- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.. 2 vòng -HS đọc theo HD của giáo viên -1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên.. -Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng t
Trang 1Thứ ba ngày 4 tháng5 năm 2010.
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
CÓC KIỆN TRỜI I/ Yêu cầu:
-Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
Hiểu ND: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quan hùng hậu của Trời,buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới (Trả lời các câu hỏi ở SGK)
GDBVMT: Nạn hạn hán hay lũ kụt do thiên nhiên gây ra nhưng nếu con người không có ý
thức BVMT thì cũng phải chịu những hậu quả đó.
Kể chuyện:
-Kể lại được một đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh hoạ
II/Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi 1 và 3 về nội
dung bài tập đọc: “Cuốn sổ tay”
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu:
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó.
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS.
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
-YC HS đọc đoạn 1.
?Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trứơc khi
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS tự trả lời.
Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài (2 vòng)
-HS đọc theo HD của giáo viên -1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu.
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 3 HS, mỗi HS đọc một đoạn -3 nhóm thi đọc, lớp nghe và nhận xét.
-Cả lớp đồng thanh toàn bài.
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK.
-1 HS đọc đoạn 1
Trang 2
-YC HS đọc đoạn 3.
- Sau cuộc chiến thái độ của trời thay đổi như
thế nào ?
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp.
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại.
-Cho HS luyện đọc theo vai.
* Kể chuyện:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK.
b Kể mẫu:
-GV cho HS quan sát 4 bức tranh trong SGK
-Cho HS phát biểu ý kiến về tên mình đặt cho
đoạn.
-GV cho HS kể mẫu.
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS.
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe.
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau
kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn
bộ câu chuyện.
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì?
GDBVMT: Nạn hạn hán hay lũ kụt do thiên
nhiên gây ra nhưng nếu con người không có ý
thức BVMT thì cũng phải chịu những hậu
quả đó.
-Giáo viên dặn học sinh về nhà tiếp tục luyện
kể lại câu chuyện trên.
gấu, và cọp nâùp hai bên cửa.
-1 HS đọc đoạn 2.
+Cóc 1 mình bước tới lấy dùi đánh ba hồi trống, trời nổi giận sai gà ra trị tội, gà vừa bay đến cóc ra hiệu cáo nhảy xô tới cắn cổ gà tha đi, trời sai chó ra bắt cáo, chó vừa đến cửa gấu đã quật chó chết tươi…
-1 HS đọc đoạn 3.
+Trời mời cóc vào thương lượng nói rất dịu
dàng, lai còn hẹn với cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiến răng báo hiệu…
+Suy nghĩ trả lời: Cóc có gan lớn dám đi kiện
Trời, mưu trí khi chiến đấu chống quân nhà Trời, cứng cõi khi nói chuyện với Trời.
-HS theo dõi GV đọc.
-2 HS đọc
-HS xung phong thi đọc.
-3 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai.
-HS quan sát.
-HS đặt tên.
-Chú ý kể bằng lời của 1 trong các nhân vật trong truyện.
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1.
Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện trời Tranh 2: Cóc đánh trống kiện trời Tranh 3:Trời thua, phải thương lượng với cóc Tranh 4: Trời làm mưa.
HSKG:Kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật.
4 HS thi kể trước lớp.
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất.
-2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
-Do quyết tâm và biết đoàn kết đẩu tranh nên
cóc và các bạn đã thắng đội quân hùng hậu của trời, buộc trời phải làm mưa cho hạ giới
-Lắng nghe.
- Về nhà học bài.
Trang 3
KIỂM TRA
I/ Mục tiêu:
Kiểm tra kiến thức , kĩ năng đọc viêt các số
Tìm số liền sau của số có năm chữ số,sắp xếp số có 4,5 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn
Thực hiện phép cộng,trừ,nhân ,chia các số có 4,5 chữ số
Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau
Biết giải toán có đến hai phép tính
II/ Đề bài:
Bài 1: Khoanh vào câu trả lời đúng: Số liền sau của số 68457 là:
Bài 4: Ngày đầu cửa hàng ban được 230 m vải, ngày thứ hai bán được 340 m vải
Ngày thứ ba bán được bằng 1/3 số m vải bán trong hai ngày đầu Tính số m vải bán trong ngày thứ ba?
