Kiến thức: Học sinh hiểu: - Trình độ phát triển kinh tế xã hội các nứơc châu Phi không đều, thể hiện sự phân chia 3 khu vực Bắc Phi, Nam Phi, Trung Phi.. TL: Thiên nhiên phân hóa từ Đông
Trang 1HỌC KÌ II.
Nd: 08/01/08 Tuần 19
Tiết 37 Bài 32: CÁC KHU VỰC CHÂU PHI
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Trình độ phát triển kinh tế xã hội các nứơc châu Phi không đều, thể hiện sự phân chia
3 khu vực Bắc Phi, Nam Phi, Trung Phi
- nắm được các đặc điểm tự nhiện, kinh tế khu vực Bắc Phi, Trung Phi
b Kỹ năng: Phân tích lược đồ
c Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tự nhiên, tình cảm cọâng đồng
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, bản đồ tư nhiên châu Phi.
b Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Đàm thoại, phân tích
- Hoạt động nhóm Trực quan
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp: 1’
4.2 Ktbc: không.
4.3 Bài mới: 37’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1
* Trực quan Hoạt động nhóm
- Quan sát bản đồ TN châu Phi
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt độngtừng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viênchuẩn kiến thức và ghi bảng kết hợp làm tậpbản đồ
* Nhóm 1:Nêu thành phần tự nhiên phía bắccủa Bắc Phi ?
TL: - Địa hình: Núi trẻ Atlát; đồng bằng venĐTD
- Khí hậu ĐTH mưa nhiều
- Thực vật: Rừng lá rộng rậm rạp pháttriển ở sườn đón gió
* Nhóm 2: Nêu thành phần tự nhiên phía Namcủa Bắc Phi ?
TL: - Địa hình hoang mạc nhiệt đới lớn nhấtthế giới
- Khí hậu: Nhiệt đới rất khô và nóng
- Thực vật: Xavan cây bụi ngèo nàn thưa;
1 Khu vực Bắc Phi:
a Khái quát tự nhiên:
- Phía Bắc: Núi trẻ Atlát, đồngbằng ven ĐTH; khí hậu ĐTH;rừng lá rộng rậm rạp ở sườn đóngió
- Phía Nam: Hoang mạc nhiệtđới; khí hậu khô nóng; phát triểnxavan cây bụi, ốc đảo cây cối
Trang 2Oác đảo cây cối xanh tốt.
* Nhóm 3: Nhận xét sự phân hóa thiên nhiên
của khu vực Bắc Phi?
TL: Thiên nhiên phân hóa từ Bắc – Nam,
lượng mưa và địa hình chi phối chủ yếu sự
phân hóa thiên nhiên
- Giáo viên mở rộng: Các nước ven ĐTH có
nền văn minh cổ đại phát triển ( sông Nin)hay
kim tự tháp hình thành phát triển thời cổ vương
quốc mọi thành tố như chữ viết, tôn giáo, nghệ
thuật, khoa hocï hoàn thiện từ 2815 – 2400
TCN
+ Sông Nin có giá trị gì với sản xuất Nông
nghiệp Bắc Phi?
TL: Tưới tiêu, đất nông nghiệp màu mỡ
* Nhóm 4: Nêu đặc điểm dân cư, chủng tộc,
tôn giáo của Bắc Phi?
TL: - Dân cư người Béc be
- Chủng tộc: Ơrôpêốit
- Tôn giáo: Đạo hồi
* Nhóm 5: Nêu các ngành kinh tế chính của
Bắc Phi?
TL: - Khai thác, xuất khẩu dầu mỏ, khí đốt; du
lịch; lúa mì, cây công nghiệp nhiệt đới, bông,
ngô, ôliu, cây ăn quả
* Nhóm 6: Nhận xét nền kinh tế của Bắc Phi?
TL: - Kinh tế tương đối phát triển trên cơ sở
ngành dầu khí, du lịch, xuất hiện nhiều đô thị
mới ở những nơi hoang vắng
Chuyển ý
Hoạt động 2
* Trực quan
* Phân tích, đàm thoại
- Quan sát lược đồ TN châu Phi và kinh tế châu
Phi
+ Nêu thành phần tự nhiên phía Tây của Trung
Phi?
TL: - Địa hình: Bồn địa
- Khí hậu: Xích đạo ẩm và nhiệt đới
- Thảm thực vật: Rừng rậm xanh quanh
năm; rừng thưa và xavan
xanh tốt
b Khái quát kinh tế - xã hội:
- Bắc Phi chủ yếu là người Béc
be thuộc chủng tộc Ơrôpêốittheo đạo hồi, kinh tế tương đốiphát triển
2 Khu vực Trung Phi:
a Khái quát tự nhiên:
- Phiá Tây: Bồn địa khí hậu xíchđạo ẩm và nhiệt đới phát triểnrừng rậm xanh quanh năm vàrừng thưa xavan
Trang 3+ Nêu thành phần tự nhiên phía Đông của
Trung Phi?
TL: - Địa hình sơn nguyên hồ kiến tạo
- Khí hậu xích đạo ẩm và nhiệt đới
- Thực vật: Xavan công viên ở cao
nguyên; rừng rậm trên sườn đón gió
+ Nhận xét sự phân hóa thiên nhiên của khu
vực Trung Phi?
TL: Thiên nhiên phân hóa từ Đông – tây do
lịch sử dịa chất địa hình phía Đông dược nâng
lên mạnh nên độ cao lớn nhất châu Phi
- Cho học sinh lên xác định các khu vực địa
hình của châu Phi
+ Nêu đặc điểm dân cư, chủng tộc, tôn giáo
của Trung Phi?
TL: - Dân cư: đông dân nhất châu Phi chủ yếu
là người Bantu tập trung quanh hồ lớn
- Tôn giáo; Đa dạng
- Chủng tộc: Nêgrốit
+ Nêu các ngành kinh tế chính của Bắc Phi?
Nhận xét nền kinh tế của Trung Phi?
TL: - Công nghiệp chưa phát triển, kinh tế chủ
yếu là dựa vào trồng trọt, công nghiệp cổ
truyền, khai thác lâm sản, khoáng sản, trồng
cây công nghiệp xuất khẩu
- Kinh tế chậm phát triển chủ yếu là xuất
khẩu nông sản
+ Quan sát H 32.3 nêu tên các cây công nghiệp
ở Trung Phi? Nông nghiệp của Trung Phi phát
triển ở khu vực nào? Tại sao?
TL: - Cây công nghiệp : Cà phê, ca cao
- Nông nghiệp phát triển ven vịnh Ghinê,
hồ Vichtoria, do khu vực này mưa nhiều ( khí
hậu xích đạo và cận xích đạo)
- Phía Đông: Sơn nguyên và hồkiến tạo; khí hậu gió mùa xíchđạo, phát triển xavan công viên,rừng rậm ở sườn đón gió
b Khái quát kinh tế – xã hội:
- Dân cư là người Bantu chủngtộc Nêgrốit tôn giáo đa dạng,kinh tế chậm phát triển
4.4 Củng cố và luỵên tập: 4’.
+ Nêu khái quát tự nhiên và dân cư xã hội của khu vực Bắc Phi?
- Phía Bắc: Núi trẻ Atlát, đồng bằng ven ĐTH; khí hậu ĐTH; rừng lá rộng rậm rạp ởsườn đón gió
- Phía Nam: Hoang mạc nhiệt đới; khí hậu khô nóng; phát triển xavan cây bụi, ốc đảocây cối xanh tốt
Trang 4- Bắc Phi chủ yếu là người Béc be thuộc chủng tộc Ơrôpêốit theo đạo hồi, kinh tế tương đối phát triển
+ Chọn ý đúng: Tín ngưỡng chủ yếu của dân cư Trung Phi;
@ Đa dạng
b Theo đạo hồi
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’ - Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Các khu vực châu Phi tt
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
+ Khái quát tự nhiên khu vực Nam Phi?
5 RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Nd: 9/1/08 Tuần 19.
Tiết 38 Bài 33: CÁC KHU VỰC CHÂU PHI (tt).
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: Học sinh nắm:
- Những nét đặc trưng về tự nhiên và kinh tế xã hội châu Phi
- Phân biệt những nét khác nhau về tự nhiên và kinh tế xã hội giữa càc khu vực châu Phi
- Cộng hòa Nam Phi là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Phi
b Kỹ năng: Kỹ năng phân tích lược đồ.
c Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tự nhiên, tình cảm cọâng đồng
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, lược đồ kinh tế châu Phi.
b Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Hoạt động nhóm
- Nêu vấn đề, đàm thoại
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp : Kdss 1’.
4.2 Ktbc : 4’
+ Nêu khái quát tự nhiên và dân cư xã hội của khu vực Bắc Phi? (7đ)
- Phía Bắc: Núi trẻ Atlát, đồng bằng ven ĐTH; khí hậu ĐTH; rừng lá rộng rậm rạp ởsườn đón gió
- Phía Nam: Hoang mạc nhiệt đới; khí hậu khô nóng; phát triển xavan cây bụi, ốc đảocây cối xanh tốt
- Bắc Phi chủ yếu là người Bécbe thuộc chủng tộc Ơrôpêốit theo đạo hồi, kinh tếtương đối phát triển
+ Chọn ý đúng: Tín ngưỡng chủ yếu của dân cư Trung Phi: (3đ)
@ Đa dạng
b Theo đạo hồi
4.3 Bài mới: 33’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài
Hoạt động 1
** Hoạt động nhóm
** Trực quan
- Quan sát lược đồ KTCP
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng
3 Khu vực Nam Phi:
a Khái quát tự nhiên:
Trang 6* Nhóm 1: Địa hình Nam Phi như thế nào?
