Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm, dịch vụ nhất định do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong kỳ.Gi
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới-WTO đánh dấu một sự
chuyển biến mang tính bước ngoặt đối với nền kinh tế Bước vào một “sân chơi mang tính quốc tế” vừa là cơ hội để Việt Nam vươn mình ra khỏi phạm vi khu vực,
mang Việt Nam đến với bạn bè quốc tế, đồng thời cũng là một thách thức lớn đòihỏi phải có sự vận động một cách toàn diện đối với tất cả các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để cácdoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả?
Để thực hiện được mục tiêu trong các doanh nghiệp cần đặt ra cho mình mộtphương hướng hoạt động sao cho hợp lý và có hiệu quả để có thể cạnh tranh trên thịtrường Cạnh tranh đơn thuần không chỉ là cạnh tranh về chất lượng mà còn cạnhtranh về giá cả Vì vậy vấn đề hạ chi phí, hạ giá thành sản phẩm luôn được đặt lênhàng đầu đối với mọi doanh nghiệp Vấn đề này không còn là vấn đề mới mẻ nhưng
nó luôn là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm Vì lí do này hay lí do khác cácdoanh nghiệp cần có các biện pháp để đạt được mục tiêu giảm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượngđể tạo ra sức cạnh tranh trên thị trường.Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp có
ý nghĩa lớn trong công tác quản lý chi phí và giá thành Đứng trước những tháchthức đó nhà nước ta đã có nhiều biện pháp như cải cách bộ máy hành chính, tạođiều kiện thông thoáng cho các nhà đầu tư và tạo ra hành lang pháp lý thống nhất.Đây là một trong những điều kiện cho các doanh nghiệp có điều kiện phấn đấu hạgiá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm Đó là một trong những điều kiện hết sứcquan trọng để sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận và có sứccạnh tranh trên thị trường
Xuất phát từ những lý do trên, em đã chọn đề tài “ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Thương Mại Vũ Gia” làm chuyên đề luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu:
- Tổng hợp những kiến thức đã học tại trường, vận dụng vào thực tiễn nhằmcũng cố và tích luỹ kiến thức
Trang 2- Tập hợp các chi phí phát sinh và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đểtính giá thành sản phẩm
- Đánh giá tình hình chi phí và giá thành của Công ty, từ đó đưa ra một số biệnpháp nhằm hạ giá thành sản phẩm
- Thời gian thực tập từ ngày 17/12/2010 đến ngày 20/01/2011
4 Phương pháp nghiên cứu:
Để làm đề tài này em đã sử dụng các phương pháp sau:
-Phương pháp thu thập thông tin và thể hiện thông tin
+Điều tra thống kê phòng kế toán và các phòng liên quan, phỏng vấn nhữngngười có trách nhiệm liên quan
+Thu thập câc thông tin trên các tài liệu đã công bố thể hiện hệ thống lý luận+Thể hiện thông tin chủ yếu trên bảng biểu
Việc thu thập thông tin là rất cần thiết trong quá trình nghiên cứu một vấn đềnào đó.Phải biết lựa chọn những thông tin chính xác, khoa học để phục vụ tốt chocông việc nghiên cứu
-Phương pháp hạch toán kế toán:
+Phương pháp chứng từ và kiểm kê
+Hệ thống tài khoản và ghi sổ kép
5 Kết cấu luận văn:
Ngoài lời mở đầu và lời kết, luận văn gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tập phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vũ Gia
Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vũ Gia
Trang 3PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Một số vấn đề về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Một số vấn đề về chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống, laođộng vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong suốtquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tính cho từng thời kì nhất định (tháng,quý, năm)
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
-Trong doanh nghiệp sản xuất , chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau,chúng tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, dưới những hình thái khác nhau
Để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất chặt chẽ, và có hệ thống thì yêu cầu đặt ra
là phải phân loại chi phí sản xuất
-Tùy theo việc xem xét chi phí sản xuất ở các góc độ khác nhau và mục đíchquản lý chi phí mà chi phí sản xuất được phân loại theo những hình thức thích hợp.Tuy nhiên, về mặt hạch toán chi phí sản xuất thường được phân theo các tiêu thứcsau:
a, Phân loại theo yếu tố chi phí
Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí để sắp xếp những chi phí có nội dungkinh tế ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm chi phí Cách phân loại này khôngphân biệt nơi chi phí phát sinh và mục đích sử dụng của chi phí Mục đích của cáchphân loại này là nhằm biết được chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm những loạinào, số lượng, giá trị của từng loại chi phí là bao nhiêu
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia làm 6 yếu tố sau:
-Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế… sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho sảnxuất sản phẩm
Trang 4-Yếu tố nhân công: Chi phí về việc sử dụng lao động trực tiếp hoặc gián tiếp
tham gia vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, dịch vụ
-Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong
thời kỳ của tất cả các TSCĐ sử dụng cho sản xuất trong phạm vi phân xưởng như:nhà kho, nhà xưởng, máy móc thiết bị…
-Yếu tố chi phí công cụ dụng cụ: Bao gồm những chi phí liên quan đến việc sử
dụng các công cụ dụng cụ, các trang thiết bị về an toàn lao động
-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Là những chi phí về dịch vụ mua ngoài
phải trả trong kỳ phục vụ cho hoạt động sản xuất ở phân xưởng như: chi phí điệnnước, điện thoại, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ…
-Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Những chi phí phát sinh bằng tiền phục vụ cho
hoạt động sản xuất ở phân xưởng chưa được kể đến ở các loại trên
b, Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất sảnphẩm Mục đích của cách phân loại này là để tìm ra các nguyên nhân làm thay đổigiá thành so với định mức và đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất có các loại sau:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu liên
quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ (cóthể bao gồm cả giá thành sản xuất của bán thành phẩm)
-Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp
mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩmhay thực hiện các lao vụ, dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỉ lệ quy định chocác quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (phần trích tính vào chi phí)
-Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong phạm
vi phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí nguyên, vật liệu và chiphí nhân công trực tiếp nói trên
c, Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Cách phân loại này chia chi phí ra làm 2 loại:
Trang 5-Định phí (chi phí cố đổi): Là những chi phí mang tính chất tương đối ổn định
không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất trong một mức sản lượng nhấtđịnh Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại thay đổi nếu sốlượng sản phẩm thay đổi
