ECU động cơ sử dụng các tín hiệu này để nhận biết góc của trục khuỷu và tốc độ động cơ.. Tín hiệu G báo cho ECU biết góc trục khuỷu tiêu chuẩn, được sử dụng để xác định thời điểm đánh lử
Trang 1Hình 2.50: Sơ đồ rơle chính và rơ le mở mạch
Dòng điện chạy qua cuộn rơle khi khoá điện bật (ON) Tiếp điểm tiếp xúc & dòng
điện chạy qua thanh cầu chì đến cả ECU và rơle mở mạch cho bơm nhiên liệu Rơ le chính bị hỏng sẽ làm cho các tiếp điểm mở, ngắt nguồn cấp cho ECU và rơle mở mạch Điều đó làm động cơ ngừng hoạt động
2.1.4.6 Tín hiệu máy khởi động
Tín hiệu này dùng để nhận biết khi động cơ đang được quay bằng máy khởi động Trong quá trình khởi động, tốc độ dòng, tốc độ khí nạp & nhiệt độ còn thấp, vì vậy nhiên liệu bay hơi kém
Nên cần có một hỗn hợp nhiên liệu đậm để nâng cao khả năng khởi động Tín hiệu STA chủ yếu được sử dụng để tăng lượng phun nhiên liệu trong quá trình khởi động
Trang 2Hình 2.51: Sơ đồ đấu dây tín hiệu máy khởi động
Như trong hình vẽ trên, điện áp của tín hiệu STA bằng với điện áp cấp cho máy khởi động
2.1.4.7 Tín hiệu G & tín hiệu NE
Tín hiệu G và NE được tạo ra bằng roto hay các đĩa tạo tín hiệu và cuộn nhận tín hiệu ECU động cơ sử dụng các tín hiệu này để nhận biết góc của trục khuỷu và tốc độ động cơ Các tín hiệu này rất quan trọng không chỉ cho EFI mà còn cho cả hệ thống ESA Động cơ TOYOTA COROLLA 5A – FE Sử dụng loại đặt trong bộ chia điện
Tín hiệu G
Tín hiệu G báo cho ECU biết góc trục khuỷu tiêu chuẩn, được sử dụng để xác định
thời điểm đánh lửa và phun nhiên liệu so với điểm chết trên (ĐCT) của mỗi xy lanh
Các bộ phận của bộ chia điện sử dụng để tạo tín hiệu này bao gồm: Rôto của tín hiệu G, được bắt vào trục bộ chia điện và quay một vòng
Trong hai vòng quay trục khuỷu
Cuộn nhận tín hiệu G, được lắp vào bên trong vỏ của bộ chia điện
Roto của tín hiệu G có 4 răng và kích hoạt cuộn nhận tín hiệu 4 lần trong mỗi lần quay trục bộ chia điện, tạo ra tín hiệu dạng sóng như hình vẽ dưới
Trang 3Hình 2.52: Sơ đồ tín hiệu đánh lửa và sơ đồ tín hiệu NE
Từ tín hiệu này, ECU động cơ nhận biết được pitton nào ở gần điểm chết trên (ĐCT) (Ví dụ 100 trước điểm chết trên)
Tín hiệu NE
Tín hiệu NE được ECU động cơ sử dụng để nhận biết tốc độ động cơ Tín hiệu NE được sinh ra trong cuộn dây nhận tín hiệu từ roto giống như khi tạo ra tín hiệu G Chỉ có sự khác biệt duy nhất là roto tín hiệu NE có 24 răng Nó kích hoạt cuộn nhận tín hiệu NE 24 lần trong một vòng quay của trục bộ
chia điện, tạo ra tín hiệu dạng sóng
như hình vẽ
Từ các tín hiệu này, ECU
động cơ nhận biết tốc độ động cơ
cũng như từng thay đổi 300 một góc
quay trục khuỷu Khi có điốt trong
khi đo điện áp giữa G- và E1
2.1.4.8 Tín hiệu đánh lửa của động cơ
Đây là một tín hiệu quan trọng cho ECU để nhận biết tốc độ động cơ Nó được dùng để tính toán lượng phun cơ bản & để ngắt nhiên liệu Khi điện áp tại cực âm của cuộn đánh lửa vượt quá 150 V, ECU nhận biết tín hiệu sơ cấp này
Nếu bị hở mạch trong hệ thống dây dẫn hay không tiếp xúc tại một trong các cực
sẽ làm ngừng tín hiệu này cấp đến ECU & động cơ bị chết máy
Hình 2.53 Sơ đồ tín hiệu ECU
Trang 4a Thời điểm đánh lửa và các chế độ hoạt đông của động cơ
Để có thể phát huy tối đa hiệu suất của động cơ, hỗn hợp không khí – nhiên liệu phải được đốt cháy sao cho áp suất cháy tối đa xảy ra; đó là khoảng 100 sau điểm chết
trên (ĐCT) Trong hệ thống EFI thông thường, thời điểm đánh lửa sớm hay muộn được
điều chỉnh bằng đánh lửa sớm ly tâm trong bộ chia điện
Hình 2.54: Đánh lửa sớm theo tốc độ động cơ
Hơn nữa, việc đánh lửa phải được diễn ra sớm hơn khi áp suất đường ống nạp thấp
(có nghĩa là khi có độ chân không lớn) Trong hệ thống EFI thông thường, nó được thực
hiện bằng bộ đánh lửa sớm chân không trong bộ chia điện
Tuy nhiên, thời điểm đánh lửa sớm tối ưu cũng bị ảnh hưởng bởi một số các yếu tố khác bên cạnh tốc độ và độ chân không như: hình dạng của buồng cháy, nhiệt độ bên trong buồng cháy Vì lý do này, bộ đánh lửa sớm chân không và ly tâm không thể tạo ra thời điểm đánh lửa lý tưởng cho động cơ Trong hệ thống ESA, động cơ gần đạt được đặc tính thời điểm đánh lửa lý tưởng
Trang 5Hình 2.55: Đánh lửa sớm theo độ chân không
Hệ thống ESA hoạt động như sau: ECU động cơ sẽ xác định thời điểm đánh lửa từ
bộ nhớ trong của nó, trong đó có chứa dữ liệu thời điểm đánh lửa tối ưu cho từng chế độ hoạt động của động cơ, sau đó gửi tín hiệu thời điểm đánh lửa thích hợp đến IC đánh lửa
b Thời điểm đánh lửa và chất lượng xăng
Trong một số loại động cơ, có hai loại thời điểm đánh lửa sớm tuỳ theo trị số ốc tan được lưu trong bộ nhớ Thời điểm đánh lửa có thể thay đổi phù hợp với loại xăng sử dụng
(xăng tốt hay loại thường) bằng công tắc hay giắc nối điều khiển nhiên liệu
Một số loại động cơ, điều đó được thực hiện tự động bằng chức năng nhận biết trị
số ốc tan của ECU
* Nhận biết góc trục khuỷu (góc thời điểm đánh lửa ban đầu)
ECU nhận biết trục khuỷu đã đạt đến 50, 70 hay 100 BTDC (tuỳ theo loại động cơ) khi nó
nhận được tín hiệu NE đầu tiên (điểm B trong hình vẽ sau ) theo
Th? i di?m dánh l? a lý tu ? ng
ESA
B? dánh l? a s? m chân
không
Cao Chân không du ? ng
?ng n?p
Thời điểm đánh lửa lý tưởng
Chân không đường ống nạp
Bộ đámh lửa sớm chân không Cao