Thể hiện khát vọng lớn lao của dân tộc: Không có gì quí hơn độc lập, tự do.VHVN 1945- 1975 xứng đángđứng vaog hàng ngũ tiên phong của những nền văn học nghệ thuật chống đế quốc trong thờ
Trang 1I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu
- Hiểu một số nét tổng quát về văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám
1945 đến hết thế kỉ XX trên các bình diện cơ bản: các chặng đờng,giai đoạn phát
triển, những thành tựu, những đặc điểm chủ yếu và đổi mới bớc đầu của văn học
Việt Nam từ 1975, đặc biêt là từ 1986 đến hết thế kỉ XX
- Tích hợp với những tác giả, tác phẩm tiêu biểu của văn học Việt NAm hiện đại
của chơng tình Ngữ văn THCS
- Nâng cao thái độ học tập, tìm hiểu, nghiên cứu khái quát
II- Chuẩn bị:
Phơng tiện:sgk, sgv, giáo ánThiết bị: không
III- Tiến trình bài dạy:
- Giải thích ngắn gọn nghĩa các từ kỉ nguyên, thời kì văn học, giai
đoạn văn học chặng đờng văn học đờng văn học và quá trình- tiến trình văn học.
1- Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Hoàn cảnh lịch sử đặc biệt Điều đó thể hiện ở:
+ 30 năm chiến tranh liên tục, đất nớc chia cắt, kinh tế nghèo nàn, chậm phát triển, giao lu quốc tế hạn hẹp, chịu ảnh hởng văn hoá của các nớc XHCN Liên xô (cũ), Trung Quốc
+ Đờng lối lãnh đạo văn nghệ của đảng Cộng sản VN tạo nên một nền văn hoá thống nhất và phát triển là nhân tố ảnh hởng quyết định Thống nhất về t tởng, tổ chức, quan niệm kiểu nhà văn- chiến sĩ
- Thạch Lam không phải nhà văn- chiến sĩ vì ông sáng tác theo phơngpháp lãng mạn (đã qua đời trớc 1945)
- Những nhà văn trong bức ảnh minh hoạ chính là nhà văn- chiến sĩ
đầu tiên của nớc VN mới, văn học cách mạng VN mới
2- Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:
Chặng
đờng Chủ đề văn xuôi Thơ kịch, lí luận
Trang 2Ca ngợi
tổ quốc
độc lập tự
do, nhân dân, Bác
Hồ, Cách mạng tháng
8 và kháng chiến chống pháp
Truyện ngắn, kí của Hoài Thanh ( dân khí miền
Trung), Trần Đăng
( Trận phố Ràng) Nam Cao (Đôi
mắt, ở rừng), Kim
Lân (Làng), Hồ Phơng (Th nhà), truyện vừa của Nguyễn đùnh Thi (Xung kích), Võ Huy Tâm(Vùng
Trần Mai Ninh(Nhớ), XD(Ngọn quốc kì, Hội nghị non sông),Chế Lan Viên,Tế Hanh, Nguyễn Đình Thi (Đất nớc), Hoàng Cầm (Bên kia sông
Đuống), QuangDũng (Tây Tiến),Chính hữu (Đồng chí),Hữu Loan (ĐèoCà), Hoàng Trung Thông (BAo giờ trở lại), Minh Huệ (Đêm nay Bác không ngủ)
*Kịch: Nguyễn Huy Tởng (Bắc Sơn,
Những
ng-ời ởlại),
Học Phi (Chị Hoà)
* LLNCPB:Trơng Chinh(CN
Mác và vấn đề văn hoá VN), Nhận đờng
của Nguyễn
Đình Thi, Hoài Thanh,
Đặng Thai Mại
1955- 1964
Ca ngợi
đất
n-ớc và nhân dân
VN trong những năm xây dựng XHCN
ở miềnBắc,
đấu tranh chống Mĩ-nguỵ ởniền Nam
Truyện ngắn, kí, tiểu thuyết của nguyên Hồng (Cửa biển), Nguyễn Đình Thi (Vỡ bờ),Nguyễn Khải (Mùa lạc), Nguyễn Thế Ph-
ơng (Đi bớc nữa),Chu Văn (Bão biển), Nguyễn Công Hoan (Tranh tối, tranh sáng),, Tô
Hoài (Mời năm), Nguyễn Tuân (Sông Đà),, Nguyễn Huy T-ởng (Sống mãi vớithủ đô), Lê Khâm (Trớc giờ nổ súng),Hữu Mai (Cao điểm cuối cùng),Đào Vũ (cáisân gạch, vụ lúa
Tố Hữu (Ra trận), Chế Lan Viên (ánh sáng
và phù sa), Tế Hanh (Lòng miền Nam, Tiếng sóng, gửi miền Bắc), Xuân Diêu (Riêng chung, Cầm tay, Mũi
Cà Mau), Huy Cận (Trời mỗi ngày một sáng),
Đất nở hoa, Bàithơ cuộc đời), Nguyễn Đình Thi (Ngời chiếnsĩ), Hoàng Trung Thông (Những cánh buồm),Thanh Hải (Những
đồng chi trung kiên),Giang
* LLNCPB:Hoài Thanh (Phêbình và tiểu luận),
Đặng Thai Mai (Trên
đờng học tập và nghiên cứu), XD(Phê bình giới thiệu thơ), Chế Lan Viên (Phê bình văn học)
Trang 3Phản
ánh và
ca ngợi hiện thực hào hùng cả nớc
ra trậnthắng
Mĩ giải phóng miền Nam thống nhất TQ
Nguyễn Khải(Họ sống và chiến đấu,Chiến sĩ, Tháng
ba ở Tây Nguyên), Nguyễn Minh Châu (Dấu chân ngời lính, Mảnh trăng cuối rừng),Nguyễn
đình Thi (Vào lửa,Mặt trận trên cao),Nguyễn Tuân (kí),Nguyễn Trung Thành(Rừng xa nu), Nguyễn Sáng(Chiếc lợc ngà), Nguyễn Thi(Ngời mẹ cầm súng), Anh Đức (Hòn đất)
Tố Hữu (Ra trận, Máu và hoa), Chế Lan Viên (Hoa ngàythờng- Chim báo bão, những bài thơ đánh giặc), Xuân Diệu(Hai đợt sóng),Chính hữu (Đầu súng trăng
treo),Phạm TiếnDuật(Vầng trănquầng lửa), Lu Quang Vũ- Bằng Việt(H-
ơng cây- Bếp lửa),HuyCận (Chiến trờng gần, chiến tr-ờng xa), Nguyễn Duy,
Vũ Quần
Ph-ơng,Nguyễn Khoa Điềm, Hoàng Nhuận Cầm,Trần ĐăngKhoa
*Kịch: Đại
đội trởng của tôi(Đào Hồng Cẩm,
Đôi Mắt (Vũ Dũng Minh),Tiềntiến
gọi(Trần Quân Anh)
*LLNCPB:
Lê Đình
Kị, Phong Lê< Huệ Chi, HoàngTrinh
- Mới chỉ là vài nét sơ lợc vì cha có điều kiện nghiên cứu sâu sắc và
đầy đủ Ngoài ra, còn phải kể đến bộ phận văn học hải ngoại (của trí thức Việt kiều)
- Phức tập, nhiều xu hớng phản động, tiêu cực, đồi truỵ và tiến bộ, yêu nớc cách mạng
- Một tác phẩm có giá trị: của Vũ Bằng, Viễn Phơng, Lí Văn Sâm, Lê Vĩnh Hoà, Hoàng Phủ Ngọc Tờng, Sơn Nam
Trang 4I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu
- Hiểu một số nét tổng quát về văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám
1945 đến hết thế kỉ XX trên các bình diện cơ bản: các chặng đờng,giai đoạn pháttriển, những thành tựu, những đặc điểm chủ yếu và đổi mới bớc đầu của văn họcViệt Nam từ 1975, đặc biêt là từ 1986 đến hết thế kỉ XX
- Tích hợp với những tác giả, tác phẩm tiêu biểu của văn học Việt NAm hiện đại của chơng tình Ngữ văn THCS
- Nâng cao thái độ học tập, tìm hiểu, nghiên cứu khái quát
Trang 53- Bài mới:
Hoạt
động của T
Hoạt động của H
3- Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975:
a- Nền văn học chủ yếu vận động theo hớng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nớc:
- đặc điểm cơ bản, bản chất nhất của nền văn học cách mạng VN
- 3 nguyên tắc của nền văn học mới(Trờng Chinh): cách mạng hoá, khoa học hoá,quần chúng hoá
- Quan niệm: nhà văn cũng là chiến sĩ, văn hoá mặt trận cũng là mặt trận (Hồ Chí Minh), mô hình: nhà văn- chiến sĩ
- Văn nghệ phụng sự kháng chiến Kháng chiến đem đến cho văn nghệ sức sống mới (Nguyễn Đình Thi)
b- Nền văn học hớng về đại chúng:
- Vai trò của đại chúng- nhân dân: vừa là đối tợng phản ánh- vừa là ngời đọc, vừa
là nguồn sản sinh, nuôi dỡng văn nghệ, trở thành nguồn cảm hứng mới mẻ, lớn laocủa văn nghệ cách mạng
- Đề tài đại chúng, nhân vật đại chúng (công, nông, binh)
- Cách viết giản dị, ngắn gọn, dễ hiểu, trong sáng, chủ đề rõ ràng
3- Nền văn học chủ yếu mang khuynh h ớng sử thi và cảm hứng lãng mạn:
- Đó là một tất yếu trong hoàn cảnh đất nớc có chiến tranh
- Nội dung khuynh hơnngs sử thi thể hiện ở việc lạ chọn đề tài và chủ đề, nhân vật, điểm nhìn trần thuật, bố cục và ngôn ngữ, giọng điệu của tác phẩm: VD Thơ
Tố Hữu, Tiểu thuýet Nguên Ngọc, kí Nguyễn Tuân
- Cảm hứng lãng mạn bay bổng tạo ra niềm tin tởng ở tơng lai chiến thắng (Mảnh
trăng cuối rừng, Những ngôi sao xa xôi, Dấu chân ngời lính ( Gió lộng, Ra trận, Hoa ngày thờng, chim báo bão, Khúc ca mới ).
Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu nớc
Mà lòng phơi phới dậy tơng lai
(Tố Hữu)
II- Vài nét khái quát văn học Việt NAm từ 1975 đến hết thế kỉ XX:
1- Hoàn cảnh lịch sử, xã hội văn hoá:
- Cuộc kháng chiến chống Mĩ toàn thắng, đất nớc thống nhất Lịch sử sang trang mới: đất nớc độc lập, thống nhất, hoà bình, xây dựng CNXH
- Đất nớc gặp những khó khăn mới: 2 cuộc chiến tranh ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc (1978- 18-979)
- Hậu quả hơn 30 năm chiến tranh: kinh tế lạm phát, đời sống nhân dân khó khăn, cơ chế bao cấp không còn tác dụng
- Đòi hỏi đổi mới toàn diện nh một nhu cầu tất yếu, sống còn trớc toàn Đảng, toàndân (Nghị quyết đại hội Đảng VI- 1986)
- Văn học cũng phải đổi mới phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và hợp với quiluật phát triển khách quan của nên f văn học Việt Nam
2- Những chuyển biến và thành tựu b ớc đầu:
Giai
2000
1975-Nguyễn Trọng Oánh (Đất
trắng),Thái Bá
Lợi (Hai ngời ở
lại trung đoàn).
Nguyễn Mạnh
Nguyễn ĐìnhMậu(Trờng ca s đoàn), Hữu Thỉnh(Trờng
ca Đờng tới thành
phố,Các tập thơ:Th mùa đông),Thanh
Lu Quang Vũ(Với gần
50 vở kịch nói đa lên sân khấu những vấn
Hoài Thanh(Chuyện
thơ),Trần Đình
Sử(Thi pháp thơ
Tố Hữu),Phan
Ngọc(Tìm hiểu
Trang 6Thời xa vắng),Ma
Văn Kháng (Mùa
lá rụng trong ờn),Nguyễn
v-Minh Châu( Ngời
đàn bà trên chuyến tàu tốc hành,Chiếc thuyền ngoài xa,Cỏ lau, Lão Khúng)Nguyễn
Huy Thiệp(Tớng
về hu),Nguyễn
Khắc Tờng (Mảnh đất lắm
ngời, nhiều ma),Bảo
Ninh(Nỗi buồn
chiến tranh),Tô
Hoài(Cát bụi
chân ai, Chiều chiều)Hoàng Phủ
Ngọc Tờng(Ai đã
dặt tên cho dòng sông?) ,Phùng
bích),Nguyễn
Duy(ánh
Trăng),Hoàng
Nhuận Cầm(Xúcxắc mùa
thu),Xuân
Quỳnh(Tự hát), ý Nhi(Ngời đàn
bàngồiđan),Nguyễn
Quang Thiều(Sự
mất ngủ của lửa),Trần Anh
Thái(Đổ bóng
xuống mặt trời),Chế Lan
án 2000 ngày, Hồn Trơng ba,
da hàng thịt,Tôi và chúng ta, Chim Sâm cầm đã
chết.Doãn
Hoàng Giang(Nhâ
n danh công lí), Xuân
Trinh(Mùa
hè ở biển)
phong cách Nguyễn Du trong
TK),Nguyễn
đăng Mạnh(Nhà văn-
t tởng và phong cách Mấy vấn
đề phân tích thơ Chủ tịch Hồ Chí
Minh.Chândun
g văn học),
V-ơng Trí Nhàn(Cánh bớn
và đoá hớng
d-ơng),Đỗ Lai
Thuý,Trần Ngọc V-
ơng,Nguyễn Hoà, Chu Văn Sơn
+ Từ 1975- 1986: Văn học VN từng bớc đổi mới
+ Từ 1986- 2000- 2008 : Ngày càng đổi mới và thực sự mạnh mẽ đi vào chiều sâu.+ Nội dung và xu hớng đổi mới: Dân chủ hoá mang bản chất nhân bản và nhân văn sâu sắc
+ Văn học phát triển đa dạng hơn về đề tài, chủ đề phong phú và mới mẻ; cá tính sáng tạo của nhà văn đợc phát huy mạnh
+ Văn học khám phá con ngời trong những mối quan hệ đa dạng,phức tạp thể hiệnnhiều phơng diện đời sống của con ngời
+ Tính chất hớng nội đi sâu khám phá đời sống bên trong, quan tâm nhiều hơn
đến số phận cá nhân của mỗi con ngời trong hoàn cảnh đời thờng phức tạp
+Hạn chế: Khuynh hớng tiêu cực, biểu hiện cực đoan quá đà, có xu hớng nói nhiều đến mặt trái của xã hội, thiếu lành mạnh khi chạy theo thị hiếu tầm thờng
3- Những hạn chế của VHVN 1945- 1975: Nội dung cha sâu sắc, nghệ thuật một
số tác phẩm còn non yếu, sơ lợc, cách thể hiện con ngời còn đơn giản, một chiều
4- Những thành tựu chủ yếu:
Trang 7Thể hiện khát vọng lớn lao của dân tộc: Không có gì quí hơn độc lập, tự do.
