*Nắm chắc và biết sử dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình trụ.. * Thông qua bài tập, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm về hình trụ.* HS được luyện kĩ
Trang 1Tiết 57 KIỂM TRA CHƯƠNG III ( Thời gian 45 phút)
Ngày soạn :01/4/2008
Ngày dạy :06/4/2008
ĐỀ 1
Phần I Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm)
Bài 1 ( 1 điểm) Cho hình vẽ, biết AD là đường kính của đường tròn (O)
Góc ACD = 450 Số đo góc x bằng:
A.500 B.400 C.450 D.300
Khoanh tròn chữ cái đứng trước kết quả đúng
Bài 2 ( 1 điểm ) Đúng hay sai ?
Tứ giác ABCD nội tiếp được trong đường tròn nếu có một trong các điều kiện sau:a) góc DAB = góc DCB = 900
b) góc ABC + góc CDA = 1800
c) góc DAC = góc DBC = 600
d) góc DAB = góc DCB = 600
Điền vào ô trống chữ Đ nếu cho là đúng , Chữ S nếu cho là sai
Bài 3 ( 1 điểm): Cho ( O, R)
Sđ cung MaN = 1200 Diện tích hình quạt tròn OMaN bằng
a) Chứng minh tứ giác AEHF là hình chữ nhật
b) Chứng minh AE.AB = AF.AC
c) Chứng minh BÈC là tứ giác nội tiếp
d) Biết góc B bằng 300 ; BH = 4 cm Tính diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây
BE và cung BE
ĐÁP ÁN TÓM TẮT BIỂU ĐIỂM Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm)
Trang 2
a) Chứng minh AEHF là hình chữ nhật ( 1,5 điểm)
+ góc BEH = 900 ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) 0,5 điểm
góc AEH = 900 ( kề bù với góc BEH)
+ Chứng minh tương tự => góc AFH = 900 0,5 điểm
+ Tứ giác AEFH có :Góc A = góc AEH = góc AFH = 900
Tứ giác AEFH là hình chữ nhật
( Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật) 0,5 điểm
b) Chứng minh AE.AB = AF.AC.( 1,5 điểm)
+ Tam giác vuông AHB có HE ⊥ AB ( Chứng minh trên)
AH2 = AE.AB ( Hệ thức lượng trong tam giác vuông) 0,75điểm
+ Chứng minh tương tự với tam giác vuông AHC=>AH2 = A R.AC 0,25 điểm + Vậy AE.AB = AF.AC = AH2 0,5 điểm
c) Chứng minh BEFC là tứ giác nội tiếp ( 2 điểm)
Có góc B = góc EHA ( Cùng phụ với góc BHE) 0,75 điểm
Góc EHA = góc EFA ( hai góc nội tiếp cùng chắn cung EA của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật AEHF) 0,75 điểm
120 2 360
1 3 2
3
4π − = π − cm2 0,5 điểm
Trang 3ĐỀ 2 Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm)
Bài 1 ( 1 điểm) Cho hình vẽ có.
Góc NPQ = 450; góc PMQ = 300
Số đo của góc NKQ bằng
A 370 30’ B 900 C 750 D 600
Khoanh tròn chữ cái trước kết quả đúng
Bài 2 ( 1 điểm )Các câu sau đúng hay sai ?
a) Trong một đường tròn, góc nội tiếp và góc tạo bởi một tia tiếp tuyến và dây cung chắn hai cung bằng nhau thì bằng nhau
b) Trong một đường tròn, góc nội tiếp có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung
c) Đường kính đi qua điểm chính giữa của một cung thì vuông góc với dây cung ấy
d) Tứ giác có tổng hai góc bằng 1800 thì nội tiếp đường tròn
Ghi chú: Nếu cho là câu a đùng thì ghi a – Đ
Nếu cho là câu a sai thì ghi a = S
Bài 3 ( 1 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước kết quả đúng
Cho hình vuông nội tiếp đường tròn ( O, R) chu vi của hình vuông bằng
A 2R 2 B 4R 2 C 4R 3 D 6R
Phần II: Tự luận ( 7 điểm )
Cho tam gíac ABC ( AB = AC) nội tiếp trong đường tròn (O) CÁc đường cao AG,
BE, CF gặp nhau tại H
a) Chứng minh tứ giác AEHF là tứ giác nội tiếp Xác định tâm I của đường tròn ngoại tiếp tứ giác đó
b) Chứng minh AF.AC = AH.AG
c) Chứng minh GE là tiếp tuyến của (I)
d) Cho bán kính đường tròn (I) là 2 cm, góc BAC = 500 Tính độ dàii cung FHE của đường tròn (I) và diện tích quạt tròn IFHE ( làm tròn đến chữ thập phân thứ hai)
ĐÁP ÁN VÀ TÓM TẮT BIỂU ĐIỂM.
