1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Vấn đề nhận diện, phân loại chi phí sản xuất phục vụ ppt

20 453 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 160,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này, bàn đến vấn đề nhận diện, phân loại chi phí như thế nào cho phù hợp để cung cấp thông tin cho lãnh đạo ra quyết định trong các đơn vị tạm thời chưa sắp xếp được kế toán quả

Trang 1

Vấn đề nhận diện, phân loại chi phí sản xuất phục vụ cho việc ra quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại

Ra quyết định là một trong những chức năng cơ bản của nhà quản lý Các nhà quản lý phải thường xuyên đương đầu với

những quyết định như: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào?

Nê tự làm hay mua các bộ phận, linh kiện phụ tùng? Định giá sản phẩm ra sao? Sử dụng các kênh phân phối như thế nào? Có nên chấp nhận các kênh đặt hành đặc biệt không? Để thành

Trang 2

công trong việc quyết định, các nhà quản lý phải dựa vào thông tin thích hợp cho từng tình huống ra quyết định

Bài viết này, bàn đến vấn đề nhận diện, phân loại chi phí như thế nào cho phù hợp để cung cấp thông tin cho lãnh đạo ra quyết định trong các đơn vị tạm thời chưa sắp xếp được kế toán quản trị

Tập hợp chi phí

Việc thu nhập số liệu chi phí theo một cách có tổ chức thông qua

hệ thống kế toán, đặc biệt là hệ thống sổ chi tiết Ví dụ, chi phí được tâph hợp theo cách phân loại chi phí theo nội dung kinh tế

Trang 3

ban đầu: chi phí công nhân, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung tại các sổ chi tiết theo dõi SXKD

Phân bổ chi phí

Các chi phí chung cần được phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí Việc phân bổ chi phí chng có thể dựa trên nguyên tắc sau:

Phải chọn tiêu thức phân bổ đảm bảo được chính xác và nên tồn tại trong thời gian nhất định Các căn cứ để phân bổ thường là: chi phí NLV trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp hay tổng chi phí vật chất trực tiếp

- Hoặc phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí:

Trang 4

Khi đó, chi phí chỉ có thể tách thành biến phí và định phí để phân

bổ riêng thì sẽ hợp lý hơn

+ Phân bổ biến phi: biến phí phát sinh tỷ lệ với mức độ dịch vụ thực hiện Vì vậy, trong một số trường hợp có thể sử dụng doanh thu làm căn cứ phân bổ Biến phí phát sinh thường tỷ lệ doanh thu nên căn cứ doanh thu để phân bổ vẫn hợp lý

+ Phân bổ định phí: định phí thường ổn định nê phân bổ định phí cho các bộ phân căn cứ theo mức độ sử dụng dịch vụ, vật tư đầu vào Định phí thì ổn định, không biến động theo doang thu vì vậy nếu căn cứ doanh thu để phân bổ thì không hợp lý

Trang 5

Nhận diện chi phí theo ứng xử

Đối với những công ty chưa thực hiện kế toán quản trị thì trong quá trình nghiên cứu thì phải dựa vào số liệu trên các tài khoản

kế toán tài chính và các phân loại chi phí theo ứng xử để phân biệt định phí và biến phí

Nhận diện chi phí theo ứng xử như sau:

Khoản

mục chi

phí

Tài khoản

Biến phí

Định phí

Chi phí hỗn hợp

Ghi chú

Giá vốn 632 X - -

Trang 6

hàng bán

Chi phí

NVL trực

tiếp

621 X - -

3 Chi phí

nhân công

TT

622 X - -

4 Chi phí

SXC

627 - - X

- Chi phí

nhân viên

phân

xưởng

6271 - X -

Trang 7

-Chi phí

vật liệu

6272 - - X (1)

-Chi phí

dụng cụ

6273 - - X (2)

-Chi phí

khấu hao

TSCĐ

6274 - X -

-Chi phí

dịch vụ

mua ngoài

6277 - - X

-Chi phí

bằng tiền

khác

6278 - X - (3)

Trang 8

5 Chi phí

bán hàng

641 - X -

-Chi phí

nhân viên

bán hàng

6411 - X -

-Chi phí

vật liệu

bao bì

6412 - - X (4)

-Chi phí

dịch vụ

6413 - X -

-Chi phí

KHTSCĐ

6414 - X -

-Chi phí 6417 - - X (3)

Trang 9

DV mua

ngoài

-Chi phí

bằng tiền

khác

6418 - X -

6 Chi phí

quản lý

doanh

nghiệp

642 - - X

-Chi phí

nhân viên

quản lý

6421 - X -

-Chi phí 6422 - X -

Trang 10

vật liệu

-Chi phí

dụng cụ

văn phòng

6423 - X -

-Chi phí

KHTSCĐ

6424 - X -

- Phí, lệ

phí

6425 - - X (5)

- Chi 6426 - X - -Chi phí

bằng tiền

khác

6428 - X -

-Chi phí 6427 - - X (3)