VHVN 1945- 1975 xứng đángđứng vaog hàng ngũ tiên phong của những nền văn học nghệ thuật chống đế quốc trong thời đại ngày nay
12G:
T3 :Đề Văn nghị luận.
Đề: Anh (chị) có suy nghĩ gì về ý kiến “Phê phán thái độ thờ ơ, ghẻ lạnh đối
với con ngời cũng quan trọng và cần thiết nh ca ngợi lòng vị tha, tình đoàn
kết“.
* Yêu cầu:
a- Về nội dung :
+ Cần lần lợt trình bày suy nghĩ, tình cảm, thái độ của mình trớc hiện tợng thờ ơ,
ghẻ lạnh đối với con ngời
+ Sau đó so sánh tầm quan trọng của việc phê phán hiện tợng ấy với việc “ca
ngợi lòng vị tha, tình đoàn kết”
+ Bài viết: cần có một hệ thống lập luận chặt chẽ và mạch lạc, cảm xúc chân
thành, xúc động
b- Phạm vi t liệu:
- Phải dùng vốn sống trực tiếp (vốn sống thực tế) của mình để hệ thống hoá các
dẫn chứng mắt thấy, tai nghe về hiện tợng “thờ ơ, ghẻ lạnh” đối với con ngời,
xâu chuỗi chúng thành một hiện tợng xã hội đến mức báo động Từ đó, bày tỏ
những suy nghĩ, tình cảm, thái độ của mình
c- Các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, phân tích, bác bỏ.
Trang 8B- Thân bài:
a- Ca ngợi lòng vị tha và tinh thần đoàn kết và ‘phê phán thái độ thờ ơ, ghẻ lạnh” đều có chung một mục đích là nhắc nhở con ngời hãy có ý thức tôn trọng những chuẩn mực pháp lí và đạo lí, từ đó tự giác sống có trách nhiệm hơn với bản thân mình và trách nhiệm với cộng đồng
b- Ca ngợi lòng vị tha, tinh thần đoàn kết vốn đã có truyền thống lâu dài trong
lịch sử dựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta Nhng phê phán thái độ thờ ơ ghẻ lạnhthì cha có truyền thống nên thờng qua loa sơ sài, cha sâu sắc và hầu nh cha có hiệu quả cao nh ngợi ca (Có thể phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan)
c- Hiện nay cái xấu, cái ác dờng nh lên ngôi (DC), do đó việc phê phán cái xấu, cái ác là cần thiết Trong những cái xấu, cái ác đó có hiện tợng xấu là thờ ơ ghẻ lạnh đối với con ngời (DC)
d- Phê phán hiện tợng xấu trên và bày tỏ thái độ, những suy nghĩ, tình cảm, thái
độ về sự đánh giá (về những nguyên nhân, hậu quả nguy cơ do hiện tợng đó gấy ra )
e- So sánh việc phê phán với việc ngợi ca để thấy rằng đây là 2 mặt của một
vấn đề xã hội có quan hệ qua lại, vì vậy nếu không phê phán mạnh mẽ “thái độ thờ ơ ghẻ lạnh đối với con ngời” thì nhận thức của con ngời dễ bị phiến diện (vì chỉ có ca ngợi một chiều), và nhất là nguy cơ con ngời sẽ dần dần trở nên ích kỉ, vô cảm và độc ác
C- kết luận:
Liên hệ trách nhiệm của mỗi ngời, trách nhiệm của bản thân trwocs hiện tợng trên Có thể đề xuất một số kiến nghị hoặc giải pháp đối các cấp lãnh đạo, với nhà trờng, với ngời lớn
Trang 9Soạn 15/10/2009
Giảng:
12D: 12E: 12G: T4: Tuyên ngôn độc lập
Văn học cũng là vũ khí chiến đấu lợi hại phục vụ cho sự ngiệp cách mạng
(bên cạnh các vũ khí khác: quân sự, văn hoá,kinh tế, ngoại giao )
- Nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, t tởng (khái niệm nhà văn- chiến sĩ); biểu hiện trực tiếp trong bức th Ngời gửi các hoạ sĩ VN nhân dịp triển lãm tranh toàn quốc lần thứ nhất (1951)
- Khái niệm chất thép trong thơ văn:
Đó chính là tính chiến đấu , đấu tranh, tính cách mạng của văn học, của nhà chiến sĩ, thể hiện trog bài “Cảm tởng đọc Thơ nghìn nhà” (NKTT) Tuy nhiên, chất thép trong thơ Ngời biẻu hiện rất phong phú, nhiều vẻ; ít bài trực tiếp, nhiềubài gián tiếp, rất mềm mại, dịu dàng,tình cảm nhng vẫn sáng ngời chất thép VD:
- Hai tính chất cốt yếu của văn họckết hợp thống nhất với nhau trong tác phẩm (cũng đợc thể hiện 3 phơng châm:dân tộc, khoa học, đại chúng (Đề cơng văn hoàVN) Đề cao sự sáng tạo của ngời nghệ sĩ
c- Xuất phát từ mục đích, đối tợng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm:
- 4 câu hỏi Ngời thờng đặt ra:
+ Viết cho ai (Đối tợng - quan trọng nhất)
+ Viết để làm gì (Mục đích sáng tác)
+ Viết cái gì (Nội dung)
+ Viết nh thế nào (Hình thức- phơng pháp)
- Vận dụng rất linh hoạt và hiệu quả 4 câu hỏi đó
+ Trong thơ văn của Ngời có bài mộc mạc, dề hiểu vì viết cho quần chúng ít học (Ca công nông, Ca sợi chỉ, Ca du kích )
+ Có những bài uyên bác, sâu sắc vì viết cho trí thức, chứac sắc
+ Có những bài sâu lắng, tinh tế vì viết cho riêng mình để giải trí, giải buồn trong tù
Phần II: Tác phẩm
1- Nêu nguyên lí chung của bản Tuyên ngôn độc lập: khẳng định quyền độc lập, tự do của các dân tộc trên thế giới:
Trang 10- Nguyên lí chung làm cơ sở cho hệ thống luận điểm và lập luận của bản Tuyên
ngôn độc lập là nguyên lí phổ quát, mang tính chân lí về quyền hởng độc lập, tự
do của con ngời, của tất cả các dân tộc trên thế giới
- Đây là nguyên lí cơ bản, quan trọng nhất, làm tiền đề cho toàn bộ hệ thống luận điểm và lập luận của bản TNĐL Nó tơng tự với đoạn mở đầu bài Bình Ngô
đại cáo của Nguyễn Trãi Việc nhân
nghĩa Cách nêu độc đáo, đầy sức thuyết phục ở chỗ: trích dẫn 2 đoạn văn quan trọng trong 2 bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp
- Cách trích dẫn này rất cao tay và khôn khéo của một nhà hoạt động chính trị, một nhà văn viết chính luận lão luyện Đó là thuật lấy gậy ông đạp lng ông Một mặt, vẫn tỏ ra tôn trọng lịch sử và truyền thống độc lạp của 2 nớc Pháp, Mĩ, những cờng quốc hàng đầu trên thế giới, mặt khác tác giả đã khéo léo vạch rõ sự bất nghĩa của thực dân Pháp vì chính chúng đã làm ngợc lại tuyên ngôn của chính cha ông họ
- Cụm từ Suy rộng ra hết sức quan trọng vì nội dung câu văn đó chính là sự phát triển, sáng tạo t tởng từ nguyên lí chung mang tính khái quát hơn, mở rộng toàn diện hơn, để hớng tới đất nớc và dân tộc VN một cách chắt chẽ, tự nhiên, lô gích
- Câu văn : Đó là những lẽ phải không ai chối cãi đợc=> ngắn gọn, khẳng định một chân lí hiển nhiên, rõ ràng, không thể bàn cãi, bác bỏ
- Thế là tiền đề về lí luận cơ bản đã nêu
Với cách đặt vấn đề nh vậy,đã chứng tỏ tầm vóc t tởng, tài năng nghệ thuật chính luận của tác giả Với đoạn mở đầu, HCM đã đặt ngang hàng 3 cuộc cách mạng, 3 nền độc lập, 3 bản tuyên ngôn đã nối quá khứ với hiện tại, đa cách mạng
VN nhập vào dòng chảy của cách mạng thế giới, chỉ bằng thuật lấy gậy ông đập lng ông quen thuộc của ngời phơng Đông, bằng cụm từ đơn giản và một câu kết
đích đáng
2- Đoạn 2: Giải quyết vấn đề
Tố cáo tôi ác, vạch trần bản chất và âm mu thâm độc của thực dân Pháp, khẳng định sự thật nhân dân VN đã làm cách mạng tháng Tám thành công, giành độc lập tự do cho đất nớc.
a- Tội ác và bản chất của thực dân Pháp:
Đoạn Thế mà Yên Bái và Cao Bằng
- Bằng những dẫn chứng lịch sử- thực tiễn đanh thép, cách lập luận theo lối liệt
kê, trùng điệp, tăng cấp, bằng những hình ảnh ẩn dụ, giọng điệu sôi sục căm hờn
và đau xót, tác gải đã tố cáo một cách toàn diện và sâu sắc những tội ác trời không dung, đất không tha, ngời ngời đều căm giận của thực dân Pháp đã gây ra
đối với đất nớc ta, nhân dân ta
- Về các mặt: chính trị, luật pháp, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, giáo dục
- Cách nêu theo lối khái quát, cụ thể- khái quát rất rành mạch, tầng lớp:
+ Khái quát: vừa vach trần tội ác, vừa làm rõ bản chất xảo quyệt, lừa bịp của thựcdân Pháp: lợi dụng lá cờ tự do bình đẳng để ăn cớp và áp bức, bóc lột nhân dân VN
+ Kết án: hành động trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa Có nghĩa là phi nghĩa
- Câu văn: Chúng tắm trong những bể máu- dùng hình ảnh ẩn dụ, tợng
tr-ng, phóng đại, gợi nhớ đến những câu văn tố cáo tội ác của giặc Minh của
Trang 11Rõ ràng đây là bản án chế độ thực dân Pháp lần thứ hai cô đúc hơn, mạnh
mẽ hơn Bản án chế độ thực dân Pháp lần thứ nhất (1919) của Nguyễn ái Quốc- Hồ Chí mInh bóc trần bản chất tham lam, tàn ác, giả dối của thực dân Pháp
b- Từ mùa thu 1940đến mùa thu 1945, đặc biệt là những sự kiện trớc, trong
và sau ngày 9-3-1945 ( Nhật đảo chính Pháp) ở VN đã diễn ra bao sự kiện trọng
đại Tác giả chọn lọc một vài sự kiện quan trọng nhất để làm rõ hơn nữa tội ác, bản chất ngoan cố, đê hèn của thực dân Pháp, đặc biệt để vạch trần âm mu nham hiểm của chúng
Đối lập với hành động đê hèn, tàn ác của TDPháp 2 lần quì gối bán nớc ta choNhật, bị đảo chính, hoặc bỏ chạy, hoặc đầu hàng lại tàn nhẫn giết tù chính trị, thẳng tay khủng bố Việt Minh>< Với những hành động nhân đạo cao cả của ViệtMinh giúp nhiều ngời Pháp chạy qua biên thuỳ,cứu ngời Pháp ra khỏi nhà giam của nhật, bảo vệ tính mạng và tài sản của họ = Trắng đen, chính nghĩa, phi nghĩa rõ ràng Thực dân Pháp là kẻ phản bội ti tiện; thật đáng xấu hổ, không có quyền gì đòi trở lại VNtiếp tục đề đầu cỡi cổ nhân dân ta, làm ông chủ cai trị một lần nữa
- Điệp ngữ sự thật là khẳng định đanh thép, quyết liệt rằng nhân dân ta đã giành lại nớc ta từ tay Nhật (vì Pháp đã đầu hàng Nhật) Đó là sự thật đã xảy ra hiển nhiên, không ai có thể bóp méo, xuyên tạc
- Đoạn văn: Pháp chạy, Nhật hàng Cộng hoà
Thật lí thú và sảng khoái bằng những câu ngắn và vừa, với nhiều thành phần, với điệp ngữ dân ta, đánh đổ gây dựng, đánh đổ, lập nên nh đã tóm tắt cả một quá trình nổi dậy, khởi nghĩa của toàn dân ta dới sự lãnh đạo của mặt trận Việt Minh làm nên thắng lợi vĩ đại của Cách mạng tháng Tám, chớp lấy hoàn cảnh, thời cơ thuận lợi nghìn năm có một, đánh đổ phong kiến thực dân, giành độc lập
tự do dân chủ trên đất nớc VN Phá và xây, tiêu diệt và khai sinh Nh thấy phần nào khí thế tng bừng, phấn chấn, xông lên đoạt trời giành quyền sống, quyền tự
do của cả một dân tộc
3- Lời tuyên ngôn độc lập và khẳng định ý chí quyết tâm giữ vững nền độc lập, tự do của chính phủ và nhân dân Việt Nam:
- Trong thực tế, để tuyên bố quyền độc lập, tự do của một dân tộc đợc cộng
đồng quốc tế công nhận, lời tuyên bố đó phải hội đủ những cơ sở chắc chắn về pháp lí và thực tiễn, phù hợp với công ớc quốc tế
- Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lời tuyên bố đã nhấn mạnh 4 điểm:
+ Trớc hết là hớng tới đối tợng thực dân Pháp, kẻ thù gần 1 thế kỉ lại đang lăm le xâm lợc nớc ta một lần nữa: Tuyên bố dứt khoát,thoát li hẳn mọi ràng buộc trớc
đây, xoá bỏ tất cả, xoá bỏ những hiệp định bất công, bất bình đẳng mà chính quyền nhà Nguyễn đã kí với Pháp Khẳng định quyền độc lập, làm chủ, tự do củanhân dân và chính phủ VN về mặt chính trị và pháp lí
=> đây là điều tuyên bố đầu tiên và quan trọng nhất
+Điều tuyên bố thứ 2 chủ yếu hớng đến nhân dân VN: Khẳng định ý chí và sức mạnh quyết tâm của cả dân tộc đoàn kết một lòng chống lại âm mu xâm lợc củathực dân Pháp
+ Điều tuyên bố thứ 3: hớng đến các nớc đồng minh, nhân dân tiến bộ thế giới, tin tởng và thuyết phục công nhận quyền độc lập của đất nớc VN (vì đã công nhận điều này ở 2 hội nghị quốc tế)
+ Điều tuyên bố cuối cùng- lời khẳng định chắc nịch và đanh thép biểu hiện tinh thần và ý chí thống nhất cao của toàn dân tộc quyết đem tất cả tinh thần và lực l-ợng, tính mạng và của cải để giữ vững nền độc lập ấy
- Lập luận chặt chẽ, chính xác về ngôn từ: thoát hẳn quan hệ thực dân chứ khôngkhớc từ quan hệ ngoại giao, hữu nghị: kí về (đơn phơng, áp đặt) chứ không kí với ( song phơng, thoả thuận)
- Đoạn cuối: Một dân tộc trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng
nh một lời thề lại nh một lời tiên tri vô cùng sáng suốt về con đờng cách mạng sắp tới của nhân dân VN
* Tổng kết- luyện tập:
Trang 12TNĐL đọc ngày 2-9-1945 mở ra một kỉ nguyên độc lập cho dân tộc ta, kỉ nguyên mà nhân dân lao động làm chủ đất nớc, quyết định vận mệnh của mình.
