1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn

253 175 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án ngữ văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 253
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn... Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt * Hoạt độn

Trang 1

- Thấy đợc những vẻ đẹp trong phong cách của Hồ Chí Minh – Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống

và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng họp tập, rèn luỵện theo gơng Bác

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

H: Hãy giới thiệu về tác giả

Lê Anh Trà ? -> Giới thiệu về tác giả a Tác giả : Lê Anh Trà

H: Nêu xuất xứ của văn bản? - Phát biểu b Tác phẩm :

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản

H: Văn bản có thể chia làm

mấy phần ? Nêu nội dung

từng phần ?

- Theo dõi sgk -> phát hiện

- P1 ( Từ đầu ” rất hiện

đại” ) : Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM

- P2 (còn lại) : Nét đẹp trong lối sống HCM

H: Những tinh hoa văn hoá

nhân loại đến với HCM

trong hoàn cảnh nào ?

-Phát hiện ( dựa vào sgk)

- Trong cuộc đời hoạt động

CM, HCM đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá

1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh.

H: Để có đợc vốn tri thức

sâu rộng ấy, Ngời đã làm

những gì?

- Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ

- Qua công việc mà học hỏi

- Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc

- Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa

H: Em hiểu nh thế nào về sự

“nhào nặn” của nguồn văn - Đó là sự đan xen kết hợp bổ sung sáng tạo hài hoà hai

Trang 2

hoá quốc tế và văn hoá dân

tộc của Bác? nguồn văn hoá trong tri thứcvăn hoá HCM

triển các giá trị văn hoá

-Thảo luận -> phát biểu -> HCM tiếp thu tinh hoa văn

hoá dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc

H: Theo dõi phần hai, nêu

nội dung chính ? - Phát biểu nội dung chính 2 Nét đẹp trong nối sống Hồ Chí Minh.

- T trang: vài chiếc va li con

- Ăn uống: cá kho, rau luộc,

da ghém, cà muối cháo hoa…H: Tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào để nói

về lối sống của Bác ? Tác

dụng ?

- Nghệ thuật: đối lập -làm nổi bật vẻ đẹp trong lối sốngcủa Bác

-> Giản dị và thanh cao

H: Vì sao có thể nói lối sống

của Bác là sự kết hợp giữa

giản dị và thanh cao ?

-> Đây không phải lối sống khắc khổ của những ngời tự vui trong cảnh nghèo cũng không phải tự thần thánh hoá làm cho khác ngời - Đây

là lối sống có văn hoá đã trởthành quan niệm thẩm mỹ:

cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên

H: ở phần cuối văn bản, tác

giả đã so sánh lối sống của

Bác với Nguyễn Trãi và

Nguyễn Bỉnh Khiêm Theo

em có điểm gì giống và khác

giữa lối sống của Bác và các

vị hiền triết ?

- Thảo luận - trả lời

+ Giống: Giản dị, thanh cao

+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn cùng nhân dân, cùng CM

* Lối sống của Bác rất dân

tộc, rất Việt Nam tạo ra

dân tộc và tinh hoa văn hoá

H: Trong cuộc sống hiện đại,

VH trong thời kì hội nhập,

tấm gơng của Bác gợi cho

em suy nghĩ gì ?

- Rút ra ý nghĩa của việc họctập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ

H: Nêu một vài biểu hiện mà

em cho là sống có VH ? -> HS tự bộc lộ.

* Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh luyện tập III Luyện tập

- Gọi HS lên bảng làm bài

tập ( bảng phụ ) - Làm bài tập trắc nghiệm ->nhận xét * Bài tập củng cố :

* Bài tập củng cố :Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng.

Trang 3

1 ý nào nói đúng nhất đặc điểm cốt lõi của phong cách HCM đợc nêu trong bài viết?

a Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại

b Có sự thừa kế vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xa

c Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới

2 Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM, tác giả đã không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a Kết hợp giữa kể và bình luận c Sử dụng phép nói quá

b Sự dụng phép đối lập d So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

B Các bớc lên lớp

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

* Vai xã hội là gì ? Xác định vai xã hội của An và Ba trong đoạn đối thoại (sgk/8)

* Kể lại chuyện “Lợn cới, áo mới” ? Xác định lời của các nhân vật trong truyện ?

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: H/dẫn hs tìm hiểu ph/châm về lợng. I Phơng châm về lợng

H: Hãy giải thích nghĩa của

từ “bơi” (trong văn cảnh ) ? -> Suy nghĩ -> trả lời.

H: Khi An hỏi “học bơi ở

đâu” mà Ba trả lời “ở dới

gì về giao tiếp? - Rút ra nhận xét. - Cần nói rõ nội dung, khôngnên ít hơn những gì mà giao

tiếp đòi hỏi

H: Vì sao truyện lại gây cời? - Vì các nhân vật nói nhiều

H: Từ câu chuyện cời em

hãy cho biết khi giao tiếp ta

cần tuân thủ yêu cầu gì?

- Khái quát lại bài học

- Hớng dẫn HS làm bài tập 1

trang 9 * Vận dụng ph/châm về lợngphân tích lỗi (làm miệng)

a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”

b Thừa cụm từ “có hai cánh”

Trang 4

* Hoạt động 2: Hớng dẫn hs tìm hiểu ph/châm về chất. II Phơng châm về chất.

* Treo ví dụ (bảng phụ) - HS đọc ví dụ * Ví dụ.

H: Truyện “Quả bí khổng

lồ” phê phán điều gì? - Phê phán tính nói khoác.

H: “Nói khoác” là nói nh

H: Nh vậy trong giao tiếp có

điều gì cần tránh? - HS rút ra nhận xét - Đừng nói những điều mình không tin là đúng sự thật

- Đa tình huống - Nghe, xác định

H: Khi giao tiếp cần chú ý

điều gì? - Rút ra nhận xét. - Đừng nói những điều mình không có bằng chứng xác

* Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập. III Luyện tập

* Y/c hs đọc bt - Đọc yêu cầu bài tập 2 * Bài tập 2 / 11.

- HS lên bảng, làm bài, nhận xét

- HS lên bảng làm bài ( bảng phụ )

-> nhận xét

a Để đảm bảo phơng châm

về chất, ngời nói phải dùngcách nói trên nhằm báo chongời nghe biết tính xác thựccủa thông tin mà mình đa racha đợc kiểm chứng

b Để đảm bảo phơng châm

về lợng, ngời nói dùng cáchnói đó nhằm báo cho ngờinghe biết việc nhắc lại nộidung cũ là do chủ ý của ngờinói

* Bài tập bổ sung :

Xây dựng một đoạn hội thoại(gồm hai cặp thoại) trong đóphải đảm bảo phơng châm vềchất, lợng

* Bài tập củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:

Thế nào là phơng châm về lợng trong hội thoại?

a Khi giao tiếp đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác

c Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

4 Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:

- Làm bài tập 3,5 / 11 ( Bài 5 cần đọc kĩ yêu cầu -> giải thích nghĩa TN )

- Chuẩn bị tiết “ Sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh” : đọc VD và trả lời câu hỏi sgk

* Tự rút kinh ngiệm

………

Ngày soạn : 24 / 8 / 2008

Ngày giảng : 30 / 8

Tiết 4: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh.

A Mục tiêu cần đạt

* Giúp HS:

1 Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

Trang 5

2 Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.

1 ổn định tổ chức

2 KTBC :

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu một số biện

pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh

* Hệ thống lại kiến thức 1 Ôn tập văn bản TM.

H: Nhắc lại văn bản thuyết

minh là gì ? -> Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời

sống nhằm cung cấp tri thức

về các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích

H: Nêu đặc điểm chủ yếu

của văn bản thuyết minh ? - Tri thức khách quan, phổ thông

H: Văn bản này thuyết minh

đặc điểm của đối tợng nào? - Đối tợng “Hạ Long - Đá và nớc”

H: VB có cung cấp đợc tri

thức khách quan về đối tợng

không? Vì sao ?

- Quan sát ví dụ -> trả lời

Giải thíchH: Tác giả đã vận dụng ph-

ơng pháp thuyết minh nào là

chủ yếu ?

- Phơng pháp liệt kê ( Hạ Long có nhiều đảo, nhiều n-

ớc, nhiều hang động…)H: Để cho bài văn sinh

động, tác giả cần vận dụng

những biện pháp nghệ thuật

nào ?

- Biện pháp tởng tợng, liên ởng ( nớc tạo sự di chuyển…

t-sự thú vị của cảnh ; tuỳ theo tốc độ, góc độ di chuyển tạo nên thế giới sống động )

- Nghệ thuật: Nhân hoá, miêutả - cảnh vật có hồn

H: Để bài văn thuyết minh

đợc sinh động, hấp dẫn ta

cần phải làm gì ?

- Cần đa thêm (sử dụng) một

số biện pháp nghệ thuật…

H: Khi sử dụng các biện

pháp nghệ thuật trong bài

văn thuyết minh ta cần chú

ý điều gì?

- Sử dụng thích hợp -> Nổi bật đặc điểm của đối tợng, gây hứng thú cho ngời đọc

+ Đọc nội dung phần ghi

* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh luyện tập II Luyện tập

- Đọc yêu cầu bài tập 1/13 Bài tập 1/13.

* Thảo luận – phát biểu VB là một câu chuyện vui

có tính chất thuyết minh ( Giới thiệu về họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống, đặc điểm cơ thể )

- Phơng pháp: Định nghĩa, phân loại, liệt kê

H: Tác giả đã sử dụng

những biện pháp nghệ thuật

nào ?

- Phát biểu, nhận xét - Các biện pháp nghệ thuật:

Nhân hoá, có tình tiết -> gâyhứng thú

* Đọc yêu cầu bài tập 2/15 Bài tập 2 / 15:

Trang 6

H: Nhận xét về các biện

pháp nghệ thuật đợc sử

dụng để thuyết minh ?

