1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hệ tiêu hóa ở người (ruột non-2) pot

14 466 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 135,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sau đây là thành phần của dịch tuỵ và tác dụng của chúng + Trypsin: được tiết ra dưới dạng không hoạt động là trypsinogen.. Sau khi được enzimenterokinaza trong dịch ruột hoạt hoá, v

Trang 1

Hệ tiêu hóa ở người

(ruột non-2)

3 Tiêu hoá hoá học ở ruột non

Tiêu hoá ở ruột non chủ yếu là tiêu hoá hoá học, với sự tham gia của

dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột

a) Dịch tuỵ

- Tuyến tuỵ là một tuyến pha Dịch tuỵ là dịch do phần ngoại tiết của

Trang 2

tuyến tuỵ tiết ra Dịch tuỵ từ ống

tuỵ được đổ vào đoạn đầu tá tràng, cùng nơi với dịch mật Dịch tụy có

pH = 7.8 ~ 8.4, chứa hầu hết các

enzim tiêu hoá Đặc biệt dịch tuỵ

có vai trò trung hoà độ axit của

khối thức ăn từ dạ dày đẩy xuống

- Sau đây là thành phần của dịch

tuỵ và tác dụng của chúng

+ Trypsin: được tiết ra dưới dạng không hoạt động là trypsinogen

Sau khi được

enzimenterokinaza trong dịch ruột

hoạt hoá, và đặc biệt là trypsin

được hoạt hoá từ trước, trở thành

trypsin hoạt động Trypsin hoạt

động tối ưu tại pH = 8, nó cắt các kiên kết peptit của axit amin có tính

Trang 3

kiềm

+ Chymotrypsin: cũng được tiết

ra dưới dạng không hoạt động

là chymotrypsinogen, sau đó được

hoạt hoá bởi trypsin, hoạt động tối

ưu trong pH = 8 Chymotrypsin cắt liên kết peptit của các axit amin có nhân thơm

+ Cacboxylpolypeptidaza: tiết

dưới dạng không hoạt

động procacboxypolypeptidaza

Được hoạt hoá bởi trypsin, hoạt

động tối ưu trong pH = 8, nó cắt

dần các axit amin ở đầu chuỗi

polypeptit giải phóng các axit amin

tự do

+ Lipaza: hoạt động tối ưu trong

pH = 6.8, cắt đứt các liên kết este

Trang 4

giữa glyxerol với axit béo của lipit

đã nhũ tương hoá

+ Photpholipaza: cắt đứt liên kết

este giữa glyxerol với gốc phôtphat trong phân tử phôtpholipit

+ Cholesterol esteraza: cắt liên

kết este của các chất béo thuộc

nhóm steroid, giải phóng sterol và các axit béo

+ Amylaza: hoạt động tối ưu

trong pH = 7.1, thủy phân tinh bột sống và chín giải phóng đường

mantozơ Chú ý rằng amylaza của dịch tuỵ có hoạt tính mạnh hơn

amylaza trong nước bọt

+ Mantaza: phân giải mantozơ

thành glucozơ

Trang 5

+ 1 số ion khoáng như Na+, K+,

Ca2+, HCO3-, … nhưng quan

trọng nhất là NaHCO3, nó trung

hoà độ axit của khối thức ăn từ dạ dày đẩy xuống và tạo pH thích hợp cho enzim hoạt động

- Với các thành phần như trên, dịch tuỵ phân giải hầu hết các chất dinh dưỡng trong thức ăn Nếu dịch tuỵ tiết ra bị giảm, sẽ gây rối loạn tiêu hoá và hấp thu của cơ thể Khi tuỵ

bị tổn thương hoặc khi một ống tuỵ

bị tắc nghẽn, các enzim tiêu hoá sẽ nhanh chóng tiêu hoá tuyến tuỵ

trong vòng vài giờ Đó là bệnh

viêm tuỵ cấp dẫn đến shock, có thể

dẫn đến suy tuỵ hoặc tử vong

Trang 6

- Cơ chế tiết NaHCO3: cũng

tương tự như cơ chế tiết HCl của

dịch vị Diễn ra theo các bước:

+ CO2 từ máu khuếch tán vào tế bào Enzim CA (nhắc đến ở phần

cơ chế tiết HCl) sẽ kết hợp CO2

với nước tạo thành H2CO3, lập tức

bị điện ly tạo thành H+ và HCO3- HCO3- được vận chuyển tích cực

ra ống tuỵ

+ H+ từ tế bào được vận chuyển tích cực vào máu qua bơm H+/Na+ Na+ từ máu được bơm vàotế bào, sau đó khuếch tán ra ống tuỵ

+ Sự vận chuyển Na+ và HCO3- dẫn đến một gradient nồng độ Do

Trang 7

đó nước được kéo vào ống tuỵ tạo thành dịch tuỵ

- Sự điều hoà tiết dịch tuỵ

+ Dây thần kinh X điều khiển

hoạt động của tuyến tuỵ Chú ý là chỉ có phân hệ phó giao cảm điều khiển tuyến tuỵ, làm tăng tiết dịch tuỵ

