- HS nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày.- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặcbiệt xác định được trạng thái của vật đố
Trang 1- HS nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày.
- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặcbiệt xác định được trạng thái của vật đối với những vật được chọn làm mốc
- Nêu được những ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp
- Có kỷ năng quan sát thực tế
B Chuẩn bị Gv Và Hs
Gv :
- Tranh vẽ H1.1, 1.3 phục vụ cho bài giảng và bài tập
- Tranh vẽ H1.2 về một số chuyển động thường gặp
Hs :dụng cụ TN
C Tổ chức hoạt động dạy học Thời
gian Hoạt động của giáo viên
- Cho HS thảo luận nhóm để
tìm hiểu thế nào để biết vật
chuyển động hay đứng yên ?
- GV thông báo cho HS biết
trong vật lý một vật chuyển
động hay đứng yên phải dựa
trên sự thay đổi vị trí của vật
so với vật khác
Hoạt động 3 : Tính tương đối
của chuyển động và đứng
- HS thảo luận vàtrả lời theo khảnăng của mình
- HS từ thông tinvừa tìm được để trảlời các câu hỏi vànêu những ví dụ vềvật đứng yên,chuyển động
I Làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên ?
- Để nhận biết mộtchuyển động hayđứng yên, người tadựa vào vị trí của vật
so với vật khác đượcchọn làm mốc
- Khi vị trí của vật sovới vật mốc thay đổitheo thời gian thì vậtchuyển động so vớivật mốc Chuyểnđộng này gọi là
Trang 2yên, vật mốc
- Cho HS quan sát H1.2 và
thảo luận về các vấn đề sau ?
- Khi tàu rời khỏi ga thì hành
- Để phân biệt chuyển động ta
dựa vào đâu ?
- Quỹ đạo chuyển động là gì ?
- Yêu cầu HS hoàn thành C9
vì vị trí người thayđổi so với nhà ga
- HS thảo luận vàtrả lời C4, C5, C6rồi điền vào nhậnxét
- Người đứng yên
so với toa tàu vì vịtrí của tàu khôngthay đổi
- Từ ví dụ minh họatrả lời C7
- Hoàn thành C8
- HS tìm hiểu thôngtin về các dạngchuyển động
- Quỹ đạo chuyểnđộng
- Đường mà chuyểnđộng vạch ra
- HS làm C10, C11
chuyển động cơ học
II Tính tương đối của chuyển động Vật mốc.
- Tính tương đối củachuyển động và đứngyên
- Một vật có thể làchuyển động đối vớivật này nhưng là đứngyên so với vật khác
- Một vật chuyểnđộng hay đứng yênphụ thuộc vào việcchọn vật làm mốc Tanói chuyển động hayđứng yên có tínhtương đối
- Người ta có thể chọnbất kỳ vật nào để làmmốc
III Một số chuyển động thường gặp.
- Các dạng chuyểnđộng cơ học thườnggặp là chuyển độngthẳng, chuyển độngcong và chuyển độngtròn
IV Vận dụng.
- Làm và ghi vào tậpC10, C11
D Rút kinh nghiệm.
Trang 3- Từ ví dụ so sánh quãng đường chuyể động trong 1 giây của mỗi chuyển động
để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)
- Thuộc công thức v = S
t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc, đơn vị hợp phápcủa vận tốc là m/s, km/h, đổi đơn vị vận tốc Vận dụng công thức để tính quãngđường, thời gian trong chuyển động
- Rèn kỷ năng tính đúng và đổi đơn vị chính xác
B Chuẩn bị Gv Và Hs
- Mỗi nhóm HS : 1 máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ
GV : Tranhvẽ tốc kế của xe
C Tổ chức hoạt động dạy học Thời
gian Hoạt động của giáo viên
công thức tính vận tốc khi biết
quãng đường S và thời gian t
- HS quan sát, phântích so sánh, trả lờiC1, C2, C3 và rút ranhận xét (thảo luậntheo nhóm
- HS tìm hiểu thôngtin về vận tốc, côngthức, đơn vị, …
I Vận tốc.
1/ Vận tốc là gì ?
- Quãng đường điđược trong 1 giây gọi là vận tốc
- Độ lớn của vật chobiết sự nhanh, chậmcủa chuyển động vàđược tính bằng độdài quãng đường điđược trong một đơn
vị thời gian
2/ Công thức tínhvận tốc
Trang 4- Thông báo cách đổi đơn vị
km/h sang m/s và ngược lại
- Xe đi 1 giây thìđược quãng đường là10m
- HS làm các câu C7 > C10
CT : v= s
t Trong đó :
Trang 5- Vận dụng tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường.
