1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dien tich tam giac - Giai tam giac

6 3,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 478,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VÀ GIẢI TAM GIÁC I.. Về kiến thức : củng cố, khắc sâu kiến thức về :  Hiểu định lí cosin, định lí sin , công thức tính độ dài đường trung tuyến trong

Trang 1

 4 CÁC HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC

VÀ GIẢI TAM GIÁC

I Mục Tiêu

1 Về kiến thức : củng cố, khắc sâu kiến thức về :

 Hiểu định lí cosin, định lí sin , công thức tính độ dài đường trung tuyến trong một tam giác  Biết được một số công thức tính diện tích tam giác

 Biết một số trường hợp giải tam giác

2 Về kĩ năng :

 Ad được định lí cosin, định lí sin , công thức về độ dài đường trung tuyến , các công thức để tính diện tích để giải một số bài toán có liên quan đến tam giác

 Biết giải tam giác trong một số trường hợp đơn giản Biến vận dụng kiến thức giải tam giác vào các bài toán có nội dung thực tiển Kết hợp với việc sử dụng máy tính bỏ túi khi giải toán

II Chuẩn Bị

1 GV chuẩn bị :

Các bảng biểu , bảng cuộn , thước kẻ

Chuẩn bị máy chiếu qua đầu overhead hoặc projecter

Chuẩn bị đề bài để phát cho học sinh

2 Học sinh chuẩn bị SGK, kiến thức về tập hợp và xem trước phần 3

Phân nhóm học tập ( mỗi nhóm 2 bàn )

III) Kiểm tra bài cũ :

HĐ1: Giúp HS nắm được

các công thức tính diện tích

tam giác

* Hãy viết các công thức

tính diện tích tam giác theo

một cạnh và đường cao

tương ứng ?

* Cho hs nêu các ct tính

diện tích tam giác

S = 1

2a.ha = 1

2b.hb = 1

2c.hc

4) Công thức tính diện tích tam giác

Cho tam giác ABC có các cạnh BC=a, CA=b, AB=c Gọi R và r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp,nội tiếp tam giác và h a,h b ,h c

là các đường cao của tam giác ABC lần lượt vẽ từ các đỉnh A,B,C

Diện tích S của tam giác ABC được tính theo một trong các công thức sau :

(1) S = 1

2aha = 1

2b.hb = 1

2c.hc (2) S =1

2ab sin C = 1

2bc sin A = 1

2ca sin B; (3) S =

4

abc

R ; (4) S = pr;

(5) S = p p a p b p c(  )(  )(  ) (công thức Hêrông)

Trang 2

* GV vẽ hình và hỏi : Xét

 AHC vuông tại H ,

ta có : h =AH = ? a

* Cho các nhóm thảo luận

để chm công thức (2)

* Từ ct (1): S =1

2ab sin C làm sao chm ct (2)

* Thế sinC vào ct (1) ta

được gì ?

* Cho các nhóm thảo luận

để chm công thức (3)

GV vẽ hình và hỏi:

 Kh cách từ tâm O đến 3

cạnh thế nào ?

 S bằng tổng diện tích 3

tam giác nào ?

 SOBC = ? , SOCA = ? ,

SOAB = ?

GV nêu ví dụ 1 và cho các

nhóm giải trên bảng con

* Để tính diện tích tam giác

khi biết trước 3 cạnh ta ad

công thức nào ?

* Để tính bán kính đường

tròn nội tiếp và ngoại tiếp

a

h = AH=ACsin C =

bsin C (kể cả ˆC

nhọn,tù hay vuông)

Ad : sinC =

2

c R

S = 4

abc R

Đều bằng r

OAB, OBC, OCA 1

2ar , 1

2br , 1

2cr

công thức Hêrông

Chứng minh

* Ta đã biết S = 1

2a h a với h a = AH=ACsin C = bsin C (kể cả ˆC

nhọn,tù hay vuông)