TL: - Địa hình cao TB > 1000m
* Nhóm 2: Nam Phi nằm trong môi trường nào?
TL: - Môi trường nhiệt đới nhưng ẩm và dịu hơn
Bắc Phi
* Nhóm 3: Tên các dòng biển nóng, lạnh và ảnh
hưởng của dòng biển nóng đối với khí hậu phía
đông của Nam Phi?
TL: - Dòng lạnh Ben ghê la
- Dòng nóng Môdămbích + gió đông Nam từ
AĐD vào nên thời tiết quanh năm nóng ẩm và mưa
tương đối lớn
* Nhóm 4: Sự thay đổi lượng mưa khi đi từ Đông –
Tây của Nam Phi và vai trò của dãy Đrêkenxbéc
với lượng mưa 2 bên dãy núi này như thế nào?
TL: - Lượng mưa giảm dần từ Đông – Tây
- Dãy Đrêkenxbéc chắn gió nên đồng bằng
duyên hải và sườn hướng ra biển có mưa nhiều
rừng rậm bao phủ
- Phía Tây dãy núi khí hậu khô hạn dần từ
rừng rậm – rừng thưa – xa van
* Nhóm 5: Sự thay đổi của thảm thực vật từ đông –
tây như thế nào? Nguyên nhân dẫn đến sự phân
hóa đó?
TL: - Thay đổi từ rừng rậm – xa van – hoang mạc
- Do ảnh hưởng của yếu tố địa hình, dòng
nóng, dòng lạnh
* Nhóm 6: Bằng kiến thức đã học hãy giải thích tại
sao hoang mạc lại lan sát ra biển ở phía Tây của
Nam Phi?
TL: Aûnh hưởng của dòng lạnh Benghêla nên hơi
nước từ đại dương vào qua đây gặp lạnh ngưng tụ
thành sương mù vào đất liền không khí mất hết hơi
nước nên mưa hiếm và phát triển hoang mạc
- Giáo viên: Nam Phi có đại dương bao quanh 3
mặt nên chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến hải
dương ẩm ( gió mậu dịch ĐN từ AĐD vào nên khí
hậu ẩm và dịu hơn bắc Phi)
- Lượng mưa giảm dần từĐông – Tây
- Thực vật thay đổi từ Đông– Tây
b Khái quát kinh tế xã hội:
Trang 7+ Quan sát lược đồ nêu tên các nước Nam Phi?
TL: - Học sinh lên bảng chỉ bản đồ
+ Thành phần dân cư Nphi như thế nào? Có gì khác
so với Bắc và Trung Phi?
TL: - Thuộc chủng tộc Nêgrốit; Ơrôpêốit và
người lai
- Trên đảo Mađagaxca có người Mangát
(Môgôlôít)
- Giáo viên: Nạn phân biệt chủng tộc đã được xóa
bỏ ở cộng hòa Nam Phi đây là kết quả của quá
trình đấu tranh lâu dài của nhân dân Nam Phi (4
1994)
+ Kinh tế các nước Nam Phi như thế nào?
TL:
- Giáo viên: - CHNPhi nổi tiếng đứng đầu thế giới
về sản xuất vàng, khai thác kim cương…
- Cây ăn quả cận nhiệt đới được trồng
nhiền ở duyên hải đông nam, chăn nuôi là ngành
quan trọng trong sản xuất nông nghiệp do có diện
tích đồng cỏ rộng lớn trên các cao nguyên nội địa
và sườn phía nam
+ Quan sát H 32.3 nêu tên các khoáng sản chính
của Nam Phi?
TL: Kim cương, crôm, Uranium…
- Xác định trên bản đồ
- Dân cư gồm nhiều chủngtộc Nêgrốit, Môgôlốit,ơrôpêốit và người lai phầnlớn theo đạo thiên chúa
- Kinh tế phát triển khôngđồng đều, phát triển nhất ởCHNPhi
4.4 Củng cố và luỵên tập: 4’.
+ Khái quát kinh tế xã hội của Nam Phi?
- Dân cư gồm nhiều chủng tộc Nêgrốit, Môgôlốit, ơrôpêốit và người lai phần lớn theođạo thiên chúa
- Kinh tế phát triển không đồng đều, phát triển nhất ở CHNPhi
+ Hãy chọn ý đúng: địa hình Nam Phi cao:
a < 1000m
@ > 1000m
+ Hướng dẫn làm tập bản đồ
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’.
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Thực hành Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
5 RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 8………
Nd: 15/01/08 Tuần 20
Tiết 39 Bài 34: THỰC HÀNH.
SO SÁNH NỀN KINH TẾ CỦA BA KHU VỰC CHÂU PHI.
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: Học sinh nắm:
- Sự khác biệt trong thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia ở châu Phi
- Nắm vững sự khác biệt trong nền kinh tế của 3 khu vực này
b Kỹ năng: So sánh, quan sát lược đồ.
c Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu thương nhân ái.
2 CHUẨN BỊ :
a Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, lược đồ kinh tế châu Phi.
b Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Hoạt động nhóm, phân tích, So Sánh
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp : 1’ Kdss.
4.2 Ktbc: 4’
+ Khái quát kinh tế xã hội của Nam Phi? (7đ)
- Dân cư gồm nhiều chủng tộc Nêgrốit, Môgôlốit, ơrôpêốit và người lai phần lớn theođạo thiên chúa
- Kinh tế phát triển không đồng đều, phát triển nhất ở CHNPhi
+ Hãy chọn ý đúng: địa hình Nam Phi cao: (3đ)
a < 1000m
@ > 1000m
4.3 Bài mới: 33’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1
* Trực quan
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng
* Nhóm 1: Kể tên các quốc gia châu Phi có thu
nhập bình quân đầu người >1000 USD/ N? Chủ yếu
nằm ở khu vực nào của châu Phi?
TL: - Marốc, Tuynidi; Libi; Angiêri; Aicập;
Bài tập 1:
- Các quốc gia châu Phi có
Trang 9Namibia; Bốtxoana; CHNP.
- Giáo viên kết hợp cho học sinh chỉ bản đồ
* Nhóm 2: Kể tên các quốc gia châu Phi có thu
nhập bình quân đầu người < 200 USD/ N? Chủ yếu
nằm ở khu vực nào của châu Phi?
TL: - Buốckina Phaxô; Eâtiôpia; Xômali; Xiêra
liôn
+ Nhận xét về sự phân hóa thu nhập bình quân đầu
người ở 3 khu vực châu Phi?
TL: Không đồng đều
- Liên hệ VN?
Chuyển ý
Hoạt động 2
* Phương pháp đàm thoại phân tích, so sánh
+ Nêu đặc điểm kinh tế chính của Bắc Phi?
TL: Kinh tế tương đối phát triển trên cơ sở ngành
dầu khí và du lịch
+ Nêu đặc điểm kinh tế chính của Trung Phi?
TL: Kinh tế chậm phát triển dựa vào khai thác
lâm sản, khoáng sản, trồng cây công nghiệp xuất
khẩu
+ Nêu đặc điểm kinh tế chính của Nam Phi?
TL: Kinh tế phát triển không đồng đều, xuất khẩu
khoáng sản và cây ăn quả cận nhiệt Phát triển
nhất CHNP các nước còn lại nông nghiệp lạc hậu
thu nhập bình quân đầu người >1000 USD nằm chủ yếu ở Bắc Phi
- Các quốc gia châu Phi có thu nhập bình quân đầu người < 200 USD nằm chủ yếu ở khu vực Trung Phi
- Thu nhập bình quân không đồng đều giữa 3 khu vực của châu Phi
Bài tập 2:
- Bắc Phi kinh tế tương đối phát triển
- Trung Phi kinh tế chậm phát triển
- Nam Phi kinh tế phát triển không đồng đều
4.4 Củng cố và luỵên tập: 4’- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi chọn các quốc gia
có thu nhập 1000 USD; <200 USD gắn lên bảng
- Đánh giá tiết thực hành 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’ – Học bài. - Chuẩn bị bài khái quát châu Mĩ – Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk + xác định vị trí châu Mĩ 5 RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
Trang 10………
………
Nd: 16/01/2008 Tuần 20
Tiết 40 CHƯƠNG VII: CHÂU MĨ.
MỤC TIÊU CHƯƠNG:
A Kiến thức:
- Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, kích thước để hiểu châu Mĩ là một lãnh thổ rộng lớn
- Hiểu châu Mĩ là lãnh thổ của dân nhập cư từ châu Âu và quá trình nhập cư này gắn với sự tiêu diệt thổ dân
- Sự phân bố dân cư gắn liền với quá trình khai thác lãnh thổ
- Các vùng di chuyển cư từ vùng công nghiệp hồ lớn xuống vành đai mặt trời
- Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ
- Hiểu rõ nền nông nghiệp Bắc Mĩ có các hình thức tổ chức hiện đại, đạt trình độ cao, hiệu quả lớn
B Kĩ năng: Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ, tranh ảnh địa lí.
C Thái độ: Giáo dục ý thức baỏ vệ môi trường
Bài 35: KHÁI QUÁT CHÂU MĨ.