- Mô tả thí nghiệm H3.1 dựa vào các dữ kiện ghi trong bảng 3.1 đã nêu để trảlời các câu hỏi trong bài
báo định nghĩa thế nào là
chuyển động đều, không đều
- Cho HS trả lời C1, C2
- HS hoạt độngnhóm để làm thínghiệm từ đó trả lờiC1, C2 và rút ranhận xét
- HS tìm hiểu thôngtin
- HS trả lời
- HS tính được cácquãng đường khibánh xe lăn đượctrong 1s
- Rút ra khái niệmvận tốc trung bình
- HS trả lời như yêucầu SGK
- HS tìm hiểu và trảlời theo sự hướngdẫn của GV
- HS trình bày phầntrả lời
2/ Định nghĩa
- Chuyển động đều
là chuyển động mà
Trang 6đường khi bánh xe đi trong
mỗi giây (AB, BC, CD)
- Hướng dẫn HS đi tìm khái
- Hướng dẫn HS trả lời các câu
C4, C5, C6, C7 như yêu cầu
- Dựa vào kết quảthí nghiệm ở bảng3.1 để tính vận tốctrung bình trong cácquảng đường AB,
BC, CD và trả lờiC3
- HS thảo luậnnhóm để tìm câu trảlời cho C4, C5, C6,C7
vận tốc có độ lớnkhông thay đổi theothời gian
- Chuyển độngkhông đều là chuyểnđộng có vận tốc thayđổi theo thời gian
II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
- Trong chuyển độngkhông đều trung bìnhmỗi giây, vật chuyểnđộng được bao nhiêumét thí đó là vận tốctrung bình của chuyểnđộng
- Vận tốc trung bìnhtrên các quãng đườngchuyển động khôngđều thường khácnhau
- Vận tốc trung bìnhtrên cả đoạn đườngthường khác trungbình cộng của các vậntốc trên cả đoạnđường
III Vận dụng.
Làm và tự ghi kết quảvào tập
D Rút kinh nghiệm.
Trang 7- Nêu được ví dụ thể hiện lực làm thay đổi vận tốc.
- Nhận biết lực là đại lượng vectơ, biết biểu thị vectơ lực
- Rèn kỷ năng vẽ vectơ biểu diễn lực
1/ Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là chuyển động đều
và chuyển động không đều ?
Muốn biết điều này phải xét dự
liên quan giữa lực với vận tốc
Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối
quan hệ giữa lực và sự thay đổi
vận tốc
- GV ôn lại khái niệm về lực ở
- HS suy nghĩ trảlời
I Khái niệm lực :
Trang 8nghiệm như H4.1 và quan sát
hiện tượng như H4.2
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
C1 và tổ chức HS thảo luận
nhóm câu trả lời
Hoạt động 3 : Thông báo đặc
điểm lực và cách biểu diễn lực
bằng vectơ
- GV cần thông báo cho HS:
Lực là một đại lượng vectơ ;
cách biểu diễn vào ký hiệu
vectơ lực
- Gv cần nhấn mạnh :
+ Lực có 3 yếu tố, hiệu quả tác
dụng của lực phụ thuộc vào các
yếu tố như điểm đặc, phương
chiều và độ lớn
+ Cách biểu diễn vectơ lực phải
thể hiện đủ 3 yếu tố này
- HS đưa ra ví dụ
- HS làm thí nghiệmnhư H4.1 và quansát hiện tượng nhưH4.2 dưới sự hướngdẫn của GV
- HS trả lời câu C1
và cùng thảo luậnnhóm câu trả lời
- Lực có thể làm bếndạng vật, thay đổichuyển động
II Biểu diễn lực.
1/ Lực là đạilượng vectơ
- Một đại lượng vừa
có độ lớn, vừa cóphương và chiều làmột đại lượng vectơ 2/ Cách biểu diễn
và kí hiệu vectơ lực.a) Lực là một đạilượng vectơ đượcbiểu diễn bằng mộtmũi tên có
(hình vẽ)
- Gốc là điểm màlực tác dụng lên vật(gọi là điểm đặt củalực)
- Phương và chiều làphương và chiều củalực
- Độ dài biểu thịcường độ của lực
Trang 94ph
- Véctơ lực được ký hiệu bằng
chữ F có mũi tên ở trên
- Cường độ của lực được ký
hiệu bằng chữ F không có mũi
- Lực là đại lượng vectơ, vậy
lực được biểu diễn như thế
nào ?
- Về nhà học bài và làm các bài
tập trong SBT
- HS làm bài và vẽhình
- HS lên bảng biểudiễn lực
- Nêu tóm tắt hainội dung cơ bản
- Tiến hành làm câuC2, C3 và cùng thảoluận nhóm bài làm
- Đọc ghi nhớ
theo tỉ xích chotrước
b) Vectơ lực được kíhiệu bằng chữ Fur
.Cường độ của lựcđược kí hiệu bằngchữ F
Ví dụ : Một lực 15Ntác dụng lên xe lăn
B Các yếu tố củalực nầy được biễudiễn và kí hiệu nhưsau : (Hình vẽSGK)
- Điểm đặc A
- Phương nằmngang, chiều từ tráisang phải
- Cường độ F =15N
III Vận dụng :
C3: a F1 : điểm đặttại A, phương thẳngđứng, chiều từ dướilên, cường độ lực
F1=20N
b F2 : điểm đặttại B, phương nằmngang, chiều từ tráisang phải, cường độlực F2=30N
c F3 : điểm đặttại C, phươngngiêng một góc 300
so với phương nằmngang, chiều từ dướilên, cường độ lực
F3=30N
D Rút kinh nghiệm
Trang 10
- Nêu được một số ví dụ về quán tính.