Yêu cầu học sinh thực hiện vào VKT, nộp bài, Giáo viên sửa sai, nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập luyện tập thêm Chuẩn bị bài sau
Trang 4
MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI I/ Mục tiêu:
Biết ngắt nhịp hợp lí ở các dòng thơ,sau mỗi khổ thơ
Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “ mặt trời xanh” vànhững dong thơ tả vẽ đẹp đa dạng của rừng cọ
Trả lời được các câu hỏi ở SGK
GDHS: Tình yêu quê hương đất nước qua bài thơ
II/ Chuẩn bị:
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND
bài tập đọc Cóc kiện trời.
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB:
b/ Luyện đọc:
Giáo viên đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết
hợp luyện phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải
nghĩa từ khó
- YC 6 HS nối tiếp nối nhau đọc 6
khổ thơ trước lớp GV theo dõi chỉnh
sửa lỗi cho HS
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa
các từ khó
- YC 6 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-HS đọc bài và trả lới câu hỏi
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọctừ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-HS đọc đúng các từ khó.(Mục tiêu)
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo HDcủa GV
HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ
- 1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọcthầm theo
- -6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theodõi bài SGK
Trang 5
trước lớp, mỗi HS đọc 1 khổ.
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
+Tiếng mưa trong rừng cọ được so
sánh với những âm thanh nào?
Giáo viên giảng thêm về cách sử dụng
từ ngữ miêu tả âm thanh của tác giả.
-Cho HS đọc cả bài thơ
+?Về mùa hè rừng cọ có nhiều thú
vị ?
HS đọc thầm khổ thơ cuối
+Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như
mặt trời?
Em có thích gọi lá cọ là mặt trời xanh
không ? vì sao?
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng khổ thơ em
chọn, sau đó gọi HS đọc trước lớp Tổ
chức thi đọc theo hình thức hái hoa
-Gọi HS đọc thuộc cả bài
- Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc cả bài và chuẩn bị
nội dung cho tiết sau
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc 2khổ
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK
+tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào-
Về mùa hè, nằm dưới rừng cọ,tác giảthấy trời xanh qua từng kẽ lá
Lá cọ hình quạt, có gân lá xòe ra nhưtừng tia nắng, nên tác giả thấy nó giốngnhư mặt trời
học sinh nói theo ý nghĩ riêng
Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân
-HS chọn khổ thơ mình thích đọc thuộctrước lớp và trả lời vì sao em thích khổthơ đó
- 2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp
Trang 6
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
CÓC KIỆN TRỜI
I/ Yêu cầu:
Nghe - viết,đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức văn xuôi trình bày
đúng, đẹp một đoạn trong truyện Cóc kiện trời
Viết đúng tên 5 nước láng giềng Đông Nam Aù
Điền đúng vào chỗ trống các âm dễ lấn s/x, (BT3 a)
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của
tiết chính tả trước
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
- Có những dấu câu nào được sử
dụng?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớpviết vào bảng con
- vừa vặn, dùi trống, dịu giọng.
-Lắng nghe và nhắc tựa
-3 câu
-Những chữ đầu câu và tên riêng phảiviết hoa
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy
- HS: hạn hán, chim muông, khôn khéo,
thiên đình, trần gian.
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảngcon
HS nghe viết vào vở
Trang 7
-Gọi HS đọc YC.
-Yêu cầu học sinh đọc câu
Yêu cầu học sinh viết vào vở tên các
nước:Bru nây, Cam –pu chia, Đông
ti-mo, Lào, In- đô- nê- xi- a
Bài 3: Lựa chọn:Yêu cầu học sinh
đọc yêu cầu
Yêu cầu học sinh chọn bài tập a
a/ cây sào, xào nấu, lịch sử, đối xử
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
Trang 8Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010.
ToánÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I/ Mục tiêu:Gíup H củng cố về:
Kiến thức:Đọc,viết các số trong phạm vi 100 000.Viết số thành tổng các
nghìn,trăm,chục,đơn vị và ngược lại.Tìm số còn thiếu trong 1 dãy số cho trước
Kỹ năng:Nhận biết số nhanh,chính xác.
Thái độ:Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu …
*HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
-Hát
KTBC:
-Tiết trước em học bài gì?
-Nhận xét bài kiểm tra
Giới thiệu :Oân tập các số đến 100 000
Bài 1: viết số thích hợp vào mỗi vạch
-H đọc yêu cầu bài ?
-Thi đua 3 tổ làm bài
-Đọc dãy số vừa làm được
-Nhận xét bài làm H
-GV chốt:Làm nhanh nhưng cần chính
xác
Bài 2: Đọc các số
-Kiểm tra-Nghe Nhắc lại
-1 H đọc -Tổ thi đua làm -Vài H
-Lắng nghe
Trang 9
-1 H đọc yêu cầu
-Cho H tự suy nghĩ làm bài
-Cho H đọc lại bài làm
-GV chốt:Cần nhìn thật kĩ các chữ số
để đọc đúng
Bài 3:Viết số theo mẫu
-Yêu cầu của bài là gì ?
-Trò chơi tiếp sức:ghi các tổng của
từng số vào giấy
b/Làm cột thứ nhất,bỏ cọt thứ hai.
-Nhận xét,tuyên dương
-GV chốt:Cần xác định đúng số và
chữ số
Bài 4:Thi đua điền số
-GV gõ trống bắt đầu trò chơi.Nhóm
làm nhanh và đúng sẽ thắng
-Nhận xét,tuyên dương
-GV chốt:Làm nhanh nhưng cần chính
xác
Cũng cố-dặn dò
Nhận xét giờ học
-Chuẩn bị:Oân tập các số đến 100 000
(tt)
-Nhận xét tiết học
-1 H đọc -Thực hiện,3 H lên bảng-Vài H,bạn nhận xét-Lắng nghe
1 H đọc Chia nhóm chơi
Chia nhóm chơi nhóm chơi
Nhận xét nhóm bạn
Trang 10
TẬP VIẾT:
Bài: ÔN CHỮ HOA: Y
I/ Mục tiêu:
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Y,P,K (1dòng)
Viết đúng tên riêng Phú yên ( 1 dòng) và câu ứng dụng ; Yêu trẻ………để tuổi cho.(1 lân) bằng chữ cở nhỏ
GD tính cẩn thận và rèn chữ viết
Củng cố cách viết hoa chữ Y, thông qua bài tập ứng dụng.
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ Y
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước
- 1 HS đọc: Đồng Xuân
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: T, D, N.
- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướngdẫn)
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con:
T.
(2 lần)
-2 HS đọc Phú Yên.
-HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
Trang 11
- Giải thích: Phú Yên là tên một tỉnh
thuộc miền Bắc nước ta
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng
cách như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
Phú Yên
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích câu ứng dụng
-Nhận xét cỡ chữ
HS viết bảng con
e/ HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu
trong vở TV 3/1 Sau đó YC HS viết
vào vở
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ca
dao
-Chữ t cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại caomột li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1con chữ o
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con:
Phú Yên
-3 HS đọc
Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà, Kính già, già để tuổi cho .-Chữ d, đ, g, n, h, y, t, b cao 2 li rưỡi, các
chữ còn lại cao một li Khoảng cách giữa
các chữ bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con -HS viết vào vở tập viết theo HD của GV
-1 dòng chữ T cỡ nhỏ.
-1 dòng chữ D, Nh cỡ nhỏ.
-1 dòng Phú Yên cỡ nhỏ.