H: Tại sao có thể sử dụng

* Hớng dẫn học và làm bài tập ở nhà :

* Chuẩn bị : “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM”

- Cần lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15

- Tổ 1,2: Thuyết minh cái quạt

- Tổ 3,4: Thuyết minh cái bút

* Tự rút khinh nghiệm

………

Tiết 5: luyện tập Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh.

A Mục tiêu cần đạt

* Giúp HS:

1 Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

2 Có kĩ năng trình bày một số vấn đề rõ ràng, trôi chảy

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

* Hoạt động 1: H/dẫn HS lập dàn ý, viết phần mở bài trong đề văn

TM có sử dụng một số biện pháp ngh/th

I Bài tập.

* Đề bài 1: Hãy thuyết minh về

chiếc quạt

* Y/c đại diện tổ 1,2 treo dàn ý

đã ghi ra bảng phụ ở nhà - Quan sát dàn ý của tổ 1, tổ 2.

H: Nhận xét dàn ý ? - Thảo luận -> Nhận xét (Bổ

sung, sửa chữa dàn ý) 1 Mở bài:

* Lu ý: dàn ý phải đảm bảo bố

cục ba phần, chi tiết và phải dự

kiến cách sẻ dụng biện pháp

nghệ thuật trong bài thuyết

Ngày xa quạt giấy còn là sản phẩm mỹ thuật…)

3 Kết bài: Bày tỏ thái độ với

quạtH: Hãy đọc đoạn MB cho đề

văn thuyết minh về cái quạt - Hai hs nhận xét.

- Giới thiệu về các loại bút

- Cấu tạo, công dụng, cách bảo quản của mỗi loại

III Kết bài:

- Bày tỏ thái độ về chiếc bút

H: Hãy nhận xét dàn ý? * Thảo luận -> Nhận xét (Bổ

sung, sửa chữa dàn ý)

- Lu ý: Khi trình bày dàn ý cần

dự kiến cách sử dụng biện pháp

nghệ thuật

-> Rút ra dàn ý chung

H: Hãy trình bày phần mở bài

cho đề văn thuyết minh về chiếc

Trang 7

thì bài văn sẽ nh thế nào ?

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS chốt lại kiến thức II Kiến thức cần nhớ

H: Nêu vai trò của các biện

pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh ?

- Rút ra nhận xét.( nhắc lại kiếnthức ) 1 Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

minh.

-> góp phần làm nổi bật đặc

điểm của đối tợng thuyết minh

và gây hứng thú cho ngời đọc

* Củng cố:

Điều cần tránh khi thuyết minh kết hợp với sử dụng một số biện pháp ngh/th là gì?

a Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ

b Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh

c Làm đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ

sự sống trên trái đất: nhiệm vụ cấp bách của nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sứcthuyết phục, lập luận chặt chẽ

-> Đó là kĩ năng tìm hiểu văn bản nhật dụng

- Bồi dỡng lòng yêu chuộng hoà bình, căm ghét chiến tranh

B Các b ớc lên lớp

1 Ôn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

* Phân tích vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh ? Em học tập đợc điều gì từ phong cách

đó của Bác ?

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc, chú thích. Đọc – chú thích

1 Đọc

H: Nêu cách đọc văn bản ? - Đọc chính xác, rõ ràng

- 2 HS đọc -> nhận xét 2.Chú thích

H: Hãy giới thiệu về tác

giả G.G Mackét - Giới thiệu về tác giả. a Tác giả.- G.G Mackét sinh năm 1923 là

nhà văn CôLômbia

- Nhận giải Nôben về văn học năm 1982

H: Nêu xuất cứ của văn

bản ? - Dựa vào sgk trả lời. b Tác phẩm.- Trích trong “ Thanh gơm

Đamôclét”, bản dịch của nhà văn, báo văn nghệ, ngày 27 / 9 / 1986

luận điểm nào ?

-> Luận điểm chiến tranh hạt nhân là hiểm hoạ khủngkhiếp, đe doạ loài ngời

Trang 8

-> Nhiệm vụ : ngăn chặn nguy cơ ấy

H: Để giải quyết luận

điểm trên tác giả đã đa ra

năng hủy diệt cả trái đất

- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời

- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí của loài ngời, của tự nhiên, phản lại sự tiến bộ

H: Tác giả đã làm rõ nguy

cơ của chiến tranh hạt

nhân bằng những lí lẽ và

dẫn chứng nào?

- Phát hiện - (Xác định thời gian cụ thể)

Hôm nay ngày 8/8/1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã đợc

bố trí khắp hành tinh…mỗi ngời

đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ…Tất cả sẽ nổ tung làm biến hết thảy…tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh mặt trời

- Không có một đứa con tài năng nào … nh vậy đối với vận mệnh đất thế giới

+ 1 thùng 4 tấn thuốc

nổ…-> nổ tung…-nổ…-> tính toán -nổ…->

sức tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân…

H: Cách lập luận trong

đoạn văn này có gì đặc

biệt ? Tác dụng ?

-> Lí lẽ và dẫn chứng dựa trên sự tính toán khoa học -> Tác dụng : Vào đề trực tiếp

-> Sự thu hút ngời đọc, gây ấn ợng mạnh về tính chất hệ trọng của vấn đề

t-* Nguy cơ chiến tranh hạt

nhân (đến nay) vẫn đang

đe doạ cuộc sống của mọi

ngời…

- Nghe

H: Theo dõi đoạn 2 : xác

định luận cứ ? - Phát biểu. 2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt

nhân đã làm mất đi khả năng để con ngời đợc sống tốt đẹp hơn.

* Đầu t cho các lĩnh vực

- Bảo vệ hơn 1

tỉ ngời khỏi bệnh sốt rét,

* Đầu t vũ khí hạt nhân:

- Bỏ ra 100 máy bay…dới

1000 tên lửa

v-ợt đại châu

- 10 chiếc tầu sân bay

Trang 9

cứu hơn 14 triệu trẻ em, phòng bệnh

14 năm-> Tiếp tế thựcphẩm:

- Lợng ca-lo cho 575 triệu ngời thiếu dinh dỡng

- Trả tiền nông

cụ cho nớc nghèo trong 4 năm

-> Giáo dục:

Xoá mù chữ

cho toàn TGChỉ là giấc mơ

- 149 tên lửa MX

- 27 tên lửa MX

- 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân

Đã và đang thực hiệnH: Cách lập luận ấy đã có

*yêu cầu HS theo dõi đoạn

3 * Theo dõi đoạn 3. 3 Chiến tranh hạt nhân không những đi ngợc lại lí trí của con

ngời mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.

H: Hiểu thế nào là “lí trí

của tự nhiên” ? - Giải thích:Quy luật của TN, lôgíc tất yếu của TN

H: Vì sao chiến tranh hạt

nhân lại phản sự tiến hóa

của tự nhiên ? Dẫn chứng

chứng tỏ ?

* Suy nghĩ, tìm dẫn chứng…

- Sự sống của trái đất và con ngời là quá trình tiến hoá hết sức lâu dài của tự nhiên, tính bằng hàng triệu năm…nếu nổ ra chiến tranhhạt nhân -> Sự tiến hoá trở

về điểm xuất phát ban đầu

- Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất đã phải trải qua 380 triệu năm con bớm mới bay đợc, rồi 180 triệu năm nữa bông hang mới nở

H: Em hiểu nh thế nào về

câu văn ở cuối đoạn ? - Bộc lộ suy nghĩ. -> Phải có thế giới lâu dài mới có sự sống trên TG -> Chiến

tranh hạt nhân là phi lí

H: Trong lịch sử loài ngời

đã trải qua thảm hoạ nào

của chiến tranh hạt nhân ?

- Năm 1945, Mĩ ném bom xuống hai thành phố của Nhật Bản (Hirôsima, Nakasaki)

* Theo dõi đoạn 4 4 Nhiệm vụ đấu tranh hạt nhân

cho một thế giới hoà bình.

H: Trớc nguy cơ hạt nhân

đe doạ loài ngời và sự

sống trên trái đất, thái độ

trữ trí nhớ có thể tồn tại

sau thảm họa hạt nhân”

tác giả muốn gửi gắm

thông điệp gì ?

- HS thảo luận, trả lời -> Lên án thế lực hiếu chiến đẩy

nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân, kêu gọi mọi ngời yêu chuộng hoà bình

H: Qua những đề nghị đó,

em hiểu gì về t/g? - Tự bộc lộ.

H: Qua văn bản này t/g - Tổng kết

Trang 10

muốn gửi tới nhân loại

H: Bằng vốn hiểu biết của

em hãy cho biết hiện nay

gia vào bản đồng ca ấy? - Bộc lộ.

* Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh luyện t ập III Luyện tập

* Bài tập trắc nghiệm.

* HS làm bài tập trắc nghiệm.

1 Vì sao văn bản –Đấu tranh cho cho một thế hoà bình– đợc coi là văn bản nhật dụng ?

a Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ trăn trở về đời sống của tác giả

b Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm

c Vì nó bàn về vấn đề lớn lao luôn đặt ra ở mọi thời

* Bài tập :

Hãy phát biểu suy nghĩ của em sau khi đọc, học văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của G G Mac – ket?

* Hớng dẫn HS học và làm bài ở nhà :

- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị : “ Các phơng châm hội thoại”: tìm hiểu VD – sgk

2 Biết vận dụng các phơng châm này trong giao tiếp

3 Có thái độ đúng mực khi tham gia hội thoại

B Các bớc lên lớp

1 ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ :

* Em hiểu nh thế nào về phơng châm về lợng, phơng châm về chất?

* Chữa bài tập 3, 5 / 11

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1 : H/dẫn HS tìm hiểu ph/châm quan hệ I Phơng châm quan hệ.