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: Học sinh nắm:
- Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, kích thước để hiểu châu Mĩ là một lãnh thổ rộng lớn
- Hiểu châu Mĩ là lãnh thổ của dân nhập cư từ châu Âu và quá trình nhập cư này gắn với sự tiêu diệt thổ dân
b Kỹ năng: Đọc và phân tích bản đồ.
c Thái độ: Giáo dục ý thức cộng đồng.
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, bản đồ TNCMĩ.
b Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Hoạt động nhóm.
- Trực quan Đàm thoại gợi mở
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp : Kdss 1’.
4.2 Ktbc : không.
4.3 Bài mới: 37’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới: Trên con đường tìm tới AĐ
Trang 11theo hướng Tây ngày 12 10 1492 Đoàn thủy thủ
Crix- tốp Cô Lông đã cập bến 1 miền đất lạ, mà
chính ông không hề hay biết là mình đã khám phá
ra lục địa thứ tư của thế giới Phát kiến lớn tìm ra
tân thế giới có ý nghĩa lớn lao đối với nền kinh tế,
xã hội toàn thế giới
Hoạt động 1 * Trực quan Đàm thoại gợi mở
- Giáo viên cho học sinh quan sát lược đồ TNCM +
làm tập bản đồ
+ Xác định các đường chí tuyến, xích đạo, vòng
cực?
TL: - Học sinh lên bảng xác định
+ Châu Mĩ có vị trí như thế nào? Diẹân tích?
TL: Trải dài trên 139 vĩ độ ( 860B – 530N)
- Gồm 2 lục địa BMĩ: 24,2 tr km2
NMĩ: 17,8 tr km2 = 42 tr km2
+ Châu Mĩ nằm ở nửa cầu nào?
TL:
( dựa vào đường kinh tuyến 200T và 1600 Đ)
+ Tiếp giáp với những đại dương nào?
TL: BBD; TBD; ĐTD
- Giáo viên: Do nằm cách biệt ở nửa cầu Tây, các
đại dương lớn bao bọc, nên đến thế kỉ XV người
châu Âu mới biết đến châu Mĩ
+ Xác định kênh đào Panama? Nêu ý nghĩa?
TL: Đây là đường đi ngắn nhất cho tàu thuyền từ
ĐTD – TBD
Chuyển ý Hoạt động 2
* Hoạt động nhóm
- Quan sát lược đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng
* Nhóm 1: Chủ nhân của người châu Mĩ là người
nào? Liên hệ VN?
TL: - Người Anh Điêng và người Exkimô
- Chủng tộc Môgôlốit từ châu Á sang
- Việt Nam thuộc chủng tộc Môngôlốit
* Nhóm 2: Người Anh Điêng phân bố ở đâu? Họ
sống bằng nghề gì?
TL: Phân bố rải rác khắp châu lục, họ sống chủ
yếu bằng nghề săn bắt và trồng trọt
1 Một lãnh thổ rộng lớn:
- Lãnh thổ trải dài từ vùngcực Bắc đến cận cực Nam
- Diện tích: 42 tr km2
- Nằm hoàn toàn ở nửa cầuTây
- Tiếp giáp 3 đại dương
2 Vùng đất của dân nhập
cư Thành phần chủng tộc đadạng:
- Trước thế kỉ XVI có ngườiAnh Điêng, người Exkimôthuộc chủng tộc môgôlốitsinh sống
Trang 12- Giáo viên: Một số bộ lạc cổ của người Mai-a,
A-xơ-tếch (Trung Mĩ), In- ca (Nam Mĩ) có trình độ
phát triển khá cao lập nên những quốc gia hùng
mạnh đó là văn minh Mai-a, A-xơ-tếch, In- ca
* Nhóm 3: Người Exkimô sinh sống ở đâu? Họ
sống bằng nghề gì? Tại sao?
TL: - Người Exkimô sống ở ven BBD bằng nghề
bắt cá và săn thú
- Do chịu rét tốt
* Nhóm 4: Châu Mĩ có những luồng nhập cư nào?
TL: - Từ Anh, Pháp, Đức, Ý
- Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
- Châu Phi
- Châu Á
* Nhóm 5: Từ thế kỉ XVI thành phần dân cư châu
Mĩ thay đổi như thế nào?
TL:
- Giáo viên: Trong quá trình xâm chiếm châu Mĩ
thực dân da trằng tàn sát người Anh-điêng cướp
đất, cưỡng bức người da đen từ châu Phi qua làm
đa dang thêm thành phần chủng tộc
* Nhóm 6: Tại sao có sự khác nhau về ngôn ngữ
giữa dân cư ở BMĩ với Trung và Nam Mĩ?
TL: - BMĩ: (HKì, Canađa) con cháu người châu
Âu từ A,P,Đ tiếng nói chính là tiếng Anh, mà tổ
tiên người Anh là Aêng - lô xắc xông
- NM, TRMĩ bị Tdân TBN; BĐN thống trị họ
đưa nền văn hóa La tinh – ngôn ngữ Latinh
- Từ thế kỉ XVI – XX có đầyđủ các chủng tộc chính trênthế giới, họ đã hòa huyết tạonên thành phần người lai
4.4 Củng cố và luỵên tập: 4’ + Nêu vị trí địa lí châu Mĩ?
- Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến cận cực Nam
- Diện tích: 42 tr km2
- Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây
- Tiếp giáp 3 đại dương
+ Chọn ý đúng: Châu Mĩ tiếp giáp với những đại dương nào:
a ĐTD, TBD, ÂĐD @ BBD, TBD, ĐTD
c ÂĐD, ĐTD, TBD
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’ - Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Thiên nhiên Bắc Mĩ - Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
+ Tìm hiểu các khu vực địa hình
5 RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Trang 13………
………
………
……… Nd: 22/01/2008 Tuần 21
Tiết 41 Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ.
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: Học sinh cấn nắm đặc điểm chung của địa hình Bắc mĩ.
- Sự phân hóa địa hình theo hướng kinh tuyến bằng sự phân hóa khí hậu Bắc Mĩ
b Kỹ năng: Đọc bản đồ Lược đồ.
c Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tự nhiên.
2 CHUẨN BỊ :
a Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, bản đồ TNCM.
b Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phân tích, đàm thoại.
- Hoạt động nhóm
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp : 1’ Kdss.
4.2 Ktbc : 4’
+ Nêu vị trí địa lí châu Mĩ? (7đ)
- Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến cận cực Nam
- Diện tích: 42 tr km2
- Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây
- Tiếp giáp 3 đại dương
+ Chọn ý đúng: Châu Mĩ tiếp giáp với những đại dương nào: (3đ)
a ĐTD, TBD, ÂĐD
@ BBD, TBD, ĐTD
c ÂĐD, ĐTD, TBD
4.3 Bài mới: 33’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài
Hoạt động 1
* Hoạt động nhóm, phân tích
* Trực quan
- Quan sát bản đồ TNCM
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng
* Nhóm 1: Từ Tây – Đông địa hình Bắc Mĩ được
chia thành mất miền?
1 Các khu vực địa hình:
Trang 14TL: - Phía Tây là hệ thống núi trẻ Coocđie.
- Giữa là đồng bằng trung tâm
- Phía Đông là dãy núi già Apalát
* Nhóm 2,3: Nêu qui mô và đặc điểm của hệ thống
Coocđie?
TL: - Là một trong những miền núi lớn trên thế
giới từ eo Bêrinh – giáp Trung Mĩ quá trình tạo sơn
đến nay vẫn còn
- Chia thành 2 mạch chính:
Phía đông là dãy Thạch Sơn ( Rốcki) từ
biển BBD – BaÉc Mêhicô cao 3000m có nhiền ngọn
núi cao 4000m
Phía Tây là những dãy nhỏ hẹp tương đối
cao từ 2000m – 4000m
Giữa phía Đông và Tây là các cao nguyên
và bồn địa từ B –N (500m – 2000m)
Khoáng sản nhiều thứ quí, chủ yếu là kim
loại màu trữ lượng cao
* Nhóm 4: Quan sát miền đồng bằng ở giữa nêu
đặc điểm của nó?
TL: - Cấu tạo hình lòng máng
- Cao ở phía Bắc thấp dần xuống phía Nam
và ĐN
* Nhóm 5: Giá trị của sông hồ?
TL: - Hồ Lớn và sông Mixixipi – Mixuri là hệ
thống hồ và sông lớn nhất trên thế giới có giá trị
kinh tế cao
- Giáo viên: chủ yếu là hồ băng hà quan trong nhất
là ngũ ho, là hồà nứơc ngọt lớn nhất thế giới
Sông Mitxixipi, Mixuri dài 7000m nối
với hồ lớn bằng kênh đào – giao thông thủy giữa
sông, hồ và ĐTD
* Nhóm 6: Miền núi gìa Appalát và sơn nguyên
phía Đông như thế nào?
TL: - Là miền núi già, cổ thấp có hướng ĐBTN
- Dãy Appalát là miền giàu khoáng sản
- Giáo viên: Dãy Coocđie phía Tây ngăn gió Tây
ôn đới từ TBD – nên sườn Đông ít mưa hơn sườn
Tây
Dãy Apaplát phía đông thấp, hẹp ảnh
hưởng của ĐTD vào sâu trong nội địa hơn
Đồng bằng như lòng máng tạo thành
- Địa hình được chia thành 3khu vực địa hình chạy dàitheo hướng kinh tuyến
+ Phía Tây là miền núi trẻCoocdie cao đồ sộ dài 9000
km, hướng B- N nhiều dãyxen kẽ cao nguyên và sơnnguyên
+ Đồng bằng ở giữa cao ởphía Bắc và Tây Bắc thấpdần xuống Nam và ĐN
+ Phía Đông là miền núi cổgià, thấp, giaù khoáng sản
Trang 15hành lang cho không khí lạnh từ BBD - phía Nam,
khối khí nóng từ phía Nam đến gây nhiễu loạn thời
tiết toàn miền
Chuyển ý
Hoạt động 2
* Trực quan Đàm thoại
+ Khí hậu Bắc Mĩ có sự phân hóa như thế nào?