Do đó S = 1

2 absin C Các công thức S = 1

2 ca sin B và

S = 1

2 bc sin A được Chứng minh tương tự b) Ta có ct S =1

2ab sin C theo định lí sin sinC =

2

c R

 S =

4

abc

R ( đpcm)

c) Chứng minh công thức S = pr

Ta có khoảng cách từ tâm O đến 3 cạnh bằng nhau

Do đó : S = SOBC + SOCA + SOAB

= 1

2ar + 1

2br + 1

2cr = 1

2 ( a+b+c).r = 1

2 p.r Với p = 1

2(a+b+c) d) Công thức Hêrông có chứng minh trong SGK trang 60

Ví dụ 1 Tam giác ABC có các cạnh

a = 5 m, b = 6 m và c = 7 m

a) Tính diện tích tam giác ABC ; b) Tính bán kính đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam giác ABC

GIẢI

a) Ta có p = 1

2 (5 + 6 + 7) = 9

Theo công thức Hêrông ta có :

S = 9(9 5)(9 6)(9 7)   = 6 6 (m2 ) b) Áp dụng công thức S = pr

Trang 3

ta ad công thức nào ?

* Các nhóm đem gắn KQ

lên bảng lớn

GV cho các nhóm nhận

xét , sửa chửa bổ sung và

đánh giá các nhóm

GV nêu ví dụ 2

Cho các nhóm thảo luận và

ghi lời giải ra bảng con

GV vẽ hình và hỏi :

 Để tính c ta ad công thức

nào?

 Để tính góc A ta da công

thức nào ?

 Để tính diện tích  ABC

ad ct nào ?

Cho các nhóm gắn lời giải

lên bảng lớn

Cho các nhóm nx , Gv chỉnh

lí và đánh giá

HĐ2: Giúp HS biết cách ad

các hệ thức trong  để giải

tam giác

GV nêu ví dụ 1

Cho các nhóm thảo luận và

ghi lời giải trên bảng con

Để tính B ta ad gì ?

 Để tính b,c ta ad gì ?

 a = ? , c = ?

Hd thêm cách sử dụng

S=p.r  r= S

p

S=

4

abc

R  R=

4

abc S

định lí côsin :

2 2 2

c a b  2abcos C định lí cosin cosA =

S= 1

2 absinC

A + B + C = 1800 định lí sin

 r = S p = 6 6

9 = 2 6

3 (m)

Từ công thức S =

4

abc

R  R =

4

abc

S = 5.6.7 4.6 6 = 35

4 6 (m)

Ví dụ 2 Tam giác ABC có cạnh

a =8 , b = 5 và ˆC = 600 Tính cạnh c, góc A và diện tích tam giác đó

GIẢI

* Theo định lí côsin ta có

2 2 2

cab  2abcos C = 64 + 25 2.8.5.cos600 = 49  c = 7

* cosA = 2 2 2

2

b c a bc

= 1/7  A  810 47’12”

* Ta có S= 1

2 absinC

= 1

2.8.5.sin600 = 10 3 (đơn vị diện tích)

5.Giải tam giác và ứng dụng thực tế

a) Giải tam giác

Giải tam giác là tìm một số yếu tố của tam giác khi cho biết các yếu tố khác

Muốn giải tam giác ta thường sử dụng các hệ thức đã được nêu lên trong định lí côsin, định

lí sin và các công thức tính diện tích tam giác

Ví dụ 1 Cho tam giác ABC biết cạnh

b = 15,4 m ; C 54 300 ' và A 640.Tính góc

B và các cạnh a,c.

GIẢI Ta có B = 1800 ( A C )= 610 30’ Theo định lí sin ta có

ABC

Do đóù sin sin

a

B

Trang 4

MTBT

61 , 0‘“, 30 , 0‘“

Cho các nhóm gắn lời giải

lên bảng lớn

Cho các nhóm nx , Gv chỉnh

lí và đánh giá

GV nêu ví dụ 2

Cho các nhóm thảo luận và

ghi lời giải trên bảng con

 Để tính cạnh b ta ad ct nào

?

Để tính A ta ad ct nào ?

Để tính C ta làm sao ?

Cho các nhóm gắn lời giải

lên bảng lớn

Cho các nhóm nx , Gv chỉnh

lí và đánh giá

GV nêu ví dụ 3

Cho các nhóm thảo luận và

ghi lời giải trên bảng con

 Để tính diện tích của

ABC ta ad ct nào ?

 Để tính sinA ta cần tính gì

 Để tính r ta ad ct nào ?