-Biến phí (chi phí biến đổi): Là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lượng
sản phẩm sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp…Nhưng các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại mang tính ổnđịnh
Cách phân loại này rất thuận lợi cho việc phân tích điểm hòa vốn, lập kế hoạch
và kiểm tra chi phí phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh
d, Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí:
Theo cách thức kết chuyển chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đượcchia thành:
-Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán, bao gồm
những chi phí lưu thông trong kỳ hạch toán và chi phí quản lý hành chính
-Chi phí sản phẩm: Là khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm,
hoặc được mua
1.1.2 Một số vấn đề về giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn
vị sản phẩm, dịch vụ nhất định do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong kỳ.Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tàisản, vật tư lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, nó còn là căn cứ quantrọng để định giá bán và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất sản phẩm
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán giá thành cũng như yêu cầu xâydựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tínhtoán khác nhau Về lý luận cũng như trên thực tế, giá thành được phân theo hai cáchchủ yếu sau:
a, Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này chỉ tiêu giá thành được chia thành 3 loại:
Trang 6-Giá thành kế hoạch: Là loại giá được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của
kỳ kế hoạch dựa trên cơ sở giá thành kì trước và các định mức, các dự toán chi phícủa kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn
cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành củadoanh nghiệp
-Giá thành định mức: Được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm trên
cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kếhoạch nên giá thành định mức luôn biến động phù hợp với sự biến động của cácđịnh mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành Giá thànhđịnh mức là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, laođộng trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật màdoanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh
-Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúcquá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quátrình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hìnhtiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh
b, Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia làm 2 loại:
-Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả nhữngchi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phânxưởng sản xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí SXC) Giá thành sảnxuất là căn cứ để hạch toán thành phẩm nhập kho, giá vốn hàng bán và mức lãi gộpcủa doanh nghiệp trong kỳ
-Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Những chi phí tính cho sản phẩm tiêuthụ tại thời điểm sản phẩm được tiêu thụ Giá thành tiêu thụ được tính theo côngthức:
Trang 71.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm về bản chất là hai mặt của quá trìnhsản xuất Nếu như chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí của quá trình sản xuất (cácyếu tố chi phí đầu vào) thì giá thành sản phẩm lại biểu hiện mặt kết quả của quátrình sản xuất đó (kết quả đầu ra)
* Sự giống nhau: Chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ mật thiết với
nhau và giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao độngvật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm Chiphí sản xuất là cơ sở, là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoànthành
* Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
-Chi phí sản xuất không gắn liền với số lượng chủng loại sản phẩm hoànthành, còn giá thành sản phẩm lại liên quan đến khối lượng sản phẩm công việchoàn thành
-Chi phí sản xuất chỉ tính đến những chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, khôngtính đến chi phí đó có liên quan đến số sản phẩm hoàn thành hay chưa Giá thànhsản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm côngviệc đã hoàn thành
-Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể giống hay khác nhau khi có haykhông có chi phí sản xuất dở dang
Khi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳhoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng chi phí sản xuất bằngtổng giá thành sản phẩm
Trong trường hợp có chi phí chờ phân bổ, chi phí phải trả thì chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm trong kỳ là khác nhau Nếu trong kỳ có chi phí phát sinh chiphí chờ phân bổ thì chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí đó, còn giá thành sảnphẩm chỉ bao gồm phần chi phí được phân bổ cho kỳ này Nếu trong kỳ có phátsinh chi phí phải trả, đây là các khoản chi phí chưa phát sinh nhưng được trích trước
để tính vào giá thành, nên chi phí sản xuất trong kỳ không bao gồm khoản này, còngiá thành sản phẩm lại có bao gồm
1.2 Nội dung tổ chức chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trang 81.2.1 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
Trên cơ sở tập hợp đầy đủ và chính xác chi phí sản xuất sẽ giúp cho các doanhnghiệp phản ánh đúng đắn kết quả sản xuất, từ đó có biện pháp cải tiến công tácquản lý kinh tế nói chung và quản lý chi phí sản xuất nói riêng, cho nên yêu cầu đặt
ra với doanh nghiệp là phải thực hiện nhiệm vụ sau:
-Phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất, phân loại giá thành sản phẩm mộtcách đúng đắn, phù hợp
-Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sảnphẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành, phương pháp tínhthích hợp
-Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với đặc điểm củadoanh nghiệp và đúng với chế độ hiện hành
-Vận dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, phương pháp đánh giá sảnphẩm dở dang và phương pháp tính giá thành cho phù hợp
-Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất, kế hoạch giá thànhsản phẩm, đề xuất những ý kiến để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sảnphẩm
-Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành cho nhà quản trị
1.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tập hợp giá thành sản phẩm 1.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định mà chi phícần tập hợp.Các phạm vi này có thể là nơi phát sinh chi phí hoặc đối tượng chịu chiphí
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí phải căn cứ vào:
* Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ của sản phẩm: Là đơn giản hayphức tạp, quy trình công nghệ liên tục hay song song
-Trong sản xuất giản đơn, sản phẩm cuối cùng nhận được là do chế biến liêntục vật liệu được sử dụng thì đối tượng tập hợp chi phí là sản phẩm hoặc toàn bộquá trình sản xuất Nếu sản xuất nhiều thứ, nhiều loại thì đối tượng có thể là nhómsản phẩm
Trang 9-Trong sản xuất phức tạp, sản phẩm cuối cùng là do lắp ráp cơ học trong bộphận, chế biến qua nhiều bước thì đối tượng tập hợp chi phí có thể là bộ phận chitiết sản phẩm.