H: Trong tiếng Việt có thành

đằng, không khớp nhau

* Ví dụ:

Thành ngữ: “Ông nói gà, bà nói vịt”

-> Mỗi ngời nói một đằng

H: Thử tởng tợng điều gì sẽ

xảy ra nếu xuất hiện những

tình huống hội thoại nh

vậy ?

- Con ngời sẽ không giao tiếp với nhau đợc và những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn

H: Qua đó em rút ra bài học

gì trong giao tiếp? - Nhận xét khái quát. -> Cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

* Đọc nội dung ghi nhớ? - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ1: sgk / 11.

* Muốn biết câu nói tuân thủ

-> Cách nói dài dòng, rờm

* Ví dụ:

Thành ngữ: “Dây cà ra dây muống”

“Lúng búng nh ngậm hột

Trang 11

rà;

+ “Lúng búng nh ngậm hột thị” -> nói ấp úng không thành lời, không rành mạch

thị”

H: Những cách nói đó ảnh

h-ởng đến giao tiếp ntn ? * Suy nghĩ -> trả lời.- Làm cho ngời nghe khó

tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền

+ Cách 2 : đồng ý với nhận

định (của ngời nào đó) về truyện ngắn của ông ấy

H: Để ngời nghe không hiểu

lầm, phải nói nh thế nào? - Suy nghĩ, phát biểu

H: Nh vậy trong giao tiếp

cần tuân thủ điều gì ? - Nhận xét -> tránh nói mơ hồ

bé trong truyện đều cảm

nhận từ ngời kia một cái gì

đó ?

* Suy nghĩ -> trả lời

- Vì họ đã cảm nhận đợc tình cảm mà ngời kia dành cho mình, đặc biệt là t/cảm của cậu bé với ngời ăn xin

-> Nhận xét

Bài tập 1.

1 Một câu nhịn là chín câu lành

2 Vàng thì thử lửa, thử than.Chim kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời

Bài tập 2

- Phép tu từ từ vựng liên quan đến phơng châm lịch sự

là phép nói giảm nói tránh.Vd: Bài viết cha đợc hay.H: Chọn từ ngữ thích hợp

với mỗi chỗ trống ? - Đọc yêu cầu bài tập 3.- Làm miệng

nói liên quan đến phơng

châm hội thoại nào?

* Liên quan đến phơng châmlịch sự: a, b, c, d

- Đọc yêu cầu bài tập 5 Bài tập 5.

H: Giải thích nghĩa của

chính thành ngữ và cho biết

mỗi thành ngữ liên quan đến

phơng châm hội thoại nào?

- Thảo luận, phát biểu a Nói băm nói bổ: Nói bốp

chát, xỉa xói thô bạo (không tuân thủ phơng châm lịch

sự )

b Nửa úp nửa mở: Nói mập

mờ, không hết ý ( không tuân thủ phơng châm cách thức )

* Bài tập thêm : Hãy xây

Trang 12

dựng một đoạn hội thoại

(các nhân vật tham gia hội

thoại trong đoạn hội thoại

Tiết 9 : Sử DụNG YếU Tố Miêu Tả

TRONG VĂN BảN THUYếT MINH.

A Mục tiêu cần đạt

* Giúp HS

1 Hiểu đợc vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

2 Rèn kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

3 Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên

B Các bớc lên lớp.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

* Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản Thuyết minh ?

* Có thể sự dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? Cách khi sử dụng các biện pháp

nghệ thuật đó cần chú ý điều gì?

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

* Hoạt động 1 : H/dẫn HS tìm hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong

trong đời sống Việt Nam”.H: Hãy giải thích nhan đề của

văn bản ? -> Đặc điểm, vai trò, tác dụng của cây chuối với đời sống con

ngời VN

H: Chỉ ra những câu trong bài

thuyết minh về đặc điểm tiêu

biểu của cây chuối ?

* Phát hiện

- Đoạn 1: Câu 1, câu 3, câu 4 ->

Giới thiệu về cây chuối với những đặc tính cơ bản: Loài cây

a nớc, phát triển nhanh…

- Đoạn 2: Câu 1 -> Giới thiệu về tính hữu dụng của cây chuối

- Đoạn 3: -> Giới thiệu quả

chuối, các loại chuối, công dụng

H: Hãy tìm những câu văn có

yếu tố miêu tả về cây chuối và

cho biết nếu ta lợc bỏ yếu tố

- Đoạn 2: Khi quả chín có vị ngọt ngào, hơng thơm…chuối trứng cuốc khi chín có những vệtlốm đốm, buồng chuối dài…

H: Hãy nêu vai trò của yếu tố

miêu tả trong bài văn Thuyết

minh ?

- Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả -> Yếu tố miêu tả làm cho bài văn TM sinh động, hấp dẫn, đối

tợng TM nổi bật, gây ấn tợng

H: Phân biệt vài trò của yếu tố

miêu tả trong văn bản TM với

yếu tố miêu tả trong văn bản tự

sự, văn bản miêu tả ?

* Phân biệt vai trò yếu tố miêu tả

trong các kiểu văn bản…

- Miêu tả trong văn bản miêu tả

là yếu tố chính, miêu tả trong văn Tự sự và Thuyết minh chỉ là

Trang 13

yếu tố phụ trợ…

H: Theo yêu cầu chung của văn

bản TM bài “Cây chuối trong

đời sống Việt Nam” có thể bổ

sung những gì ?

-> Cần bổ sung thêm công dụng của thân cây chuối, lá chuối (tơi,khô), nõn chuối, bắp chuối…

* Đọc yêu cầu bài tập 1 Bài tập 1/ 26.

H: Bổ sung yếu tố miêu tả vào

các chi tiết Thuyết minh đã cho

?

* Nhận xét, cho điểm

* Thảo luận -> làm bài

- Trình bày, nhận xét - Thân cây thẳng đứng tròn nh những chiếc cột nhà sàn màu

H: Hãy chỉ ra yếu tố miêu tả

trong đoạn văn ? - Đọc yêu cầu bài tập 2.- Chỉ ra yếu tố miêu tả -> nhận

xét

Bài tập 2 / 26.

- Bác vừa cời vừa làm động tác

Có uống cũng nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống…

*Hớng dẫn HS học và làm bài ở nhà:

- Học ghi nhớ : sgk, làm bài tập 3 / sgk

- Chuẩn bị “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả…”

Cần tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn “Con trâu ở làng quê Việt Nam”

* Tự rút kinh nghiệm.

………

Tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh.

* Giúp HS :

1 Củng cố về văn thuyết minh

2 Rèn kĩ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn thuyết minh

3 Giáo dục tình cảm gắn bó với quê hơng yêu thơng loài vật

B.Các b ớc lên lớp.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ?

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài

b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu đề, tìm ý , lập dàn ý

- Đọc đề bài 1 Đề bài: Con trâu ở làng

quê Việt NamH: Cho biết những yêu cầu

của đề văn? -> Thể loại thuyết minh: Vị trí của con trâu trong đời

sống cảu ngời nông dân, trong nghề nông của ngời

H: Theo em đối với đề văn

này, cần phải trình bày

I Mở bài: Giới thiệu chung

về con trâu trên đồng ruộng VN

II Thân bài:

- Nguồn gốc hình dáng

- Con trâu trong nghề làm ruộng ( là sức kéo để cày bừa, kéo xe )

- Con trâu – nguồn cùn cấp thịt, da để thuộc, sừng trâu dùng để làm đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn của

Trang 14

ngời nông dân Việt Nam.

- Con trâu trong một số lễ hội

- Con trâu với tuổi thơ ở nôngthôn

III Kết bài : Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS luyện tập III Luyện tập.

- GV chia lớp làm 4 nhóm

thực hiện

H: Hãy vận dụng yếu tố

miêu tả để triển khai các ý

(đã cho) cho đề văn giới

thiệu “con trâu ở làng quê

* Mở bài (ý 1).

* Phần mở bài cần định

h-ớng đợc yếu tố miểu tả sẽ sử

dụng

- C1: ở Việt Nam, đến bất kì

miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng…

- C2: ( Nêu mấy câu ca dao tục ngữ về trâu )

* ý 3 -> Cần giới thiệu từng

loại việc, có sự miêu tả con

trâu trong từng việc đó (vận

dụng tri thức của bài văn sgk

)

* ý 3: Con trâu trong nghề

làm ruộng: Trâu cày bừa rất khoẻ (trâu có thể cày từ 1,5 -> 4 sào một ngày…)

* ý 6 -> Cần giới thiệu hình

ảnh dũng mãnh của trâu

trong hội chọi trâu -> tinh

thần thợng võ của nông dân

miền duyên hải

- Các nhóm nhận xét * ý 6: Trâu trong lễ hội chọi

* Nhận xét và cho điểm

* Củng cố:

- Tri thức trong văn bản thuyết minh cần đảm bảo tình chất gì ?

- Vai trò của yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ? Khi đa yếu tố miêu tả vào văn bản

TM cần chú ý điều gì ?

* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:

- Ôn tập lại kiến thức về văn TM.

- Chuẩn bị: “Viết bài tập làm văn số 1- Văn thuyết minh”

- Soạn bài : “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em”

* Tự rút kinh nghiệm

………

Ngày soạn 06/9/2008

Ngày giảng :13/9

Tiết 11, 12 Bài 3 Văn bản : tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.

a mục tiêu cần đạt

* Giúp HS:

1 Hiểu đợc tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay và sựquan tâm của cộng đồng quốc tế với vấn đề này

2 Rèn luyện kĩ năng cảm thụ văn bản nhật dụng

3 Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân với nhiệm vụ bảo vệ vàchăm sóc trẻ em

B.các b ớc lên lớp

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

* Cảm nhận của em về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Đấu tranh cho một thế giới

hoà bình”?