Liên hệ VN?
TL: Phân hóa Bắc – Nam
+ Do nằm từ vòng cực Bắc – 150 vĩ BMĩ nằm trong
những đới khí hậu nào?
TL: Hàn đới , ôn đới, nhiệt đới
- Quan sát H 36.3
+ Vành đai khí hậu nào chiếm ưu thế?
TL: Vành đai ôn đới
- Quan sát H 36.2; H 36 3
+ Giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa
phần phía đông và phía tây kinh tuyến 1000T?
TL: Hệ thống Coocđie đồ sộ chạy từ B- N ngăn
cản khối khí từ đại dương vào đất liền nên có sự
phân hóa Đ- T
+ Ngoài sự phân hóa trên còn có sự phân hóa nào
khác? Thể hiện rõ nét ở đâu?
TL: Chân núi có khí hậu ôn đới họăc cận nhiệt
lên cao có băng tuyết…
2 Sự phân hóa khí hậu:
- Phân hóa Bắc Nam
Có đủ các kiểu khí hậu nhưhàn đới, ôn đới, nhiệt đới
- Phân hóa Đông Tây
- Phân hóa theo độ cao
4.4 Củng cố và luỵên tập: 4’.
- Hướng dẫn làm tập bản đồ * Địa hình BM như thế nào?
- Địa hình được chia thành 3 khu vực địa hình chạy dài theo hướng kinh tuyến
Phía Tây là miền núi trẻ Coocdie cao đồ sộ dài 9000 km, hướng B- N nhiều dãy xenkẽ cao nguyên và sơn nguyên
Đồng bằng ở giữa cao ở phía Bắc và Tây Bắc thấp dần xuống Nam và ĐN
Phía Đông là miền núi cổ già, thấp, giàu khoáng sản
+ Chọn ý đúng: Khí hậu BM phân hóa theo Đ – T vì:
a Phía Tây có dòng biển lạnh, phía Đông có dòng biển nóng
b BM trải dài trên nhiều độ vĩ
@ Hệ thống Coocđie cao đồ sộ như bức tướng thành ngăn cản sự di chuyển của cáckhối khí
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’ - Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Dân cư Bắc Mĩ - Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
+ Sự phân bố dân cư BM?
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 16………
………
………
………
Nd: 23/01/2008 Tuần 21
Tiết 42 Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ.
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: Học sinh cần nắm:
- Sự phân bố dân cư gắn liền với quá trình khai thác lãnh thổ
- Các vùng di chuyển cư từ vùng công nghiệp hồ lớn xuống vành đai mặt trời
- Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ
b Kỹ năng: Đọc và phân tích lược đồ.
c Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, lược đồ phân bố dân cư Châu Mĩ.
b Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Hoạt động nhóm Phân tích
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp: 1’ Kdss.
4.2 Ktbc: 4’
* Địa hình BM như thế nào? (7đ)
- Địa hình được chia thành 3 khu vực địa hình chạy dài theo hướng kinh tuyến
Phía Tây là miền núi trẻ Coocdie cao đồ sộ dài 9000 km, hướng B- N nhiều dãy xen kẽ cao nguyên và sơn nguyên
Đồng bằng ở giữa cao ở phía Bắc và Tây Bắc thấp dần xuống Nam và ĐN
Phía Đông là miền núi cổ già, thấp, giàu khoáng sản
+ Chọn ý đúng: Khí hậu BM phân hóa theo Đ – T vì: (3đ)
a Phía Tây có dòng biển lạnh, phía Đông có dòng biển nóng
b BM trải dài trên nhiều độ vĩ
@ Hệ thống Coocđie cao đồ sộ như bức tướng thành ngăn cản sự di chuyển của các khối khí
4.3 Bài mới: 33’.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài
Hoạt động 1
* Phân tích
* Hoạt động nhóm
+ Dân số Bắc Mĩ như thế nào?
1 Sự phân bố dân cư:
Trang 17TL: năm 2001 dân số 415,1 tr người.
+ Mật độ dân số như thế nào?
TL: mật độ 20 người/ km2
- Quan sát lược đồ phân bố dân cư và H 37.1
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng
* Nhóm 1: Khu vực có MĐDS dưới 1 người/ Km2?
TL: Bán đảo Alatca, Bắc Canađa
* Nhóm 2: Khu vực có MĐDS từ 1 - 10 người/
Km2?
TL: Phía Tây trong hệ thống Coóc đie
* Nhóm 3: Khu vực có MĐDS từ 10 - 50 người/
Km2?
TL: Dải đồng bằng hẹp ven TBD
* Nhóm 4: Khu vực có MĐDS từ 51 - 100 người/
* Nhóm 6: Tại sao ở phía Bắc và phía Tây dân cư
lại phân bố thưa thớt như vậy?
TL: Do ảnh hưởng phía bắc thì giá lạnh còn
phíaTây thì có núi cao
- Giáo viên: Vùng duyên hải ĐB Hoa Kì và dải đất
ven bờ phía Nam hồ lớn MĐDS cao 100 ng/ km2 do
ở đây công nghiệp phát triển sớm, đô thị hóa cao
tập trung nhiều thành phố lớn, khu công nghiệp hải
cảng lớn
Hiện nay 1 bộ phận dân Hoa Kì di
chuyển từ vùng công nghiệp phía Nam hồ lớn, ĐB
ven ĐTD đến vùng công nghiệp năng động phía
Nam, duyên hải ven TBD
Chuyển ý
Hoạt động 2
* Trực quan
- Quan sát lược đồ phân bố dân cư châu Mĩ
+ Nêu tên các đô thị có qui mô dân số trên 8 triệu
- Dân số 415,1 tr người
- Mật độ 20 người / km2
- Dân cư Bắc mĩ phân bốkhông đồng đều giữa phíaĐông và phía Tây; giữa MBvà MN
2 Đặc điểm đô thị:
Trang 18dân? Từ 5 – 8 triệu dân? Từ 3 – 5 triệu dân?
TL:
+ Nêu nhận xét và giải thích nguyên nhân về sự
phân bố đô thị ở Bắc Mĩ?
TL: Công nghiệp hóa cao, thành phố phát triển
nhanh thu hút dân sống trong các đô thị
- Giáo viên: Những thành phố lớn nối tiếp nhau
thành 2 dải siêu đô thị từ Bôxtơn – Oa sinh tơn, từ
Sicagô – Môn trê an
Mê-hi-cô công nghiệp hoá muộn
nhưng nhịp độ phát triển cao nên tốc độ đô thị hoá
cũng rất nhanh ( Mê-hi-cô Xi-ti là siêu đô thị
khổng lồ với 16 triệu dân)
+ Nhiều thành phố mới, ngành công nghiệp cao đã
đặt ra cho chúng ta vấn đế gì? Liện hệ thực tế VN?
TL: Thất nghiệp, Ô nhiễm môi trường
- 3/4 dân số Bắc Mĩ sống trong các đô thị - Vào sâu trong nội địa thì đô thị càng thưa hơn - Phần lớn các thành phố tập trung ở phía Nam hồ lớn và duyên hải ĐTD ( vào sâu nội địa mạng lưới độ thị thưa thớt hơn) 4.4 Củng cố và luỵên tập: 4’. - Hướng dẫn làm tập bản đồ + Dân cư Bắc Mĩ như thế nào? - Dân số 415,1 tr người - Mật độ 20 người / km2 - Dân cư Bắc mĩ phân bố không đồng đều giữa phía Đông và phía Tây; giữa MB và MN + Chọn ý đúng: Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ cụ thể là ở HKì gắn liền với: a Sự gia tăng dân số tự nhiên b Quá trình công nghiệp hóa Quá trình di chuyển cư c b đúng @ a,b,đúng 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’ - Học bài cũ - Chuẩn bị bài mới: Kinh tế Bắc mĩ – Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk + Nền nông nghiệp như thế nào? 5.RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
Trang 19………
………
………
………
Nd: 29/01/2008 Tuần 22 Tiết 43
Bài 38: KINH TẾ BẮC MĨ.
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Hiểu rõ nền nông nghiệp Bắc Mĩ có các hình thức tổ chức hiện đại, đạt trình độ cao, hiệu quả lớn
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thương mại, tài chính có khó khăn về thiên tai, sự phân bố nông sản quan trọng của Bắc Mĩ
b Kỹ năng: Phân tích lược đồ, hình ành về nông nghiệp.
c Thái đo ä : Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, Bản đồ kinh tế châu Mĩ.
b Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: đàm thoại gợi mở.
- Hoạt động nhóm – Trực quan
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp: 1’ Kdss.
4.2 Ktbc: 4’
+ Dân cư Bắc Mĩ như thế nào?
- Dân số 415,1 tr người
- Mật độ 20 người / km2
- Dân cư Bắc mĩ phân bố không đồng đều giữa phía Đông và phía Tây; giữa MB và MN
+ Chọn ý đúng: Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ cụ thể là ở HKì gắn liền với
a Sự gia tăng dân số tự nhiên
b Quá trình công nghiệp hóa Quá trình di chuyển cư
c b đúng
@ a,b,đúng
4.3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1
** Phân tích Hoạt động nhóm Đàm thoại gợi mở 1 Nền nông nghiệp tiêntiến:
Trang 20- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng
* Nhóm 1: Nền nông nghiệp BM có những điều
kiện thuận lợi gì?
TL: - Đồng bằng trung tâm có diện tích đất nông
nghiệp lớn
- Sông hồ lón có khả năng cung cấp nước và
phù sa màu mỡ
- Nhiều kiểu khí hậu thuận lợi phát triển vành
đai nông nghiệp
- Nhiều giống cây trồng vật nuôi có chất
lượng cao
* Nhóm 2: Nền nông nghiệp BM có những khó
khăn gì?
TL: Thường bị thiên tai bão, lụt…
* Nhóm 3: KHKT được áp dụng trong nông nghiệp
như thế nào?
TL: - Trung tâm KHKT hỗ trợ đắc lực cho tăng
năng suất cây trồng vật nuôi, công nghệ sinh học
ứng dụng mạnh mẽ
- Sử dụng phân bón hóa học lớn
- Phương tiện thiết bị đứng đầu thế giới phục vụ
sản xuất và thu hoạch nông sản
- Quan sát H 38.1 thu hoạch bông được cơ giới hóa
năng suất lao động cao, sản phẩm chất lượng cao
thuận lợi cho chế biến, sản phẩm chất lượng cao ổn
định giá bông cao
* Nhóm 4: Có điều kiện tốt để phát triển nông
nghiệp, nền nông nghiệp BM có đặc điểm gì?
TL:
- Quan sát bảng số liệu
* Nhóm 5: Tỉ lệ lao động của BM như thế nào?
Hiệu quả?
TL:
- Giáo viên: Tuy nhiên trình độ phát triển không
đều Trình độ phát triển ở Canađa, Hoa Kì cao hơn
- Nền nông nghiệp có ĐKTNthuận lợi
- Có trình độ KHKT tiên tiến
- Các hình thức tổ chức hiệnđại
- Nông nghiệp phát triểnmạnh đạt trình độ cao nềnnông nghiệp hàng hóa vớiqui mô lớn
- Nông nghiệp sử dụng ít laođộng sản xuất khối lượnghàng hóa năng suất lớn
Trang 21ở Mêhicô Sản lượng lương thực ở HKì và Canađa
có khả năng xuất khẩu lương thực
* Nhóm 6: Ngành nông nghiệp ở BM có hạn chế
gì?
TL: - Thời tiết khí hậu nhiều biến động
- Chịu sự cạnh tranh với thị trường thế giới
chủ yếu là liên minh châu Âu
- Giáo viên để duy trì sản lượng cao Canađa và
HKì trợ cấp tiền cho nông nghiệp để sản xuất một
khối lượng dư thừa nông sản tạo điều kiện cho HKì
lũng đoạn gía cả thị trường nông sản xuất khẩu thế
giới
* Nhóm 7: Liên hệ thực tế Việt Nam?
TL: VN bị HKì đánh thuế chống phá giá làm sụt
giảm sản lượng xuất khẩu cá ba sa 2003 – Mĩ
- Quan sát H 38.2 hoặc bản đồ KTCM
* Nhóm 8: Trình bày một số nông sản ở BM?
TL:
* Nhóm 9: Sản xuất nông nghiệp có sự phân hoá
Bắc – Nam như thế nào?
TL: - Từ phía Nam Canađa và ĐB Hoa Kì trồng
lúa mì
- Phía Nam trồng ngô, lúa mì chăn nuôi bò sữa
- Ven vịnh Mêhicô trồng cây công nghiệp nhiệt
đới, cây ăn quả
* Nhóm 10: Phụ thuộc điều kiện nào?
TL: Phụ thuộc vào điều kiện khí hậu
* Nhóm 11: Sản xuất nông nghiệp có sự phân hóa
đông tây như thế nào?
TL: - Phiùa Tây khí hậu khô hạn trên các vùng núi
và cao nguyên phát triển chăn nuôi
- Phía Đông có khí hậu cận nhiệt đới hình
thành các vành đai chuyên canh cây công nghiệp
và vành đai chăn nuôi
* Nhóm 12: Phụ thuộc điều kiện nào?
TL: Phụ thuộc vào yếu tố địa hình
- Giáo viên phía Bắc Canađa khí hậu giá lạnh
nhưng ứng dụng KHKT trồng cây trong nhà kiếng
- Nông sản giá thành cao
- Ô nhiễm môi trường dophân hóa học
4.4 Củng cố và luỵên tập: 4’
- Hướng dẫn làm tập bản đồ
+ Nền nông nghiệp BM như thế nào?
- Nền nông nghiệp có ĐKTN thuận lợi
Trang 22- Có trình độ KHKT tiên tiến
- Các hình thức tổ chức hiện đại
- Nông nghiệp phát triển mạnh đạt trình độ cao nền nông nghiệp hàng hóa với qui môlớn
- Nông nghiệp sử dụng ít lao động sản xuất khối lượng hàng hóa năng suất lớn
- Nông sản giá thành cao
- Ô nhiễm môi trường do phân hóa học
+ Chọn ý đúng nhất: Nền nông nghiệp phát triển cao phụ thuộc vào yếu tố: Tự nhiên.và kinh tế xã hội
@ đúng
b sai
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’ – Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Kinh tế Bắc Mĩ tt
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
+ Ngành công nghiệp như thế nào?
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 23Nd: 30/01/2008 Tuần 22.
Tiết 44 Bài 39: KINH TẾ BẮC MĨ (tt).
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: Học sinh nắm:
- Nền công nghiệp BM đã phát triển ở trình độ cao, sự gắn bó mật thiết giữa công nghiệp và dịch vụ, công nghiệp chế biến chiến ưu thế
- Trong công nghiệp đang có sự chuyển biến trong phân bố sản xuất hình thành các trung tâm kinh tế, dịch vụ lớn
- Mối quan hệ giữa các thành viên NAPTA và vai trò của Hoa Kì trong NAPTA
b Kỹ năng: Phân tích bản đồ, tranh ảnh.
c Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, bản đồ kinh tế châu Mĩ.
b Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: phân tích
- Hoạt động nhóm
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp : 1’ Kdss.
4.2 Ktbc : 4’
+ Nền nông nghiệp BM như thế nào? (7đ)
- Nền nông nghiệp có ĐKTN thuận lợi
- Có trình độ KHKT tiên tiến
- Các hình thức tổ chức hiện đại
- Nông nghiệp phát triển mạnh đạt trình độ cao nền nông nghiệp hàng hóa với qui môlớn
- Nông nghiệp sử dụng ít lao động sản xuất khối lượng hàng hóa năng suất lớn
- Nông sản giá thành cao
- Ô nhiễm môi trường do phân hóa học
+ Chọn ý đúng nhất: Nền nông nghiệp phát triển cao phụ thuộc vào yếu tố: Tự nhiên.và kinh tế xã hội
@ đúng
b sai
4.3 Bài mới:
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1
* phân tích
* Hoạt động nhóm
- Quan sát bản đồ kinh tế châu Mĩ
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng
* Nhóm 1: Canađa có những ngành công nghiệp
nào? Tập trung ở đâu?
TL: - Khai thác, chế biến, hóa chất, luyện kim,
công nghiệp thực phẩm
- Phân bố Bắc hồ lớn, ven ĐTD
* Nhóm 2: Hoa Kì có các ngành công nghiệp nào?
Phân bố tập trung ở đâu?
TL: - Phát triển nhất là ngành kĩ thuật cao
- Phân bố phía Nam hồ lớn, ĐB, phía Nam
ven TBD ( vành đai mặt trời)
* Nhóm 3: Mêhicô có những ngành công nghiệp
nào?
TL: - Cơ khí ,luyện kim hóa chất, đóng tàu, lọc
dầu, công nghiệp thực phẩm
- Phân bố ở thủ đô Mêhicô, thành phố ven
vịnh Mêhicô
* Nhóm 4: Nhận xét chung về công nghiệp Bắc
Mĩ?
TL:
* Nhóm 5: Liên hệ VN ?
TL: Công nghiệp Việt Nam chưa phát triển bằng
Mĩ nhưng bước đầu đã có những trung tâm công
nghiệp lớn như trung tâm công nghiệp ở Biên
Hoà…
* Nhóm 6: Quan sát H 39.2; H 39.3 Nhận xét về
ngành hàng không vũ trụ của Hoa Kì?
TL:
- Giáo viên: Sản xuất tàu con thoi Chalegiơ là
2 Công nghiệp chiếm vị tríhàng đầu trên thế giới:
- Các nước Bắc mĩ có nềncông nghiệp phát triển, côngnghiệp chế biến chiếm ưuthế
- Công nghiệp Hoa Kì đứngđầu thế giới đặc biệt làngành hàng không vũ trụphát triển mạnh
Trang 25bước tiến quan trọng của Hoa Kì Tàu giống máy
bay phản lực, sử dụng nhiều lần trình độ KHKT
cao, thành tựu mới vào sản xuất và hoàn thiện các
tàu từ sản xuất 1 đến nhiều lần
Sản xuất máy bay cần nguồn nhân lực
tay nghề cao phân công hợp lí lao động, chính xác
cao, cách mạng hóa, hợp tác hóa chế tạo phải chi
tiết phải hợp lí, khoa học chính xác kị thời đúng
yêu cầu của khách hàng ở châu Âu như máy bay
Ebớt phải có sự hợp tác rộng rãi
Chuyển ý
Hoạt động 2
* Phân tích
- Quan sát bảng số liệu GDP của Hoa Kì
+ Vai trò của ngành dịch vụ?