định lí côsin

bacac B

coasA = 2 2 2

2

b c a bc

C = 1800 ( A + B )

Ct Hê rông hoặc

Ct S = 1

2 bcsinA

2 2 2

cos

2

b c a A

bc

 

S=pr  r = S p

sin

b C c

B

Ví dụ 2 Cho tam giác ABC có cạnh

a=19,4 cm, c = 16,4cm và B 47 200 ' Tính

cạnh b, ˆA và C GIẢI

Theo định lí côsin ta có

bacac B  b  14,63 cm cosA = 2 2 2

2

b c a bc

 0.2222  A  770 9’27”

C = 1800  ( A + B )  550 30’33”

Ví dụ 3 Cho tam giác ABC có cạnh a = 24 cm,

b= 13 cm và c = 15 cm Tính các góc A,B,C

GIẢI

Theo định lí côsin ta có

2 2 2

cos

2

b c a A

bc

15  A  1170 49’

2 2 2

cos

2

a c b B

ac

90 B  280 38’

C = 1800  ( A + B ) = 330 33’

Trang 5

GV nêu bài toán 1 và hình

vẽ

 Để tính CD ta cần biết độ

dài cạnh AD hoặc BD

 Làm sao ta tính được cạnh

AD , ta xét  nào ?

Trong  ABD ta đã biết

được 1 cạnh và 2 góc nào ?

 Do đó để tính AD ta ad

gì ?

 Khi biết AD làm sao tính

CD ?

Cho các nhóm gắn lời giải

lên bảng lớn

Cho các nhóm nx , Gv chỉnh

lí và đánh giá

GV nêu bài toán 2

Cho các nhóm thảo luận và

ghi lời giải trên bảng con

GV nêu hình vẽ và hỏi

 Để đo khoảng cách AC ta

xét  ABC có gì ?

 ACB = ?

 Tương tự như bài toán 1 ,

để tính AC ta ad gì ?

Gọi các nhóm gắn lời giải

trên bảng lớn

AB = 24m,

BAD =1800  =117

CBD  

Định lí sin sin sin

D



Ad tỉ số luợ¬ng giác trong  vuông ACD

CD= ADsinα

AB = 42 m,

CAB  

CBA  

1800 (α +  ) Định lí sin

BC

b) Ứng dụng vào việc đo đạc

Bài toán 1 Đo chiều cao của một cái tháp mà

không thể đến được chân tháp.Giả sử CD= h là chiều cao của tháp trong đó C là chân tháp Chọn 2 điểm A,B trên mặt đất sao cho 3 điểm A,B và C thẳng hàng Ta đo khoảng cách AB và các góc CAD CBD, Chẳng hạn ta đo được

AB = 32m, CAD =  = 680 , CBD  43 0

Khi đó chiều cao h của tháp được tính như sau: Áp dụng định lí sin vào tam giác ABD ta có

D



Ta có  Dˆ   nên

0 0

     

Do đó AD = sin 32sin 4300

sin( ) sin 25

AB 

Trong tam giác vuông ACD ta có

h = CD = AD sin α  47,88 (m)

Bài toán 2 Tính khoảng cách từ một điểm

trên bờ sông đến một gốc cây trên một cù lao

ở giữa sông Để đo khoảng cách từ một điểm A trên bờ sông đến gốc cây C trên cù lao giữa sông,người ta chọn một điểm B cùng ở trên bờ với A sao cho từ A và B có thể nhìn thấy điểm

C Ta đo khoảng cách AB,góc CAB và CBA

Chẳng hạn ta đo được AB = 42 m,

Khi đó khoảng cách AC được tính như sau: Áp dụng định lí sin vào tam giác ABC,ta có

BC (h.2.22)

Vì sinC = sin (  ) nên

Trang 6

Cho các nhóm nhận xét ,

chỉnh lí và đánh giá các lời

giải

0 0

sin 42.sin 55

35,17

AB

Vậy AC  35,17 m Củng cố:

1) Nhắc lại định lí cossin, định lí sin và định lí tính độ dài trung tuyến

2) Nhắc lại công thức tính diện tích tam giác

3) Một tam giác khi biết 2 cạnh b,c và góc kề A thì làm sao tính a, B,C

4) Một tam giác khi biết 1 cạnh a và 2 góc kề B,C thì làm sao tính A,b,c

5) Một tam giác khi biết 3 cạnh a,b,c thì làm sao tính A, B,C

Dặn dò : làm BT trang 59 , hd thêm ở bài 10,11

Ngày đăng: 09/07/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w