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài

b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Trang 15

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

H: Nêu xuất xứ của văn

bản ? -> Phát hiện. a Tác phẩm:- Trích: “Tuyên bố hội nghị cấp cao

của thế giới về trẻ em”

H: Em hiểu thế nào là lời

tuyên bố? * Giải thích:- Nói rõ một cách

nghiêm chỉnh cho mọi ngời biết một việc quan trọng, cần thiết

về mức sống, tình trạng chiến tranh, bạo lực, trẻ

em bị tàn tật, bóc lột, thấthọc…

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu vb II Tìm hiểu văn bản

toàn bộ lời tuyên bố của

hội nghị cấp cao thế giới

về quyền trẻ em…

* Phát hiện:

-> Sau hai đoạn đầu khẳng định quyền đợc sống, đợc phát triển của trẻ em, kêu gọi khẩn cấp toàn nhân loại quan tâm

đến vấn đề này Đoạn còn lại văn bản chia làm

ba phần:

- P1: Sự thách thức: Thựctrạng cuộc sống và hiểm hoạ của nhiều trẻ em trênthế giới

- P2: Cơ hội: Khẳng địnhnhững điều kiện thuận lợi -> bảo vệ chăm sóc trẻ em

Trang 16

tộc, sự xâm lợc, chiếm đóng và thôntính của nớc ngoài.

+ Chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, tình trạnh vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp

+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng và bệnh tật

em rơi vào hiểm hoạ, khổcực -> Đó là thách thức lớn với các nhà chính trị

H: Nhận thức, tình cảm

của em sau khi đọc phần

“Sự thách thức”?

- Bộc lộ suy nghĩ, đánh giá của mình

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả…phong trào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo

điều kiện cho một số tài nguyên to lớn đợc chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cờng phúc lợixã hội

H: Hãy trình bày những

suy nghĩ về điểu kiện của

đất nớc ta hiện tại?

- Đảng và Nhà nớc đã có pháp lệnh quy định về quyền trẻ em: UBBV và chăm sóc trẻ em, sự nhậnthức và tham gia tích cựccủa nhiều tổ chức xã hội vào phong trào chăm sóc…

H: Em có đánh giá gì về

những cơ hội trên? - HS tự bộc lộ -> Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ớc thực hiện

- Theo dõi phần 3 3 Nhiệm vụ.

H: Nêu những nhiệm vụ

cấp thiết của cộng đồng

quốc tế, của từng quốc

gia đối với sự sống còn

của trẻ em ?

- Phát hiện - Tăng cờng sức khoẻ và chế độ

dinh dỡng của trẻ em

- Quan tâm chăm sóc trẻ em bị bệnh tật, có hoàn cảnh khó khăn

- Đối xử bình đẳng với trẻ em

- Xoá mù chữ cho trẻ em (PCTHCS)

- Gia đình là nền tảng để trẻ em lớn khôn và phát triển …

- Khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hoá xã hội

- Cần cấp bách khôi phục kinh tế

- Các nớc cần phối hợp thực hiện.H: Em có nhận xét gì về

những nhiệm vụ mà bản

tuyên bố đa ra ?

- Nhận xét : -> Các nhiệm vụ đa ra cụ thể, toàn

diện -> Chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế

H: Chỉ ra mối liên hệ

Trang 17

giữa các phần trong văn

bản? -> Mối liên hệ chặt chẽ, tự nhiên

H: Hãy nêu khái quát nội

dung của văn bản ? - Tổng hợp nội dung của văn bản * Ghi nhớ /sgk

nghiệm - HS lên bảng làm bài tập-> nhận xét * Bài tập củng cố :

* Bài tập củng cố: Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1 Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền,…” ?

A Là 1 văn bản nghệ thuật B Là một văn bản nhật dụng

2 Bản tuyên bố này liên quan chủ yếu đến vấn đề nào trong đời sống xã hội của con ngời ?

A Bảo vệ chăm sóc phụ nữ B Bảo vệ môi trờng sống

C Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:

- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị: “ Các phơng châm hội thoại” ( tiếp theo )

2 Có kĩ năng vận dụng các phơng châm hội thoại một cách linh hoạt

3 Giáo dục HS thái độ lịch sự trong giao tiếp

B Các bớc lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

* Phân biệt sự khác nhau giữa phơng châm lịch sự với phơng châm cách thức và phơng châm quan hệ

? Chữa bài tập 4 / 23 ?

* Những câu tục ngữ, ca dao sau phù hợp với phơng châm hội thoại nào trong giao tiếp ?

1 Ai ơi chớ vội cời nhau 2 Một câu nhịn, chín câu lành

Ngẫm mình cho tỏ trớc sau hãy cời 3 Lời nói đọi máu

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu quan hệ giữa các

ph-ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp

I Tìm hiểu quan hệ giữa các phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp

H: Trong tình huống nào, lời

qua câu chuyện trên ? - HS rút ra bài học - Cần vận dụng phơng châm hội thoại phù hợp với đặc

điểm của tình huống giao

Trang 18

tiếp -> tránh làm phiền hà ngời khác.

Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu những trờng hợp

không tuân thủ phơng châm hội thoại

II Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại

1 Tình huống hội thoạiH: Trong những ví dụ đã

- Ngời nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp

- Đọc đoạn đối thoại 2 / sgk 2 Đoạn đối thoại H: Câu trả lời của Ba có đáp

ứng yêu cầu thông tin mà An

H: Vì sao bác sĩ lại phải làm

nh vậy? - Vì đó là việc làm nhân đạo - Yêu cầu động viên ngời bệnh đặt lên trên hết.H: Hãy tìm những tình

huống giao tiếp khác mà

ph-ơng châm đó không đợc tuân

thủ ?

- HS tìm tình huống giao tiếp

* Đọc tình huống - Đọc tình huống 4 / sgk 4 Tình huống.

H: Khi nói “tiền bạc chỉ là

tiền bạc” có phải ngời nói

không tuân thủ phơng châm

về lợng hay không ?

* Thảo luận -> trả lời

- Xét về nghĩa tờng minh ->

câu này không tuân thủ

ph-ơng châm về lợng

- Xét về hàm ý nó vẫn khôngtuân thủ phơng châm về l-ợng

H: Phải hiểu ý nghĩa của câu

này nh thế nào? -> Tiền bạc chỉ là phơng tiệnđể sống chứ không

phải là mục đích cuối cùng của con ngời -> răn dạy con ngời

Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập III Luyện tập

H: Câu trả lời của ông bố

không tuân thủ phơng châm

hội thoại nào ?

- Thảo luận -> trả lời * Bài tập 1 / 38

- ông bố không tuân thủ

ph-ơng châm cách thức

H: Phân tích để làm rõ sự sai

phạm ấy? - Nhận xét - Đứa bé nhỏ tuổi không thể nhận biết “ Tuyển tập truyện

ngắn Nam Cao” Cách nói của ông bố với cậu bé là không rõ

- Đọc yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2/38

H: Thái độ và lời nói của

- việc không tuân thủ đó là

Trang 19

không thích hợp với tình huống giao tiếp.

H: Hãy xây dựng một đoạn

hội thoại, trong đó có tình

huống nhân vật tham gia hội

* Củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1 Để không vi phạm các phơng châm hội thoại cần phải làm gì?

A Nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp

B Hiểu rõ nội dung mình định nói

C Biết im lặng khi cần thiết

D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau

* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:

- Xây dựng hoàn chỉnh đoạn hội thoại ở phần bài tập

- Chuẩn bị cho viết bài TLV số 1 ( Văn thuyết minh ) : Tìm hiểu đề và tìm ý cho những đề trong sgk

2 Rèn kỹ năng diễn đạt ý, trình bầy đoạn văn, bài văn

3 Giáo dục HS ý thức cẩn thận, trình bầy bài khoa học

B Chuẩn bị của thầy và trò

1 Thầy: Đề kiểm tra

2 Trò: Học bài cũ, chuẩn bị vở viết bài TLV

- Hết giờ GV thu bài

* Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam.

* Đáp án và biểu điểm :

+ Nội dung : 9 điểm.

I Mở bài ( 1,5 đ ) : Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

II Thân bài ( 6 đ )

1 Con trâu trong nghề làm ruộng ( 1 đ ) : cày, bừa, kéo xe, trục lúa…

2 Lợi ích kinh tế từ con trâu ( 1 đ ) :

- Thịt trâu : chế biến món ăn

- Da, sừng trâu : làm đồ mĩ nghệ…

3 Con trâu trong lễ hội ( 1 đ ) : Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn.

4 Con trâu gắn liền với kí ức tuổi thơ ( 1 đ ) : hình ảnh trẻ con vắt vẻo trên lng trâu trên

cánh đồng làng… -> hình ảnh đẹp -> vẻ đẹp thanh bình của làng quê Việt Nam

* Yêu cầu : Bài viết có sử dụng biện pháp nghệ thuật + yếu tố miêu tả (2đ)

Văn bản : Chuyện ngời con gáI nam xơng

(Trích Truyền kì mạn lục Nguyễn Dữ“ ” – )

A Mục tiêu cần đạt

* Giúp HS:

Trang 20

1 Thấy đợc đức tính truyền thống và số phận oan trái của ngời phụ nữ Việt Nam dới chế độ phong kiến, những thành công về nghệ thuật kể chuyện của tác giả.

2 Kĩ năng cảm thụ, phân tích truyện truyền kì

3 Giáo dục thái độ trân trọng đối với ngời phụ nữ

B Các b ớc lên lớp

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

* Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợcbảo vệ và phát triển của trẻ em” ?

3.Bài mới.

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- 2 HS đọc văn bản-> nhận xét

- Nghe, hiểu thêm

a Tác giả

- Nguyễn Dữ (? ?) Quê: huyện Trờng Tân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dơng

- Ông là học trò của Nguyễn Sinh Khiêm,

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản. II Tìm hiểu văn bản

H: Hãy tóm tắt văn bản ? - Tóm tắt ( đảm bảo những chi

tiết chính ).-> Nhận xét

H: Câu chuyện kể về ai? Về

sự việc gì ? - Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ có

nhan sắc, có đức hạnh dới chế

độ phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy

đến bớc đờng cùng -> Tự kết liễu cuộc đời mình

H: Truyện có thể chia làm

mấy đoạn ? Nêu ý từng

đoạn ?

- Truyện chia làm ba đoạn:

+ Đ1: Từ đầu đến “lo liệu nh cha mẹ đẻ mình” -> Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng, sự xa cách và phẩm hạnh của nàng

+ Đ2: Tiếp đến “ đã qua rồi”

-> Nỗi oan khuất và cái chết bịthảm của Vũ Nơng

+ Đ3: Còn lại -> Vũ Nơng đợcgiải oan

Trang 21

Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản.H: Phần đầu văn bản, tác

giả giới thiệu Vũ Nơng là

ngời nh thế nào ?

- HS phát hiện 1 Nhân vật Vũ Nơng.

- Tính nết thuỳ mị…lại thêm t dung tốt đẹp

* Tình huống 2: Khi tiễn

- Chẳng dám mong đợc

đeo ấn phong hầu…chỉ xin ngày về mang hai chữ bìnhyên

H: Lời cuối cùng của bà mẹ

Trơng Sinh đã giúp ta hiểu

thêm điều gì về Vũ Nơng ?

* Suy nghĩ -> trả lời

- Nhân cách và công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng

-> Cách đánh giá xác đáng và khách quan

H: Qua ba tình huống vừa

tìm hiểu em đánh giá nh thế

nào về đức hạnh của Vũ

N-ơng ?

- Tổng hợp, đánh giá - Ngời phụ nữ đảm đang,

tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung, hết lòng vun đắp cho cuộc sống gia đình.

chồng nghi can ? -> Vì Trơng Sinh tin vào lời nói của đứa con nhỏ

H: Khi bị chồng nghi oan

Vũ Nơng đã làm gì ? -> Phân trần để chồng hiểu. - Khóc mà rằng: Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết…

mong chàng đừng một mực nghi can cho thiếp

- Bất đắc dĩ nói: Thiếp

n-ơng tựa vào chàng vì các thú vui nghi gia nghi thất…nay đã bình rơi trâm gãy…

đâu còn trở lại lên núi Vọng Phu…

- Than rằng: Thần sông có linh thiêng, xin ngài chứnggiám

H: Phân tích ý nghĩa từng

lời thoại của Vũ Nơng ? * Thảo luận, trả lời.- Lời 1: Nói đến thân phận

mình, tình nghĩa vợ chồng -> khẳng định tấm lòng thuỷ chung

- Lời 2: Nỗi đau đớn, thất vọng

Trang 22

+ Tình huống bất ngờ.

-> Ngời phụ nữ đức hạnh không đợc bênh vực mà còn bị đối xử bất công ->

Tố cáo xã hội phong kiến xem trong quyền uy của ngời đàn ông trong gia

đình -> bày tỏ niềm cảm thơng với số phận oan nghiệt…

H: Em hãy hình dung với

- Nêu nhận xét - Vũ Nơng sống dới thuỷ

cung

H: Tác giả đã sử dụng

những biện pháp nghệ thuật

nào khi miêu tả cuộc sống

dới thuỷ cung? Tác dụng?

- Phát hiện : Sử dụng NT đối lập, yếu tố kì ảo.-> Tố cáo hiện thực, thể hiện khát vọng một xã hội công bằng tốt đẹp hơn

H: Trong hoàn cảnh đó, lời

nói ngây thơ của Đản có tác

- Lời thoại, lời tự bạch sắp xếp đúng chỗ -> khắc hoạ tính cách nhân vật

- Yếu tố thực kết hợp với yếu tố kì ảo

-> Nội dung:

- Vẻ đẹp của ngời phụ nữ

Vũ Nơng và số phận oan nghiệt của họ trong xã hội phong kiến

- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: sgk/51

* Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập III Luyện tập

H: Hãy kể lại “Truyện ngời

con gái Nam Xơng” theo

cách của em?

* Gọi HS làm bài tập

- HS kể -> Nhận xét

- HS lên bảng làm bài tập ( bảng phụ ), nhận xét * Bài tập củng cố :

Trang 23

* Bài tập củng cố: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1 “Truyện ngời con gái Nam Xơng” đợc viết vào thế kỉ nào?

A Thế kỉ XIV B Thế kỉ XV

C Thế kỉ XVI D Thế kỉ XVII

2 ý nghĩa của các yếu tố truyền kì trong “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” là gì?

A Làm hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của Vũ Nơng

C Thể hiện tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Dữ

B Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm

2 Biết sử dụng từ ngữ xng hô một cách thích hợp trong giao tiếp

3 ý thức đợc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp cách xng hô

B Các b ớc lên lớp

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

* Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp ?

* Nguyên nhân của những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại ?

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động1 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ xng hô

và cách sử dụng từ ngữ xng hô I Từ ngữ xng hô và việc sử dụng từ ngữ xng hô

Tiếng việt:

Tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng

em, chúng mình

-> Phong phú, đa dạng, tinh tế

2 Cách sử dụng từ ngữ xng hô.

- Đ2: Tôi – anh ( Dế Mèn nói với dế Choắt và ngợc lại )H: Phân tích sự thay đổi về

- Đ2: Sự xng hô bình đẳng -> Có sự thay đổi vì tình huống giao tiếp thay đổi

H: Từ tình huống giao tiếp

trên em rút ra nhận xết về

cách sử dụng từ ngữ xng hô

- HS rút ra nhận xét - Căn cứ vào tình huống giao

tiếp để xng hô cho thích hợp

Trang 24

H: Từ 1 và 2 em rút ra nhận

xét gì ? * Khái quát, rút ra ghi nhớ.- Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: sgk/39.

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS luyện tập II Luyện tập

- Đọc yêu cầu bài tập 1 Bài tập 1: Cách xng hô

“chúng ta” (ngôi gộp) -> gây

sự hiểu lầm -> Do ảnh hởng thói quen dùng tiếng mẹ đẻ không phân biệt “ngôi gộp”

“ngôi trù”

H: Lời mời trên có sự nhầm

lẫn nh thế nào ? Vì sao có

sự nhầm lẫn đó?

- Thảo luận -> trả lời

- Đọc yêu cầu bài tập 3 Bài tập 3:

H: Phân tích cách dùng từ

xng hô và thái độ của ngời

nói trong câu chuyện ?

- Thảo luận -> trả lời Bài tập 4 : Vị tớng có quyền

cao chức trọng vẫn gọi thầy – xng con -> thể hiện lòng biết ơn

1 Nắm đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một ngời hoặc một nhân vật

2 Rèn luyện kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp thành thạo trong nói và viết

3 Giáo dục HS giữ gìn sự trong sáng của TV

B Các b ớc lên lớp

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

* Khi xng hô trong hội thoại em cần chú ý những gì? Chữa bài tập 5, 6/40, 41 ?

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: H/dẫn h/s tìm hiểu cách dẫn trực tiếp I Cách dẫn trực tiếp

H: Trong đoạn trích (a), bộ

phận in đậm là lời nói hay ý

H: ý nghĩ đó đợc nhắc lại

nh thế nào? -> Nhắc lại nguyên vẹn.

H: Trong cả hai đoạn trích,

có thể thay đổi vị trí giữa

bộ phận in đậm với bộ phận

đứng trớc nó đợc không?

-> Có thể thay đổi, khi đó hai

bộ phận ngăn cách với nhau bởi dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang

Trang 25

* Rút ra kết luận -> Dẫn trực tiếp là dẫn lại

nguyên văn lời nói hay ý nghĩ

-> Đợc đặt trong dấu ngoặc kép

* Hoạt động 2 : H/dẫn HS tìm hiểu cách dẫn gián tiếp II Cách dẫn gián tiếp

H: Trong đoạn trích (a), bộ

phận in đậm là lời nói hay ý

nghĩ ? Nó đợc ngăn cách

với bộ phận đứng trớc bằng

dấu gì ?

- HS phát hiện -> Phần in đậm là lời nói

Đây là nội dung của lời khuyên

* Rút ra nhận xét - Thuật lại lời nói hay ý

nghĩ của ngời hoặc nhân vật, có điều chỉnh…

- Không đặt trong dấu ngoặc kép

b Cách dẫn trực tiếp (ý nghĩ của nhân vật)

- Đọc yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2/54

2 Kiểm tra bài cũ:

* Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự ?

* Các bớc tóm tắt văn bản tự sự ?

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

Trang 26

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu sự cần thiết của việc

tóm tắt văn bản tự sự.

- Gọi HS đọc các tình huống - Đọc các tình huống (Bảng

- Nhận xét -> Giúp ngời đọc, ngời nghe

nắm đợc nội dung chính củavăn bản

H: Hãy tìm hiểu và nêu lên

H: Từ phần I, II hãy cho biết

sự cần thiết của việc tóm tắt

văn bản tự sự ? Yêu cầu của

-> Sự việc này đã giúp

Tr-ơng Sinh hiểu ra vợ mình đã

bị oan chứ không phải đợi

đến khi Phan Lang kể lại

Tr-ơng Sinh mới biết (nh sự việc thứ 7 trong sgk)

* Nhận xét

-> Rút ra ghi nhớ

- Đọc yêu cầu bài tập 2

* Tóm tắt miệng -> Nhận xét

2 Rèn luyện kĩ năng xác định nghĩa chuyển, nghĩa gốc của từ

3 Giáo dục HS ý thức dùng từ cho đúng nghĩa

B.Các b ớc lên lớp

Trang 27

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

* Phân biệt sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp ?

Chữa bài tập 3/54

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu sự biến đổi và phát triển

H: Trong bài “Vào nhà ngục

Quảng Đông cảm tác” của PBC

có câu “Bủa tay ôm chặt bồ

kinh tế” Từ “kinh tế” trong bài

bộ hoạt động của con ngời tronglao động sản xuất, trao đổi, phân phối, sử dụng của cải vật chất làm ra

“xuân” và “tay” trong các ví dụ

trên ? Cho biết nghĩa nào là

nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa

chuyển ?

- Giải nghĩa:

+ xuân1 -> mùa

+ xuân2 -> tuổi trẻ

+Tay1: bộ phận của cơ thể ngời

+ Tay2: chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào

đó

-> a1, b1 : nghĩa gốc

a2, b2 : nghĩa chuyển

H: Nghĩa chuyển của từ “xuân”

tu từ ẩn dụ, hoán dụ với phơng

thức chuyển nghĩa ẩn dụ, hoán

chuyển nghĩa của từ “chân”

trong các ví dụ đã cho ?

- Đọc yêu cầu bài tập 1

-> Làm miệng a Chân (nghĩa gốc)b Chân (nghĩa chuyển- PT hoán

dụ)

c Chân (nghĩa chuyển – PT ẩn dụ)

d Chân (nghĩa chuyển– PT ẩn dụ)

- Đọc yêu cầu bài tập 3 Bài tập 3

H: Nêu nghĩa của từ “đồng hồ”

Trang 28

Đây không phải là hiện tợng phát triển nghĩa của từ.

H: Có thể coi đây là hiện tợng

một nghĩa gốc của từ phát triển

2 Kiểm tra bài cũ:

* Tóm tắt văn bản “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”?

* Phân tích nhân vật Vũ Nơng để làm rõ nội dung của văn bản ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích I Đọc – chú thích

H: Hãy nêu cách đọc văn

bản ? -> Đọc rõ ràng, diễn cảm.- Hai HS đọc -> nhận xét 1 Đọc.

H: Dựa vào chú thích, hãy

giới thiệu vài nét về tg? - Giới thiệu tác giả. 2 Chú thích.a Tác giả

phẩm ? - Giới thiệu (dựa vào sgk). - Trích trong “Vũ trung tuỳ bút”

đạo

Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ về con ngời, cuộc sống

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản, II Tìm hiểu văn bản

H: Nêu đại ý của đoạn

trích? -> Đoạn trích ghi lại cảnh sống xa hoa vô độ của chúa

Trịnh và bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa

1 Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận.

H: Thói ăn chơi xa xỉ của

chúa Trịnh và các quan lại

- Dạo chơi tuỳ ý ghé vào bờ mua bán các thứ nh ở cửa

Trang 29

“trân cầm dị thú”, “cổ mộc

quái thạch”? * Giải thích : - trân cầm dị thú : chim quý,

thú lạ

- cổ mộc quái thạch : cây sống lâu năm, phiến đá có hình thù kì lạ

hàng trong chợ

- Bao nhiêu loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh…chúa đều thu lấy

- Điểm xuyết bày vẽ ra hình núi non bộ trông nh bến bể

miêu tả tỉ mỉ vài sự kiện ->

khắc hoạ ấn tợng thói ăn xa

xỉ của chúa (ăn chơi bằng quyền lực, cỡng đoạt )

H: Ngoài việc miêu tả cảnh

phủ chúa, tác giả còn miêu

tả những âm thanh nào ?

- Phát hiện: chim kêu vợn hótran bốn bề, nửa đêm ồn ào

nh trận ma sa gió táp, vỡ tổ tan đàn

H: Cảm nhận của em về

những âm thanh đó ? -> Gợi cảm giác ghê rợn, tan tác đau thơng

H: Tại sao kết thúc đoạn

văn miêu tả này, tác giả lại

nói “kẻ thức giả biết đó là

triệu bất tờng”?

* Phân tích,đánh giá

- Cảm xúc chủ quan của tác giả

-> Đó là điểm gở, điểm chẳng lành bởi chúa ăn chơi hởng lạc trên mồ hôi, nớc mắt, xơng máu của dân lành -> sự suy vong tất yếu của một triều đại

H: Theo dõi đoạn còn lại,

nêu sự việc chính của

đoạn ?

- HS phát hiện 2 Sự nhũng nhiễu của bọn

quan lại trong phủ chúa.

H: Bọn quan lại hầu cận

- Đêm…sai lính đến lấy…buộc tội giấu vật cung phụng…doạ lấy tiền

- Hòn đá, cây lớn…phá nhà, huỷ tờng khiêng ra

- Nhà giàu bỏ của kêu van chí chết

- Nhà ta…trồng một cây lê hai cây lựu cũng phải chặt

đi…

H: Thủ đoạn này đã gây tai

hoạ nào cho dân lành? - Phát hiện.

H: Trong đoạn văn này tác

giả đã sử dụng những biện

pháp nghệ thuật nào? Tác

dụng ?

* Suy nghĩ, đánh giá

- Hình ảnh đối lập, phơng pháp so sánh, liết kê…

-> Tố cáo bọn quan lại hầu cận ỷ thế nhà chúa mà hoành hành, vơ vét để ních đầy túi tham

H: Em có nhận xét gì về

thái độ của tác giả qua cách

ghi lại sự việc này ?

* Đánh giá

- Thái độ phê phán, lên án chế độ phong kiến bất công, vô lí

H: Học “Chuyện cũ trong

phủ chúa Trịnh” em hiểu

thêm sự thật nào về đời

sống vua chúa, quan lại

phong kiến thời vua Lê

Trang 30

thể truyện mà các em đã

đ-ợc học ở bài trớc? cuộc sống đợc phản ánh thông qua số phận con ngời

cụ thể nên có cốt truyện, nhân vật…có thể h cấu

+ Tuỳ bút: Ghi chép về những con ngời, sự việc cụ thể, có thực, qua đó bộc lộ sự

đánh giá của mình về con

đất nớc ta vào thời vua Lê – chúa Trịnh cuối thế kỉ 18

* Bài tập củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

Nhận định nào nói đúng nhất t tởng cảm xúc chủ đạo của tác giả trong văn bản?

A Phê phán thói ăn chơi xa xỉ của bọn vua chúa đơng thời

B Thể hiện lòng thơng cảm với nhân dân

C Phê phán tệ nhũng nhiễu nhân dân của lũ quan lại

D Cả ba ý A, B, C

* Hớng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà

- Viết tiếp đoạn văn

- Học ghi nhớ, nắm đợc nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị: “Hoàng Lê nhất thống chí”

Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua trận

Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài

động

2 Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm văn xuôi cổ, học tập trần thuật kết hợp miêu tả

3 Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cờng của cha ông

B Các bớc lên lớp

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

* Phân tích bức tranh miêu tả cảnh sống của chúa Trịnh ? Từ đó em có suy nghĩ gì về hiện

thực nớc ta cuối thế kỉ 18?

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Trang 31

- Nhóm tác giả thuộc dòng họ

Ngô Thì

- Có hai tác giả chính: Ngô Thì Chí và Ngô Thì Du

- Quê quán: huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây

H: Em hiểu gì về thể chí? -> Lối văn ghi chép sự vật,

sự việc - “Hoàng Lê nhất thống chí” còn đợc coi là cuốn

tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chơng hồi

* Hớng dẫn HS tìm hiểu

các chú thích - Nghiên cứu chú thích GV đã hớng dẫn c Từ khó : sgk

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản.

H: Hãy nêu nội dung chính

của văn bản ? -> Tác phẩm là bức tranh hiện thực về xã hội phong

kiến VN khoảng ba thập kỉ cuối và mấy năm đầu TK 19 (Sự thối nát của các tập đoạn

pk Lê - Trịnh) Vua Lê cầu viện nhà Thanh, chúng kéo vào Thăng Long Ngời anh hùng áo vải Nguyễn Huệ

Nguyễn Huệ

H: Nhận đợc tin báo cấp,

Nguyễn Huệ đã có thái độ

và hành động gì ?

- Phát hiện - Nhận đợc tin báo cấp, giận

lắm, hợp các tớng sĩ định thânchinh cầm quân đi ngay…

- Lên ngôi vua

- 25/12/1788 hạ lệnh xuất quân

- Với cống sĩ Nguyễn Thiếp hỏi…

- Mộ thêm quân…

H: Qua thái độ và hành

động của Nguyễn Huệ, có

thể thấy Nguyên Huệ là

ng-ời nh thế nào trớc những

biến cố lớn?

* Thảo luận

- Bình tĩnh, hành động nhanh, kịp thời, mạnh mẽ, quyết đoán trớc những biến

cố lớn

- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén,

mu lợc

H: Trong lời dụ lính Quang

Trung đã nêu những gì? * Phát hiện:- Khẳng định chủ quyền dân

tộc ; nêu bật chính nghĩa của

ta, phi nghĩa của đich ; kêu gọi đồng tâm hiệp lực…

- Quân Thanh sang xâm lợc nớc ta…ta phải kéo quân đánh

đuổi chúng

H: Lời dụ lính có tác động

tới tớng sĩ nh thế nào? -> Kích thích lòng yêu nớc, truyền thống quật cờng của

dân tộc

Trang 32

H: Khi kéo quân đến Tam

Điệp, Quang Trung đã phân

tích sự việc, xét đoán bề tôi

nh thế nào ?

- HS phát hiện ,thảo luận, trả

lời - Theo binh pháp - Sở, Lân ra đón đều mang

g-ơm trên lng mà xin chịu tội-> Sáng suốt, nhạy bén trong việc xét đoán, dùng ngời

- Đến tối 30 tết lập tức lên ờng, hẹn ngày mồng 7 năm mới vào thành Thăng Long

đ-mở tiệc ăn mừng

-> Tầm nhìn xa trông rộng.H: Tài dùng binh của

- Trận Ngọc Hồi ngày 5/1 Quang Trung cỡi voi đi đốc thúc…

H: Nhận xét nghệ thuật

miêu tả trận đánh ? Tác

dụng?