TL:
+ Dịch vụ hoạt động mạnh trong lĩnh vực nào?
Phân bố tập trung ở đâu?
TL: - Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, GTVT và
bưu chính viễn thông
- Phân bố: Thành phố công nghiệp lớn, công
nghiệp mới “vành đai mặt trời”
Chuyển ý
Hoạt động 3
* Phương pháp đàm thoại
+ NAPTA thành lập năm nào? Bao nhiêu nước
tham gia?
TL: - 1993; gồm 3 nước tham gia
+ NAPTA có ý nghĩa với Bắc Mĩ như thế nào?
TL:
- Giáo viên: Hkì có vai trò rất lớn trong NAPTA
chiềm phần lớn kim ngạch xuất khẩu và vốn đầu tư
nước ngoài vào Mêhicô, hơn 80% kim ngạch của
- Thành lập 1993 gồm 3quốc gia
- Ý nghĩa: + Tăng sức cạnhtranh trên thị trường thế giới + Mở rộng thị trường nội địavà thế giới
4.4 Củng cố và luỵên tập: 4’ - Hướng dẫn làm tập bản đồ.
+ Ngành công nghiệp Bắc Mĩ như thế nào?
- Các nước BMĩ có nền công nghiệp phát triển, công nghiệp chế biến chiếm ưu thế
- CN Hoa Kì đứng đầu thế giới đặc biệt là ngành hàng không vũ trụ phát triển mạnh.+ Chọn ý đúng: Ngành công nghiệp nào không phải là ngành công nghiệp của vànhđai mặt trời: a Công nghiệp dệt may, thực phẩm
Trang 26b Công nghiệp hóa chất lọc dầu c Công nghiệp hàng không vũ trụ
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’
- Học bài Chuẩn bị bài mới: Thực hành Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
5 RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Nd:……… Tuần 23
Tiết 45 Bài 40: THỰC HÀNH.
TÌM HIỂU VÙNG CÔNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG Ở
ĐÔNG BẮC HOA KÌ VÀ VÙNG CÔNG NGHIỆP
“ VÀNH ĐAI MẶT TRỜI”.
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: Học sinh hiểu rõ:
- Cuộc cách mạng KHKT làm thay đổi sự phân bố sản xuất Hoa Kì
- Sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp ở vùng công nghiệp đông bắc và đai mặt trời
b Kỹ năng: Phân tích lược đồ, bảng số liệu.
c Thái độ: Giáo dục ý thức baỏ vệ môi trường.
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, H 40.1 phóng to.
b Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Trực quan – Hoạt động nhóm.
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp : 1’.kdss.
4.2 Kt bc : 4’
+ Ngành công nghiệp Bắc Mĩ như thế nào? (7đ)
- Các nước BMĩ có nền công nghiệp phát triển, công nghiệp chế biến chiếm ưu thế
- CN Hoa Kì đứng đầu thế giới đặc biệt là ngành hàng không vũ trụ phát triển mạnh.+ Chọn ý đúng: Ngành công nghiệp nào không phải là ngành công nghiệp của vànhđai mặt trời: (3đ)
a Công nghiệp dệt may, thực phẩm
b Công nghiệp hóa chất lọc dầu
c Công nghiệp hàng không vũ trụ
4.3 Bài mới: 33’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài
Hoạt động 1
* Trực quan
- Quan sát lược đồ H40.1 + làm tập bản đồ
1 Vùng công nghiệp truyềnthống ở Đông Bắc Hoa Kì:
Trang 27+ Nêu vị trí vùng công nghiệp truyền thống Đông
Bắc Hoa Kì?
TL: - Nằm ở phía Đông Bắc, lãnh thổ của quốc
gia trải rộng từ vùng Hồ Lớn – ven bờ ĐTD
+ Tên các đô thị lớn ở Đông Bắc Hoa Kì?
TL: - NuiIooc; Sicagô; Oasinhtơn; Đitơroi;…
+ Tên các ngành công nghiệp chính và lớn ở Hoa
Kì?
TL: Luyện kim đen, màu; hóa chất, ôtô, dệt Thực
phẩm, năng lượng và ngành hàng không
+ Tại sao các ngành công nghiệp truyền thống ở
vùng Đông Bắc Hoa Kì có thời kì bị sa sút?
TL: - Công nghệ lạc hậu
- Bị cạnh tranh gay gắt của lên minh châu Âu
- Bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế liên
tiếp 1970 – 1973; 1980 – 1982
Chuyển ý
Hoạt động 2
* Trực quan Hoạt động nhóm
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng
- Quan sát H40.1
* Nhóm 1: Hướng chuyển dịch vốn và lao động của
Hoa Kì như thế nào?
TL: Từ các vùng công nghiệp truyền thống phía
Nam Hồ Lớn và Đông Bắc Hoa Kì ven ĐTD đến
các vùng công nghiệp mới phía Nam và ven TBD
* Nhóm 2: Tại sao lại có sự chuyển dịch vốn và lao
động trên lãnh thổ Hoa Kì?
TL: - Do tác động của cuộc cách mạng KHKT và
toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới
- Sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công
nghiệp mới ở phía Nam trong giai đoạn hiện nay
* Nhóm 3: Vị trí của vùng công nghiệp vành đai
mặt trới có những thuận lợi gì?
TL: - Gần biên giới Mêhicô dễ nhập khẩu nguyên
liệu, xuất khẩu hàng hóa đến Trung và Nam Mĩ
- Phía Tây thuận lợi cho giao tiếp và nhập,
xuất khẩu với châu Á TBD
+ Việt Nam có hoạt động xuất nhập khẩu với Hoa
- Nằm từ vùng hồ lớn đếnven TBD
- Luyện kim… hàng không
- Vùng có thời kì sa sút do:Công nghệ lạc hậu Bị cạnhtranh gay gắt của lên minhchâu Âu Bị ảnh hưởng củakhủng hoảng kinh tế
2 Sự phát triển của vành đaicông nghiệp mới:
- Hướng chuyển dịch từ venhồ lớn và Đông Bắc Hoa Kì– phía Nam và ven TBD
- Do sự phát triển mạnh mẽcủa vành đai công nghiệpmới ở phía Nam
- Thuận lợi xuất khẩu, nhậpkhẩu nguyên liệu
Trang 28Kỳ không? Kể tên một vài ngành?
TL: Có như xuất nhập khẩu cá Tra, Ba sa…
4.4 Củng cố và luỵên tập: 4’
+ Chọn ý đúng: Ngành công nghiệp truyền thống ở vùng Đông Bắc Hoa Kì có thời kì
bị sa sút vì:
a Công nghệ lạc hậu.Bị cạnh tranh gay gắt của lên minh châu Âu
b Bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế liên tiếp 1970 – 1973; 1980 – 1982
c b đúng
@ a,b đúng
+ Nêu sự phát triển của vành đai công nghiệp mới?
- Hướng chuyển dịch từ ven hồ lớn và Đông Bắc Hoa Kì – phía Nam và ven TBD
- Do sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệp mới ở phía Nam
- Thuận lợi xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới: thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
+ Tự nhiên của Trung và Nam Mĩ như thế nào?
5 RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Trang 29Nd:……… Tuần 23.
Tiết 46 Bài 41: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ.
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: Học sinh nắm
- Vị trí giới hạn khu vực Trung và Nam Mĩ để biết 2 khu vực này là không gian địa lí khổng lồ
- Các đặc điểm tự nhiên của Trung và Nam Mĩ
b Kỹ năng: Phân tích, đọc lược đồ.
c Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tự nhiên.
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, Bản đồ TNCM.
b Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Nêu vấn đề.
- Hoạt động nhóm
a Công nghệ lạc hậu.Bị cạnh tranh gay gắt của lên minh châu Âu
b Bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế liên tiếp 1970 – 1973; 1980 – 1982
c b đúng
@ a,b đúng
+ Nêu sự phát triển của vành đai công nghiệp mới? (7đ)
- Hướng chuyển dịch từ ven hồ lớn và Đông Bắc Hoa Kì – phía Nam và ven TBD
- Do sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệp mới ở phía Nam
- Thuận lợi xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu
4.3 Bài mới: 33’.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài
Hoạt động 1
* Trực quan Nêu vấn đề 1 Khái quát tự nhiên:
Trang 30- Quan sát lược đồ TNCM.
+ Xác định vị trí giới hạn Trung và Nam Mĩ?
* Hoạt động nhóm Đàm thoại
+ Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Aêng ti nằm trong
môi trường nào? Gió gì hoạt động thường xuyên?
Liên hệ Việt Nam nằm trong môi trường khí hậu
nào? Có giống như khí hậu nơi đây không?
TL: - Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới;
gió tín phong đông nam thường xuyên hoạt động
- Việt Nam nằm trong môi trường nhiệt đới,
giống như khí hậu nơi đây
+ Địa hình nơi đây như thế nào?
TL: - Hệ thống Coocđie chạy dọc Bắc Mĩ, kết
thúc ở eo Trung Mĩ ( phần lớn là núi và cao
nguyên)
- Quần đảo Ang ti tựa vòng cung nằm từ cửa
vịnh Mêhicô – bờ đại lục Nam Mĩ
+ Tại sao phía đông eo đất Trung Mĩ và các đảo ở
vùng Caribê có nhiều mưa hơn phía Tây?
TL: - Sườn đón gió tín phong hướng đông nam từ
biển thổi vào nên mưa nhiều phát triển rừng rậm
+ Thực vật phân hóa như thế nào?
TL:
Chuyển ý
- Quan sát lược đồ TNCM
+ Nam Mĩ được chia thành mấy khu vực?
TL:
- Trải dài 270 vĩ
- Diện tích 20,5 tr km2 cảđảo
a Eo đất Trung Mĩ và quầnđảo Aêng ti:
- Phần lớn nằm trong môitrường nhiệt đới
- Eo đất Trung Mĩ có nhiềunúi lửa hoạt động
- Quần đảo Aêng ti có địahình núi cao và đồng bằngven biển
- Khí hậu và thực vật phânhóa hướng đông tây
b Khu vực Nam Mĩ:
- Địa hình chia làm 3 khu
Trang 31- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng
* Nhóm 1: Nêu đặc điểm địa hình phía Tây?
TL: - Hệ thống núi trẻ dài > 1000 km, gồm nhiều
dãy chạy song song nhiều đỉnh 5000 – 6000 m
- Thiên nhiên thay đổi từ bắc đến nam, từ
thấp đến cao
* Nhóm 2: Địa hình ở giữa như thế nào?
TL: - Đồng bằng Oârinôcô hẹp, nhiều đầm lầy
- Đồng bằng Pampa địa hình cao ở phía Tây
là vùng chăn nuôi và vựa lúa
- Đồng bằng Amadôn đất tốt rộng 5 tr km2
rừng rậm bao phủ, khó khai thác
* Nhóm 3: Địa hình phía đông như thế nào?
TL: -Sơn nguyên Braxin và Guyan cao TB 300 –
600 m thuận lợi sản xuất và sinh hoạt
+ So sánh địa hình BM và NM?
TL: - Giống nhau: về cấu trúc
- Khác nhau:
BM NM
Đông: - Núi già – Sơn nguyên
Giữa: - Đồng bằng cao ở - Đồng bằng thấp
phía Bắc thấp ở
Nam
Tây: - Cooc đie ½ BM – An đét diện tích
Nhỏ và cao hơn
vực
+ Hệ thống Anđét phía tâycao đồ sộ nhất châu Mĩ,thiên nhiên phân hóa phứctạp
+ Đồng bằng ở giữa
+ Phía đông là sơn nguyên
4.4 Củng cố và luỵên tập: 4’
+ Hướng dẫn làm tập bản đồ
+ Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Aêng ti như thế nào?
- Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới
- Eo đất Trung Mĩ có nhiều núi lửa hoạt động
- Quần đảo Aêng ti có địa hình núi cao và đồng bằng ven biển
- Khí hậu và thực vật phân hóa hướng đông tây
+ Chọn ý đúng nhất: Đáp án nào thể hiện đặc điểm vị trí quần đảo Aêng ti?
@ Bao quanh lấy vùng biển Caribê b Quần đảo chạy theo hướng vòng cung
c Phiá Tây có nhiều rừng rậm
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:3’ - Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ (tt)
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
+ Tự nhiên phân hóa như thế nào?
Trang 325 RÚT KINH NGHIỆM:
a Kiến thức: Học sinh nắm:
- Sự phân bố khí hậu ở Trung và Nam Mĩ, vai trò của sự phân hóa địa hình ảnh hưởngtới sự phân bố khí hậu
- Đặc điểm các môi trường tự nhiên ở Trung và Nam Mĩ
b Kỹ năng: Kỹ năng phân tích mối quan hệ, so sánh thấy rõ sự phân hóa của địa hình
và khí hậu
c Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tự nhiên.
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, bản đồ TNCMĩ.
b Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - phân tích
- Hoạt động nhóm
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp : 1’ Kdss.
4.2 Ktbc: 4’
+ Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Aêng ti như thế nào? (7đ)
- Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới
- Eo đất Trung Mĩ có nhiều núi lửa hoạt động
- Quần đảo Aêng ti có địa hình núi cao và đồng bằng ven biển
- Khí hậu và thực vật phân hóa hướng đông tây
+ Chọn ý đúng nhất: Đáp án nào thể hiện đặc điểm vị trí quần đảo Aêng ti? (3đ)
@ Bao quanh lấy vùng biển Caribê
b Quần đảo chạy theo hướng vòng cung
c Phiá Tây có nhiều rừng rậm
4.3 Bài mới: 33’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1
**Trực quan – Phân tích
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
2 Sự phân hóa tự nhiên:
a Khí hậu:
Trang 33đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng
- Quan sát bản đồ tự nhiên châu Mĩ + H 42.1 ( lược
đồ khí hậu Trung và Nam Mĩ)
- Học sinh lên bảng xác định vị trí vùng
* Nhóm 1: Nam Mĩ có kiểu khí hậu nào phân bố từ
Bắc – Nam? Đọc tên?
TL: Cận xích đạo - xích đạo – cận xích đạo –
nhiệt đới – cận nhiệt đới – ôn đới
* Nhóm 2: Từ Đông – Tây có những kiểu khí hậu
nào?
TL: Hải dương, lục địa, núi cao, ĐTHải
* Nhóm 3: Khí hậu vùng núi Anđét phân hóa như
thế nào?
TL: Phân hóa từ thấp lên cao ( Anđét)
* Nhóm 4: Sự khác nhau giữa khí hậu lục địa Nam
Mĩ với khí hậu Trung Mĩ và quần đaỏ Aêng Ti?
TL:
- Giáo viên: Khí hậu Trung Mĩ và quần đảo Aêng
Ti không phân hóa phức tạp như ở Nam Mĩ do địa
hình đơn giản, giới hạn lãnh thổ hẹp
Khí hậu Nam Mĩ phân hóa phức tạp
chủ yếu có khí hậu thuộc đới nóng và ôn đới do
lãnh thổ trải dài trên nhiều độ vĩ, kích thước lớn,
địa hình phân hóa nhiều dạng
* Nhóm 5: Phân hoá khí hậu Nam Mĩ có quan hệ
như thế nào với địa hình?
TL: Do địa hình, khí hậu giữa khu tây dãy Anđét
và khu đông dãy Anđét là đồng bằng và cao
nguyên phía đông nên phân hóa khác nhau
- Giáo viên: Trung và Nam Mĩ do địa hình, phân
hóa khí hậu, không gian địa lí rộng, gió tín phong,
các dòng biển lạnh ảnh hưởng lớn tới môi trường tự
nhiên
+ Việt Nam khí hậu có quan hệ với địa hình
không?
TL: Có, sự khác biệt về khí hậu giữa miền Bắc và
miền nam mà yếu tố quyết định là dãy núi Bạch
Mã làm cho miền Bắc có mùa đông lạnh còn miền
- Trung và Nam Mĩ có gầnđủ các kiểu khí hậu
- Khí hậu phân hóa theochiều từ B – N, từ Đ –T, từthấp lên cao
Trang 34Nam thì mùa đông rất ngắn hoặc chỉ thoáng qua
không sâu sắc bằng mùa đông ở miền bắc
* Nhóm 6: Tự nhiên châu Phi và Nam Mĩ giống
nhau như thế nào?
TL: Đaị bộ phận nằm trong đới nóng
Chuyển ý
Hoạt động 2
** đàm thoại
+ Hãy nêu tên và sự phân bố các môi trường tự
nhiên ở Trung Mĩ và Nam Mĩ?
TL: 1 Rừng xích đạo xanh quanh năm ( điển hình
nhất thế giới) = Đồng bằng Amadôn
(( Khí hậu xích đạo nóng ẩm, mưa quanh
năm A-ma-dôn là con sông lớn có diẹân tích lưu vực
lớn nhất thế giới, hơn 500 phụ lưu lơn nhỏ cả ở nửa
cầu Bắc và nửa cầu Nam toàn bộ đồng bằng có
rừng rậm nhiệt đới bao phủ, động thực vật phong
phú)).
2 Rừng rậm nhiệt đới = Đông trung Mĩ, quần
đaỏ Ăngti
3 Rừng thưa Xavan = phía tây Trung Mĩ và
quần đảo Aêngti, đồng bằng Oârinôcô
4 Thảo nguyên Pampa = đồng bằng Pampa
5 Hoang mạc và bán hoang mạc = đồng bằng
duyên hải Tây Anđét, cao nguyên Patagônia
6 Thiên nhiên thay đổi từ B – N từ chân núi
lên đỉnh núi Anđét
- Quan sát bản đồ TNCM = H42.1
+ Vì sao dải đất duyên hải phía Tây Anđét lại có
hoang mạc?
TL: Do dòng lạnh chạy ngang qua
b Các đặc điểm khác củamôi trường:
4.4 Củng cố và luỵên tập: 4’.
+ Khí hậu Trung và Nam Mĩ như thế nào?
- Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu
- Khí hậu phân hóa theo chiều từ B – N, từ Đ –T, từ thấp lên cao
+ Chọn ý đúng: Phía Tây Anđét xuất hiện hoang mạc ven biển do:
a Đông Anđét chắn gió ẩm từ TBD
@ Đông dòng lạnh Pêru chảy rất mạnh sát ven bờ
c Do địa hình khuất gió
+ Hướng dẫn làm tập bản đồ, câu hỏi và bài tập sgk
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’.
