Hệ tiêu hóa ở người hấp thụ chất dinh dưỡng V - HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG - Các chất dinh dưỡng có thể được hấp thụ theo 2 cơ chế: thụ động hoặc chủ động.. Cử động phản nhu động mạnh hơn,
Trang 1Hệ tiêu hóa ở người
(hấp thụ chất dinh dưỡng)
V - HẤP THỤ CHẤT DINH
DƯỠNG
- Các chất dinh dưỡng có thể được hấp thụ theo 2 cơ chế: thụ động
hoặc chủ động Để hấp thụ được
trước hết thức ăn phải được phân
giải thành các chất đơn giản:
+ Protein phân giải thành các axit
Trang 2amin 1 số protein chưa phân giải vẫn có thể hấp thụ được, nhưng có thể gây dị ứng
+ Gluxit được hấp thụ dưới dạng các đường đơn và 1 phần là các
đường đôi
+ Lipit được hấp thụ dưới dạng glyxerol và các axit béo, sau khi
hấp thụ lipit được tái tổng hợp
thành lipit Khoảng 30% lipit được vận chuyển trong máu, còn lại 70% vào mạch bạch huyết
+ Vitamin hầu như hấp thụ được
mà không cần một biến đổi hoá học nào Tuy nhiên 1 số trường hợp
như vitamin B12 phải hấp thụ kèm các yếu tố nội…
+ Các muối khoáng được hấp thụ
Trang 3dưới dạng các ion Các ion hoá trị I hấp thụ nhanh hơn các ion hoá trị
II Ion Mg2+ liều cao sẽ ứ lại ở ruột làm tăng sự hút nước vào ruột làm căng ruột, do đó làm tăng nhu
động, gây ỉa chảy Vì thế MgCO3 được dùng làm thuốc tẩy ruột
chống táo bón
+ Nước được hấp thụ tích cực ở ruột già
VI - RUỘT GIÀ VÀ SỰ THẢI
PHÂN
1 Ruột già
- Ruột già là đoạn cuối của ống tiêu hoá, tiết diện lớn hơn ruột non
Ruột già thông với ruột non tại ranh giới là van hồi manh có tác dụng
chống cho các chất ở ruột già
Trang 4không rơi ngược trở lại ruột non
Ruột già được chia làm 3 đoạn:
manh trành, kết tràng, trực tràng
Manh tràng nối trực tiếp với ruột
non Kết tràng gồm 3 đoạn: kết
tràng lên, kết tràng ngang và kết
tràng xuống Trực tràng nối liền với hậu môn
- Ruột già không tiết dịch tiêu
hoá mà chỉ tiết chất nhày để bảo vệ niêm mạc Ở đây có hệ vi sinh
vật rất phát triển Tại đây có 1 số vi sinh vật tổng hợp vitamin B12,
K Vi sinh vật lên men các chất
không được ruột non hấp thụ, giải phóng các khí CO2, CH4, H2S, …
và các chất độc như indol, scatol,
Trang 5mercaptan làm cho phân có mùi
thối
- Ở ruột già chỉ có cử động nhu
động và phản nhu động Cử động nhu động không mạnh, mỗi ngày chỉ có 1 hoặc 2 cử động nhu động mạnh để dồn chất bã xuống trực
tràng Cử động phản nhu động
mạnh hơn, giúp các chất bã lưu lại trong ruột già
2 Sự thải phân
- Sau khi được hấp thụ nước, cấc chất cặn bã còn lại cô đặc tạo thành phân và thải ra ngoài qua hậu môn
Do các chất dinh dưỡng được hấp thụ từ 80 ~ 100% nên trong phân còn rất ít chất dinh dưỡng không
Trang 6được hấp thụ Phân chứa khoảng
60% nước, còn lại là các mảnh
vụn tế bào niêm mạc ống tiêu
hoá và xác vi sinh vật
- Thải phân qua động tác đại tiện là phản xạ không điều kiện gây co
bóp cơ trơn trực tràng và mở cơ
thắt hậu môn Trong ngày có một vài cử động nhu động mạnh ở ruột già làm 1 lượng phân tích tụ ở trực tràng gây áp lực lên niêm mạc ở
đây, kích thích lớp niêm mạc,
thông qua cơ chế thần kinh sẽ xảy
ra phản xạ đại tiện
- Ở hậu môn có 2 vòng cơ thắt là cơ trơn và cơ vân Do đó cơ thể có thể kìm hãm phản xạ đại tiện bằng
cách co vòng cơ vân lại, đóng chặt
Trang 7hậu môn Sau một vài lần trực tràng
co mà phản xạ không xảy ra, các cử động phản nhu động lại dồn phân lên khiến cho trực tràng không còn
bị kích thích và cũng mất đi cảm
giác muốn đại tiện Nếu phản xạ
đại tiện bị kìm hãm lâu dài sẽ dẫn đến táo bón
VII - MỘT SỐ RỐI LOẠN LÂM SÀNG CỦA ỐNG TIÊU HOÁ
1 Loét dạ dày
- Vị trí loét thường khu trú ở hành
tá tràng, bờ cong bé và đầu dưới
thực quản Nguyên nhân dẫn đến
loét dạ dày:
+ Dịch vị tiết ra quá nhiều
Nguyên nhân này chiếm 50%
trường hợp loét dạ dày
Trang 8+ Bài tiết chất nhày không có tác dụng bảo vệ
+ Giảm bài tiết chất nhày
+ Cơ chế điều hoà ngược tá tràng
- dạ dày (để hạn chế tốc độ chuyển thức ăn từ dạ dày vào tá tràng)
không hoạt động
+ Cơ chế điều hoà ngược secretin
- tuỵ (kích thích bài tiết dịch tuỵ
kiềm tính để trung hoà dịch vị)
không hoạt động
- Loét tá tràng mang tính di truyền Những người uống nhiều rượu hoặc lạm dụng aspirin thường bị loét dạ dày
- Điều trị nội khoa: phối hợp những biện pháp sau
+ Dùng thuốc trung hoà axit dịch
Trang 9vị
+ Giảm các tình trạng stress vì
stress kéo dài cũng dẫn đến bài tiết nhiều axit
+ Dùng thuốc Cimetidin hoặc các thuốc tương tự, có tác dụng ức chế hoạt tính của gastrin
+ Cai thuốc lá, rượu, tránh lạm
dụng kháng sinh
- Điều trị ngoại khoa
+ Cắt nhánh dây thần kinh X vào
dạ dày (cần chú ý không cắt vào
nhánh dây nối với tuỵ) Dạ dày tạm thời không tiết HCl và pepsin, tuy nhiên sai vào tháng các tuyến lại
hoạt động trở lại và lại bị loét dạ
dày
Trang 10+ Cắt dạ dày bán phần: cắt bỏ
vùng hang vị và môn vị, thân dạ
dày được nối trực tiếp với đầu tá
tràng
2 Táo bón
- Táo bón nghĩa là sự vận động
chậm chạp của phân qua ruột già, thường kèm theo sự tích lũy 1
lượng lớn phân khô và rắn ở kết
tràng ngang Nguyên nhân là do
thói quen ức chế phản xạ đại tiện bình thường Trẻ sơ sinh hiếm khi
bị táo bón Tuy nhiên các trẻ
thường bị bắt nhịn mỗi khi muốn đi đại tiện Nếu sử dụng thường xuyên thuốc nhuận tràng thay thế cho
chức năng tự nhiên của ruột thì các phản xạ sẽ mất dần Nếu tập được
Trang 11thói quen đi đại tiện vào buổi sáng sau bữa điểm tâm, là lúc diễn ra các
cử động đẩy ở ruột già, sẽ không bị táo bón
3 Ỉa chảy
- Ỉa chảy là sự vận động quá nhanh của phân trong ruột già, nguyên
nhân chủ yếu do nhiễm khuẩn
đường tiêu hoá Vi khuẩn thường lan rộng ở ruột già và phần cuối
của hồi tràng Do niêm mạc bị kích thích, các tuyến tăng cường bài tiết, vận động của ruột non tăng mạnh Kết quả là ruột bài tiết một lượng dịch rất lớn để cuốn đi những tác
nhân gây bệnh, đồng thời nhu động ruột tăng mạnh để đẩy dịch về phía hậu môn