- HS nhận xét : miêu tả, trần thuật chân thực có màu sắc

sử thi

- Tiến tới Thăng Long…-> Lẫm liệt trong chiến trận.H: Qua toàn bộ đoạn trích

H: Tại sao tác giả vốn trung

2 Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh và vua tôi nhà Lê.H: Em hiểu gì về nhân vật

Tôn Sĩ Nghị? * Trình bày suy nghĩ…-> kéo quân sang An Nam là

nhằm lợi ích riêng, lại khôngmuốn tốn nhiều xơng máu

- Quân…ai nấy đều rụng rời,

sợ hãi, xin hàng, bỏ chạy toánloạn, giày xéo lên nhau mà chết bỏ chạy, tranh nhau quacầu rơi xuống sông chết…

b Sự thảm hại của vua tôi nhà Lê.

- Đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị, vua tôi nhìn nhau than thở, oán giận chảy nớc mắt

H: Ngòi bút của tác giả khi

miêu tả hai cuộc tháo chạy

có gì khác biệt? Hãy giải

t-khách quan trong đó ẩn chứa

sự hả hê, sung sớng của ngời thắng trận Miêu tả cuộc tháochạy của vua tôi nhà Lê mang cảm hứng chủ quan, ngậm ngùi, mủi lòng trớc sự

Trang 33

sụp đổ của vơng triều mà họ từng thờ phụng.

Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập III Luyện tập

- GV : Gọi HS làm bài tập - HS lên bảng làm bài tập

củng cố * Bài tập củng cố :* Bài tập về nhà : Hãy viết

một đoạn văn ngắn miêu tả

chiến công thần tốc của vua Quang Trung?

* Bài tập củng cố: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1 Tên tác phẩm "Hoàng Lê nhất thống chí" có nghĩa là gì?

A Vua Lê nhất định thống nhất đất nớc

B ý chí thống nhất đất nớc của vua Lê

C Ghi chép việc vua Lê thống nhất đất nớc

D ý chí trớc sau nh một của vua Lê

2 Nhận xét nào sau đây đúng với ND hồi thứ 14 của “ Hoàng Lê nhất thống chí” ?

A Ca ngợi vẻ đẹp tuyệt vời của hình tợng ngời anh hùng Quang Trung - Nguyễn Huệ

B Nói lên những thất bại thảm hại của quân tớng nhà Thanh

C Mô tả số phận bi đát, nhục nhã của vua tôi Lê Chiêu Thống

2 Rèn kĩ năng sử dụng và tạo thêm từ mới

3 Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

B Các b ớc lên lớp

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

* Nêu sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ ? chữa bài tập 2,4/57

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu tạo từ ngữ mới I Tạo từ ngữ mới

H: Hãy cho biết trong thời gian

gần đây có những từ ngữ nào

đ-ợc cấu tạo trên cơ sở các từ sau:

“điện thoại”, “kinh tế”, “sở

hữu”, “tri thức”, “đặc khu”,”trí

tuệ”?

H: Giải thích nghĩa của những

từ ngữ mới cấu tạo đó ?

* Thảo luận

- Điện thoại di động ; kinh tế trithức ; đặc khu kinh tế ; Sử hữu trí tuệ

- HS giải nghĩa, nhận xét

- VD 1 :+ Điện thoại di động : Điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo ngời, đợc sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao.+ Kinh tế tri thức : Nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất, luthông, phân phối các sản phẩm

có hàm lợng tri thức cao

+ Đặc khu kinh tế : Khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nớc ngoài với những chính sách u đãi

+ Sở hữu trí tuệ : Quyền sở hữu

Trang 34

đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ.

H: Trong tiếng Việt có những từ

đợc cấu tạo theo mô hình (x +

bằng cách nào? Mục đích ? - Nhận xét chung -> rút ra ghi nhớ 1 * Ghi nhớ/sgk

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu mục II II Mợn từ ngữ của tiếng nớc

ngoài

H: Hãy tìm từ Hán Việt trong

- Đọc ví dụ 2

Những từ Hán Việt :

a thanh minh, lễ, tiết, tảo mộ,hội, đạp thanh, yến anh, bộhành, xuân, tài tử, giai nhân

b bạc mệnh, duyên, phận, thần,linh, chứng giám, thiếp, đoantrang, tiết, trinh bạch, ngọc

* Ví dụ 2.

H: Trong tiếng Việt dùng những

từ nào để chỉ những khái niệm

trên?

b MarketingH: Những từ này có nguồn gốc

đối thoại ở địa điểm cách xa nhau

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Hãy giới thiệu ngắn gọn về tác giả và tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” ?

+ Phân tích hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ ?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài

Trang 35

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.

* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu về Nguyễn Du I Nguyễn Du

H: Qua việc soạn bài ở nhà, hãy

giới thiệu những hiểu biết của

em về cuộc đời Nguyễn Du ?

- Giới thiệu (dựa vào sgk) 1 Cuộc đời.

- ND ( 1765 – 1820 ) tên chữ

là Tố Nh, hiệu là Thanh Hiên

- Quê: Tiên Điền, Nghi Xuân,

Hà Tĩnh

* Mẹ Nguyễn Du là Trần Thị

Tần, ngời đẹp nổi tiếng ở Kinh

Bắc (đất quan họ…); 9 tuổi mất

cha, 12 tuổi mất mẹ, ở với anh

cùng cha khác mẹ

- Khi Tây Sơn tấn công ra Bắc,

ông phò Lê chống lại Tây Sơn

- Nghe, hiểu - Sinh trởng trong một gia đình

đại quí tộc và có truyền thống

về văn học

- Nhiều năm phiêu bạt trên đất Bắc, rồi về ở ẩn tại Hà Tĩnh

nhng không thành…Sau khi

Nguyễn ánh lên ngôi mời ông ra

làm quan ( bất đắc dĩ ông phải

làm quan cho Triều Nguyễn với

các chức : tri huyện Bắc Hà, cai

H: Cuộc đời gặp nhiều gian

truân, gắn bó sâu sắc với những

biến cố lịch sử đã tạo lên một

ND ntn ?

* ND đợc đánh giá là đại thi hào

của dt VN, là danh nhân văn hoá

TG…là bậc thầy trong việc sử

dụng ngôn ngữ tiếng Việt, là

ngôi sao sáng chói nhất trong

nền văn học cổ VN

* HS trình bày -> nhận xét 2 Con ngời.

- Kiến thức sâu rộng, vốn sống phong phú có niềm cảm thông sâu sắc với những đau khổ của nhân dân

-> Là thiên tài văn học, một nhànhân đạo chủ nghĩa lớn

H: Giới thiệu những nét chính về

sự nghiệp văn học của ND ? - Giới thiệu (dựa vào sgk) 3 Sự nghiệp văn học.- Nhiều tác phẩm có giá trị lớn

viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

- Sáng tác chữ Nôm xuất sắc nhất là Truyện Kiều

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu về Truyện Kiều II Truyện Kiều

H: Hãy giới thiệu về nguồn gốc

- Giới thiệu (dựa vào sgk) * Nguồn gốc.

- Dựa theo cốt truyện “Kim VânKiều Truyện” của Tham Tâm Tài Nhân (ở TQ) nhng phần sáng tạo của ND là rất lớn.H: “Truyện Kiều” đợc sáng tác

trong thời gian nào? - Phát biểu * Thời điểm sáng tác.- Viết vào đầu TK 19 ( 1805 –

1809 )

- Gồm 3254 câu thơ lục bátH: Từ việc chuẩn bị ở nhà, hãy

tóm tắt “Truyện Kiều” theo ba

phần của tp ?

* Nhận xét -> cho điểm

- Tóm tắt -> Nhận xét 1 Tóm tắt tác phẩm.

+ Phần thứ nhất: gặp gỡ và đínhớc

+ Phần thứ 2: Gia biến và lu lạc.+ Phần thứ 3: Đoàn tụ

2 Giá trị nội dung và nghệ thuật.

H: Giá trị hiện thực và giá trị

nhân đạo đợc thể hiện nh thế nào - Phát hiện. - Là bức tranh hiện thực về một xã hội bất công, tàn bạo

Trang 36

trong tp?

* Giá trị nhận đạo:

- Tiếng nói thảm thơng trớc số phận bi kịch của con ngời ; tiếng nói lên án ; tố cáo thế lực xấu xa; tiếng nói khẳng định đề cao nhân phẩm…; Thể hiện khátvọng chân chính của con ngời.H: Nêu những nét đặc sắc về

nghệ thuật của tp? - Phát hiện. b Giá trị nghệ thuật:- Kết tinh thành tựu nghệ thuật

- Viết bài thuyết minh về Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều

- Soạn “Chị em Thuý Kiều”

2 Rèn kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ thơ

3 Giáo dục HS biết yêu quí, trân trọng cái đẹp

B Các bớc lên lớp

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

* Giới thiệu ngắn gọn về Nguyễn Du và tóm tắt “Truyện Kiều”?

* Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều”?

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

H: Hãy đọc lại bốn câu thơ

đầu và nêu nội dung chính

+ Phần 3: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều

+ Phần 4 : nhận xét chung về cuộc sống của 2 chị em

- Phát hiện

1 Giới thiệu về chị em Thuý Kiều

H: Tác giả đã giới thiệu chị

em Thuý Kiều nh thế nào? Đầu lòng hai ả tố ngaThuý Kiều là chị, em là

Trang 37

H: Tác giả giới thiệu vẻ đẹp

của chị em Thuý Kiều qua

những hình ảnh thơ nào?

- Phát biểu Mai cốt cách, tuyết tinh thần

Mỗi ngời một vẻ mời phân vẹn mời

t-nói về con ngời); Dùng thànhngữ “mời phân vẹn mời”

H: Qua cách giới thiệu đó,

em thấy bức chân dung của

chị em Thuý Kiều có gì đặc

biệt ?

- HS đánh giá -> Vẻ đẹp duyên dáng, thanh

cao, trong trắng đạt tới độ hoàn mĩ

* Nguyễn Du viết theo phép

Hoa cời, ngọc thốt đoan trang

Mây thua nớc tóc, tuyết ờng màu da

cụ thể hơn lúc tả Thuý Kiều

- Nghệ thuật so sánh ẩn dụ ->

vẻ đẹp trung thực, phúc hậu, quý phái của Thuý Vân

-> Vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu

H: Với cách giới thiệu nh

vậy, tác giả muốn dự báo gì

về số phận của Thuý Vân ?

* Suy nghĩ -> Bộc lộ

- Nàng sẽ có một cuộc sống suôn sẻ, bình lặng

3 Vẻ đẹp của Thuý Kiều.

H: Đọc những câu thơ còn

H: Tại sao tácgiả miêu tả

Thuý Vân trớc rồi mới miêu

tả Thuý Kiều?

* Suy nghĩ -> trả lời

- Tác giả dùng nghệ thuật so sánh đòn bẩy: Vân làm nền

để khắc họa rõ nét Kiều

H: Nguyễn Du giới thiệu

khái quát vẻ đẹp của Thuý

Kiều khác với Thuý Vân

nh thế nào?

- Tác giả dùng nghệ thuật so sánh đòn bẩy -> khẳng định

vẻ đẹp vợt trội của TK

Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn

H: Khi gợi tả nhan sắc của

Thuý Kiều tác giả cũng sử

dụng hình tợng nghệ thuật

* Phát hiện, phân tích

- Dùng bút pháp ớc lệ “thu thuỷ”, “xuân sơn”, “hoa”,

Làn thu thuỷ, nét xuân sơnHoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

Trang 38

Một hai nghiêng nớc nghiêng thành

phần, tài năng hai phần Tài

của Kiều đạt tới mức lí tởng

theo quan niệm phong kiến

(đủ cầm, kì, thi, hoạ )

-> Tả cái tài cũng là ca ngợi

cái tâm của nàng -> Cung

Thông minh vốn sẵn tính trờiPha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm

Cung thơng làu bậc ngũ âmNghề riêng ăn đứt hồ cầm một trơng

-> Tả cái tài cũng là ca ngợi

cái tâm của nàng -> Cung

-> Khẳng định nhân phẩm, tài năng…trân trọng, đề cao

* Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập III Luyện tập

* Giao nhiệm vụ

* Bài tập củng cố: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1 Có ngời cho rằng chân dung của Thuý Vân, Thuý Kiều là những chân dung tính cách số phận

Đúng hay sai?

2 Nhận định nào nói đầy đủ nhất nghệ thuật tả ngời của ND trong đoạn trích?

A Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và biện pháp lí tởng hoá nhân vật

Trang 39

- Soạn “Cảnh ngày xuân”

2 Kiểm tra bài cũ:

* Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”? Nêu nội dung và nghệ thuật của đoạn

trích ?

* Phân tích bức chân dung Thuý Kiều ?

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích I Đọc - tìm hiểu chú thích

H: Hãy nêu vị trí của đoạn

trích trong tác phẩm ? - Giới thiệu (dựa vào sgk) a Vị trí đoạn trích.- Nằm ở phần mở đầu tp

*Sau khi giới thiệu gia cảnh

Vơng viên ngoại, gợi tả chị

em TK, đoạn này tả cảnh

ngày xuân trong tiết Thanh

minh, chị em TK đi chơi

* Đoạn thơ kết cấu theo

trình tự thời gian của cuộc

du xuân

Đoạn trích chia làm ba phần :

+ P1 : 4 dòng đầu -> Khung cảnh ngày xuân

+ P2 : 8 dòng tiếp theo ->

Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh

+ P3 : 6 dòng cuối -> Cảnh hai chị em Kiều du xuân trở

H:Đọc thầm 4 dòng thơ đầu - Đọc

H: Trong hai dòng thơ đầu,

khung cảnh mùa xuân đợc

miêu tả nh thế nào ?

-Tác giả vừa nói thời gian, vừa gợi không gian ngày xuân Ngày xuân thấm thoắt trôi mau, tiết trời đã bớc sang tháng 3…chim én vẫn rộn ràng bay liệng nh thoi đagiữa bầu trời xuân

Ngày xuân con én đa thoiChiều quang chín chục đã

ngoài sáu mơi

H: Em có nhận xét gì về

cách dùng từ ngữ và bút

pháp nghệ thuật của Nguyễn

Du khi gợi tả mùa xuân ?

Tác dụng ?

* Thảo luận

- Bút pháp tả thực…

- Dùng từ ngữ giàu hình ảnh,giàu nhạc điệu -> Bức tranh xuân có màu sắc hài hoà đếntuyệt diệu -> vẻ đẹp riêng của mùa xuân

- Từ “điểm” làm cho cảnh vật có hồn, không tĩnh tại

Trang 40

thảo liên thiên bích” (cỏ

thơm liền với trời xanh), “Lê

chi sổ điểm hoa” (Trên cành

lê mấy bông hoa) để tạo nên

một khung cảnh xuân sống

động, có hồn…

- Đánh giá -> Bức hoạ tuyệt đẹp về mùa

xuân : vẻ đẹp mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, khoáng

đạt, nhẹ nhàng, thanh khiết, sinh động

H: Đọc 8 dòng thơ tiếp theo

và nêu nội dung chính của

đoạn ?

- Đọc, phát hiện nội dung 2 Khung cảnh lễ hội trong

tiết Thanh minh.

H: Khung cảnh lễ hội trong

tiết Thanh minh đợc miêu tả

nh thế nào?

- Phát hiện Gần xa nô nức yến anh,

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân

Dập dìu tài tử giai nhân,Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm

Ngổn ngang gò đống kéo lên,

Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay

- Dùng các từ ghép là ĐT (sắm sửa, đập dìu) -> gợi tả

sự náo nhiệt

- Dùng các từ ghép là TT (gần xa, nô nức) > làm rõ tâm trạng ngời đi hội

- Cách nói ẩn dụ (nô nức yếnanh) -> Hình ảnh đoàn ngời nhộn nhịp đi chơi xuân

-> Không khí tấp nập, nhộn nhịp, vui vẻ

H: Thông qua buổi du xuân

của chị em Thuý Kiều, tác

giả khắc hoạ một lễ hội

truyền thống xa xa Em hãy

Tà tà bóng ngả về tây,Chị em thơ thẩn dan tay ra về

………

Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh

Nao nao dòng nớc uốn quanh,

Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang

H: Cảm nhận của em về

khung cảnh thiên nhiên và

tâm trạng của con ngời

trong 6 dòng thơ cuối ?

- HS bộc lộ -> Cảnh đang nhạt dần, lặng

dần và tâm trạng con ngời bâng khuâng, xao xuyến.H: Nêu rõ những thành công

trong nghệ thuật miêu tả * Tổng kết về nghệ thuật.- Miêu tả thiên nhiên theo

Ngày đăng: 08/07/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* ý 7: Hình ảnh những chú bé - giáo án ngữ văn
7 Hình ảnh những chú bé (Trang 14)
Tôi Lê Chiêu Thống. 1. Hình tợng ngời anh hùng  Nguyễn Huệ - giáo án ngữ văn
i Lê Chiêu Thống. 1. Hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ (Trang 31)
- Nghe, hiểu 1. Hình ảnh Lục Vân Tiên. - giáo án ngữ văn
ghe hiểu 1. Hình ảnh Lục Vân Tiên (Trang 55)
1. Hình ảnh những chiếc  xe khơng kính. - giáo án ngữ văn
1. Hình ảnh những chiếc xe khơng kính (Trang 71)
H: S 2  hình ảnh ngời lính  trong bt với hình ảnh ngời  lính trong“Đồng chí” ? - giáo án ngữ văn
2 hình ảnh ngời lính trong bt với hình ảnh ngời lính trong“Đồng chí” ? (Trang 72)
1. Hình ảnh bà mẹ Tà - Ơi. - giáo án ngữ văn
1. Hình ảnh bà mẹ Tà - Ơi (Trang 88)
- Ngơi thứ 3, hình thức đối  thoại, nhân vật kể về chuyện của mình -> câu chuyện  đúng với tính chất là chuyện có thật. - giáo án ngữ văn
g ơi thứ 3, hình thức đối thoại, nhân vật kể về chuyện của mình -> câu chuyện đúng với tính chất là chuyện có thật (Trang 98)
Hình thức đối thoại trong  đoạn trích đã cho ? - giáo án ngữ văn
Hình th ức đối thoại trong đoạn trích đã cho ? (Trang 100)
Hình tợng cừu trong thơ La Phơng- Ten. - giáo án ngữ văn
Hình t ợng cừu trong thơ La Phơng- Ten (Trang 153)
+ P1: Hình ảnh con cị qua những   lời   ru   bắt   đầu   đến với tuổi ấu thơ . - giáo án ngữ văn
1 Hình ảnh con cị qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ (Trang 162)
1. Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên và đất n  ớc. - giáo án ngữ văn
1. Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên và đất n ớc (Trang 169)
2. Hình ảnh mùa xuân rạo rực của thiên nhiên đất nớc trong cảm xúc thiết tha, trìu mến của nhà thơ. - giáo án ngữ văn
2. Hình ảnh mùa xuân rạo rực của thiên nhiên đất nớc trong cảm xúc thiết tha, trìu mến của nhà thơ (Trang 186)
Bảng thống   kê các   tác phẩm   thơ Việt   Nam hiện đại. - giáo án ngữ văn
Bảng th ống kê các tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại (Trang 191)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w