- Giải thích hiện tượng quán tính
- Tập cho HS quan sát và đọc đúng kết quả các số liệu
B Chuẩn bị Gv và Hs
- Một số dụng cụ như tập, sách, … và dụng cụ làm thí nghiệm như H5.3, H5.4
C Hoạt động dạy học Thời
gian Hoạt động của giáo viên
- GV yêu cầu HS quan sát
H5.2 về quả cầu treo trên
dây, quả bóng đặt trên mặt
đất đều đứng yên vì chịu tác
Trang 11dụng của hai lực cân bằng.
- GV yêu cầu HS làm câu
+ Khi hai lực cân bằng tác
dụng lên vật đang đứng yên
làm cho vật đứng yên nghĩa
là không thay đổi vận tốc
-Khi vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của hai
lực cân bằng thì hai lực này
cũng không làm thay đổi
vận tốc nên tiếp tục chuyển
động thẳng đều
- GV hướng dẫn HS làm thí
nghiệm kiểm chứng bằng
máy Atút Hướng dẫn HS
theo dõi thí nghiệm và ghi
- Dựa vào kết quả thí
nghiệm cho HS làm câu hỏi
C5
- Một vật đang chuyển động
thẳng đều chịu tác dụng của
hai lực cân bằng thì sẽ tiếp
- HS quan sát thínghiệm và ghi kếtquả thí nghiệm để trảlời các câu C2 > C4
- HS trả lời và cùngthảo luận nhóm câutrả lời
- HS dựa vào thínghiệm để điền vàokết luận câu C5
- Một vật đangchuyển động thẳngđều chịu tác dụng củahai lực cân bằng thì
sẽ tiếp tục chuyểnđộng thẳng đều
một vật, có cườngbằng nhau, phươngnằm trên cùng mộtđường thẳng, chiềungược nhau
(vẽ hình sgk)
2/ Tác dụng của hailực cân bằng lên mộtvật đang chuyểnđộng
a) Thí nghiệm : SGK.b) Kết luận : Dưới tácdụng của hai lực cânbằng, một vật đangđứng yên sẽ tiếp tụcđứng yên, đangchuyển động sẽ tíêptục chuyển độngthẳng đều
Trang 12đã tải nghiệm như SGK.
- GV giới thiệu khi có lực
tác dụng lên mọi vật đều
không thể thay đổi vận tốc
ngay được vì mọi vật đều có
- Dưới tác dụng của hai lực
cân bằng, vật đang chuyển
Khối lượng càng lớnthì mức quán tínhcàng lớn
- HS trả lời và cùngthảo luận nhóm câutrả lời
II Quán tính.
- Khi có lực tác dụngmọi vật đều không thểthay đổi vận tốc độtngột được vì mọi vậtđều có quán tính
- Ví dụ : Otô, tàu hoả,khi bắt đầu chuyểnđộng không đạt ngayvận tốc lớn được màphải tăng dần
III Vận dụng.
- C6 : Búp bê ngã vềphía sau Khi đẩy xe,chân búp bê chuyểnđộng cùng với xe,nhưng do quán tínhnên thân và đầu búp
bê đứng yên,vì vậybúp bê ngã về phíasau
- C7 : Búp bê ngã vềphía trước
D Rút kinh nghiệm
Trang 13- Làm thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ.
- Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có
hại trong đời sống và kỹ thuật Nêu được cách khắc phục tai hại của lực ma sát và vậndụng ích lợi của lực này
1 Kiểm tra bài cũ
- HS 1 : Hai lực cân bằng là hai
lực như thế nào ? Chuyển động
theo quán tính là chuyển động
như thế nào ? Búp bê đang đứng
yên trên xe, bất chợt đẩy xe
chuyển động về phía trước Hỏi
búp bê sẽ ngả về phía nào ? tại
sao ?
- HS 2 : Hai lực cân bằng là hai
lực như thế nào ? Đẩy cho xe
cùng búp bê chuyển động rồi
bất chợt dừng xe lại Hỏi búo bê
sẽ ngã về phía nào ? Tại sao ?
Trang 14biết đặc điểm lực ma sát trượt.
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi
rồi phân tích về sự xuất hiện,
đặc điểm của lực ma sát lăn, lực
ma sát nghỉ Đặc biệt phải thông
qua thực nghiệm giúp HS phát
hiện đặc điểm lực ma sát nghỉ
- GV cho HS làm thí nghiệm
như H6.2, để trả lời câu hỏi C4
- GV tổ chức cho HS thảo luận
- HS nêu ví dụ
- Mỗi nhóm HScùng làm thínghiệm về lực masát nghỉ Từ đó trảlời các câu hỏitrong SGK
- HS thảo luận câutrả lời
- Lực ma sát nghỉxuất hiện khi vật
bị tác dụng củalực nhưng vật vẫnđứng yên
- HS cho ví dụ :
I Khi nào có lực ma sát ?
1 Lực ma sát trượt
- Lực ma sát trượtsinh ra khi một vậtchuyển động trượctrên bề mặt của vậtkhác
- Ví dụ : Khi thắng xethì bánh xe dừng quay
và trượt trên mặtđường
3 Ma sát nghỉ
- Lực ma sát nghỉ giữcho vật không trượtkhi vật bị tác dụngcủa lực khác
- Ví dụ : Dùng lựckéo một vật nặng trênmặt đường mà vậtkhông dịch chuyển
II Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật.