+ Secretin là 1 hoocmon do tá

tràng tiết ra khi có HCl từ dạ dày xuống kích thích Secretin kích

thích tiết nước và NaHCO3

+ CCK do tá tràng tiết ra khi bị sản phẩm tiêu hoá protein và lipit kích thích CCK kích thích dịch tuỵ tiết ra nhiều enzim CCK cũng kích thích tiết dịch mật vào tá tràng

b) Dịch mật

Trang 8

- Dịch mật do gan tiết ra nhưng

được dự trữ ở túi mật Dịch mật ở gan sẽ được túi mật làm đăc hơn 4 -

10 lần Thành phần của dịch mật gồm chủ yếu là muối mật, ngoài ra còn có bilirubin, lecitin,

cholesterol… và khoảng 94% được

tái hấp thu ở hồi tràng Bilirubin 1

phần được liên kết với hệ vi sinh

vật ở ruột, chuyển thành stecobilin

là nguyên nhân dẫn đến màu

vàng của phân Dịch mật có pH

vào khoảng 7 ~ 7.6 nên có vai trò trung hoà axit dịch vị

- Dịch mật có vai trò quan trọng đối với sự tiêu hoá lipit Nó nhũ tương hoá tất cả lipit có trong thức ăn để tạo điều kiện cho lipaza hoạt động

Trang 9

Muối mật làm giảm sức căng bề

mặt của hạt mỡ, các cử động lắc lư của ruột sẽ làm vỡ hạt mỡ thành

các hạt rất nhỏ để enzim có thể tác động lên bề mặt Quá trình này gọi

là nhũ tương hoá mỡ

- Ngoài vai trò trong tiêu hoá lipit,

dịch mật còn giúp cho sự hấp thụ các vitamin A, D, E, K Vì thế nếu tổn thương ở gan sẽ làm giảm tiết dịch mật, kéo theo lượng lipit và

vitamin trong phân tăng, đặc biệt là vitamin K, sẽ theo phân ra ngoài

Tình trạng kéo dài gây máu khó

đông là triệu chứng thiếu vitamin

K

- Dịch mật còn làm tăng tiết dịch tuỵ, tăng nhu động ruột, ức chế

Trang 10

hoạt động của vi khuẩn, ngăn chặn lên men, thối rữa các chất ở ruột

- Kích thích dây thần kinh X sẽ gây tăng tiết dịch mật Secretin và CCK

là các hoocmon gây tăng tiết dịch mật

- Trong một số điều kiện bất

thường, cholesterol trong dịch mật

bị kết tủa tạo ra sỏi mật Nguyên

nhân dẫn đến sỏi mật:

+ Sự hấp thu quá nhiều nước,

muối mật, lecitin của túi mật làm giảm lượng các chất giữ cholesterol

ở dạng hoà tan Hậu quả là

cholesterol bị kết tủa, sau đó đến

các hạt bilirubin

+ Sự bài tiết quá nhiều

cholesterol của gan Lượng

Trang 11

cholesterol này phụ thuộc vào

lượng mỡ ăn mỗi ngày, vì thế

những người ăn quá nhiều mỡ kéo dài sẽ bị sỏi mật

+ Các tế bào biểu mô của túi mật

bị viêm

c) Dịch ruột

- Dịch ruột do niêm mạc ruột tiết

ra pH dịch ruột vào khoảng 8.3, rất nhớt và đục do có nhiều mảnh vụn của tế bào niêm mạc

- Sau đây là các thành phần của

dịch ruột và tác dụng của chúng:

+ Aminopeptidaza có tác dụng

cắt axit amin đứng ở đầu chuỗi

polypeptit

+ Iminopeptidaza cắt axit imin

Trang 12

ra khỏi chuối Axit imin thường

gặp là prolin nên enzim này còn

được gọi là prolilaza

+ Đipeptidaza và Tripeptidaza phân giải các đipeptit và tripeptit + Nuclêaza phân giải các axit

nuclêic thành các đơn phân

nuclêotit

+ Nuclêotidaza phân giải

các đơn phân nuclêotit thành gốc

phôtphat, đường ribôzơ và bazơ

nitơ

+ Lipaza, Photpholipaza,

Cholesterol esteraza phân giải nốt

các lipit còn sót lại chưa được phân giải hết

+ Mantaza và Amylaza có tác

dụng giống với của dịch tuỵ Ngoài

Trang 13

ra còn có Saccaraza phân

giảisaccarozơ thành glucozơ và

fructozơ

+ Photphataza tách các nhóm

phôtphat của chất vô cơ và hữu cơ

+ Enterokinaza có tác dụng hoạt

hoá trypsinogen thành dạng trypsin hoạt động

- Sự điều hoà tiết dịch ruột: +

Các tác động cơ học và hóa học ở ruột đều kích thích tiết dịch ruột Đám rối Meissner tham gia điều

hoà quá trình tự động này

+ Các hoocmon secretin,

enterocrinin, duocrinin, CCK,

gastrin… đều làm tăng tiết dịch

ruột Moocphin ức chế tiết dịch

ruột

Ngày đăng: 08/07/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN