- Với các điều kiện trên, tháo các đầu nối của SST dây khỏi ắcquy và kiểm tra sự rò rỉ nhiên liệu từ vòi phun... Nếu mở quá nhanh sẽ khó tìm được vị trí mà tại đó điện trở thay đổi không
Trang 1- Với các điều kiện trên, tháo các đầu nối
của SST (dây) khỏi ắcquy và kiểm tra sự rò rỉ
nhiên liệu từ vòi phun Sự rò rỉ tiêu chuẩn là lớn
hơn hay bằng 1giọt/1phút
- Tháo SST và dây bảo dưỡng
- Nối lại cáp âm của ắcquy
3.2.7 Kiểm tra cảm biến lưu lượng khí
3.2.7.1 Đo điện trở của cảm biến lưu lượng khí khi ở trên xe
- Ngắt giắc cắm của cảm biến ra
- Dùng ôm kế để đo điện trở giữa các cực
- Nếu không như tiêu chu
- Nối lại giắ
3.2.7.2 Đo điện trở của cảm biến lưu lượng khí
- Dùng ôm kế đo điện trở giữa các cực – cách di chuyển
tấm đo
Cực đo Điện trở (Ω) Nhiêt độ (0 C)
E2 – THA
10000 – 20000
4000 – 7000
2000 – 3000
900 – 1300
400 - 700
-20 (- 4)
0 (32)
20 (68)
40 (104)
60 (140)
Không nối
Giắc nối
Ống nối
Ôm kế
Trang 2Cực đo Điện trở (Ω) Độ mở tấm đo
E1 - FC Vô cùng Đóng hoàn toàn
E2 - VS 20 – 400 Đóng hoàn toàn
20 - 1000 Đóng hay mở
hoàn toàn
* Chú ý :
- Khi đo điện trở giữa vôn kế và ampe kế, tấm đo được mở càng chậm càng tốt Nếu
mở quá nhanh sẽ khó tìm được vị trí mà tại đó điện trở thay đổi không bình thường khi có tiếp xúc kém hay điện trở hở mạnh
- Kiểm tra tấm đo gió mở êm dịu và không chạm vào bất cứ vật gì
3.2.8 Kiểm tra cổ họng gió
3.2.8.1 Thực hiện kiểm tra trên xe
* Kiểm tra cổ họng gió
động êm dịu không
- Kiểm tra xem có chân không tại các
cổng không
+ Khởi động động cơ
+ Kiểm tra độ chân không bằng ngón tay
* Kiểm tra cảm biến vị trí bướm ga
- Ngắt giắc cắm của cảm biến
cần hạn chế
- Dùng ôm kế đo điện trở giữa các cực
Khe hở giữa cần Sự thông mạch giữa các cực
Trang 3và vít hạn chế IDL - TL PSW - TL IDL – TSW
0.44 mm
0.66.mm
Thông mạch Không thông mạch
Không thông mạch Không thông mạch
Không thông mạch Không thông mạch
Vị trí bướm ga
hoàn toàn mở
Không thông mạch Thông mạch Không thông mạch
3.2.8.2 Thực hiện kiểm tra khi đã tháo ra
* Làm sạch cổ họng gió
- Dùng chổi mềm và dùng cụ làm sạch
chế hoà khí, các chi tiết đúc
- Dùng máy nén khí làm sạch tất cả các
khoang Lưu ý không làm sạch cảm biến vị trí
bướm ga để tránh làm sạch cảm biến
*Kiểm tra cánh bướm ga
- Kiểm tra không có khe hở giữa vít
đóng hoàn toàn
*Kiểm tra cảm biến vị trí bướm ga
- Đặt dưỡng đo góc như hình vẽ
- Đặt góc mở của bướm ga là 51o (góc
điều chỉnh cảm biến) so với vị trí thẳng đứng
(bao gồm cả góc mở hoàn toàn 610)
Không có khe hở
Vít chặn
bướm ga
Cho 610
29 0
50 (mm) 39
0 Cho 590
Trang 4- Dùng một ôm kế kiểm tra điện trở
giữa các cực
Góc mở
bướm ga
Thông mạch
510 từ mặt đứng Không thông Không thông Không thông
610 từ mặt đứng Không thông Thông Không thông
Nhỏ hơn 750 từ mặt đứng Thông Không thông Không thông
cần
- Nới lỏng hai đai ốc bắt cảm biến
và cần hạn chế bướm ga
của cảm biến
- Xoay từ từ cảm biến theo chiều kim
đồng hồ cho đến khi kim của ôm kế bắt đầu
dịch chuyển và giữ chặt nó bằng hai vít
PSW
IDL
TL
Ôm kế
Trang 5- Kiểm tra lại tính thông mạch giữa IDL và TL
3.2.9 Kiểm tra van khí phụ
3.2.9.1 Kiểm tra trên xe
* Kiểm tra sự hoạt động của van khí phụ
Kiểm tra số vòng quay của động cơ
bằng cách kẹp ống dẫn khí lại
+ Tại nhiệt độ thấp (nhiệt độ nước
lại, tốc độ động cơ giảm xuống
+ Sau khi động cơ ấm lên: Khi
giảm xuống 50 v/p
* Đo điện trở của van khí phụ
- Ngắt giắc nối dây khỏi van khí phụ
Ω
3.2.9.2 Kiểm tra khi tháo rời
* Kiểm tra tình trạng mở của van khí phụ
Khe hở giữa
cần và vít
Tính thông mạch giữa IDT và TL 0.44 mm Thông mạch
0.66 mm Không thông mạch
Trang 6- Kiểm tra xem van khí phụ có mở
2 – 3 mm không khi nhiệt độ môi trường ≈ 200
- Chú ý :