1 Lực ma sát có thể
Trang 1510ph
- Từ những H6.3 a,b,c SGK gợi
mở cho HS phát hiện tác hại của
ma sát và nêu biện pháp giảm
- Từ H6.4 yêu cầu HS phát hiện
ích lợi của ma sát trong mỗi
- Lực ma sát khi nào có lợi và
khi nào có hại ?
- Về nhà học bài và làm các bài
tập trong SBT
- Cần quan sát kỹtrên hình để pháthiện tác hại củalực ma sát, đồngthời nêu đượcnhững biện phápkhắc phục
- Cần quan sát kỹtình hình để pháthiện ích lợi củalực ma sát, đồngthời tăng cườngích lợi của lựcnày
- HS trả lời cáccâu hỏi C8, C9 vàcùng thảo luậnnhóm câu trả lời
có hại
- Lực ma sát có thểgây cản trở chuyểnđộng của vật
- Ví dụ : H6.3
2 Lực ma sát có thể
có lợi
- Khi làm những côngviệc cần có lực masát
- Ví dụ : Viết bảng,quẹt diêm
III Vận dụng
(Ghi bài làm C8, C9vào tập như SGV)
D Rút kinh nghiệm
Trang 16
TUẦN: 7 TIẾT :7
Ngăy soạn:20/9/2009
Ngăy dạy : 30/9/2009 ÔN TẬP
I/ Mục đích và yêu cầu:
+ Nhằm củng cố lại tri thức của học sinh sau 6 bài học
+ Học sinh biết cách hệ thống lại kiến thức cũ và từ đó biết cách vận dụng vào thực tế.II/ Chuẩn bị:
* Giáo viên:
+ Hệ thống lại các kiến thức trong 5 bài đã học.
*Học sinh chuẩn bị trả lời cđu hỏi ôn tập vă lăm băi tập
III/Câc bước lín lớp
1/ Chuyeơn ñoông ñeău laø gì ?
Chuyeơn ñoông khođng ñeău laø gì ?
2/ Vieât cođng thöùc tính vaôn toâc ? neđu roõ ñôn vò cụa caùc ñái löôïng duøng trong cođngthöùc?
4/ Lực có tâc dụng như thế năo đối với vận tốc? Níu ví dụ minh họa
5/ Níu câc yếu tố của lực vă câch biểu diễn lực bằng vectơ
6/Thế năo lă hai lực cđn bằng ?
Lực ma sât xuất hiện khi năo? Níu ví dụ
7/ Một người đi xe đạp xuống một câi dốc dăi 100m hết 25s, xe lăn tiếp một đoạnđường dăi 50m trong thời gian 20s rồi dừng hẳn Tính vật tốc trung bình trín cảquêng đường
8/ Moôt ñoaøn taøu trong thôøi gian 3 giôø ñi ñöôïc quaõng ñöôøng daøi162 km Tính vaôn
toâc cụa ñoaøn taøu?
IV/DẶN DÒ : Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 17Ngày dạy : 14/10/2009
Bài 7 ÁP SUẤT
A Mục tiêu
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng cómặt trong công thức
- Vận dụng được công thức tính áp suất
- Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giảithíchđược một số hiện tượng đơm giản thường gặp
- rèn luyện kỷ năng khéo léo đặt các viên gạch khi thí nghiệm
gian Hoạt động của giáo viên
- Trình bày khái niệm áp lực,
phân tích đặc điểm của các
Hỏi : + Muốn biết sự phụ
thuộc của P vào S phải làm
thí nghiệm thế nào?
- Đọc phần mởđầu trong SGK
- Hoạt động cánhân
- Theo dõi phầntrình bày của GV
- Làm câu C1
- Tìm ví dụ về áplực
- Thảo luận tìm
I Áp lực là gì ?
Áp lực là lực ép cóphương vuông góc vớimặt bị ép
Ví dụ : Áp lực của người,
tủ, bàn ghế, máy móc, …tác dụng lên nền nhà
II Áp suất.
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
Trang 18* Hoạt động 4 : Giới thiệu
khái niệm công thức tính áp
suất
- Thông báo khái niệm áp
suất và công thức tính áp
suất
- Yêu cầu HS cho biết tên và
đơn vị của từng đại lượng
- Gọi 2 nhóm lên trình bày
- Nhóm thảo luận lời giải của
2 nhóm
- GV nhận xét cho HS ghi lời
giải đúng hoàn chỉnh vào
phương pháp
- Cho F khôngđổi còn S thayđổi
- Cho S khôngđổi còn S thayđổi
Kết luận : C3càng mạnh, càngnhỏ
- Tiếp thu côngthức mới của GV
- Trả lời cá nhântheo yêu cầu củaGV
F (N)
S (m2)
P (N/m2)
- Thảo luận nhómtheo sự hướngdẫn của GV
- Lên trình bàybài giải lên bảng
Thảo luận
- Sửa bổ sung vàobài làm
Áp lực (F)Diện tích bị ép (S)
ép càng nhỏ
2 Công thức tính áp suất.
Áp suất là độ lớn của
áp lực trên một đơn vịdiện tích bị ép
P F S
=
- Trong đó : F là áp lựctác dụng lên mặt bị ép(N)
S là diện tích bị ép (m2)Nếu F = 1N; S= 1m2 thìP= 1N/1m2=1N/m2 =1 Pa.Vậy đơn vị áp lực là N/m2
được gọi là paxcan (Pa).1Pa= 1N/m2
III Vận dụng.
C4 : Lưỡi dao càng mỏngthì dao càng sắc vì dướitác dụng của cùng một áplực, nếu diện tích bị épcàng nhỏ (lưỡi dao màimỏng) thí tác dụng của áplực càng lớn (dao càng dễ
Trang 19- Px >> Po : xe tăng chạyđược trên đất mềm.
- Do máy kéo dùng xích
có bản rộng nên áp suấtgây ra bởi trọng lượngcủa máy kéo nhỏ, còn ôtôdùng bánh có diện tích bị
ép nhỏ nên áp suất gây rabởi trọng lượng của ôtôlớn hơn
Trang 20Ngày dạy :21/10/2009
Bài 8 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
A Mục tiêu
- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của cácđại lượng có mặt trong công thức
- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiệntượng thường gặp
B Chuẩn bị Gv Và Hs
- Đối với mỗi nhóm HS :
+ 1 bình trụ có đáy và các lỗ A, B ở thành bình bịt bằng màng cao sumỏng (H8.3 SGK)
+ 1 bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy (H8.4)
> Ghi tựa bài mới
- Nhắc lại áp suất của chất rắn
* Hoạt động 2 : Áp suất chất
lỏng lên đáy bình và thành bình
(thí nghiệm 1)
- GV giới thiệu dụng cụ và nêu
mục đích của thí nghiệm theo
H8.3
- Cho HS dự đoán kết quả thí
nghiệm
- Yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm để kiểm chứng điều vừa
dự đoán
> Rút ra nhận xét bằng cách
- Ta thấy tức ngực
do áp suất củanước
1/ Sự tồn tại của
áp suất trong lòng chất lỏng
a Thí nghiệm1 :SGK trang 32
Trang 21- Qua 2 thí nghiệm yêu cầu HS
hoàn thành kết luận trong SGK
- Đưa ra kết luận hoàn chỉnh
cho HS ghi vào vở
lên đáy bình vàthành bình
- Nghe
- Dự đoán : màng Dkhông rời khỏi đáy
Hoạt động nhóm
- C3 : Chất lỏnggây ra áp suất theomọi phương lên cácvật trong lòng nó
- Ghi nhận xét vàovở
- Kết luận : đáybình, thành bình,trong lòng chấtlỏng
- Ghi vào vở
> Nhận xét :
- Các màng cao subiến dạng điều đóchứng tò chất lỏnggây ra áp suất lênđáy bình và thànhbình
Vậy : Chất lỏng gây
ra áp suất theo mọiphương
b Thí nghiệm 2 :SGK trang 33. > Nhận xét : Khinhấn bình vào sâutrong nước rồibuông tay kéo sợidây, lúc đó đĩa Dvẫn không rời khỏiđáy kể cả khi quaybình theo cácphương khác nhau
- Vậy : Chất lỏnggây ra áp suất theomọi phương lên cácvật ở trong lòng nó
c Kết luận : Chấtlỏng không chỉ gây
ra áp suất lên đáybình, mà cả lênthành bình và cácvật ở trong lòng
Trang 2210ph
* Hoạt động 4 : Xây dựng công
thức tính áp suất chất lỏng :
- Yêu cầu HS chứng minh công
thức : P = d.h dựa vào công tính
- Giới thiệu cấu tạo bình thông
nhau : gồm 2 nhánh nối thông
đáy với nhau
- HS đọc C5 và trả lời
- Treo H8.7
- Cho HS làm thí nghiệm kiểm
tra > hoàn thành kết luận
- Đó cũng chính là nguyên tắc
hoạt động của bình thông nhau
(Đối với HS có thể yêu cầu giải
2000 (N/m2)
- Đọc chú ý
- C5 : Khi nướcđứng yên thì mựcnước sẽ ở trạng tháic/
d là trọng lượngriêng của chất lỏng
h là chiều cao củacột chất lỏng
* Chú ý :
- h là độ cao của cộtchất lỏng từ điểmcần tính áp suất tớimặt thoáng chấtlỏng
- Trong một chấtlỏng đứng yên, ápsuất tại những điểmtrên cùng một mặtphẳng nằm ngangđều bằng nhau
3/ Bình thông nhau.
Cấu tạo : Bình
thông nhau là bình
có 2 nhánh thôngnhau
Nguyên tắc hoạt động : Trong
bình thông nhauchứa cùng một chấtlỏng đứng yên, cácmực chất lỏng ở cácnhánh luôn luôn ởcùng độ cao
4/ Vận dụng.
- C6 : Vì người thợ
lặn phải lặn sâu
Trang 23- Yêu cầuHS trả lời C6, C7.
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời
- Cá nhân trả lờiC6
- Lên bảng thựchiện
- Nhận xét
dưới biển nên ápsuất do nước biểngây ra rất lớn nếukhông mặc áo lặnthì không chịu được
áp suất đó
- C7 : Áp suất của
nước ở đáy thùng
P1 = d.h1 = 10.000(N/m3).1,2 (m) =
12000 (N/m2)
Áp suất của nướclên điểm cách đáythùng 0,4 m
P2 = d.h2 = 10.000.(1,2 - 0,4) = 8000(N/m2)
Trang 24Bài 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
A Mục tiêu
- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển
- Giải thích được thí nghiệm Tô-ri-xen-li và một số hiện tượng đơn giảnthường gặp
- Nói được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ caocủa cột thủy ngân và biết cách đổi từ đơn vị (cmHg) sang đơn vị (N/m2)
B Chuẩn bị Gv và Hs
- Đối với mỗi nhóm HS :
+ 1 ống thủy tinh dài 10 – 15 cm, tiết diện 2 – 3 mm
+ 1 cốc đựng nước
C Hoạt động dạy học Thời
gian Hoạt động của giáo viên
tại của áp suất khí quyển
- Giới thiệu về lớp khí quyển và
áp suất khí quyển như SGK và
cho HS ghi vào vở
áp suất khí quyểnghi vào vở học
- Làm thí nghiệm 1– 2 thảo luận kếtquả thí nghiệm
I/ Sự tồn tại của
áp suất khí quyển.
- Trái đất được baobọc bởi lớp khôngkhí dày đặc gọi làkhí quyển
- Do không khí cótrọng lượng nên tráiđất và mọi vật trêntrái đất đều chịu tácdụng của áp suấtkhí quyển
Trang 25nhận xét bổ sung
- GV rút lại câu trả lời đúng và
cho HS ghi vào vở bài tập
- Gọi HS đọc thí nghiệm 3 SGK
và trả lời C4
- GV rút lại câu trả lời đúng cho
HS ghi vào vở bài tập
> Giới thiệu thí nghiệm
Tô-ri-xen-li và cho HS ghi vào vở học
bằng H9.5 đã vẽ sẳn trên bảng
phụ
- Trả lời C1 : Vì ápsuất không khítrong chai nhỏ hơn
áp suất ở ngoài
- C2 : Nước khôngchảy ra khỏi ống vì
áp lực của khôngkhí tác dụng vàonước từ dưới lênlớn hơn trọng lượngcủa cột nước
- C3 : Nước trongống chảy ra vì khítrong ống thông vớikhí quyển, áp suấtkhí trong ống cộngvới áp suất cộtnước trong ống lớnhơn áp suất khíquyển
- HS suy nghĩ trảlời cá nhân
- C4 : Vì khi rút hếtkhông khí trongquả cầu ra thì ápsuất trong quả cầubằng 0, trong khi
đó vỏ quả cầu chịutác dụng của ápsuất khí quyển từmọi phía làm 2 báncầu ép chặt vớinhau
- Nghe
- Ghi vào vở
2/ Độ lớn của áp suất khí quyển.
a Thí nghiệm ri-xen-li :
Tô-Lấy một ống thủytinh đầu kín dài
Trang 26- Dựa vào thí nghiệm trên ta cĩ
bỏ tay bịt miệngống ra Oõng nhậnthấy thủy ngântrong ống tụt xuốngcịn lại khoảng 76
cm tính từ mặtthống cột thủyngân trong chậu.H9.5
b Độ lớn của ápsuất khí quyển :
- Vì 2 điểm A, Bcùng ở trên mặtphẳng nằm ngangtrong chất lỏng nên
PA = PB = h.d
Trong đĩ : h : chiềucao của cột thủyngân
D = 13.600 N/m3
trọng lượng riêngcủa cột thuỷ ngân.Vậy PA = 0,76
136000 = 103360(N/m2)
Độ lớn của áp suấtkhí quyển bằng ápsuất của cột thuỷngân trong ống Tơ-ri-xen-li
3/ Vận dụng.
Trang 28Ngày dạy :04/11/2009
Bài 10 LỰC ĐẨY AC-SI-MÉT
A Mục tiêu
- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy acsimét
- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy acsimét, nêu tên các đại lượng vàđơn vị đo các đại lượng có trong công thức
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan
- Vận dụng được công thức tính lực đẩy Acsimét để giải các bài tập đơn giản
gian Hoạt động của giáo viên
nghiệm như SGK H10.1 a,b
- Yêu cầu HS đọc và trả lời các
câu C1, C2, C3
Cho các nhóm nhận xét bổ sung
- GV rút lại câu trả lời đúng
- Cho HS ghi vào vở
- Cho HS biết lực đó là lực đẩy
Acsimét
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu về độ
lớn của lực đẩy Acsimét
- GV kể lại truyền thuyết về
- Làm thí nghiệmnhư H10.1 theonhóm
- Trả lời C1 : Cảmthấy miếng xốp đẩytay lên
- C2 : Chất lỏng đãtác dụng vào vậtmột lực hướng từdưới lên
- C3 : Hoàn thànhkết luận
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
- Một vật nhúngtrong chất lỏng bịchất lỏng tác dụnglên một lực đẩyhướng từ dưới lêngọi là lực đẩyAcsimét
Trang 2915ph Acsimét nêu dự đoán của ông.
- Để khẳng định điều dự đoán
của ông là đúng > làm thí
nghiệm kiểm chứng
- Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm
kiểm chứng H10.2, sau đó tiến
lượng riêng của chất lỏng Khi
đó lực đẩy Acsimét được tính
bằng công thức nào ?
- Yêu cầu HS cho biết đơn vị
của từng đại lượng trong công
thức vừa nêu
* Hoạt động 4 : Củng cố –
- HS đọc dự đoán
- Nghe GV nhắclại
- Mô tả thí nghiệm
- Nhóm lắp rắp thínghiệm và lấy kếtquả
V(m3)
F(N)
2/ Độ lớn của lực đẩy Acsimét.
a Dự đoán : SGK
b Thí nghiệm kiểmtra : SGK
c Giải thích :
- Khi nhúng vậtchìm trong bìnhtràn, nước từ trongbình tràn ra, thể tíchcủa phần nước nàychính là thể tích củavật
- Vật nhúng trongnước bị nước tácdụng lực đẩy hướng
từ dưới lên trên, sốchỉ của lực kế lúcnày là P2 = P1 – F <
P1.(P1 là trọng lượngcủa vật, F là lực đẩyAcsimét)
- Khi đổ nước từcốc B vào cốc A lực
kế chỉ giá trị P1 điều
đó chứng tỏ lực đẩyAcsimét có độ lớnbằng trọng lượngcủa phần chất lỏng
bị vật chiếm chỗ
d Công thức :Gọi V(m3) là thểtích của phần chấtlỏng bị vật chiếmchỗ
d (N/m3) là trọnglượng riêng củachất lỏng
Khi đó : F = d.V
F là lực đẩyAcsimét (N)
3/ Vận dụng.
Trang 30công thức tính lực đẩy Acsimét.
- Hướng dẫn HS trả lời và thảo
luận các câu hỏi ở phần vận
Trang 31Ngày dạy :11/11/2009
Bài 11 THỰC HÀNH : NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC – SI – MÉT
A Mục tiêu
- Viết lại được công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimét, nêu đúng tên và đơn vị
đo các đại lượng trong công thức
- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có
- Sử dụng được lực kế, bình chia độ, … để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớncủa lực đẩy Acsimét
B Chuẩn bị Gv và Hs
- Mỗi nhóm HS :
+ 1 lực kế 0 – 2,5 N
+ 1 vật nặng bằng nhôm có thể tích khoảng 50 cm3.+ 1 bình chia độ
+ 1 giá đỡ, 1 bình nước, 1 khăn lau
+ Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành như SGK (44 trả lời trước câu C4,C5)
C Hoạt động dạy học Thời
gian Hoạt động của giáo viên
* Hoạt động 3 : Yêu cầu HS
nêu công thức tính lực đẩy
- Kiểm tra dụng cụ thínghiệm vừa nhận
- Công thức : +FA=d.V {d(N/m3),V(m3) }
FA = P + FA = P – F P là trọng lượng củavật
F là hợp lực của trọnglượng và lực đẩyAcsimét
- Nêu 2 phương án
+ Xác định bằng công
1/ Đo lực đẩy Acsimét.
FA = P – FTrong đó :
P là trọng lượng củavật
F là hợp lực củatrọng lượng và lựcđẩy Acsimét
Xác định P,F bằnglực kế
2/ Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể
Trang 325ph
* Hoạt động 4 :Yêu cầu
nhóm HS tiến hành làm theo
hướng dẫn và lần lượt trả lời
các câu hỏi vào mẫu báo cáo
- Lưu ý khi HS thực hiện đo
lấy kết quả, thực hiện 3 lần
> lấy giá trị trung bình
- Dựa vào kết quả vừa thu
được của P và FA so sánh >
nhận xét rút ra kết luận
Trong khi HS làm việc
-GV theo dõi và hướng dẫn
- Các nhóm tiến hành
đo lấy kết quả ghi vàomẫu báo cáo
- So sánh P với FA. > Rút ra kết luận
- Nộp bản báo cáo
- Thu dọn dụng cụ thínghiệm
tích của vật.
-Khi chưa nhúngvật xác định V1,dùng lực kế đo P1 =
………
- Khi nhúng chìmvật xác định V2,dùng lực kế đo P2 =
D Rút kinh nghiệm
TUẦN: 14 TIẾT :14
Ngày soạn:07/11/2009
Ngày dạy :18/11/2009
Trang 33Bài 12 SỰ NỔI
A Mục tiêu
- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
- Nêu được điều kiện nổi của vật
- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp
- Có cái nhìn đúng đắn đối với các sự vật trong tự nhiên
B Chuẩn bị Gv Và Hs
- GV : + Bảng vẽ sẵn H12.1 SGK
+ 1 cốc thủy tinh to đựng nước
+ 1 chiếc đinh, 1 miếng gỗ nhỏ
+ 1 ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín (làm vật lơ lửng)
- Hs :
C Hoạt động dạy học Thời
gian Hoạt động của giáo viên
* Hoạt động 2:Tìm hiểu khi
nào vật nổi, khi nào vật chìm
- Để biết khi nào vật nổi, vật
chìm Các em lần lượt trả lời
C1, C2
- Treo H12.1 yêu cầu HS lên
bảng biểu diễn lực lên hình
và chọn từ thích hợp điền vào
chỗ trống
- Đọc Ghi tựa bài mới
- Theo dõi thí nghiệm do
GV thực hiện
- Cá nhân trả lời C1, C2
- C1 : Chịu tác dụng của
2 lực : Trọng lực P vàlực đẩy Acsimét F cùngphương ngược chiều
- Ba HS lên thực hiệntheo yêu cầu của GV
I Điều kiện để vật nổi, vật chìm ?