- Học bài – Chuẩn bị bài mới: Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ
Trang 35- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk + Dân cư Trung và Nam Mĩ như thế nào?
5.RÚT KINH NGHIỆM:
a Kiến thức: Học sinh nắm.
- Hiểu rõ quá trình thuộc địa hóa trong quá khứ do thực dân TBN, BĐN xâm chiếm ở Trung và Nam Mĩ
- Đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ, nền văn hóa Mĩ la tinh
- Sự kiểm soát của Hoa Kì, ý nghĩa to lớn cuả cách mạng CuBa trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập chủ quyền
b Kỹ năng: Phân tích, so sánh, đối chiếu.
c Thái độ: Giáo dục tính cộng đồng.
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, lược đồ phân bố dân cư châu Mĩ.
b Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Phương pháp đàm thoại.
+ Khí hậu Trung và Nam Mĩ như thế nào? (7đ)
- Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu
- Khí hậu phân hóa theo chiều từ B – N, từ Đ –T, từ thấp lên cao
+ Chọn ý đúng: Phía Tây Anđét xuất hiện hoang mạc ven biển do: (3đ)
a Đông Anđét chắn gió ẩm từ TBD
@ Đông dòng lạnh Pêru chảy rất mạnh sát ven bờ
c Do địa hình khuất gió
4.3 Bài mới: 33’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài mới
Trang 36** Phương pháp đàm thoại.
- Học sinh đọc sgk
+ Lịch sử Trung và Nam Mĩ chia thành mấy thời
kì?
TL: 4 thời kì
+ Nêu những nét chính trong từng thời kì?
TL: - Trước 1492 người Anhđiêng sinh sống
- 1492 – Tkỉ XVI luồng nhập cư TBN, BĐN
đưa người Phi qua
- TKỉ XVI – XIX thực dân TBN, BĐN đô hộ
- Đầu TKỉ XIX bắt đầu đấu tranh giành độc
lập
- Giáo viên: Hiện nay các nước ở đây đang sát
cánh đấu tranh chống lại sự chèn ép, bóc lột của
công ti TB nước ngoài đặc biệt là Hoa Kì
Gần 50% tổng số hàng hóa khu vực
trao đổi với Hoa Kì, bị Hoa Kì chi Phối giá => kinh
tế thiệt hại lớn
Đấu tranh đòi bình đẳng xây dựng trật
tự kinh tế thành lập nhiều tổ chức liên kết kinh tế
khu vực như hợp tác kinh tế Mĩ Latinh (SETA)
hiệp ước Anđét
Chuyển ý
Hoạt động 2
** Trực quan Hoạt động nhóm
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng
* Nhóm 1: Khái quát lịch sử dân nhập cư vào
Trung và Nam Mĩ?
TL: TBN, BĐN, chủng tộc Nêgrốit, Môngôlốit
cổ
* Nhóm 2: Ngày nay dân cư Trung và Nam Mĩ như
thế nào? Văn hóa?
TL:
- Quan sát lược đồ dân cư châu Mĩ
* Nhóm 3: Dân cư trung và Nam Mĩ phân bố như
thế nào?
TL:
- Các nước Trung và Nam
Mĩ có chung lịch sử đấutranh giành độc lập
2 Dân cư :
- Phần lớn là người lai
- Nền văn hóa latinh độc đáo
do sự kết hợp từ 3 dòng vănhóa Anhđiêng, Phi, Âu
- Dân cư phân bố khôngđồng đều
Trang 37* Nhóm 4: Sự giống và khác nhau về phân bố dân
cư Nam Mĩ với Bắc Mĩ?
TL: - Giống nhau: Dân thưa trên dãy Anđét và
Coocđie
- Khác nhau: Bắc mĩ dân tập trung ở đồng
bằng trung tâm Trung và Nam mĩ dân thưa ở đồng
bằng Amadôn
* Nhóm 5: Tại sao vùng núi cao, đồng bằng
Amadôn dân cư thưa thớt?
TL: - Núi và cao nguyên khí hậu hoang mạc
- Đồng bằng Amadôn rừng rậm chưa khai
- Quan sát lược đồ dân cư đô thị châu Mĩ
+ Đô thị trên 3 triệu dân ở trung và Nam mĩ có gì
khác so với Bắc mĩ? Tốc độ đô thị hóa như thế
nào?
TL: - Trung và Nam Mĩ đô thị trên 3 tr dân phân
bố ven biển
- Bắc Mĩ có ở nội địa ( Hồ Lớn, ven vịnh
Mêhicô, đồng bằng duyên hải phía Tây)
- Trung Mĩ – Nam Mĩ có nhiều đô thị trên 5 tr
+ Quá trình đô thị hóa ở Trung , Nam Mĩ khác với
bắc Mĩ như thế nào?
TL: - Quá trình đô thị hóa ở Trung , Nam Mĩ khi
kinh tế chưa phát triển Bắc Mĩ đô thị hóa gắn liền
với công nghiệp hóa
+ Những vấn đề nảy sinh do quá trình đô thị hóa?
- Dân cư phân bố phụ thuộcvào địa hình, khí hậu
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao1,7%
3 Đô thị hóa:
- Tốc độ dộ thị hóa nhanhnhất thế giới 75% dân số đôthị
- Đô thị lớn Xapaolô,Riôđêgianêô…
Trang 38Liên hệ thực tế VN?
TL: Uøn tắc giao thông, ô nhiễm…
4.4 Củng cố và luỵên tập: 4’.
+ Dân cư Trung và Nam Mĩ như thế nào?
- Phần lớn là người lai
- Nền văn hóa latinh độc đáo do sự kết hợp từ 3 dòng văn hóa Anhđiêng, Phi, Âu
- Dân cư phân bố không đồng đều
- Dân cư phân bố phụ thuộc vào địa hình, khí hậu
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao 1,7%
+ Chọn ý đúng:Dân cư Trung và Nam Mĩ tập trung ở:
a Miền ven biển, các cửa sông
b Trên các cao nguyên khí hậu mát mẻ khô ráo
c a sai
@ a, b đúng
+ Hướng dẫn làm tập bản đồ
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’.- Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Các vùng tự nhiên của Tây Ninh
– Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 39Nd:…… Tuần 24.
Tiết 48 Bài 8: CÁC VÙNG TỰ NHIÊN CỦA TÂY NINH.
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức :
- Giúp học sinh xác định được vị trí các vùng tự nhiên của Tây Ninh
- Học sinh thấy được thành phần tự nhiên có sự khác nhau nên có sự hình thành vàhướng phát triển kinh tế khác nhau
b Kỹ năng; Đọc lược đồ.
c Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Giáo án, Sgk, bản đồ hành chính Tây Ninh.
b Học sinh: Sgk, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - so sánh.
- Phương pháp đàm thoại
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp : 1’ Kdss.
4.2 Ktbc: 4’
+ Dân cư Trung và Nam Mĩ như thế nào? (7đ)
- Phần lớn là người lai
- Nền văn hóa latinh độc đáo do sự kết hợp từ 3 dòng văn hóa Anhđiêng, Phi, Âu
- Dân cư phân bố không đồng đều
- Dân cư phân bố phụ thuộc vào địa hình, khí hậu
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao 1,7%
+ Chọn ý đúng:Dân cư Trung và Nam Mĩ tập trung ở: (3đ)
a Miền ven biển, các cửa sông
b Trên các cao nguyên khí hậu mát mẻ khô ráo
c a sai
Trang 40@ a, b đúng.
4.3 Bài mới: 33’.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài
Hoạt động 1
** So sánh – Phân tích
+ Lãnh thổ TN được chia thành mấy vùng kinh tế?
TL: Vùng biên giới phía Bắc, Đông Bắc; vùng
trung tâm
- Xác định vùng biên giới Tây Bắc
+ Vùng biên giới Tây Bắc gồm những xã nào?
TL:
+ Địa hình như thế nào?
TL: - Biên giới phía Bắc: Địa hình cao đất xám
khả năng giữ nước kém, rừng nhiều nhất tỉnh
- Biên giới phía Tây: địa hình thấp dần có
những vùng ngập nước, đất xám điển hình, đất xám
tầng loang lổ
+ Tại sao diện tích đất hoang còn rất nhiều?
** Phương pháp đàm thoại
- Giáo viên giới thiệu vị trí vùng
+ Vùng gồm những vùng nào?
TL: Tbiên, DMC, Tchâu ( trừ xã biên giới)
+ Địa hình như thế nào?
TL: Đất xám tập trung với diện tích lớn nhất tỉnh
+ Khí hậu như thế nào?
TL; Bức sạ lớn, mưa giảm = mùa khô, khắc
nghiệt so với những vùng khác
1 Vùng biên giới Tây Bắc:
- Gồm 20 xã phía Bắc vàphiá Tây tỉnh
- Địa hình thấp dần từ Tây
Bắc Diện tích đất hoang cònnhiều do thủy lợi hạn chế
+ Định hướng:
- Chuyển đổi cơ cấu câytrồng
- Khai hoang, cải tạo đất
- Khai thác các hoạt độngdịch vụ
2 Vùng Đông bắc:
- Gồm 3 huyện TB, TC,DMC
- Địa hình cao