* Loại hình sản xuất: Đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn
-Sản xuất đơn chiếc là sản phẩm hoặc khối lượng hoàn thành không lặp lại,đôi khi lặp lại ở các khoảng thời gian không xác định thì đối tượng tập hợp chi phísản xuất là từng sản phẩm, từng công trình, từng hạng mục công trình
-Sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn là: Nhiều sản phẩm ở cùng một giai đoạnsản xuất, giai đoạn chế biến thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sảnphẩm
* Đặc điểm tổ chức sản xuất: Mỗi doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức khác nhau.Nếu doanh nghiệp có phân xưởng thì đối tượng tập hợp chi phí là nơi phátsinh chi phí Nếu doanh nghiệp không có phân xưởng thì đối tượng tập hợp chi phísản xuất là đối tượng chịu chi phí Việc tập hợp chi phí theo phân xưởng phục vụphân tích, kiểm tra chi phí ở phân xưởng, tạo điều kiện để xác định đúng đắn kếtquả hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp
* Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp:
Đối với doanh nghiệp hạch toán kinh tế nội bộ rộng rãi, đòi hỏi phải kiểm tra,phân tích kết quả hạch toán chi phí theo phân xưởng thì các giai đoạn sản xuất cũng
là đối tượng tập hợp chi phí
* Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành sản phẩm để từ đó xác định đối tượng tậphợp chi phí cho phù hợp
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để doanh nghiệp tính đúng, tính
đủ chi phí sản xuất theo yêu cầu quản lý sản xuất
1.2.2.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là những sản phẩm, công việc có yêu cầutính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành là mặt hàng sản xuất theo lĩnh vựcsản xuất kinh doanh, tính chất quy trình công nghệ hoặc yêu cầu quản lý
Trang 10Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là căn cứ để kiểm tra và giám sáttình hình thực hiện định mức chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, pháthiện các khả năng tiềm tàng để hạ thấp giá thành sản phẩm.
1.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
- Tập hợp chi phí sản xuất theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm: áp dụng ởnhững doanh nghiệp chuyên môn hóa sản xuất cao sản xuất ít loại sản phẩm
- Tập hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm: áp dụng ở những doanh nghiệp sảnxuất hàng loạt có khối lượng lớn
- Tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại: áp dụng ở nhữngdoanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy trình công nghệ khác nhau nhưmay mặc, giày dép
- Tập hợp chi phí sản phẩm theo đơn đặt hàng: áp dụng dối với những doanhnghiệp sản xuất đơn chiếc như: cơ khí, sửa chữa, đóng tàu
- Tập hợp chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ: áp dụng ở những doanhnghiệp có quy trình sản xuất sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ chếbiến
1.3 Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Nội dung và nguyên tắc kế toán:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị của các loại nguyên vật liệu, nhiênliệu và động lực dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
Trong quá trình hạch toán, nguyên vật liệu nào khi xuất dùng có liên quan trựctiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như phân xưởng, loại sản phẩm,nhóm sản phẩm thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp không thểhạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổchi phí cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường dùng là phân bổtheo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm Tùy theođiều kiện cụ thể để phân bổ chi phí vật liệu trực tiếp chung hoặc tính toán phân bổriêng từng khoản mục chi phí cụ thể như: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phu, nhiênliệu, động lực…
Trang 11Cuối kỳ nếu doanh nghiệp không sử dụng hết số nguyên vật liệu xuất trong kỳ,
kế toán phải ghi giá trị còn lại theo từng nguyên vật liệu Số nguyên vật liệu sửdụng không hết có thể nhập lại kho hoặc sử dụng cho kỳ tiếp theo
Vật liệu xuất dung cho sản Vật liệu sử dụng thừa nhập
Mua vật liệu sử dụng ngayCho sản xuất Phân bổ và kết chuyển Thuế GTGT 133 chi phí vật liệu
xxx
* Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
• Nội dung và nguyên tắc kế toán.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, lao vụ ở các phân xưởng sảnxuất như tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương vàcác khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ do người sử dụng lao động chịu và đượctính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất Theo quy định hiện nay, tổng mức trích BHXH là 22% trong đó
Trang 1216% tính vào chi phí doanh nghiệp chịu, 6% khấu trừ vào lương do người lao độngchịu Tổng mức trích BHYT là 4.5% trong đó 3% tính vào chi phí do doanh nghiệpchịu, 1.5% khấu trừ vào lương do người lao động chịu Tổng mức trích 2% trong đó1% tính vào chi phí do doanh nghiệp chịu, 1% khấu trừ vào lương do người laođộng chịu Tổng mức trích KPCĐ là 2% tính vào chi phí do doanh nghiệp chịu.Cũng như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp trongtrường hợp không thể tổ chức hạch toán riêng theo từng đối tượng phải chịu chi phíthì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp, để phân bổ chi phí đã sinh ra chocác đối tượng có liên quan Khi tính toán phân bổ chi phí nhân công trực tiếp người
ta thường phân bổ theo từng khoản mục chi phí có mối quan hệ khác nhau với quátrình sản xuất dựa trên các tiêu thức phân bổ khác nhau
Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất thì thường phân bổ theo tỷ lệtiền lương định mức hoặc giờ công định mức
Khối lượng phân
bổ cho từng đốitượngX
=
Trang 13334 622 154
Tính lương và các khoản phải trả Kết chuyển chi phí
Cho công nhân trực tiếp sản xuất nhân công trực tiếp
338
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
335
Trích trước tiền lương nghỉ phép
Của công nhân trực tiếp sản xuất
xxx
* Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
• Nội dung và nguyên tắc kế toán:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý
và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm các chi phí tiền lương, các khoản phụ
cấp và các khoản trích theo lương… phải trả cho nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu dùng chung ở phân xưởng như
vật liệu dùng sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc phân xưởng quản
lý và sử dụng
- Chi phí dụng cụ sản xuất: như khuôn mẫu đúc, dụng cụ cầm tay…
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm các chi phí khấu hao máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, nhà xưởng…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước…
- Các khoản chi phí bằng tiền khác: phản ánh chi phí bằng tiền ngoài các chi
phí đã kể như trên như chi phí hội nghị, tiếp khách…
- Chi phí sản xuất chung thường liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chiphí nên cuối kì chi phí sản xuất chung phải phân bổ cho từng đối tượng
CPSXC được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất Cuối kỳCPSXC của phân xưởng, bộ phận nào sẽ được phân bổ cho những sản phẩm màphân xưởng, bộ phận đó sản xuất ra
Các tiêu thức thường được sử dụng để tính phân bổ:
Trang 14-Phân bổ theo tiền lương nhân công sản xuất
-Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp
-Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu chính
-Phân bổ theo giờ máy hoạt động
Tiền lương và các khoản trích Khoản chênh lệch giữa chi phí
Theo lương của CN phân xưởng SXC cố định thực tế và chi phí
Trị giá vật liệu xuất dùng phí chế biến theo mức công
cho phân xưởng suất bình thường
CCDC xuất dùng loại phân bổ Kết chuyển và phân bổ chi phí
1 lần; và phân bổ nhiều lần sản xuất chung để tính giá
Tổng tiêu thức phân bổ
Tiêu thức phân
bổ của sảnphẩm iX
=
Trang 15331, 111, 112 … 627
Chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí khác bằng tiền
133VAT
xxx
* Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
1.3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
* Sơ dồ 1.4: Kết chuyển chi phí sản xuất sang TK 154
Trang 161.3.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
a) Khái niệm sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa hoàn thành, còn đang dở dang trên giây
chuyền sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang là sử dụng các công cụ kế toán để xácđịnh giá trị sản phẩm dở dang cuối kì tương ướng vơi số sản phẩm dơ dang
b) Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Có 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cơ bản sau:
* Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính (trực tiếp)
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thànhphẩm vì vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
Theo phương pháp này dựa vào mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang sovới thành phẩm để quy đổi số lượng sản phẩm dở dang ra số lượng sản phẩm tươngđương
Để bảo đảm tính chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên ápdụng để tính các chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung), còn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải xác định theo số thực tế đã dùng.Công thức tính như sau:
Chi phí nguyên liệu,vật liệu chính (trựctiếp) phát sinh trong
kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Số lượngsản phẩm
dở dangcuối kỳ
Trang 17Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có chi phí chế biến chiếm
tỷ lệ nhỏ trong giá thành sản phẩm do độ chính xác thấp
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo định mức chi phí
Theo phương pháp này, chi phí sản phẩm dở dang được xác định trên cơ sở chiphí sản xuất định mức của từng đơn vị sản phẩm, của từng công đoạn và khối lượngsản phẩm làm dở
Các chi phí nguyên vật liệu chính cho sản phẩm dở dang được xác định theochi phí thực tế như đối với thành phẩm Các chi phí chế biến khác được phân bổ chosản phẩm dở đang dựa trên tiêu thức phân bổ thích hợp
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp đã xây dựng đượcđịnh mức chi phí hợp lý hoặc tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức.Giá trị SPDD cuối
Số lượng sản phẩm sản xuất dở dang
Định mức chiphí
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ tính, tuy nhiên nó có hạn chế làkhông phản ánh chính xác thực tế chi phí đã chi ra
1.3.5 Kỳ tính giá và phương pháp tính giá thành sản phẩm
kỳ+
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ + Số lượng SPDD cuối kỳ (không quy đổi)
Số lượng SPDD cuối kỳ quy đổi ra
SP hoàn thành
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ Số lượng SPDD cuối kỳ quy đổi ra SP hoàn
thành+
Trang 18*Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn)
Phương pháp này chủ yếu được áp dụng ở những doanh nghiệp có qui trìnhsản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sảnxuất ngắn như nhà máy điện, nước, bánh kẹo, các doanh nghiệp khai thác than - quặng,
có đối tượng tập hợp chi phí cũng chính là đối tượng tính giá thành sản phẩm
Nếu áp dụng phương pháp này, kế toán dựa vào số liệu về chi phí sản xuất đãtập hợp được trong kỳ và số liệu về sản phẩm dở dang đã được đánh giá để xác địnhtổng giá thành sản phẩm theo công thức:
Giá thành đơn Tổng giá thành sản phẩm
vị sản phẩm Số lượng đơn vị sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ tính toán nhưng khó áp dụngđối với doanh nghiệp có nhiều sản phẩm
* Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số
Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có cùng một quy trình côngnghệ sản xuất, sử dụng cùng loại nguyên liệu và một lượng lao động nhưng cho ranhiều loại sản phẩm chính khác nhau mà chi phí không tập hợp riêng được cho từngloại sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp này là toàn bộ quy trìnhcông nghệ, còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, đơn vị sản phẩmhoàn thành Kỳ tính giá thành là cuối tháng hoặc quý
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loạisản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thànhcác loại sản phẩm đã tập hợp được để tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành tổngloại sản phẩm Công thức tính theo các bước như sau:
Bước 1: Bằng phương pháp trực tiếp ta xác định giá thành của tất cả các sảnphẩm thu được:
Tổng giá
thành SP =
Trị giá SPDD đầu kỳ
Chi phí phát sinh tăng trong kỳ
+ - Chi phí phát sinh giảm
trong kỳ
Giá trị dở dang cuối kỳ
+ Tổng chi phí
sản xuất phát sinh trong kỳ
Giá trị SPDD cuối kỳ-
Trang 19Bước 2: Quy đổi số lượng từng loại sản phẩm thu được ra sản phẩm tiêu chuẩndựa trên hệ số quy định
Bước 3: Xác định giá thành đợn vị của sản phẩm tiêu chuẩn:
Bước 4: Xác định giá thành của mỗi loại sản phẩm:
* Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp trong cùng một quytrình sản xuất ra nhóm sản phẩm có quy cách, kích cỡ, phẩm cấp khác nhau
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp này là toàn bộ quy trìnhcông nghệ, còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm
Để tính được giá thành cho từng quy cách hoặc phẩm cấp sản phẩm thì trướchết phải lựa chọn tiêu thức phân bổ giá thành, tiêu thức phân bổ có thể là giá thành
kế hoạch, giá thành định mức của sản phẩm
Công thức tính như sau:
Bước 1: Bằng phương pháp trực tiếp ta xác định giá thành của tất cả các sảnphẩm thu được:
Bước 2: Xác định tỷ lệ phân bổ được tính theo giá thành kế hoạch hoặc theogiá thành định mức:
Giá thành đơn
vị sản phẩm
tiêu chuẩn =
Tổng giá thành sản xuất toàn bộ sản phẩm
Số lượng sản phẩm quy đổi ra sản phẩm tiêu chuẩn
Số lượng sản phẩm quy
đổi ra sản phẩm tiêu
chuẩn
Số lượng của từngloại sản phẩm
Hệ số quy định cho từng loại sản phẩm
Giá thành của từng loại
sản phẩm Giá thành đơn vị sảnphẩm tiêu chuẩn
Số lượng sản phẩm quy đổi rasản phẩm tiêu chuẩn của mổi
+ Tổng chi phí
sản xuất phát sinh trong kỳ
Giá trị SPDD cuối kỳ-
Tỷ lệ phân bổ Tổng giá thành thực tế của nhóm
Tổng giá thành kế hoạch của nhóm
Trang 20Bước 3: Xác định tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm:
* Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu đượcnhững sản phẩm phụ
Để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ rakhỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ không phải là đối tượngtính giá thành và được đánh giá theo quy định
Công thức tính như sau:
* Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quy trình sảnxuất công nghệ phức tạp, chế biến kiểu liên tục, sản phẩm trải qua nhiều công đoạn,sản phẩm hoàn thành giai đoạn trước là nguyên vật liệu của giai đoạn sau Tuỳthuộc vào tình hình và điều kiện cụ thể mà đối tượng tính giá thành trong các doanhnghiệp loại này có thể là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng hoặc bánthành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ và thành phẩm ở giai đoạn cuối Do có sựkhác nhau về đối tượng tính giá thành nên phương pháp tính giá thành phân bướcđược chia làm 2 phương pháp :
* Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm (phương pháp kết chuyển tuần tự chi phí )
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng giai đoạn sản xuất, đối tượng tính chiphí là các bán thành phẩm ở từng giai đoạn và sản phẩm hoàn chỉnh ở giai đoạncuối cùng Theo phương pháp này, căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được ở giaiđoạn 1 và chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ của giai đoạn 1 để tính ra giáthành nửa thành phẩm của giai đoạn 1 Sau đó kết chuyển giá thành nửa thành phẩmcủa giai đoạn 1 sang giai đoạn 2 để cùng với các chi phí sản xuất tập hợp được ở
Chi phí
PS trong kỳ
-Giá trị
SP phụ thu hồi
Giá trị SPDD cuối kỳ
-Tổng giá thành thực tế của
từng loại sản phẩm = Tổng giá thành kế hoạch củatừng loại sản phẩm X Tỷ lệ phân bổ
Trang 21giai đoạn 2 tính ra giá thành sản phẩm của giai đoạn 2 và cứ kết chuyển tuần tự nhưvậy cho đến khi tính được giá thành của thành phẩm của giai đoạn cuối
* Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn chỉnh
Đối tượng hạch toán chi phí là từng giai đoạn công nghệ, còn đối tượng tính giáthành là sản phẩm hoàn chỉnh Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp của từng giaiđoạn sản xuất ( từng phân xưởng, bộ phận ) để tìm ra chi phí sản xuất của từng giaiđoạn trong thành phẩm Sau đó kết chuyển song song để tổng hợp chi phí sản xuấtcủa các giai đoạn trong thành phẩm để tính ra tổng giá thành của thành phẩm và từtổng giá thành của thành phẩm để tính ra giá thành đơn vị
Công thức tính giá thành :
* Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tính dồn và tích luỹtheo từng đơn đặt hàng Kế toán không cần tính giá trị sản phẩm dở dang Toàn bộchi phí sản xuất đã tập hợp được tính đến khi hoàn thành một đơn đặt hàng là giáthành sản xuất của đơn đặt hàng đó
Đặc điểm của phương pháp này là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đều đượctập hợp theo tổng đơn đặt hàng, không kể số lượng sản phẩm của đơn đặt hàng lànhiều hay ít, quy trình công nghệ giản đơn hay phức tạp Đối với các chi phí trựctiếp phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn hàng nào thì tập hợp trực tiếp chođơn hàng đó theo các chứng từ gốc hoặc các bảng phân bổ chi phí
Đối với chi phí sản xuất chung, sau khi tập hợp xong sẽ phân bổ cho từng đơnhàng theo tiêu chuẩn phù hợp (giờ công sản xuất, nhân công trực tiếp…)
Việc tính giá thành ở trong các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặt hànghoàn thành nên kỳ tính giá thành thường không trùng với kỳ báo cáo Đối vớinhững đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợptheo đơn đặt hàng đó coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển kỳ sau Đối vớinhững đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp được theo đơn đặthàng đó chính bằng tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị sẽ tính bằng cách
Z SP
hoàn chỉnh CP NVL trực tiếp gián tiếpCP NVL
CP chế bếnbước 2 CP chế bếnbước n
CP chế bếnbước 1
Trang 22lấy tổng giá thành sản phẩm của đơn đặt hàng chia cho số lượng sản phẩm trongđơn hàng.
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ tính toán nhưng kỳ tính giákhông trùng với kỳ báo cáo, giá thành và giá tính sản phẩm dở dang đều mang tínhchất ước định
* Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này có thể áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp với cácđiều kiện về quy trình công nghệ, đặc điểm, tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanhkhác nhau, miễn là doanh nghiệp đó có các điều kiện sau:
- Phải có hệ thống các định mức, dự toán chi phí phù hợp đảm bảo tính khoahọc, hợp lý
- Khi có sự thay đổi về quy trình công nghệ, dây chuyền sản xuất, nguyên vậtliệu, máy móc thiết bị…thì bộ máy quản lý cần phải xây dựng lại các định mức và
dự toán chi phí
- Tổ chức hạch toán chi phí chênh lệch so với định mức, dự toán
Trên cơ sở định mức tiêu hao lao động, vật tư hiện hành và dự toán về chi phísản xuất chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng loại sản phẩm.Đồng thời, hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinhtrong quá trình sản xuất sản phẩm và tính toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳthành ba loại: Theo định mức, chênh lệch do thay đổi định mức và chênh lệch sovới định mức Từ đó xác định giá thành thực tế của sản phẩm bằng cách:
Giá thành
thực tế SP =
Giá thành địnhmức SP ± Chênh lệch do thay
đổi định mức ± Chênh lệch so
với định mứcSau khi tập hợp chi phí, lựa chon phương pháp tính giá thích hợp ta lập phiếutính giá thành sản phẩm
Trang 23Chi phí SX phát sinh trong kỳ
Giá trị SP
dở dang cuối kỳ
Giá thành sản phẩm
Nhập kho thành phẩm do đơn vị Xuất kho thành phẩm để
SX, chế biến hoặc thuê ngoài gia bán,trao đổi, biếu, tặng,
công hoàn thành sử dụng nội bộ
632 157
Thành phẩm đã xuất bán bị Xuất kho thành phẩm
trả lại nhập kho gửi đại lý
338(3381) 138(1381)
Thành phẩm phát hiện thừa Thành phẩm phát hiện thiếu
khi kiểm kê chờ xử lý khi kiểm kê chờ xử lý
xxx
*Sơ đồ1.5: Hạch toán tài khoản 155:
PHẦN 2
Trang 24THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI VŨ GIA 2.1 Đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại Công ty
cổ phần sản xuất và thương mại Vũ Gia
2.1.1 Đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ Phần Sản Xuất Và Thương Mại Vũ Gia là một đơn vị được thànhlập theo giấy phép kinh doanh số 320 3000 184 do sở Đầu Tư và Kế Hoạch Cấpngày 25 tháng 10 năm 2004 Với tổng vốn điều lệ là 1.200.000.000 VNĐ Là công
ty có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng
Tên đầy đủ: Công ty Cổ Phần Sản Xuất Và Thương Mại Vũ Gia
Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Sản Xuất Và Thương Mại Vũ Gia
Tên viết tắt: Công ty CP SX & TM VŨ GIA
Địa chỉ: 703 Tôn Đức Thắng – Liên Chiểu – Đà Nẵng
Số điên thoại: 0511 3730 189
Mã số thuế: 0400 457 506
Số tài khoản: 00511 000 000 70008 tại Ngân Hàng Phương Đông chi nhánhLiên Chiểu
Người Đại điện Công ty: Giám đốc Võ Hoài Đức
Thời gian đầu Công ty chỉ có một số thiết bị máy móc cũ kỹ, nguồn nhânlực ít, tay nghề chưa cao nên nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh còn khókhăn
- Nguồn nhân lực khi mới thành lập cả công ty chỉ có vài chục người nhưngcho đến nay công ty đã có khoảng 127 cán bộ công nhân viên
- Tổng tài sản của công ty năm 2009 là 10.855.369.000 đồng
- Phạm vi hoạt động : Bước đầu thành lập công ty chỉ hoạt động trong địa bànthành phố Đà Nẵng, nhưng đến nay công ty đã mở rộng phạm vi hoạt động ở nhiềutỉnh và thành phố trong nước
- Sản phẩm chính là Bảng từ tính chống lóa của công ty hiện nay đang được ưachuộng nhất trên thị trường
Từ khi thành lập đến nay mặc dù Công ty có vốn kinh doanh ít, đội ngũ cán bộchuyên môn còn hạn chế, lại chịu sự chi phối của thị trường, song công nhân viên đã phấn
Trang 25đấu vươn lên với thái độ làm việc nghiêm túc, chủ động chấp nhận thử thách Tổ chức hoạtđộng sản xuất kinh doanh ngày càng tốt hơn, đáp ứng nhu cầu của thị trường Công tyngày càng trưởng thành và ngày càng có kinh nghiệm nhiều trong kinh doanh.
2.1.1.2 Những thuận lợi, khó khăn của Công ty
• Thuận lợi của Công ty
- Do nằm trên trục đường giao thông chính và có diện tích tương đối lớn nênthuận lợi cho việc mở rộng quy mô tiêu thụ kinh doanh hàng hoá
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong công ty tương đối chặt chẽ
- Công ty có quá trình hoạt động kinh doanh đã đi vào nề nếp ổn định và pháttriển
- Ban lãnh đạo hoạt động tích cực, năng động sáng tạo
- Đội ngũ công nhân có tay nghề cao
- Tất cả các phòng ban tại công ty đều được trang bị máy vi tính thuận tiệncho công việc kinh doanh của đơn vị cũng như việc cập nhật những thông tin mới
về thị trường và sản phẩm mới
• Khó khăn của Công ty
- Cạnh tranh thị trường với các nhà cung cấp khác
- Năng lực con người còn hạn chế
- Giá cả nguồn nguyên liệu lên xuống bấp bênh nên ảnh hưởng đến giá cảtrên thị trường
2.1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
•Chức năng của công ty
- Chức năng chính của công ty là sản xuất các loại bảng từ tính chống lóa, muabán dụng cụ thiết bị trường học …
- Công ty cũng không ngừng nghiên cứu, nắm bắt kịp thời các nhu cầu mới nảy sinhtrên thị trường và mọi cách thoả mãn tốt nhất các nhu cầu đó
•Nhiệm vụ của công ty
Với mục tiêu phấn đấu nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh và mở rộng ở cácthị trường mới nên công ty có những nhiệm vụ sau:
Trang 26- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo đúng ngành nghềđược ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Bố trí sắp xếp bộ máy tổ chức củacông ty một cách hợp lý, đảm bảo sản xuất.
- Tăng cường và thực hiện đúng quy trình sản xuất, lưu trữ vận chuyển mộtcách tiết kiệm nhằm giảm bớt chi phí và thuận tiện cho việc phục vụ khách hàng
- Phấn đấu giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc doanh đối với các mặthàng chủ yếu của doanh nghiệp thông qua sự cạnh tranh về chất lượng sản phẩm,giá cả và phương thức kinh doanh
- Bảo toàn và phát triển vốn để hoạt động, có chế độ quản lý tốt, tạo ra hiệuquả kinh tế xã hội, tăng cường điều kiện vật chất của công ty, ứng dụng các thànhtựu khoa học kỹ thuật để không ngừng nâng cao năng lực kinh doanh
- Lấy chữ tín làm nền tảng kinh doanh, tạo mối quan hệ khăng khít với khách hàng,bình ổn giá cả, ngày một nâng cao chất lượng đời sống của cán bộ công nhân viên trongCông ty
- Tuân thủ pháp luật hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ báo cáo thống kê do Nhà nước quy định
- Thực hiện phân phối theo lao động, mức lương tối thiểu và công bằng xãhội Cải thiện và chăm lo đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên của công ty
- Làm tốt công tác bảo hộ về an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ doanhnghiệp, bảo vệ tài sản XHCN, bảo đảm an ninh, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
- Đóng góp nguồn thu quan trọng cho ngân sách thành phố và Nhà nước
- Góp phần thúc đẩy nền kinh tế thành phố ngày càng phát triển
2.1.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý trong công ty
Bộ máy điều hành của Công ty Cổ Phần Sản xuất và Thương Mại Vũ Gia hoạt độngtheo mô hình quản lý tập trung theo sơ đồ sau:
Phòng
Kinh doanh
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 27* Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý trong công ty
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
• Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của Công ty
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty do chủ tịch hội đồng quản trị quyết
định, có quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và chịutrách nhiệm trước pháp luật nhà nước về mọi hoạt động của công ty liên quan đếnthẩm quyền của mình, chịu trách nhiệm quan hệ với các đối tác và lập ra phươnghướng, kế hoạch sản xuất cho công ty
- Phó giám đốc: Là người trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất của công ty.
Triển khai các chính sách của công ty, có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về cácphương án của công ty và có thể thay thế giám đốc giải quyết các công việc khigiám đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm trước những việc đó
- Phòng Tài chính kế toán:
+ Cung cấp thông tin tình hình tài chính kịp thời cho lãnh đạo công ty và cácbên liên quan như ngân hàng, người bán, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Tham mưu cho Giám đốc Công ty thực hiện công tác phân tích tài chính, từ đó lãnhđạo công ty có thể vạch ra chiến lược kinh doanh cho toàn công ty
+ Tham mưu, giúp Giám đốc Công ty về công tác xây dựng tổ chức bộ máyquản lý, quy hoạch, bố trí, bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật công nhân viên trong toàncông ty
+ Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn,các chính sách tài chính, việc thực hiện chế độ thanh toán, tiền mặt, vay tín dụng vàcác hợp đồng kinh tế
+ Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh,phát hiện những lãng phí và thiệt hại xảy ra, có biện pháp khắc phục
+ Thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộcông nhân viên
Trang 28+ Tổ chức ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty vào sổ
kế toán theo đúng chuẩn mực, chế độ, luật kế toán của nhà nước ban hành Giảiquyết các chế độ, chính sách đối với người lao động
− Phòng kinh doanh: Là phòng chịu trách nhiệm lập, quản lý và thực hiện các kế
hoạch mua bán hàng Tham mưu cho giám đốc về các nguồn hàng, cũng như giá cả, chấtlượng Thương lượng, soạn thảo các hợp đồng mua bán
− Bộ phận sản xuất: Căn cứ vào tình hình sản xuất, bộ phận sản xuất lập
phiếu đề nghị cung cấp vật tư hoặc sửa chữa máy móc thiết bị ở các phân xưởng,sau đó chuyển giấy đề nghị về phòng kinh doanh Phòng kinh doanh duyệt, ký vàchuyển cho phòng kế toán, Phòng kế toán ký và chuyển cho lãnh đạo Lãnh đạoduyệt, ký và đưa cho bộ phận kho Bộ phận kho lập phiếu xuất kho chuyển chophòng kế toán
Vật tư hàng hoá mua về do bộ phận kiểm định chất lượng kiểm nhận và được
bộ phận kho xác nhận Bộ chứng từ gồm biên bản giao nhận vật tư hàng hoá, phiếunhập kho, hoá đơn giá trị gia tăng được chuyển về phòng kế toán Căn cứ vào bộchứng từ trên cùng với hợp đồng, kế toán công nợ làm giấy đề nghị thanh toán theohợp đồng, hoá đơn chuyển lên giám đốc duyệt và làm thủ tục chuyển khoản thanhtoán cho khách hàng
2.1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây của Công ty
Tổng DT 6.618.114.600 6.743.125.320 7.276.135.150Tổng CP 5.237.125.300 5.394.256.000 6.158.000.000Tổng LNST 697.825.000 723.100.000 745.215.000
* Bảng Biểu 2.1: Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh
Nhận xét: Từ bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên ta có thể đưa ra
nhận xét như sau:
Tổng doanh thu năm 2009 tăng 658.020.550 so với năm 2007 tức tăng 9,94%,tổng doanh thu năm 2008 tăng 125.101.720 so với năm 2007 tức tăng 1,9% Tổngdoanh trong những năm gần đây có xu hướng tăng lên, đây là biểu hiện chứng tỏcông ty đang đẩy mạnh quá trính sản xuất và tiêu thụ
Trang 29Tổng chi phí năm 2009 tăng 920.874.700 so với năm 2007 tức tăng 17,5%,tổng chi phí năm 2008 tăng 157.130.700 so với năm 2007 tức tăng 3%, tổng chi phíđang tăng lên đặc biệt là năm 2009, so với mức tăng của tổng doanh thu thì chi phítăng lên là có thể chấp nhận được Nói chung công ty cần có biện pháp để giảm tốithiểu chi phí, nhưng vẩn đảm bảo chất lượng sản phẩm nhằm đạt được lợi nhuận tối
đa trong những năm tiếp theo
Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng 47.390.000 so với năm 2007 tức tăng6,8%, tổng lợi nhuận năm 2008 tăng 25.275.000 so với năm 2007 tức tăng 3,6%.Tổng lợi nhuận tăng lên chứng tỏ hoạt đông kinh doanh của công ty trong nhữngnăm gần đây tương đối tốt
Tóm lại: Với những kết quả đạt được như trên của Công ty là một thành tích
đáng nói, thể hiện Công ty kinh doanh đúng mục tiêu đã đề ra và trong quá trìnhkinh doanh Công ty đã có nhiều biện pháp tích cực, tối ưu trong việc đẩy mạnh hoạtđộng, mở rộng thị trường kinh doanh hứa hẹn một triển vọng phát triển tốt hơntrong tương lai
2.1.2 Đặc điểm, tình hình công tác kế toán của Công ty
2.1.2.1 Chế độ kế toán được áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC đượcban hành vào ngày 20 tháng 3 năm 2006
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán
•Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
KT TM &
Thanh toán
KT Tiền Lương
Thủ Quỷ
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Trang 30Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý,Công ty Cổ Phần Sản xuất và Thương Mại Vũ Gia áp dụng hình thức tổ chức công tác bộmáy kế toán tập trung, hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toántrung tâm.
•Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
- Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán và toàn bộ
các mặt công tác của phòng, là người giúp việc cho Giám đốc về mặt tài chính của Công
ty Kế toán trưởng có quyền dự các cuộc họp của Công ty bàn và quyết định các vấn đềthu chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu tư, mở rộng kinh doanh, nâng cao đờisống vật chất của cán bộ công nhân viên
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán của tất cả các bộ phận kế toán để lập
bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kế toán Kiểm tra lại chính xác việc ghi chép ở tất cảcác bộ phận Lập và nộp các báo cáo kế toán cho cấp trên
- Kế toán tiền mặt và thanh toán: Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình
biến động và sử dụng tiền mặt, kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành thu chi và quản lý tiềnmặt Đồng thời thanh toán công nợ nội bộ công ty Định kỳ cuối tháng kế toán phải đốichiếu với sổ sách của thủ quỹ
- Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định: Chịu trách nhiệm ghi chép tổng hợp, chi
tiết về TSCĐ và hàng tồn kho của Công ty Hàng tháng làm báo cáo về TSCĐ, hàng tồnkho của công ty Theo dõi TSCĐ đang sử dụng trong công ty, thống kê các chỉ tiêu thuộcTSCĐ và hàng tồn kho
- Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm tính toán chính xác và thanh toán kịp thời
tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản trích nộp theo đúng chế độ quy định
Tổ chức lập các báo cáo về lao động, tiền lương, tình hình trợ cấp BHXH; qua đó tiếnhành phân tích tình hình sử dụng lao động, quỷ tiền lương của doanh nghiệp để có nhữngbiện pháp sử dụng lao động có hiệu quả hơn
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm: Ghi chép phản ánh đầy đủ
kịp thời mọi chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, kiểm tra tình hìnhthực hiện các định mức tiêu hao Tổ chức kiểm tra đánh giá sản phẩm dở dang và tính giáthành từng loại sản phẩm Lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 31- Kế toán tiêu thụ: Chịu trách nhiệm chi tiết, tổng hợp về doanh thu bán hàng, giá
vốn của từng loại hàng hóa Ghi chép tổng hợp, chi tiết chi phí và tiến hành tính toán, phân
bổ các loại chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh củacông ty Đồng thời, lập báo cáo kết quả kinh doanh và các báo cáo liên quan đến tiêu thụ
và kết quả
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi các khoản tiền mặt như chi trả lương thưởng cán bộ
công nhân viên, các khoản chi phí phát sinh phải thanh toán bằng tiền mặt… trên cơ sở cácchứng từ hợp lệ Căn cứ vào các chứng từ như phiếu thu, phiếu chi để thực hiện thu chitiền mặt và ghi sổ quỹ; cuối tháng thực hiện đối chiếu sổ quỹ với sổ sách các phần hành kếtoán liên quan
2.1.2.3 Hình thức kế toán đang sử dụng tại doanh nghiệp
Hiện nay, việc tổ chức công tác kế toán của Công ty được thực hiện trên máy vi tínhthông qua phần mềm kế toán Bravo và hình thức kế toán của Công ty đang áp dụng hiệnnay là hình thức “Nhật ký chung” Đặc trưng của phương pháp này là tất cả các nghiêp
vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký mà đặc biệt là sổ Nhật kýchung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó
*Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi vào cuối quý
Kiểm tra, đối chiếu số liệu
biệt
Trang 32Hình thức Nhật ký chung gồm các loại sổ sau: Sổ kế toán chi tiết, Bảng tổnghợp, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái.
• Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết kế toán nhập các nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Chi tiết và Sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên Sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
Cuối quý, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối tài khoản Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phátsinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên Sổ Nhật ký chung cùngkỳ
Nếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt thì cùng làm việcghi vào NKC máy sẽ mã hóa tự động ghi vào sổ quỹ được theo dõi trên máy tính.Thủ quỹ ghi các nghiệp vụ này sổ quỹ TM để theo dõi tiền tồn hàng ngày
•Trình tự luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra, đảm bảo tính hợp lệ hợp pháp củachứng từ, tiến hành lập định khoản kế toán và ghi trực tiếp vào sổ NKC theo trình
tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản theo chương trình kế toán máy
Sau khi kế toán nhập các định khoản vào máy, máy sẽ mã hóa ghi vào NKC
và ghi vào các sổ, thẻ chi tiết Nếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
TM thì cùng làm việc ghi vào NKC máy sẽ mã hóa tự động ghi vào sổ quỹ đượctheo dõi trên máy tính Thủ quỹ ghi các nghiệp vụ này sổ quỹ TM để theo dõi tiềntồn hàng ngày
Công ty áp dụng kế toán tập trung, các công việc kế toán được thực hiện ởphòng kế toán
Kỳ kế toán : áp dụng theo quý
Kỳ lập báo cáo : Công ty tiến hành lập báo cáo vào cuối năm
Phương pháp kiểm kê hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 33Phương pháp tính đơn giá xuất kho: Công ty đang áp dụng tính đơn giá xuất khotheo phương pháp nhập trước – xuất trước
Phương pháp thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ thuế
Phương pháp khấu hao TSCĐ : Công ty áp dụng khấu hao theo đường thẳng và tiếnhành khấu hao theo chế độ khấu hao 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng
Bộ tài chính
2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Vũ Gia
2.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ tại công ty
2.2.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
•Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm chính của công ty là Bảng từ tính chống lóa cao cấp, chống lóa dướimọi góc độ Sản phẩm này được cấu tao từ: nhôm thanh, mặt bảng Hàn Quốc, keo
sư tử, sơn…
•Đặc điểm về nguyên vật liệu
Đối với sản phẩm Bảng từ tính chống lóa Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớnbao gồm: mặt bảng Hàn Quốc được nhập khẩu từ Hàn Quốc, nhôm thanh, keo sư tử.nguyên vật liệu phụ bao gồm: sơn, đinh, vít… nhiên liệu đi kèm như xăng, keo 502
•Đặc điểm về máy móc thiết bị
Được trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ sản xuất: Máy cắt các loại, máytiện các loại, thiết bị nâng hạ trong nhà xưởng, dây chuyền phun sơn, làm sạch… Hiện nay Công ty đang tiếp tục đầu tư xây dựng thêm nhà xưởng, mua sắmnâng cấp trang thiết bị nhằm đổi mới công nghệ giảm bớt khối lượng công việc chocông nhân
Tại các phòng ban trong Công ty được trang bị hệ thống máy tính với cácphần mềm hỗ trợ giúp cho việc theo dõi tình hình hoạt động thuận lợi, nhanh chóng,chính xác đáp ứng yêu cầu quản lý
2.2.1.2 Quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất trong công ty
Phân xưởng sản xuất
Bộ phận cắt
xén Bộ phận lắp ráp Bộ phận sơn làm sạch Bộ phận