- Một vật nằmtrong chất lỏngchịu tác dụng củatrọng lực P và lựcđẩy Acsimét F.Hai lực này cùngphương, ngượcchiều Trọng lực Phướng từ trênxuống dưới còn Fhướng lên trên P > F : Vật chìm
Trang 345ph
* Hoạt động 3 : Xác định độ
lớn của lực đẩy Acsimét khi
vật nổi trên mặt thoáng của
- Thảo luận trả lời C3, C4, C5
(có câu trả lời bằng giấy nháp
nộp cho GV)
- Thu bài của các nhóm
- Gọi đại diện các nhóm lần
lượt trả lời
- GV nhận xét bổ sung phân
tích cho cả lớp cùng nghe sau
đó cho HS ghi vào vở
- Ghi kết quả thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- HS đọc lần lượt và trảlởi cá nhân C6, C7, C8,C9
P= F : Vật lơlửng
P<F : Vật nổi
II Độ lớn của lực đẩy Acsimét khi vật nổi trên mặt thóng của chất lỏng.
a Điều kiện nổicủa vật
Ta có: P < F (1)
Mà P = dv.V
F = d.V(1) =>dv.V < d.V dv < d
- Vậy : Điều kiệnnổi của vật làtrọng lượng riêngcủa vật nhỏ hơntrọng lượng riêngcủa nước
b Độ lớn củalựcđẩy Acsimét
- Khi vật nổi lêntrên mặt nướcthì :P = F
Nên F = d.VTrong đó : V làphần thể tích củavật chìm trongchất lỏng
III Vận dụng.
Trang 36B Chuẩn bị Gv Và Hs
- GV chuẩn bị tranh H13.1, H13.2, H13.3, máy xúc đất đang làm việc
C Hoạt động dạy học Thời
gian Hoạt động của giáo viên
H13.2 là không có công cơ học
> Yêu cầu HS trả lời C1
- Yêu cầu HS nêu thêm một số
ví dụ về trường hợp có câu cơ
học và không có công cơ học
- Quan sát và nhậnbiết, Trả lời C1
- Cá nhân trả lời C2: lực, chuyển dời
2 Kết luận : Chỉ có
“công cơ học” khi
có lực tác dụng vàovật và vật chuyểndời
- Công cơ học làcông của lực (vật tácdụng lực > sinhcông) được gọi tắt làcông
Trang 37- GV rút lại câu trả lời đúng và
yêu cầu HS làm vào vở bài tập
* Hoạt động 4 : Thông báo
kiến thức mới : Công thức tính
công
- GV thông báo công thức tính
công A và và giải thích các đại
lượng và đơn vị trong công thức
- Nhận xét bổ sung
- C3 : Nhữngtrường hợp có công
cơ học là 1, 4, 5
- C4: Lực thực hiệncông cơ học là lựckéo của đầu tàu hoảlực hút của trái đất(trọng lực), lực kéocủa người côngnhân
- Nghe – Ghi nhận
II Công thức tính công.
- Nếu có một lực Ftác dụng vào vật,làm vật dịch chuyểnmột quãng đường Stheo phương của lựcthì công của lực F là: A= F.S
Trong đó : + A : công của lựcF
+ F : lực tác dụngvào vật (N)
+ S : quãng đườngvật dịch chuyển (m)
- Khi F = 1N, S =1m thì :
A=1N.1m=1Nm
* Vậy : Đơn vị công
là N.m được gọi làJun (J)
Hay : 1J = 1N.m
Trang 385ph
tập
- Yêu cầu HS lần lượt đọc C5,
C6, C7 và trả lời các câu hỏi
- GV sửa bổ sung phần bài làm
trên bảng lưu ý những điều HS
S = 1000m Tìm Abằng cách dùngcông thức A = F.S
- Hai HS lên bảnglàm BT
- HS dưới lớp tựlàm vào vở
III Bài tập áp dụng.
C5 : Cho biết:
F = 5000 N
S = 1000 m
A = ? JGiảiCông của lực kéođầu tàu
A = F.S =5000N.1000m = 5000.000 (J) =5000(KJ)
A = P.S = 20N.6m =120(J)
- C7 : Trong thực tế
có phương thẳngđứng vuông góc vớiphương chuyểnđộng của vật, nênkhông có công cơhọc của trọng lực
Trang 39quá trình học bài mới.
- Dựa vào công thức tính công
và 2 công thức hệ quả để giải
các bài tập trong SBT
- Tìm thêm một vài ví dụ về
trường hợp có công cơ học và
không có công cơ học
D Rút kinh nghiệm
TUẦN: 16 TIẾT :16
Ngày soạn:24/11/2009
Trang 40gian Hoạt động của giáo viên
hướng dẫn HS quan sát ghi kết
quả vào bảng 14.1 đã được kẻ
sẳn trên bảng phụ
- Dụng cụ gồm : lực
kế, ròng rọc động,thước thẳng, quảnặng, giá đỡ
- HS nêu công dụngcủa lực kế, thướcthẳng, ròng rọc
- Quan sát thí nghiệmđiền kết quả thínghiệm vào bảng14.1
I Thí nghiệm.
- Tiến hành thínghiệm như mô tả ởhình 14.1 SGK tathu được kết quảsau :
Và : A2 = F2.S2
=1N.0,06m = 0,06 J
- So sánh ta thấy :