- Nêu nguyên tắc pháp lí của thế giới (TNĐL của Mĩ 1776, Pháp 1791)
- ý nghĩa cảu cách lập luận (khéo léo, kiên quyết, cái mới, hành động cách mạng tài tình)
-> Khanửg định quyền đợc hởng tự do độc lập của dân tộc VN
- Trong tranh luận, để bác bỏ luận điểm của đối thủ nào đó không có gì đích đáng hơn là dùng lí lẽ của chính đối thủ ấy,ngời ta gọi đây là kiểu lập luận “dùng gậy ông lại đập lng
ông”
+ Mở đầu bản TNĐl, Bác đã nhắc tới 2 bản TN nổi tiếng củathế kỉ XVIII, hai bản tuyên ngôn đánh dấu buổi bình minh của cách mạng T sản và nêu lên thành nguyên tắc pháp lí củaquyền sống cơ bản của con ngời
Đó là bản TN độc lập 1776 của nớc Mĩ “Tất cả mọi ngời
sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm đợc, trong những quyền ấy có quyền đợc sống, quyền tự do và quyền mu cầu hạnh phúc”.
Tiếp đó là bản TN Nhân quyền và Dân quyền 1791 của cách mạng Pháp “Ngời ta sinh ra tự do bình đẳng về quyền
lợi và phải luôn luôn tự do và bình đẳng về quyền lợi”.
=> Sau khi dẫn song 2 lời TN, Bác đã nhấn mạnh: Đó là lẽ phải, không ai chối cãi đợc Nh vậy, trên nền cơ sở những nguyên tắc, những chuẩn mực mang tính chân lí muôn đời, Bác đã ngầm vạch ra sự sai trái trong âm mu xâm lợc của đế
Trang 13quốc Mĩ và thực dân Pháp.
- Cách lập luận trên đây của Bác rất khéo léo và kiên quyết.+ Khéo léo, bởi vì rất trân trọng những t tởng tiến bộ của ng-
ời Mĩ, ngời Pháp, cũng là của nhân loại nói chung
+ Kiên quyết:nhắc nhở họ nếu cố tình kéo quân xâmlợc vN thì họ đã phản bội tổ tiên, vấy bùn đen lên lá cờ nhân đạo của cách mạng vĩ đại ở nớc Mĩ, nớc Pháp
+ Đáng chú ý cái mới cảu bản TNĐL: Nếu bản TN nớc Mĩ, nớc Pháp xuất phát từ quyền lực của tự nhiên (tạo hoá) để khẳng định quyền sống của con ngời thì bản TNĐL lại xuất phát từ quyền lực chủ quyền của mỗi dân tộc để khẳng định quyền lợi của dân tộc đó: “Tất cả các dân tộc trên thế giới
đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sớng và quyền tự do”
Trong hoàn cảnh đơng thời, sự phát triển sự phát triển lập luận nh thế là hành động táo bạo và tài tình, bởi vì mở đầu của Tuyên ngôn của dân tộc VN nhắc lại các nguyên tắc TN của 2 nớc lớn là Pháp, Mĩ và đồng thời nêu rõ quan điểm t t-ởng của ngời Việt Nam => đặt 3 cuộc cách mạng nganga hàng nhay, 3 nên độc lập và 3 bản tuyên ngôn ngang hàng nhau
* Việc khẳng định chủ quyền của mỗi dân tộc chính là cơ sở pháp lí vững chắc cho TNĐL của HCM
Tây Tiến
(Quang Dũng)
1- Hoàn cảnh ra đời bài thơ:
- Bài thơ ra đời tại hội nghị toàn quốc tại Phù Lu Chanh 1948
- Bài thơ là một nỗi nhớ, lúc đầu có tên là Nhớ Tây Tiến.Tây Tiến là tên một đơn vị bộ đội đóng quân trên địa bàn biên giới dọc Thợng Lào, có nhiệm vụ bảo vệ biên giới Quan Dũng từng là chiến sĩ trong đơn vị đó
Lính của đơn vị Tây Tiến chủ yếu là trí thức ra đi từ Hà Nội.Bài thơ ra đời khi Quang Dũng đã chuyển đơn vị khác
2- Những ý chính về nội dung và nghệ thuật của Tây
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mờng Hịch cọp trêu ngời
- Nhiều câu thơ trớc đây bị coi là “buồn rớt tiểu t sản”
Đó là sự phản ánh sai lệc về ngời chiến sĩ, thực ra những câu thơ đó là sự phản ánh hiện thực khắc nghiệtlúc bấy giờ:
Tây Tiến đoàn binh
Quân xanh
hoặc : Anh bạn dãi dầu
=> Đó chính là hoàn cảnh vô cùng thiếu thốn của ngời lính cùng với những cơn rốt rét rừng ác tính hành hạ BAo ngời
Trang 14của đồng đội các anh ngã xuống, khi nằm xuốn đến nỗi không có manh chiếu để liệm xác : áo bào thay chiếu anh
về đất.
- Tây Tiến nhìn thẳng vào sự thật khắc nghiệt, có bi mà không luỵ Bài thơ mang âm hởng bi tráng
+ Tính chất anh hùng có một màu sắc riêng thể hiện đặc
điểm con ngời Quang Dũng và và một thế hệ những con
ng-ời nh ông trong đoàn quân Tây tiến:
Những chàng trai Hà Nội, phần lớn là những thanh niên học sinh, sinh viên, trí thức nguyện dấn thân vào cuộc chiến
đấu với tất cả nỗi đam mê, ý thức trách nhiệm công dân, không tính toán chi li, không so bì hơn thiệt nhng pha vào đó
là chất hào hoa nghệ sĩ, một quan niệm lãng mạn về ngời anh hùng, tráng sĩ xa xa, một đi không trở lại, coi cái chết nhẹ nh lông lồng:
Rải rác biên cơng mồ viễn xứ
.
.Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
- Tây Tiến không chỉ mang màu sắc dữ dội của rừng thiên vàcuộc đời chiến sĩ TT đầy gian khổ mà trong toàn bài thơ vẫn
có nét tời mát, êm dịu của núi rừng Tây Bắc trong cuộc sống
đời thờng trong trẻo, lạc quan và đầy chất thơ:
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
và
Doanh trại bừng lên
.
Trôi dòng nớc lũ
=> Thiên nhiên hùng vĩ và thật mĩ lệ rất phù hợp với những
“tráng sĩ” tây Tiến vừa oai phong lẫm liệt, vừa rất đỗi lãng mạn, hào hoa
B- Thân bài:
1- Vẻ đẹp lãng mạn của ngời lính Tây Tiến:
- Hình tợng ngời lính Tây tiến đợc tô đậm bằng bút pháp lãng mạn với khuynh hớng tô đậm cái phi thờng, sử dụng
Trang 15rộng rãi các thủ pháp đối lập để tác động vào cảm quan ngời
đọc, kích thích trí tởng tợng phong phú của ngời đọc
- Quang Dũng đã chọn những nét tiêu biểu nhất của ngời lính Tây tiến đã tạc nên bức tợng đài tập thể khái quát đợc g-
ơng mặt chung của cả đoàn quân :
+ Hình tợng ngời lính xuất hiện đầy oai phong lẫm liệt khác thờng
+ Quang Dũng không hề che giấu những gian khổ thiếu thốnghê gớm mà ngời lình TT phải chịu đựng
+ Chỉ có điều, với cái nhìn lãng mạn của ông nhìn thấy họ
ốm mà không yếu, đã nhìn thấy cái bên trong tiều tuỵ của họ
chứa đựng một sức mạnh phi thờng, chói ngời vẻ đẹp lí tởng+ Hình tợng ngời lính TT mang đậm vẻ đẹp ngời anh hùng kiểu chinh phu thời xa một đi không trở lại
- Hình tợng ngời lính TT còn có vẻ đẹp của chất hào hoa, mơ mộng, lãng mạn:
+ Tâm hồn ngời lính TT bị cuốn hút bởi cái đẹp, cái hào hoa, mơ mộng, tình tứ của cảnh vật và con ngời, của vũ trụ
và âm nhạc nơi xứ xa lạ phơng xa
* Bằng ngòi bút lãng mạn của mình, Quang Dũng đã khắc hoạ lên bức tợng đài tập thể về hình tợng ngời lình TT với dáng vẻ bên ngoài và cả thế giới nội tâm bên trong
- So sánh với hình tợng ngời lính trong bài Đồng chí của Chính Hữu:
+ Ngời lính trong bài thơ Đồng chí : vốn xuất thân từ nông dân, sinh ra và lớn lên ở làng quê nghèo đói => Chính Hữu
đã sử dụng bút pháp hiện thực để miêu tả họ một cách trần trụi những khó khăn, thiếu thốn, gian khổ của họ Họ có những nét tơng đồng thống nhất đợc nhấn mạnh hơn cái
đặc biệt, cái bình dị đợc tô đậm hơn cái phi thờng.
- Vẻ đẹp lãng mạn còn thể hiện ở: tâm hồn phong phú, yêu
đời, giàu lòng lạc quan Trong gian khổ nhng vẫn hớng tới lí tởng, tơng lai, đó là nguồn sức mạnh tinh thần giúp họ vợt qua những khó khăn, khắc nghiệt của hiện tại
- Những mơ ớc của những ngời lính TT không phải là những thứ mộng rớt nh một thời đã phê phán mà là một tâm lí rất thực, cách cảm, nếp nghĩ của một lớp ngời trong một thời kì lịch sử đặc biệt một đi không trở lại
2- Chất bi tráng cua rhình tợng ngời lính TT:
- Viết về ngời lính TT, Quang Dũng đã nói đến cái chết, sự hisinh, nhng không gây cảm giác bi luỵ, đau thơng
Cảm hứng lãng mạn khiến nhà thơ nói nhiều đến cái chết nh
là những chất liệu thẩm mĩ tạo nên cái bi hùng
- Cảm hứng của Quang Dũng mỗi khi chìm vào đau thơng lại đợc nâng đỡ bằng đôi cánh của lí tởng, tinh thần lãng mạn Chính vì vậy mà những mấm mồ rải rác nơi biên cơng vì lí tởng quên mình, vì tổ quốc của ngời lính TT Cái sự thật
bi thảm ngời lính TT gục ngã trên đờng hành quân đến nỗi không có manh chiếu để khâm liệm nhng qua cái nhìn của nhà thơ lại đợc bao bọc trong một tấm áo bào sang trọng Và
bi thơng ấy lại đợc lấn át trong tiếng gầm thét cua rdòng sông Mã
- Hình tợng ngời lính TT (Đoạn 3) thấm đẫm tình thần bi tráng, chói ngời vẻ đẹp lí tởng Nhà thơ đã phản ánh chân thực hiện thực khốc liệt, và gơng mặt tinh thần của một lớp ngời Việt Nam tham gia kháng chiến
Trang 16- Sự hi sinh của ngời lính TT đợc nhà thơ miêu tả thật trang trọng và kính cẩn.