Trang 11

dịch vụ

mua ngoài

(1) Chi phí vật liệu

- Phần nguyên vật liệu gián tiếp dùng cho sản xuất và chúng có giá trị nhỏ không thể xác định cụ thể cho từng sản phẩm Các chi phí này được coi là biến phí

- Phần vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ được coi là định phí

Trang 12

(2) Chi phí dụng cụ sản xuất

- Được coi là chi phí hỗn hợp, nó là chi phí về công cụ, dụng cụ dung để sản xuất tạo ra sản phẩm

- Là biến phí: Nếu một khuôn mẫu đúc sử dụng có định lượng số sản phẩm sản xuất, vượt quá số sản phẩm này phải thay khuôn

- Là định phí: Nếu căn cứ vào thời gian sử dụng của một khuôn mẫu, khuôn để thay mà không quan tâm đến lượng sản phẩm sản xuất của một khuôn mẫu

(3) Chi phí thuê dịch vụ ngoài

Trang 13

Loại chi phí này bao gồm nhiều nội dung tùy theo phương thức trong hợp đồng thuế, có thể là định phí hay chi phí hỗn hợp

(4) Chi phí vật liệu bao bì của chi phí bán hàng: là chi phí hỗn

hợp

Là biến phí: thay đổi theo lượng hoàng hóa tiêu thụ như: vật liệu bao bì dung đóng gói hàng tiêu thụ

Là định phí: vật liệu dùng sữa chữa tài sản cố định

(5) Thuế và lệ phí của chi phí chìm: Gồm nhiều loại thuế và chi

phí khác nhau

Trang 14

Là biến phí: Gồm các lệ phí và thuế tính theo kết quả kinh doanh

Là định phí: Gồm thuế môn bài, thuế vốn, thuế nhà đất

Phương pháp tổ chức thu thập số liệu và phân bổ cho phí cho từng bộ phận tại công ty thương mại dịch vụ

Phân loại chi phí theo ứng xử

Dựa vào sô liệu trên các sổ kế toán cần tiến hành phân ra định phí và biến phí của từng bộ phận

Trang 15

* Đối với nghiệp vụ khách sạn:

- Định phí bao gồm các khoản chi sau:

+ tiền lương của cán bộ quản lý hưởng theo lương thời gian (căn

cứ vào số liệu trên bảng tính lương hàng tháng)

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính tỷ lệ 19% trên tiền lương

+ Toàn bộ chi phí công cụ dụng cụ phân bổ cho từng tháng (lấy

số liệu trên bảng phân bổ công cụ dụng cụ0

Trang 16

+ Toàn bộ chi phí khấu hao tài sản cố định (lấy trên bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định)

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm tiền điện, bảo vệ, tiền điện thoại thuê bao, tiền mua văn phòng phẩm dựa vào phân loại chi tiết ghi sổ hàng ngày

+ Các khoản chi phí khác phát sinh nhưng không phụ thuộc vào doanh thju hay số lượng khách ở như chi phí sửa chữa nhỏ

thường xuyên

- Biến phí bao gồm:

Trang 17

+ Tiền lương của nhân viên hưởng theo tỷ lệ doanh thu (căn cứ vào bảng tính lương)

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn (căn cứ vào lương cơ bản trong sổ lương của từng nhân viên hiện hưởng x 19%) của những nhân viên tương ứng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: những chi phị chịu ảnh hưởng trược tiếp của số lượng khách hàng như tiền mua nguyên vật liệu, tiền điện, tiền nước, tiền cước phí điện thoại (ngoài phần thuê bao) phục vụ cho từng phòng

+ Chi phí khác: chi phí đồ dùng phục vụ cho khách hàng như: xà phòng, bàn chải, thuôc đánh răng dùng một lần

Trang 18

* Đối với các cửa hàng bán dịch vụ:

- Định phí bao gồm:

+ toàn bộ chi phí công cụ dụng cụ căn cứ vào bảng tính và phân

bổ công cụ dụng cụ đang sử dụng

+ Khấu hao tài sản cố định và tiền thuê nhà: căn cứ vào số khấu hao tài sản cố định và chi phí thuê nhà do công ty phân bổ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như: chi phí quảng cáo, in ấn, cước phí điện thoại thuê bao, tiền điện, tiền nước, chi phí hội họp Căn cứ khoản mục chi phí trên sổ chi phí để lấy số liệu

Trang 19

- Biến phí bao gồm:

+ Giá vốn hàng bán: căn cứ vào sổ chi tiết giá vốn hàng bán TK

632 được mở và theo dõi cho từng cửa hàng

+ Tiền lương: bao gồm lương khoán theo tỷ lệ doanh thu, tiền thưởng năng suất: lấy số liệu trên bảng lương và các khoảng thưởng

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế kinh phí công đoàn với tỷ lệ là 19% trên tiền lương cấp bậc

Trang 20

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền xăng xe ô tô vận tải, tiền thuê đóng goi, chuẩn bị hàng để bán lấy số liệu trên các mục trong

sổ chi phí

Ngày đăng: 08/07/2014, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w