- 1 lần câu ứng dụng
Trang 12
CÁC ĐỚI KHÍ HẬU I/ Yêu cầu: Giúp HS biết:
Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất: Nhiệt đới,ôn đớivà hàn đới
Chỉ được vị trí các đới khí hậu: nhiệt đới, Hàn đới, ôn đới trên quả địa cầu
GDBVMT: Biết các loại khí hậu khác nhauvà ảnh hưởng của chúng đối với sự phân bố của các sinh vật.
II/ Chuẩn bị:
Các hình minh hoạ SGK
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS cho biết đặc điểm của năm,
tháng và mùa trên trái đất
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới: a.Giới thiệu bài:
HĐ1:Các đới khí hậu ở trên trái đất
Yêu cầu học sinh quan sát và nêu tên
các đới khí hậu
GV giới thiệu thêm về đặc điểm của
các đới khí hậu
HĐ2: Làm việc với quả địa cầu:
cho học sinh thực hành chỉ ra các đới
khí hậu theo nhóm
Hoạt động 3: Liên hệ
Hãy chỉ trên bản đồ vị trí nước ta và
cho biết nước ta nằm ở đới khí hậu
nào
Nước ta thuộc đới khí hậu nhiệt đới
4/Củng cố-dặn dò:
-3 HS -HS lắng nghe và nhận xét
nhắc tựa-HS quan sát
-2 HS lên bảng thực hiện, yêu cầu các
HS khác theo dõi bổ sung
Lớp làm việc theo nhóm, đại diện 1 vàihọc sinh lên bảng
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét.-HS lắng nghe, ghi nhớ 2 đến 3 HS khácnhắc lại
Trang 13
GDBVMT: Biết các loại khí hậu khác
nhauvà ảnh hưởng của chúng đối với
sự phân bố của các sinh vật.
Nhận xét giờ học về nhà xem lại bài.
Học sinh thực hành và chỉ cho nhau, sau đó 1 vài học sinh chỉ và nêu trước lớp
LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HÓA I/ Yêu cầu:
Nhận biết được hiện tượng nhân hóa ,cách nhân hóa mà tác giả đã sửdụngtrong đoạn văn,thơ ở BT1
Viết được đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá
GDBVMT: YC viết đoạn văn tả bầu trời buổi sáng hoặc vườn cây thông
qua đó GDHS tình cảm gắn bó thiên nhiên,có ý thức BVMT.
II/ Chuẩn bị:
Bảng phụø viết sẵn bài tập trên bảng
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+GV yêu cầu học sinh thực hiện laị
bài tập 1 tiết trước
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài: - Ghi tựa.
b.HD làm bài tập:
nhân hóa bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người
-2 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét.+Lúa, tre, đàn cò, gió, mặt trời
Nghe giáo viên giới thiệu bài
-1 HS đọc yêu cầu BT SGK Lớp lắngnghe
-4 nhóm HS thảo luận theo nhóm để đưa
ra phương án ghi vào phiếu, dán lênbảng
Trang 14
Cây đào mắt Lim
dim,cười
GV nhận xét chốt lời giải đúng
Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
-Nhận xét tuyên dương và YC HS viết
lời giải đúng
? Em thích hình ảnh nhân hóa nào?Vì
sao?
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc lại YC: Chúng tasử dụng
phép nhân hoá tả bầu trời về buổi
sớm hay buổi trưa ở vườn cây…
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
GDBVMT: Thông qua bài tập GDHS
tình cảm gắn bó thiên nhiên có ý
thức BVMT
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
-Yêu cầu HS chép vào vở
4: Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học Biểu dương những
em học tốt
-GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm
các từ ngữ về thiên nhiên Chuẩn bị
tiết sau
Các nhóm nhận xét,sửa sai
-1 HS đọc yêu cầu của bài
Cơn dông(kéo đến);lá cây gạo(anh em,múa, reo hò);cây gạo( thảo, hiền, đứng,hát)
Học sinh trả lời theo ý thích
2 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc bàivà lựa chọn ý để tả theo yêu cầu có thểdựa vào các bài tập đọc đã học:quạt chobà ngủ, ngày hội rừng xanh, bài háttrồng cây, mặt trời xanh của tôi…
Đọc bài làm Nhận xét chung-