- Là bài thơ tiên phong cho khuynh hớng viết về chiến tranh nhng không né tránh sự mất mát, đau thơng
- Kiểm điểm khá toàn diện,đánh giá đúng những thành tựu, u điểm, nh nỗ lực, cố gắng to lớn của giá chính phủ,
tổ chức xã hội và nhân dân toàn thế giới đã làm đợc trongcuộc chiến đấu chống đại dịch trong hơn 2 năm qua
Điều đó chứng tỏ nhận thức và hành động của nhân loại
về đại dịch HIV/ AIDS đã đợc quán triệt sâu sắc và nâng cao hơn một bớc
- Nhng kiểm điểm chủ yếu là mặt hạn chế, những việc cha làm đợc so với yêu cầu và mục tiêu, dẫn đến hậu quả càng nghiêm trọng hơn
- Cách viết đoạn này chi tiết hơn, vừa khái quát, vừa cụ thể với những con số, địa chỉ làm dẫn liệu chứng minh rõràng, chính xác, đầy sức thuyết phục
- Câu văn:
Trong năm qua, cứ mỗi phút trôi qua hằng ngày có
khoảng 10 ngời bị nhiếm HIV.
- Gây ấn tợng đối với ngời đọc Thử tính xem trong hiện tại và tơng lai, cứ với tốc độ ấy, con số ngời nhiếm HIV
sẽ lên đến mức nào? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm trong các cộng đồng
- Nhận xét:
- HIV lây lan với tốc độ báo động đối với phụ nữ Cần
ợc giải thích cặn kẽ lí do vì (HIV chủ yếu lây lan qua ờng tình dục không an toàn mà chị em phụ nữ thờng là những nạn nhân phổ biến)
đ Không còn đâu là địa điểm an toàn trên thế giới đối với HIV/ AIDS
- Lời tuyên bố thẳng thắn, thừa nhận kết quả hạn chế,
Trang 17- Cụm từ: lẽ ra không chỉ nói lên niềm tiếc nuối cho một
kết quả khả quan hơn có thể có mà còn là lời tự kiểm
điểm, tự chỉ trích chân thành và nghiêm khắc của một vị
đứng đầu cơ quan thế giới lớn nhất đơng nhiệm trớc nhândân thế giới
2- Nêu nhiệm vụ mới và lời kêu gọi:
- yêu cầu chung phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện cam kết bằng những nguồn lực và hành động cần thiết để
đẩy lên thành yêu cầu: đa vấn đề AIDS lên vị trí hàng
đầu trong chơng trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế của Liên hợp quốc
- Nh vậy vấn đề AIDS không còn chỉ là vấn đề xã hội, khoa học và chính trị thông thờng, mà đã trở thành vấn
đề chính trị hàng đầu mang tính toàn cầu Cha bao giờ tầm quan trọng một vấn đề đợc đánh giá tới mức trọng
đại và khẩn thiết nh vậy
- Tác gải đa 2 thái đau tráingợc nhau nhng đều sai lầm:+ Dè dặt, từ chối đối mặt- nghĩa là lẩn tránh
+ Vội vàng phán xét đồng loại, kì thị và phân biệt đối xử với những ngời đã nhiễm dơng tính với HIV, đã mắc HIV
=> Kết cục đều làm chậm lại quá trình chống lại căn bệnh này, không hoàn thành đợc mục tiêu
- Dùng hình ảnh rào chắn ngăn cản giữa chúng ta-
những ngời cha nhiếm vi rút, cha bị lây bệnh- với họ những ngời bất hạnh vì đã nhiễm bệnh là ảo tởng.
+ Không có khái niệm phân biệt chúng ta và họ+ Thậm chí im lặng là đòng nghĩa với cái chết
+ Đó là thái độ không chỉ dứt khoát, triệt để mà còn đúng
đắn, ssau sắc, sáng suốt và nhân ái
- Lời kêu gọi cuối cúng:
Tôi cùng các bạn hãy giật đổ thành luỹ chống
lại và chiến thắng hiểm hoạ HIV/AIDS.
Bởi một lí lẽ rất giản dị: đó là cuộc chiến đấu bắt đầu
từ mỗi chúng ta, vì hiện tại và tơng lai của chính mỗi conngời
B- Tác giả Tố Hữu.
I Đ ờng cách mạng, đ ờng thơ:
- Khẳng định vai trò, vị trí của Tố Hữu trong nền văn nghệ cách mạng Việt Nam: Một trong những lá cờ đầu (Riêng trong lĩnh vực thơ thì có thể nói ông là lá cờ đầu trong những
thập kỉ 30- 70 thế kỉ XX)
- Sự gắn bó mật thiết giữa chặng đờng thơ Tố hữu và các chặng đờng cách mạng Việt Nam
- Thơ TH phản ánh chân thật, sinh động những chặng ờng cách mạng VN đồng thời thể hiện sự vận động trong quan điểm t tởng và nghệ thuật của chính nàh thơ
đ đây là luận điểm khái quát hết sức quan trọngvề một
đặc điểm của con ngời và thơ TH Nó đợc chứng minh cụthể ở các đoạn sau
- Có thể chia thơ TH thành 5 chặng đờng ứng với 5 giai đoạn cách mạng Việt Nam
- Bảng hệ thống:
Trang 18đờng Nhiệm vụ cách mạng Việt Nam Chặng đờng thơ Tố Hữu, đặc điểm nội
dung và nghệ thuật chủ yếu
ời cộng sản, say mê lí ởng, cảm thông sâu sắc với cuộc sống cơ cực củanhững ngời nghèo khổ, tha thiết yêu tự do, ca ngợi cách mạng, ca ngợi
t-đất nớc độc lập tự do (DC: Từ ấy, Khi con tu
ớc, ca ngợi các tầng lớp nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp dới sự lãnh đạocủa Đảng, của Bác Hồ
Ca ngợi tình quân dân, anh bộ đội, những chiến thắng vẻ vang, ca ngợi
đảng, Bác Hồ( DC: Lợm,Sáng tháng năm, Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, Ta
đi tới, Việt Bắc )
- Phản ánh và ca ngợi công cuộc xây dựng XHCN ở miền Bắc: Cuộcsống mới, con ngời mới, tinh thần đấu tranh và hi sinh anh dũng của nhân dân miền Nam đòi hoà bình và thống nhất đất n-
ớc, nhớ về quá khứ đau khổ và anh dũng, hớng niềm tin đến tơng lại, thắm thiết tình hữu nghị quốc tế.(DC: Tiếng chổi
tre, Ba mơi năm đời ta
có Đảng,Bài ca xuân 61,Ngời con gái VN, Với Lê-nin, Em ơi Ba-Lan )
4 Cả nớc chống Mĩ, không có gì quí
hơn độc lập, tự do
Hai tập thơ :Ra trận (1962- 1971), Máu và hoa (1972- 1977):
Trang 191962-
1977
Toàn thắng về ta Bản hùng ca chiến đấu
và chiến thắng giặc Mĩ xâm lợc của dân tộc ViệtNam
Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứunớc
Mà lòng phơi phới dậy
t-ơng lai
- Niềm vui bất tuyệt: Toàn thắng về ta, ngẫm nghĩ về những máu x-
ơng, hi sinh của đồng bào, đồng chí
- Chuyển biến mới trong cảm xúc, thể hiện suy nghĩ, chiêm nghiệm mang tính phổ quát về cuộc sống, con ngời kiên
định niềm tin vào lí tởng
và con đờng cách mạng Việt Nam, tin vào chữ Nhân luôn luôn toả sáng
ở mỗi con ngời Việt Nam
* Nhận xét:
Rõ ràng, từ buổi thanh niên cho đến khi cuối đời bền
bỉ, liên tục, không đứt đoạn, dòng chảy thơ Tố Hữu luôn song hành gắn bó mật thiết và thống nhất với dòng cách mạng Việt Nam
Với Tố Hữu: Làm cách mạng và làm thơ không hề tách rời, không hề mâu thuẫn, nh chính ông đã viết:
Rằng thơ với đảng nặng duyên tơ
II- Phong cách thơ Tố Hữu:
* Khái niệm phong cách nghệ thuật:
Là khái niệm lí luận chỉ tổng hợp những đặc điểm mang bản sắc riêng biệt, độc đáo, chỉ sự thống nhất tơng đối ổn
định của hệ thống hình tợng và các phơng tiện biểu hiện nghệ thuật, nói lên cách nhìn độc đáo trong sáng tác của một nhà văn hay trong tác phẩm văn học
Không phải nàh văn nào cũng có phong cách Chỉ có nhà văn lớn, thực sự có tài năng, bản lĩnh mới có phong cách rõ nét, độc đáo
* Những đặc điểm cơ bản của phong cách thơ Tố Hữu:
- Hồn thơ TH luôn hớng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của ngời cách mạng, của cả dân tộc, của đất nớc
- Cái tôi trữ tình trong thơ TH là cái tôi chiến sĩ, cái tôi nhân danh Đảng, dân tộc khái quát, rộng lớn
- Thơ TH không đi sâu thể hiện cuộc sống, tình cảm riêng t, cá nhân mà tập trung làm sáng tỏ những tình cảm lớn, cao cả, phổ biến của ngời cách mạng: tình yêu
lí tởng, lãnh tụ, tình cảm đồng bào, đồng chí, tình quân dân, tình cảm quốc tế vô sản Niềm vui trong thơ TH là
Trang 20niềm vui lớn, vui chung của nhân dân và cách mạng:Tôi chạy trên miền Bắc
Hớn hở giữa mùa xuân Rộn rực muôn màu sắc Náo nức muôn bàn chân
- Thơ TH mang đậm tính sử thi:đề tài chủ yếu là những
sự kiện chính trị lớn của đất nớc, nêu ra những vấn đề có
ý nghĩa toàn dân và lịch sử: cảnh cả miền Bắc xây dựng XHCN, cảnh cả nớc trên đờng ra trận
- Giọng thơ đa dạng: lúc sang sảng hnùg ca, lúc nhỏ nhẹ tâm tình Giọng chủ yếu là đằm thắm tự nhiên,rung động chân thành
- Tính dân tộc đậm đà là đặc điểm phong cách nghệ thuậtnổi bật nhất trong thơ Th Điều đó thể hiện ở:
+ Thể thơ: đặc biệt là thành công khi sử dụng các thể thơtruyền thống của dân tộc: lục bát, bảy chữ, năm chữ,bốn chữ, song thất lục bát: Việt Bắc, Lợm, Bài ca lái xe
đêm,Ba mơi năm ,Theo chân Bác, Quê mẹ, Mẹ Tơm, Kính gửi cụ Nguyễn Du
+ Về ngôn ngữ: Sử dụng nhuần nhuyễn từ ngữ và cách nói dân tộc
Phát huy cao độ nạhc điệu phong phú của tiếng Việt qua cá từ láy, nhịp điệu, vần điệu trong từng câu thơ,
đoạn thơ, bài thơ VD sgk
Ta đi tới, Hoan hô chiến sĩ điện Biên, Tiếng chổi tre, Bài ca xuân 61, Việt Bắc
- Các biện pháp nghệ thuật cũng đậm tính dân tộc: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, trùng điệp
IV- Kết luận:
Lí giải vì sao suốt mấy chục năm qua đông đảo ngời đọc
VN vô cùng yêu mến thơ TH: bằng chứng là sự kết hợp hài hoà giữa cách mạng và dân tộc trong sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo thi ca Đó là thành tựu xuất sắc của thơ cacách mạng, nền thơ ca luôn coi vận mệnh dân tộc là lẽ sống lớn nhất
Trang 21Ngời soạn: Nguyễn thị Hồng Lơng
Soạn ngày 24/11/2009
Tiết 9,10
Việt bắc (Trích)
Phần 2: Tác phẩm (T1)
(Tố Hữu)
Giảng:
12C thứ ngày
12D thứ ngày
12E thứ ngày
12G thứ ngày
I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu - Cảm nhận một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ, anh dũng, nghĩa tình gắn bó thắm thiết của những ngời kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất n-ớc Qua đó, hiểu rõ: từ tình cảm thuỷ chung của truyền thống dân tộc, Tố hữu đã nâng lên thành tình cảm mới, tình cảm ân tình cách mạng in đậm nét thời đại- cội nguồn sức mạnh quan trọng tạo nên thắng lợi của cách mạng và kháng chiến - Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ: Nội dung trữ tình chính trị đợc thể hiện bằng hình thức đậm đà tính dân tộc, có sức tác động sâu xa tới nhiều thế hệ ngời đọc Việt bắc là một trong những bài thơ hay nhất của TH và của thơ ca cách mạng hiện đại Việt Nam - Tích hợp những bài thơ đã học của Tố Hữu (đặc biệt là những bài viết theo thể lục bát: Khi con tu hú, Nớc non ngàn dặm, Mẹ Suốt )
II- Chuẩn bị: Phơng tiện:sgk, sgv, giáo án Thiết bị: không III- Tiến trình bài dạy: 1- Tổ chức: Sĩ số 12C:
12D:
12E:
12G:
2- Kiểm tra: Tại sao nói: Thơ Tố Hữu là đỉnh cao của thơ trữ tình chính trị Việt Nam? 3- Bài mới: Hoạt động của T Hoạt động của H Đọc diễn cảm 8 câu đầu Trong lời hỏi của ngời ở lại có điều gì đáng chú ý? (kết cấu lời hỏi xnghô mình- ta, nội dung câu hỉ 1 và 2 có gì khác nhau )?
1- 8 câu đầu: Lời hỏi(1) của ng ời ở lại- Lời đáp (1) của ng ời
ra đi:
- Lời hỏi của cô gái VB- ngời ở lại hớng tới chàng trai cán bộ-
ngời ra đi, trong buổi chia tay ngời đi - kẻ ở đợc xng hô theo lối ca dao trữ tình giao duyên: mình- ta Cô gái xn ta, hỏi mình=> Cách xng hô vừa tìnhcảm, vừa thân mật, vừa có mức
độ, vừa nh tình yêu, vừa nh tình bạn
- Câu hỏi đầu tiên: hỏi có nhớ ta Ta là cô gái- là đồng bào Việt Bắc, ta gắn với bao kỉ niệm mặn nồng tha thiết 15 năm- một khoảng thời gian khá dài- bằng thời gian Kiều- Kim trọng xa
Trang 22Trong lời đáp (1) thể hiện điều
gì của ngời ra đi? Câu Cầm tay
nhau biết nói gì hôm nay gợi
cho em liên tởng gì?
nhau
Nhng đây lại là 15 năm cách mạng kháng chiến (1940- 1954) => Một cách kín đáo, đây không phải là cuộc chia tay giữa cá nhân với những kỉ niệm bình thờng mà đây là cuộc chiatay lịch sử giữa đồng bào, đồng chí từng gắn bó với nhau trong một chiến hào, trong chiến khu hàng chục năm trời Làm sao
có thể quên?
- Câu hỏi thứ 2 nhắc ngời ra đi uống nớc nhớ nguồn, dừng quyên nguồn cội Nội dung câu hỏi rõ ràng, rộng lớn hơn, nghiêm trang hơn tình cảm yêu đơng lứa đôi thông thờng lúc chia tay
- Mở đầu đã nhắc, đã trách vào những vấn đề thiết cốt và nghiêm trọng nh thế? =>Đây không phải là cuộc chia tay thôngthờng trong hoàn cảnh thông thờng, mà đây là cuộc chia tay trong hoàn cảnh đặc biệt nên mới có cách nói nh vậy
- Lời đáp:
+Nói trống, phiểm chỉ: tiếng ai=> Mới nghe tiếng, rồi sau mới trông thấy ngời
+ áo chàm (hoán dụ) chỉ ngời dân tộc Việt Bắc
+ Tâm trạng và t thế: bâng khuâng trong lòng, bồn chồn mỗi
b-ớc đi + Câu Cầm tay nhau biết nói gì thể hiện tâm trạng ấy, lại vì những câu hỏi quá nghiêm trang không thể trả lời ngay, phải suy nghĩ kĩ, phải sắp xếp ý tứ, lại trng cảnh chia tay bối rối này Câu thơ gợi câu thơ Kiều trong những cuộc chia tay với Kim Trọng, với Thúc Sinh => TH thật tài hoa khi thể hiện cuộc chiatay lớn mang tính chất chính trị trọng đại trong hình thức cuộc chia tay riêng t, thâm kín, tình tứ thật tự nhiên, không hề khiên cỡng
đồng chí ruột thịt cùng chung lí tởng, nhắc nhở lại tấm lòngson sắt, chân thành của đồng bào miền núi nghèo cực mà
đậm đà tình nghĩa cách mạng
- Những điệp từ: mình đi, có nhớ, mình về có nhớ, đi- về,
có- còn, nhớ điệp ở mỗi cặp câu hồi hoàn nh tô đậm thêm,
khắc đậm thêm, day dứt thêm trong lòng kẻ ở và cả ngời đi
- Những thành ngữ: Ma nguồn suối lũ;
miếng cơm chấm muối
- Các tiểu đối: Trám bùi để rụng, măng mai để gì; Hắt hiu
lau xám, đậm đà lòng son đặt cạnh nhau hết sức tự nhiên,
tuôn trào trong câu hỏi Hỏi ở đây không còn để hỏi ngời
mà hỏi với chính mình, tâm sự với chính mình Chính mình
bị lôi cuốn vào kỉ niệm của một thời gian không thể nào
Trang 23H: đọc diễn cảm 4 câu tiếp.
4 câu mở đầu lời đáp khá dài và
liên tục của ngời cán bộ về xuôi có
ý tứ gì?cách nói có gì hô ứng với
lời hỏi?
Trong đoạn tiếp theo 18 câu thơ,
nhà thơ- ngời ra đi đã gợi lại những
- Trong câu hỏi cuối cùng, ngời hỏi nhắc bạn, nhắc mình cùng nhớ về hình ảnh Mái đình Hồng Thái, cây đa Tân
Trào- địa điểm thiêng liêng- nơi thành lập đội quân đầu tiên
của cách mạng, nơi họp đại hội quốc dân lần đầu, khai sinh Lâm thời chính phủ nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, nơi lịch sử buổi bình minh mở nớc rất đỗi thiêng liêng
3- Đoạn 3: Lời đáp (2) của ng ời ra đi.
* Khẳng điịnh tấm lòng thuỷ chung son sắt:
Ta với mình => nghĩa tình bấy nhiêu.
- Trớc những câu hỏi liên tiếp, dồn dập, ngời đi đã trả lời 4 câu đầu đã đáp ứng ngay vào chủ yếu nỗi băn khoăn của ngời ở lại Đó là lời khẳng định nh lời thề với ngời yêu, với lòng mình mối quan hệ tuy hai mà một, tuy một mà hai của
ta với mình mình với ta.
- Câu : Mình đi, mình lại nhớ mình để đáp lại câu: Mình đi
- Cách nói bao nhiêu- bấy nhiêu cũng vận dụng từ so sánh trong ca dao
* 18 câu thơ tiếp theo: Nỗi nhớ của ngời đi.
- Các điệp từ, điệp ngữ đặt ở đầu câu:
Nhớ gì,nhớ từng, nhớ ngời, nhớ sao, ta đi ta nhớ liên tiếp,hồi hoàn, hô ứng với các điệp từ, điệp ngữ trong lời hỏi Mỗi câu trả lời tơng ứng với một câu hỏi
Nh thế hình ảnh kỉ niệm lại đợc nhắc lại lần thứ 2 trong một chủ thể khác vừa lặp lại, vừa biến đổi, thú vị hơn
Câu: Nhớ gì nh nhớ ngời yêu => hay ở chỗ nó khẳng
định đây không phải là nỗi nhớ ngời yêu mà là nhớ trăng, nhớ núi, nhớ mẹ, nhớ bản, nhớ lớp học i tờ, nhớ cơ quan
đủ cả nhng trong lời thơ vẫn có nhớ ngời thơng thực sự,
và nất là giọng điệu dìu dặt tha thiết, xốn sang thì quả là nỗ nhớ tình nhân, nỗi nhớ ngời yêu
- Đoạn thơ: Ta đi đi ta nhớ những ngày
Hay ngời mẹ Vân Kiều địu con giã gạo, địu con lên nơng
bẻ bắp trong thơ Nguyễn Khoa Điềm sau này
- Câu thơ: Nhớ sao tiếng mõ Chày đêm => Hình ảnh
Trang 24Đặc sắc 4 mùa của đoạn thơ? Em
thích nhất cặp câu tả mùa nào? Vì
sao?
H: đọc diễn cảm đoạn thơ
Trong đoạn nhớ những kỉ niệm
kháng chiến liên tiếp có câu thơ
nào đã thành phổ biến nh châm
ngôn, triết lí?
Những địa danh đợc nêu lên liên
tiếp trong những câu cuối đoạn nói
lên điều gì?
âm thanh, nhịp điệu hết sức êm đềm, bình thản và thơ mộng Khó có thể tởng tợng nổi đó là những câu thơ viết vêchiến tranh
* 10 Câu tiếp: Nhớ bộ tứ bình 4 mùa Việt Bắc.
Ta về mình có nhớ ta => Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung
- Đoạn thơ nhớ cảnh 4 mùa Việt Bắc là một trong những
đoạn thơ tả cảnh, tả tình hay nhất bài thơ Nos dợc xem nh
bộ tứ bình bốn mùa Việt Bắc bằng thơ
+ Hai câu đầu: Giới thiệu bức tranh bằng một câu hỏi và một câu tự trả lời Hoa và ngời; tinh hoa cảnh vật và con ngời sẽ là trung tâm của bức tranh thuỷ mặc
+ Cặp thứ 2: tả mùa đông Tại sao không bắt đầu bằng mùa xuân nh trình tự cổ điển- mà lại bắt đầu bằng mùa đông?
Có lẽ nhà thơ bắt đầu bằng thời điểm sáng tác hiện tại (tháng 10/1954) và cảnh vật trớc mắt: những bông hoa chuối đỏ tơi rực rỡ đập vào mắt đã thúc dục cảm hứng nhà thơ
Hình ảnh hoa chuối đỏ tơi giữa ngàn xanh bát ngát là một sáng tạo mới mẻ của tác giả.Trên cái nền hoa ấy, ánh sáng chan hoà của buổi sáng, nắng loé lên trên lỡi dao rừnggài lng của ngời Việt Bắc đi rừng => ý thơ vừa khoẻ vừa
đẹp, đó là mùa đông chiến khu, mùa đông chiến thắng ( Lu
ý ánh là ĐT khác với ánh trăng là DT)
- Mùa xuân với hoa mơ nở trắng rừng Nét đẹp chau truốt
và cần lao theo bàn tay chuốt từng sợi giang của ngời đan nón
- Mùa hạ chợt đến trong tiếng kêu râm ran, inh ỏi, triền miên, bất tuyệt của ve rừng trong rừng phách, nhng cái hay
đó là sự chuyển đổi cảm giác: ngỡ nh tiếng ve kêu triền miên, đều đều ấy có thể làm cho lá phách từ xanh chuyển qua màu vàng => Màu sắc, âm thanh chuyển đổi biểu thị bớc đi của thời gian
- Hình ảnh cô gái hái măng một mình, mà không có cảm giác lẻ loi, cô đơn, phải chăng vì cái tiếng ve râm ran kia?
- Cặp câu thơ hình ảnh mùa thu chuyển về đêm trăng thu hoà bình và văng vẳng tiếng hát ân tình thuỷ chung
- Nhớ hoa cùng ngời: nhng chỉ có 2 mùa có hoa, còn 2 mùachỉ có lá và trăng Cho nên bộ tứ bình của Tố Hữu cũng không hoàn toàn theo bút pháp cổ điển Vả chăng ngời đẹp cũng là hoa của đất đó sao? Vậy thì em gái hái măng và tiếng hát ân tình và ai đó chẳng phải là những bông hoa đẹp
đó sao?
4- Lời đáp tiếp theo:
- Các đoạn thơ nhớ về kỉ niệm kháng chiến tiếp theo nhịp nhanh, chắc hơn gợi lại không khí khẩn trơng sôi sục, hiểmnguy những ngày giặc lùng, giặc chiếm cũng nh những chiến thắng càng ngày càng lớn, càng mạnh Không khí kháng chiến vui, sôi sục, ào ạt của những đoàn ô tô chạy liên tiếp, trùng trùng ra trận, tiếng quân đi rung chuyển đất rừng
Trang 25Trong đoạn thơ cuối, hình ảnh và
vai trò lịch sử của Việt Bắc đã đợc
khắc sâu nh thế nào?
Hình ảnh Cụ Hồ và mái đình Hồng
Thái, cây đa Tân Trào đợc nhắc lại
nhằm dụng ý nghệ thuật gì?
liền với những trận đánh và chiến công vang dội
- Đoạn thơ ngả sang âm hởng anh hùng ca tràn đầy sáng khoái, phấn chấn
- Đoạn thơ:
Ai về ai có nhớ không
Gửi dao miền ngợc, thêm trờng các khu
Nhớ lại những kỉ niệm Việt Bắc nơi cơ quan lãnh đạo tối cao của Đảng và Chính phủ kháng chiến làm việc với những chủ trơng tất cả để chiến thắng Tuy nhiên, đoạn thơ này có tính chất diễn ca chính trị, không mấy đặc sắc, mặc
dù có nhắc tới hình ảnh ngọn cờ rực rỡ sao vàng trong gió lồng cửa hang, phiên họp hội đồng chính phủ trong rừng sâu Việt Bắc
- Hình ảnh đoạn cuối:
+Cụ Hồ, mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào đợc nhắc lại
để hỏi đáp câu hỏi cuối cùng của ngời ở lại
+ Mặt khác, khẳng định vai trò, vị trí lịch sử của chiến khu Việt Bắc, quê hơng cách mạng dựng nên nhà nớc Dân chủ Cộng hào đầu tiên ở Việt Nam và Đông Nam á
+ Vị trí vai trò lịch sử không thể nơi nào thay thế đợc Đất Nớc (Trích Trờng ca mặt đờng khát vọng- Nguyễn Khoa Điềm)
Ngời soạn: Nguyễn Thị Hồng Lơng
Trang 26I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn và niềm khao khát nhận thức của ngời phụ nữ về
tình yêu thuỷ chung, bất diệt
- Hiểu đợc những nét đặc sắc về nghệ thuật kết cấu, xây dựng hình ảnh, nhịp
điệu và ngôn từ bài thơ
_ Tích hợp một số bài thơ về tình yêu, về sóng, biển của Xuân Qùnh và của một
sô tác giải khác ( Xuân Diệu, Chế Lan Viên )
II- Chuẩn bị:
Phơng tiện:sgk, sgv, giáo ánThiết bị: không
III- Tiến trình bài dạy:
ồn ào và lặng lẽ Nói lên điều gì?
của cái gì? nghãi đen và nghĩa
bóng?
Vì sao câu trên là sóng, câu dới
là sông?
Quan niệm tình yêu về tình
yêugắn liền với sông và sóng có
Đó là qui luật của sóng nớc, sóng biển cũng là qui luật tâm lí của thiếu nữ
- Mặt khác, trong trong suy nghiệm của nhà thơ, muốn hiểu
đ-ợc bản chất của tình yêu của ngời thiếu nữ hay phụ nữ, ngời thanh niên cần biết vợt qua hoặc bỏ qua cái bên ngoài, cáinông nổi, ồn ào bề mặt hình thức để khám phá và chiếm lĩnh bản chất dịu êm, cái khiểm nhờng, lặng lẽ giấu ẩn bên trong
- Cách mở đầu bài thơ bằng nhận xét mô tả trực tiếp đặc tính của thiên nhiên- những phẩm chất và qui luật của con ngời khiến ngời đọc ngỡ ngàng, ngạc nhiên và thú vị
+ Sông và sóng chứ không phải là sóng và sóng vì đó là nguyênbản của tác giả
- Hơn nữa, sóng không khác sóng biển Có ra đến biển, có gặp sóng trên biển lớn mới trải hết mọi cung bậc của sóng (nh 2 câu trên)
- Vợt lên những suy nghĩ và quan niệm về tình yêu nhỏ bé, tầmthờng, quanh quẩn, sóng theo sông xuôi dòng ra biển rộng, hoànahạp cùng sóng đại dơng để hiểu hết chính bản thân mình Đó
là quan niệm rộng mở, sâu sắc và nghiêm trang của nhân vật trữ tình Tất cả đều gắn liền và khơi nguồn cảm hứng từ hình t-ợng sóng
- Khổ 2:
Cái hay của khổ thơ thứ 2 là nhẫnét khái quát nhng mang đầy chất trực cảm, tình cmả chân thành và hồn nhiên nhng lại hết sức đúng đắn Nhận xét về sóng, đó là một qui luật vận động của tình yêu, muôn đời vĩnh hằng
Cũng nh khát vọng tình yêu mãi mãi rung động, xao xuyến,
Trang 27bồi hồi trái tim tuổi trẻ -> Nhận xét đợc nói lên mạnh bạo, thẳng thắn, chân thành.
* Su tầmcác câu thơ bài thơ so sánh tình yêu với sóng và biển
2- Hai khổ 3,4: Nghĩ về sóng và cội nguồn của tình yêu đôi lứa:
- Một trong những câu hỏi thú vị là rất khó có thể trả lời cho thật rạch ròi, thuyết phục mà những ngời yêu nhau thờng quan tâm là: Khi nào ta yêu nhau? Vì sao ta yêu nhau?
- Điều thú vị không kém là nhà thơ liên hệ đến quy luật của tự nhiên, xuất hiện một cách tình cờ và có căn cứ hợp lí (Khi
đứng trớc biển ngắm muôn lớp sóng bạc đang cuồn cuộn dới chân từ bờ ra xa tít và ngợc lại mà nảy sinh câu hỏi và tự tìm racâu trả lời Nhng nếu qui luật của thiên nhiên là vô tận, vô cùng thì qui luật của tình cảm, tình yêu con ngời cũng vậy Sự bất lực của em trong câu trả lời: em cũng không biết nữa nói lên điều này Tuy nhiên, điều đó cũng không có gì quan trọng
đối với những đôi lứa đang yêu Với họ, quan trọng nhất là những phút giây hiện tại
- Cùng trả lời cho một vấn đề nan giải nhng có sự khác nahu khá lớn giữa Xuân Diệu và Xuân Quỳnh:
+ Một ngời dùng lí trí cố cắt nghĩa từ hiện tợng bên ngoài.+ Ngời kia nhìn thẳng vào lòng mình và thú nhận sự bất khả giải của trí tuệ chỉ thức nhận bằng tình cảm trái tim
3- Khổ 5,6,7: Nghĩ về sóng và tình yêu nỗi nhớ, sự hi sinh,
gỡ là phẩm chấtđặc biệt thờng trực của tình yêu
- Cái hay của khổ thơ là lại liên hệ đến sóng, nhân hoá sóng, con sóng nào cũng thao thức vỗ mãi suốt đêm ngày vì nhớ th-
ơng không nguôi, không ngủ
- Còn nỗi nhớ của em còn hơn thế: cả trong mơ còn thức
Nỗi nhớ thờng trực, không khi nào chịu yên cách nói nhấn mạnh đến cái phi lí trong tâm lí mà có lí trong tình em: Nhớ cả trong mơ, càng trong mơ càng dậy lên nỗi nhớ
(Nó đối xứng với:
Anh nhớ em mỗi bớc đờng anh bớc
Mỗi tối anh nằm, mỗi miếng anh ăn
(Nguyến Đình Thi) )
- Nhớ và hớng về anh, thuỷ chung nhất với anh Phẩm chất tình cảm này của em đợc diễn bằng cách nói tởng chừng nh phi lí: xuôi Bắc, ngợc Nam
- Sóng nào chẳng có hớng vào bờ để tìm sự nghỉ ngơi, dừng chân? Cũng nh tình em chỉ hớng về anh, nghĩ về anh không biết mệt mỏi, không nghĩ về mình, đầy sự chia sẻ, hi sinh.4- Đoạn 4 các khổ 8,9 : Sóng và khao khát tình yêu cao cả,
bất tử.
- Từ suy nghĩ về tình yêu, hi sinh, thuỷ chung suốt đời, nhà thơ
mở rộng hơn, nghĩ về mối quan hệ giữa cái hữu hạn và vô hạn, giữ cuộc đời mỗi ngời, tình yêu lứa đôi và cuộc đời chung, và thiên nhiên vũ trụ và thời gian vô cùng,
Cuộc đời tuy dài thế! Vì lúc ấy nàh thơ mới 25 tuổi, cả cuộc
đời đang đứng ở phía trớc nên thaýa dài thế
Tuy vạy, tác gải vẫn thấy cái hữu hạn ngắn ngủi của nó- cuộc
đời và tình yêu của mỗi con ngời nếu so với thiên nhiên và thời
Trang 28gian trôi chảy không ngừng và vô tận.
Câu hỏi day dứt thể hiện khao khát tình yêu cao cả và bất tử
và tìm cách thực hiện chính là mong muốn đợc tan ra, đợc hoá thân và hoà nhập thành trăm nghìn con sóng nhỏ giữa biển lớn tình yêu của nhân loại.=> Khao khát,mơ ớc thật cao đẹp, bay bổng, tuyệt với nhng làm sao thực hiện đợc trong hiện thực cuộc đời muôn nỗi éo le, phức tạp? Khó nhất là cái làm sao tìm
đờng để biến ớc mơ tốt đẹp thành hiện thực Hay mãi mãi khaokhát cũng chỉ là khao khát trong mơ mà thôi!
I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của hình tợng Lor- ca trong cảm xúc và suy t của tác giả
- Vẻ đẹp độc đáo trong thể thơ và hình thức biểu đạt mang phong cách hiện đại:
Hình ảnh tợng trng cây đàn- tiếng đàn ghi ta với những hình ảnh, màu sắc khác
nhau biểu hiện thành công của sự kết hợp giữa thơ- nhạc và hoạ
II- Chuẩn bị:
Phơng tiện:sgk, sgv, giáo ánThiết bị: không
III- Tiến trình bài dạy:
sĩ- nghệ sĩ Tây ban Nha hiện lên
nh thế nào trong tởng tợng của
Thanh Thảo?Tiếng đàn
li-la-li-la đợc ví nh bọt nớc, hình ảnh
áo choàng đỏ gắt, vầng trăng
chếnh choáng, yên ngựa mỏi
1-
ý nghĩa nhan đề và câu đề từ:
- Bằng hình ảnh cây đàn ghi ta- nhạc cụ truyền thống tiêu biểu nhất của đất nớc và âm nhạc Tây Ban Nha dùng làm hình ảnh biểu tợng cho nhân vật trữ tình trong toàn bài thơ, tác gải không chỉ nói đến sự gắn bó máu thít, suốt đời giữa Lor - ka với âm nhạc, với cây đàn truyền thống của dân tộc và đất nớc mình mà còn thể hiện sâu sắc, độc đáo abnr sắc, linh hồn của văn hoá đất nớc và con ngời Tây Ban Nha trong cảm quan yêu mến, kính trọng và khâm phục của ngời Việt
2- Cảm nhận và suy t về Lor- ca- nhà nghệ sĩ cách tân đơn
Trang 29mòn gợi cho em những liên
t-ởng gì?
Cái chết của ngời anh hùng đấu
tranh cho tự do trong cảm nhận
và suy t của nàh thơ Việt nửa thế
kỉ sau đợc diễn tả nh thế nào?
Những hình ảnh nào đợc nhắc
lại, phát triển thêm? Dụng ý
nghệ thuật của tác gải?
Em hình dung những hình ảnh
ẩn dụ tả tiếng đàn: tiếng đàn
nâu, tiếng đàn xanh, tiếng đàn
Tiếng đàn bọt nớc thể hiện sự tinh tế, mong manh của tiếng
đàn mới mẻ, của ớc vọng mới nền âm nhạc Tây Ban Nha của nhà nghệ sĩ thiên tài
- Hình ảnh: áo choàng đỏ gắt làm VN cho CN Tây Ban Nha mang ý nghĩa khái quát biểu tợng một trong những đặc điểm văn hoa đặc trng của đất nớc này: Những lế hội, phong tục đấu
bò tót trong những trờng đẫm máu với những dũng sĩ, đấu sĩ anh hùng khoác tấm áo choàng đỏ để dụ và kích thích con bò
- Câu thơ phỏng tiếng đàn ghi ta vang lên nh điệp khúc rộn ràng mà du dơng Trên cái nền âm thanh đặc biệt quyến rũ ấy
là hình ảnh ngời nghệ sĩ một mình một ngựa đi về những miền cô đơn Trong cơn say chếnh choáng của khát vọng đổi mới, nhà thơ đã có những sáng tạo vợt thoát khỏi nền nghệ thuật già nua đơng thời
- Những hình ảnh, âm thanh trên mang tính ấn tợng, biểu tợng rất cao, nó giúp ngời đọc hình dung và tởng tợng về Lor-ka- nhà nghệ sĩ cách tân thiên tài, mong manh đon độc và đất nớc
ông những năm 30 thế kỉ XX
3- Nghĩ về cái chết của Lor-ca:
- Tác giả chuyển ý nghĩ và cảm xúc thật bất ngờ, không có dấu hiệu báo trớc
- Cái chết của nhạc sĩ thật đột ngột đau đớn Chàng bị nàh cầm quyền giết hại
Hình ảnh chiếc áo choàng bê bết đỏ gợi liên hệ đến những cuộc đấu bò đẫm máu mà đoi khi những đáu sĩ anh hùng cũng
bị thơng hoặc thiệt mạng dới cặp sừng của con súc sinh
- Hình ảnh Lor-ca đi ra bãi bắn nh một ngời mộng du trong tiếng đàn ghi ta nâu, xanh, vỡ tan bọt nớc,ròng ròng máu chảy
là cách thể hiện mới mẻ, ấn tợng, chuyển đổi màu sắc- âm thanh trong cảm xúc và tởng tợng của nàh thơ = >gây ấn tợng mới và mạnh mẽ đến ngời đọc
Thật khó hình dung tiếng đàn nâu, tiếng đàn xanh cụ thể nh thếnào Chỉ cảm nhận rằng trong thời khắc đau thơng và bi hùng
ấy, tiếngđàn ắt phải nh vậy
4- Đoạn cuối:
- Khổ thơ không chỉ nói lên sự xót xa, luyến tiếc của mọi ngời trớc cái chết của Lor-ca mà còn ngợi ca nghệ thuật, tiếng đàn ghi ta, những đổi mới sáng tạo của nhà nghệ sĩ không bao giờ mai một trong lòng nhân dân TBN; nhng mặt khác, chính nhà thơ, trong câu thơ đề từ lại muốn hậu thế muốn vợt qua mình
- Chôn tôi với cây đàn không chỉ là vì không thể thiếu đợc, xa
đợc cây đàn ngay cả khi chết mà còn hàm ý nghệ thuật của Lor- ca sẽ nhất định đợc phát triển và thay thế bằng nghệt huật của lớp trẻ, hay hơn, giá trị hơn, hiện đại hơn
- Tiếng đàn nh cỏ mọc hoang: những cách tân đổi mới táo bạo
và mới mẻ nhng trong cô đơn, vợt trớc thời đại của Lor-ca không phải đã đợc nhiều ngời biết đến, tán đồng hay cổ vũ Tiếng đàn văng lên trong tịch mịch, thờ ơ, khó hiểu hoặc khônghiểu của mọi ngời, vọng lại nơi ngời đàn nỗi buồn sâu thẳm
nh giọt nớc mắt long lanh
- Những hình ảnh trong 8 câu thơ cuối bài là tởng tợng của nàh thơ Việt về phút giây giã từ cõi thế của nhà nghệ sĩ thiên tài
Hình ảnh Lor-ca cỡi trên chiếc ghi ta màu bạc, ném lá bùa vào xoáy nớc, ném trái tim mình vào lặng yên bất chợt, bơi qua
dòng sông mênh mông- biên giới 2 cõi- thanh thản vĩnh biệt
Trang 30những hệ luỵ trần gian, trong tiếngđàn ghi ta vẫn văng vẳng la-li-la gợi cho ngời đọc nỗi buồn và tình yêu, ngỡng vọng thấm thía.
+ Từ nơi điều trị về ngôi nhà sàn của Bác, nhà thơ không đi mà
“lần” từng bớc vì đau đớn, bàng hoàng đến thẫn thờ, ngơ ngác, không thể tin Bác đã mất
+ Mọi vật xung quanh đều trở nên hoang vắng, lạnh lẽo, ngơ ngác hệt nh đã bị lấy mất linh hồn:
+ Vờn rau ớt lạnh
+ Phòng im lặng, chuông không reo, rèm không cuốn, đèn không sáng
+ Không còn dáng Ngời đứng bên thang gác
+ Không còn dáng Ngơi đi hôm sớm quanh hồ
+Căn phòng, bậc thang, mặt hồ trở nên thừa ra, trở nên cô đơn, côi cút
+ Cũng thừa cả hơng thơm của đoá hoa nhài, vị ngọt, sắc vàng của trái bởi
- Tang tóc lớn quá đến mức gần nh là không thật, không thể tin
đợc nên phải tự hỏi: “Bác đã đi rồi sao Bác ơi” Trong khi đó ở ngoài kia đang là bầu trời thu, đang chiến thắng và hi vọng Khung cảnh và lòng ngời trở nên tơng phản, gợi bao nỗi day dứt về tính chất phi lí, không thể chấp nhận đợc sự mất mát Cuộc đời càng đẹp đẽ, hấp dẫn thì sự ra đi của Bác càng gợi bao nỗi chua xót, nhức nhối tâm can
2- Câu 2:
- 6 khổ giữa bài tập trung thể hiện hình tợng của Bác Hồ: suốt cả đời mình lòng Bác không mấy khi đợc thảnh thơi, lúc nào cũng sâu nặng nỗi thơng đời
+ Cội nguồn của nỗi thơng đời ấy là trái tim mênh mông ôm “
cả non sông mọi kiếp ngời”- đó là tình cảm yêu nớc, nỗi lo lắng
cho vận mệnh đất nớc
+ Là tình thơng ngời, trớc hết là sự thơng xót, cảm thông với những ngời đau khổ, bất hạnh, nh Bác từng nói với một nhà báo Cu Ba “Góp nỗi đau khổ của mỗi ngời, của mỗi gia đình lại thì thành nỗi đau khổ của riêng tôi”
- Cả nỗi đau xót hay lo lắng của tâm hồn Bác đều vợt lên trên rất xa khuôn mẫu đời thờng, bao dung và quán xuyến ở quy môthế gian, lịch sử, đó là:
Nỗi đau dân nớc, nỗi năm châu
- Tình thơng đi liền với lí tởng, với lẽ sống Cả cuộc đời Bác, Bác đã phấn đấu để đất nớc độc lập, đồng bào tự do, hạnh phúc
- ở Bác, mối quan tâm đến những điều lớn lao nh chủ nghĩa, dân tộc, giai cấp, nhân dân không lấn át khả năng và ham muốn chú ý, chăm sóc đến từng cá nhân, từng con ngời cụ thể :
Tự do cho mỗi đời nô lệ
Sữa để em thơ
- Cũng thật cụ thể là sự quan tâm đến mảnh đất phơng Nam
đâu thơng, anh dũng, một phân máu thịt của Tổ quốc: Bác
nghe từng bớc trên tiền tiến Lắng
Trang 31- Niềm vui của Bác cũng đi từ cái nhỏ bé, bình thờng đến những cái lớn lao, cao cả, từ sự sống của từng sự vật đến đến cuộc sống chung, hạnh phúc của cả loài ngời:
Vui mỗi mầm non trái chín cành- Vui tiếng ca chung
hoà bốn biển.
- Sự vĩ đại của bác chính là lẽ sống: nâng niu tất cả chỉ quên
mình, có điều Bác vĩ đại mà bình dị, gần gũi, khiêm nhờng.
Tấm lòng quên mình, vì nhân dân, vì đất nớc cùng với cuộc sống giản dị, không hề phô trơng, không màng danh lợi của Bác khiến cho Bác Hồ sống mãi trong lòng nhân dân Bác ở giữa chúng ta, chan hoà vào cuộc đời, hoà nhập trong dân tộc Hơn cả một anh hùng, Bác là một ngời hiền- hiểu theo nghĩa một nhânc ách kết tinh toàn bộ những phẩm chất tốt đẹp của bản tính con ngời
ời đã đứng lại trong lịch sử, trong vĩnh cửu, không còn sự khac biệt về thời gian
+Bác mất đi, nhng Bác còn sống mãi trong sự nghiệp chung của dân tộc, của cách amngj, không mất đi con đờng Bác vạch, ngọn lửa Bác nhen, lí tởng Bác đã tìm ra, khí phách Bác truyền lại cho con cháu Từ trong sự ra đi của vĩ nâh, từ di sản lớn mà ngời để lại cho dân tộc, từ hình ảnh mẫu mực của Bác, nhà thơ khai thác những sức mạnh mới để góp phần thúc đẩy cuộc sốngtheo hớng tiến lên:
Yêu Bác lòng ta trong sáng hơn dải Trờng Sơn
B- Tự do (P Ê- luy- a):
* Tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm:
- Pôn Ê-luy-a (1895- 1952)- nhà thơ hiện đại Pháp tiêu biểu, từng tham gia troà lu siêu thực Thơ ông trữ tình chính trị triết lí
- Tự do: là bài thơ chính trị đợc viết những năm 40 của thế kỉ
XX, thời gian Pháp bị bọn phát xít Đức xâm lợc, in trong tập thơ Thơ ca và chân lí (1942), đợc xem là thánh ca của thơ ca kháng chiến Pháp
- Góp phần tạo nên tính nhạc của bài thơ- bài thánh ca cách
mạng.
1-Câu 1:- Chủ dề bài thơ:
Thể hiện trực tiếp ở nhan đề câu thơ cuối cùng: Ca ngợi khát vọng tự do Tự do của mỗi cá nhân, mỗi con ngời, tự do cảu đấtnớc và dân tộc Pháp Khi đất nớc bị xâm lợc, độc lập tự do của dân tộc Pháp đang bị tớc đoạt bởi bọ phát xít đức thì chủ đề tự
do càng có ý nghĩa quan trọng và bức thiết hàng đầu
- Những hình ảnh thể hiện chủ đề:
+ Hình ảnh thị giác là chủ yếu: bàn học, trang vở, cây xanh, đá,máu, giấy, tro tàn, áo mũ vua quan, gơm đao, sa mạc, rừng hoang, mặt trời trong xanh, vầng trăng, hồ lung linh
+ Hình ảnh thính giac: âm vang thời thơ ấu
- Suy t không theo lô gích thông thờng rất miên man, tuỳ hứng,
Trang 32phóng túng và phong phú.
2- Câu 2:
- Kết cấu “Tôi viết tên em”: cách kết cấu này tạo ra một sự kết cấu lặp cú pháp rất độc đáo với số lần trùng lặp rất cao
- ý nghĩa của sự trùng lặp này:
+ Biện pháp tu từ này cho thấy mạch cảm xúc luôn hớng về tự
do tuôn trào, dào dạt, liên tiếp, diễn tả một tâm trạng song cũngrất chân thành và tha thiết của những ngời dân nô lệ đang rên xiết dới ách phát xít Đức
+Cách lặp cú pháp đó còn tạo ra chú ý nhấn mạnh, nhằm tạo ra
âm vang cộng hởng mang tính nhạc điệu cho bài thơ, tơng tự
nh khi kết thúc bản thánh ca tại hội lễ cảu nhà thờ cũng thờng kết thúc bằng “a- men”( nghĩa là chấp thuận hoặc đồng ý)
- Cách lặp từ theo kiểu xoáy tròn (Trên trên ) cũng góp phầntạo ra nhạc điệu bài thơ, nhằm nhấn mạnh, tạo ấn tợng về sự lan toả triền miên không dứt của cảm giác tự do và khát vọng
tự do.- Tác giả sử dụng đại từ em trong bài để gọi tự do Gọi tự
do là em nh gọi ngời con gái thân yêu=> cách thể hiện đọc
đáo, gần gũi, thân thiết và trữ tình
trên những trang vở, trên những đất cát , hoặc trên những địa
điểm khác thờng hơn mà ta có thể coi là các hiện vật khác ờng hơn mà ta có thể coi đó là các hiện vật đợc trng bày ở các bảo tàng lịch sử hoặc các cuốn sách lịch sử có minh hoạ (khổ 3
th-“ Trên hình ảnh rực vàng son”, th-“Trên gơm đao”, th-“trên mũ áo các vua quan”) => Cách thể hiện này của tác giả rất đáng trân trọng, nó cho thấy tình cảm tha thiết gắn bó, khoa khát tự do của ông và cũng là của những ngời khác nữa
- Khổ 4, 5,6: các địa điểm ở đây đều mang tính chất mơ hồ, cho dù có thể cảm nhận đợc, nhng không thể viết lên trên đó đ-
ợc, đó là thời thơ ấu âm vang, điều huyền diệu êm đềm, những
mảnh trời trong xanh, ao mặt trời ẩm mốc, hồ vầng trăng lung linh, áng mây trôi bồng bềnh, nhế nhại cơn bão dông, hạt ma rào nhạt thếch => song điều đó lại càng làm cho cảm xúc bức
bách, khao khát khôn cùng đối với tự do
- Từ đó, có thể hiểu từ trên trong khổ 1,2,3 từ phạm trù không gian chỉ địa điểm cụ thể sang phạm trù thời gian (khi đang làm gì đấy): khi đang học bài (trên quyển vở, trên bàn), khi đang chơi (trên cát, trên tuyết)
Cũng có thể chuyển tơng tự nh vậy ở các khổ thơ sau: tôi viết tên em khi đang ở tuổi ấu thơ, khi thức cũng nh khi ngủ, khi quan sát hay cả khi suy ngẫm, lúc ở vùng núi non hiểm trở, haycả khi theo chân một con tàu đang lênh đênh trên sóng cả,
Trang 33thậm chí ngay cả khi nguy nan (“Trên hiểm nguy đã tan biến”),hay khi thoát nạn mà chẳng còn hi vọng gì (“Trên hi vọng chẳng vấn vơng”).
4- Câu 4:
- Đại từ tôi:Cái tôi của chủ thể trữ tình và cái tôi thi sĩ
+ Có thể là chủ thể trữ tình ở đây là tác giả với một khát vọng thiêng liêng hớng về tự do, một tự do đợc nhân hoá Cái tôi chủthể trữ tình và cái tôi thi sĩ đợc hoà quyện vào nhau và điệp khúc tôi viết tên em gợi bao nỗi niềm chứa chất dồn nén và bộc
lộ tình cảm tha thiết với tự do nh với ngời thân yêu nhất
- Viết: có nghĩa là chép, ghi chép, là hành động của con ngời, của nhân dân chiến đấu để giành và giữ độc lập tự do, hi sinh vì
Cách viết
- Chọn một vấn đề
- Xây dung dàn ý
- Chọn 1 luận điểm để viết
2- Bình giảng 2 khổ thơ dầu bài thơ Đất nớc của Nguyễn Đình Thi
3- Hoàn cảnh ra đời bài thơ Đất Nớc của Nguyễn Khoa Điềm, Việt Bắc của Tố Hữu, Bên kia sông đuống của Hoàng Cầm, Tiếng hát
Trang 34con tàu của Chế Lan Viên.
Mùa thu hiện tại cũng giống mùa thu đã xa…
+ Những cơn gió thu se se lạnh mang những nét đặc trng Hà Nội,
- Tình cảm yêu quê hơng đất nớc
* Hoàn cảnh ra đời bài thơ:
1- Bên Kia sông Đuống:
- Đêm tháng t/1948 khi nghe tin giặc Pháp chiếm đóng quê hơng, Hoàng cầm rất đau xót và cho ra đời bài thơ này Bài thơ đã đợc phổ biến rộng rãi từ chiến khu Việt Bắc -> khu III -> khu IV
-> miền Nam -> Côn đảo
2- Hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc:
- Tháng 10/ 1954: Hội nghị Giơ ne- vơ kí kết
- Trung ơng, chính phủ, cán bộ kháng chiến rời chiến khu Việt Bắc
về Hà Nội Trớc thời điểm trọng đại đại lịch sử ấy, Tố hữu đã cho ra
đời bài thơ này
3- Hoàn cảnh ra đời bài thơ Tiếng hát con tàu:
- 1958- 1960: Sự kiện chính trị- xã hội, Phong trào vận động nhân dân miền xuôi lên miền núi xây dung kinh tế mới (chủ yếu là thanhniên)
- Chế Lan Viên do bị ốm nặng phải ở lại Hà Nội
- Bài thơ ra đời 1960
Trang 35Ngời soạn: Nguyễn Thị Hồng Lơng
I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu
Hiểu đợc bản chất và đặc điểm các khái niệm của LLVH cơ bản: quá trình văn học (phân biệt với lịch sử văn học), trào lu văn học (phân biệt với trờng phái, chủnghĩa) và phong cách văn học
- Mối qua hệ giữa các khái niệm trên
- Bớc đầu vận dụng các khái niệm lí luận văn học cơ bản trên để tìm hiểu các hiện tợng, tác gải, tác phẩm văn học Việt Nam và nớc ngoài trong chơng trình ngữ Văn 12.- Tích hợp với các tiết, bài LLVH ở Ngữ văn lớp 10, 11
II- Chuẩn bị:
Phơng tiện:sgk, sgv, giáo ánThiết bị: không
III- Tiến trình bài dạy:
(Kiểm tra hiểu biết vốn có của H)
Nêu hiểu biết của em về phong cách nghệ thuật? Trào lu văn học?
3- Bài mới:
Trang 36
Hoạt động của T Hoạt động của H
H: đọc mục 1 sgk T178, 179
Em hiểu thế nào là quá trình
văn học?
Khái niệm lịch sử văn học có
chỗ gần gũi và khác biệt với
khái niệm quá trình văn học nh
- Chỉ nghiên cứu quá khứ củavăn học
- Sự vận động của toàn bộ đờisống văn học (rộng hơn văn học)
- Nghiên cứu sự vận động của văn học trong tổng thể (quá khứ, hiện tại và tơng lai (dự báo) )
- Bản chất khái niệm quá trình văn học:
Là sự vận động (diễn biến) của avn học nh một hệ thống chỉnh thể với sự hình thành, tồn tại, thay đổi, phát triển qua các thời kì lịch sử
- Trong chiều dài thời gian lịch sử, quá trình văn học đợc chia
ra các thời kì, các giai đoạn văn học (VD: các giai đoạn văn học VN )
- Trong chiều rộng khôg gian tổng thể bao gồm:
- Qui luật kế thừa và cách tân:
- Thể hiện mối quan hệ giữa quá khứ hiện tại và tơng lai trong quá trinh của văn học một dân tộc, một đất nớc Ví dụ: Truyền thống văn học
- Bảo lu và tiếp biến:
Truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại Ví dụ
2-
Trào l u văn học.
Định nghĩa khái niệm:
- Hoạt động nổi bật của quá trình văn học
- Hiện tợng văn học có tính chất lịch sử ra đời và mất đi trong một khoảng thời gian nhất định
- Một trào lu sáng tác văn học, tập hợp những tác giả, tác phẩmgần gũi nhau về cảm hứng, đề tài, chủ đề, nguyên tắc và phơng pháp sáng tác, tạo thành một dòng rộng lớn trong đời sống văn học của dân tộc, một thời đại
VD: văn học phục hng, văn học ánh sáng, chủ nghĩa cổ điển, chủ nghĩa lãng mạn
* Mối quan hệ giữa các khái niệm: Trào lu văn học, dòng văn học, trờng phái văn học, khuynh hớng văn học
- Có nhiều điểm chung giữa các khái niệm này
- Trào lu văn học, dòng văn học, khuynh hớng văn học đợc
Trang 37Chúng ta thờng nói phong cách
Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,
Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn
Khuyến, Hồ Chí Minh,Tố Hữu,
Nhận xét phong cách của Nam
cao, Vũ Trọng Phụng, Tố Hữu,
Chế Lan Viên
PCNT bắt nguồn từ đâu?
PCNT có ý nghĩa gì đối với nhà
văn, ngời đọc, quá trình, trào lu
văn học, lịch sử văn học ?
dùng với nghĩa tơng đồng
+ Trờng phái văn học:
Nghĩa rộng dùng tơng đơng với trào lu văn học
Nghĩa hẹp: những đặc trng tiêu biểu của một nhà văn vĩ đại nào đó đợc các nhà văn khác xem nh trờng học: trờng phái Bandắc, Púkin, Dô La
+ Chủ nghĩa (cổ điển, lãng mạn, hiện thực) tơng đơng một khuynh hớng văn học, một phơng pháp sáng tác văn học (những nguyên tắc chủ yếu chỉ đạo việc sáng tác của nhà văn)
* Trào lu văn học ở Việt Nam:
- Xuất hiện từ những năm 30 thế kỉ XX: lãng mạn và hiện thực phê phán; sau Cách mạng tháng Tám có trào lu Hiện thực XHCN
- Cho đến nay, ở Việt Nam không có trờng phái văn học
II- Phong cách văn học:
1- Khái niệm phong cách văn học:
- Phong cách là ngời là cái còn lại hoặc hạt nhân mà sau khi
từ nhà văn chúng ta bóc đi những cái không phải là bản thân anh ta với tất cả những thứ mà anh ta giống ngời khác (Buy- Phông- Bàn vê phong cách)
= > Phong cách nghệ thuật là dấu ấn độc đáo của cá nhân
nhà văn trong sáng tác
- Phong cách nghệ thuật đánh dấu sự trởng thành và bản lĩnh
của nhà văn, không phải nhà văn nào cũng có phong cách Càng là nhà văn lớn, thiên tài phong cách càng độc đáo
* Nguồn gốc của phong cách nghệ thuật:
- Nảy sinh do những nhu cầu cuộc sống, luôn đòi hỏi những nhân tố mới mẻ, không lặp lại
- Do nhu cầu sáng tạo nghệ thuật, nhu cầu khẳng định bản lĩnh,nhu cầu tìm tòi cái mới của nhà văn
* ý nghĩa của phong cách nghệ thuật:
- Khẳng định cái tôi tài hoa, độc đáo, tài năng bản lĩnh khác ngời, hơn ngời của nhà văn
- Làm cho tác phẩm hấp dẫn ngời đọc
- Tạo nên sức mạnh của trờng phái hoặc trào lu văn học
- Đánh dấu bớc phát triển của quá trình văn học, lịch sử văn học
Vậy cái tài hoa, độc đáo của
phong cách nghệ thuật đợc biểu
hiện nh thế nào?
II- Phong cách văn học:
2- Những biểu hiện của phong cách văn học:
- Có 5 đặc điểm chủ yếu của phong cách nghệ thuật:
+ Giọng điệu riêng biệt, cách nhìn, cách cảm thụ mang tính
khám phá: là biểu hiện đầu tiên, quan trọng nhất.
VD: Giọng điệu mới mẻ của Phạm Tiến Duật:
Bao nhiêu ngời làm thơ đèo Ngang
Mà không biết con đèo chạy dọc.
+ Sự sáng tạo các yếu tố thuộc nội dung tác phẩmcũng mang
đậm dấu ấn riêng:
Chọn đề tài, chủ đề, xây dựng nhân vật, cốt truyện, tứ thơ, cốt
Trang 38H: đọc ghi nhớ sgk T183.
Nhận xét vắn tắt sự khác biệt về
đặc trng của văn học lãng mạn
và văn học hiện thực phê phán
qua truyện Chữ Ngời tử tù
(Nguyễn Tuân) và đoạn trích
Hạnh phúc của một tang gia
(Trích Số đỏ- Vũ Trọng Phụng)?
Nêu những nét chính của phong
cách nghệ thuật Nguyễn Tuân và
Tố Hữu?
kịch
VD: Ngô Tất Tố, Nam cao, Vũ Trọng Phụng, Nguyên Hồng, Thạch Lam, Nguyễn Tuân trong cách lựa chọn đề tài chung: nông dân, thành thị, ẩm thực
+ Hệ thống phơng thức biểu hiện, các thủ pháp kĩ thuật mang
dấu ấn riêng:
VD: so sánh câu văn của nguyễn Công Hoan,Nguyễn Tuân, Kim Lân
+ Thống nhất trong bản chất cốt lõi, nhng triển khai phải đa
dạng, đổi mới:
VD: Tố Hữu: Từ ấy (cái tôi của nhà thơ khi bắt gặp lí ởng Đảng)-> Việt Bắc( cái ta, đó là dân tộc, là nhân dân…)-
t-Gió lộng ( Niềm vui cuộc sống mới, nỗi buồn khi nhắc đến
miền Nam, tinh thần quốc tế vô sản) ->Ra trận-> Máu và hoa ( niềm tự hào và suy ngẫm về những mất mát đau thơng của dân tộc) -> Một tiếng đờn -> Ta với ta (Những suy ngẫm, chiêm nghiệm sâu lắng về cuộc đời, về con ngời)
+ Có tính thẩm mĩ cao, giàu tính nghệ thuật (chứ không phải
là những cách tân quái dị, chủ quan, đơn thuần hình thức để cố làm ra mới hoặc cực đoan, khó hiểu đến bế tắc hoặc bệnh hoạn.)
Có thể thấy rõ sự khác biệt đó qua truyện Chữ ngời tử tù và
đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia
+ Nguyễn Tuân hớng về quá khứ và tởng tợng tình huống gặp
gỡ éo le, oái oăm giữa ngời tử tù Huấn Cao và viên quản ngục, tởng tợng cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục trong nhà giam
Vũ Trọng Phụng xoáy sâu vào hiện thực và ghi lại một cách chân thực những cái đồi bại, lố lăng, vô đạo đức của xã hội t sản thành thị đơng thời
+ Nguyễn Tuân xây dựng hình tợng Huấn Cao phù hợp với lí ởng thẩm mĩ của ông về về con ngời mang vẻ đẹp tài hoa, thiênlơng trong sáng, khí phách anh hùng, dũng cảm chống lại cờngquyền bạo ngợc
+ Vũ Trọng Phụng sáng tạo một loạt điển hình để bóc trần
bộ mặt giả dối của những kẻ thợng lu thành thị, để chôn vùi cả cái xã hội xấu xa, đen tối đó
2- Bài tập 2( sgk T183):
- Những nét phong cách nghệ thuật của nguyễn Tuân:
+ Có cảm hứng đặc biệt với những gì phi thờng
+ Nhìn con ngời ở phơng diện tài hoa, nghệ sĩ
+ Miêu tả hiện thực bằng nhiều tri thức khoa học, văn hoá, nghệ thuật
+ Nghệ thuật điêu luyện trong thể tuỳ bút và ngôn ngữ
- Những nét chính của phong cách nghệ thuật Tố Hữu:
Trang 39+ Nội dung tác phẩm mang chất trữ tình chính trị.
+ Nghệ thuật biểu hiện đậm đà tính dân tộc
I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu
- Nhận rõ và yêu quí hơn vẻ đẹp thiên nhiên đất nớc và con ngời lao động Việt Nam qua hình tợng sông Đà và “Ngời lái đò sông Đà”
- Cảm nhận tài năng sáng tạo của nghệ sĩ uyên bác, tài hoa, độc đáo, đã dùng vẻ
đẹp văn chơng để khám phá và ngợi ca vẻ đẹp chủa nhân dân, đất nớc
- Tích hợp các tác phẩm khác của nguyễn Tuân đã học ở lớp 11
II- Chuẩn bị:
Phơng tiện:sgk, sgv, giáo ánThiết bị: không
III- Tiến trình bài dạy:
Trang 40hiện sông Đà hung bạo? Phân
tích và làm rõ một số chi tiết mà
em cảm thấy ấn tợng nhất?
Nguyễn Tuân đã sử dụng những
biện pháp nghệt huật nh thế nào
để làm hiện rõ bản tớng của
dòng sông: sông phù thuỷ- gì
ghẻ độc ác, mặt khác là kẻ thù
ghê gớm của con ngời? Mặt
khác lại đẹp, khoẻ, hùng vĩ, bạo
liệt, rất cần con ngời trị thuỷ
sông Đà?
Con sông Đà trữ tình đợc thể
hiện qua những chi tiết nào?
1- Hình t ợng sông Đà qua cảm nhận và t ởng t ợng của Nguyễn Tuân:
- Dòng sông đợc hình dung n một con ngời với 2 đặc tính trái ngợc, mâu thuẫn mà thống nhất
a- Sông đà hung bạo:
- Nh một nhàbác học, nhàđịa lí uyên bác, Nguyễn Tuân đã khảo cứu tờng tận dòng sông Đen (Đà) dữ dội, hiểm trở nhấtmiền Bắc Việt Nam
- Trớc hết là ở hớng chảy độc đáo, ngang ngợc của nó (qua câu
đề từ thứ 2: Chúng thuỷ giai đông tẩu, Đà giang độc bắc lu
- Tiếp đó là hệ thống ghềnh thác rất nhiều, đấy bất ngờ cạm bẫy
- Tác giả đã làm rõ đặc điểm đó không chỉ bằng khảo cứu tỉ mỉ: gọi tên từng cái trong hơn bảy chục con thác từ trên xuống
mà vận dụng đủ các giác quan, dùng hình ảnh so sánh, ẩn dụ, dùng ngôn ngữ điện ảnh, dùng tởng tợng, nhân hoá để tả thác
đá, ghềnh đá suốt dải thợng lu sông Đà Theo từng cấp tăng dần:
+ Đoạn tả cảnh thành vách đá hai bên bờ sông chẹt lòng sông
nh một cái yết hầu
+ Đoạn ghềnh Hát Loóng: Các điệp từ đá, nớc sóng, xô quyện vào nhau, với từ láy nhân hoá gió: gùn ghè đã khơi dậy cảm giác mạnh và bất ngờ, thú vị nơi ngời đọc
+ Đoạn tả cái hút nớc quãng Tà Mờng lại còn ghê gớm hơn những câu chuyện thuyền lật, bè chìm nh vợt qua giếng bê tôngsặc nớc ằng ặc, lại nh cái giếng dầu sôi “ùng ục”
- Tởng tợng của nhàvăn thật kì ảo và lí thú:
Có bạn quay phim dũng cảm dám một mình một máy, một thuyền thúng và theo hút xoáy xuống tận đáy giếng nớc xoáy sống Đà rồi quay ngợc lên Có cảm giác nh xem phim trên màn
ảnh rộng, hình ảnh động và thật đập thẳng vào mắt làm tăng cảm giác hồi hộp, căng thẳng, sợ hãi
- Những ngời lái đò sông Đà hằng ngày và cả đời, đời đời chiến
đấu với thiên nhiên, với dòng sông và có nhiều lúc phải coi là
kẻ thù số 1 Phải chiến thắng nó để tồn tại Đó là ớc mơ của con ngời Việt Nam
b- Sông Đà thơ mộng, trữ tình:
- Kì lạ ở chỗ tính khí bất ngờ, đỏng đảnh, trái ngợc, vừa khó chịu, vừa quyến ruc của sông Đà
- Chọn góc nhìn bao quát từ trên cao, trên máy bay
- Những so sánh chuẩn xác, độc đáo, đầy ấn tợng:
+ Sông Đà: sợi dây thừng ngoằn ngoèo dới chân là con sông hằng năm hàng đời làm mình làm mẩy, phản ứng giận dỗi vô tội vạ với ngời lái đò, cũng là dòng sông năm năm báo oán, đời
đời đánh ghen (ca dao), lại là dòng sông:
Tuôn dài nh một áng tác trữ tình mà đầu tóc, chân tóc ẩn
hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban, hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói Mèo đốt nơng xuân.
=> Câu văn dài mềm mại, đầy hình ảnh và cảm xúc nh câu thơ
đẹp và đầy quyến rũ
+ Sự đổi màu của dòng nớc cũng gợi lên tứ thơ
- Đoạn thơ tả bờ bãi sông Đà với cái nắng giòn tan
- Cảnh ngồi thuyền xuôi sông Đà: Lặng tờ nh bơg tiền sử thời