Phần II: Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm )
Trang 4Mà AC = AB (gt) => AF.AC = AH.AG 0,5 điểm
b) 2 điểm.∆IAE cân vì IA = IE ( bán kính của (I) )
=> góc E1 = góc A2 ( tính chất tam giác cân ) (1) 0,5 điểm
Có góc A2 = góc B1 ( cùng phụ với góc C ) (2) 0,5 điểm
∆ABC cân vì có đường cao AG đồng thời là đường trung tuyến:
BG = GC
EG là trung tuyến của tam giác vuông EBC
EG = BG = 0,5.BC ( tính chất tam giác vuông)
tam giác BEG cân tại G = > góc B1 = góc E3 (3) 0,5 điểm
từ (1) ; (2); (3) = > góc E1 = góc E3
Mà góc E1 + góc E2 = 900 => góc E2 + góc E3=90
GE vuông góc với IE
GE là tiếp tuyến của (I) 0,5 điểm
d)0,5 điểm góc BAC = 500 => góc FIE = 1000 ( theo hệ quả góc nội tiếp )
sđ cung FHE là 1000 0,5 điểm
180
100 2 14 , 3
π
(cm) Diệnt tích hình quạt tròn ÌHE là 3,14.2 .100360 3 , 49
360
2 2
=
=
n R
Trang 5*Nắm chắc và biết sử dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần
và thể tích hình trụ
B CHUẨN BỊ CỦA GV – HS
* GV: - Thết bị quay hình chữ nhật ABCD để tạo nên hình trụ, một số vật có dạng hình trụ - hìnhcủ cải ( hoặc củ cà rốt) có dạng hình trụ và một dao nhỏ để cắt mặt cắt của hình trụ
-Cốc thuỷ tinh đựng nước, ống nghiệm hở hai đầu dạng hình trụ 20 ống để làm ?2-Tranh vẽ hình 72, hình 75, hình 77, 78 SGK và tranh vẽ hình lăng trụ đều
-Bảng phụ hoặc giấy trong, đèn chiếu vẽ hình 79, 81 - kẻ bảng bài tập 5 tr 111 SGK -Thước thẳng, phấn màu, bút viết bảng, máy tính bỏ túi
*HS - Mỗi bài HS mang một vật hình trụ, một cốc hình trụ đựng nước một băng giấy hình chữ nhật 10 cm; 4 cm, hồ dán Thước kẻ, bút chì, máy tính bỏ túi
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG IV ( 13 phút)
dạng các vật thể xung quanh ta, làm
một số thực nghiệm đơn giản và ứng
Trang 6Hoạt động 2: 1.HÌNH TRỤ
GV đưa hình 73 lên giới thiệu với Hs:
Khi quay một hình chữ nhật ABCD
một vòng quanh cạnh CD cố định ta
được hình trụ.
GV giới thiệu
-Cách tạo nên hai dáy của hình trụ,
đặc điểm của hai đáy.
-Cách tạo nên mặt xung quanh của
là mặt xung quanh, đầu là đường sinh của hình trụ đó.
HS lên điền vào dấu “ …”
-Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với trục DC thì mặt cắt là hình chữ nhật.
HS thực hiện ?2 theo từng bàn trả lời câu hỏi
Yêu cầu học sinh thực hiên ? 2
GV có thể minh hoạ bằng cách cắt vát
củ cà rốt hình trụ.
Mặt nước trong cốc là hình tròn( cốc
để thẳng) mặt nước trong ống nghiệm
để nghiêng không phải là hình tròn Hoạt động 4: 3.DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH TRỤ
Trang 7GV đưa hình 77 SGH lên màn hình
và giới thiệu diện tích xung quanh
của hình trụ như SGK.
GV: Hãy nêu cách tính diện tích xung
quanh của hình trụ đã học ở tiểu học.
- Cho biết bán kính đáy r và chiều cao
của hình trụ h ở hình 77
- Áp dụng tính diện tích xung quanh
của hình trụ.
GV giới thiệu: Diện tích toàn phần
bằng diện tích xung quanh cộng với
diện tích hai đáy.
Hãy nêu công thức và áp dụng tính
r = 5 cm
h = 10 cm Sxq = C.h = 2 πr h= 2.3,14.5.10 = 314 cm 2
Stp = Sxq + S2 đáy = 2 πrh 2+ S d =
471 5
14 , 3 2 314 2
V = Sd.h = πr 2 h với r là bán kính đáy.
Yêu cầu học sinh chỉ ra chiều cao và
bán kính đáy của mỗi hình.
Bài 4 tr 110 SGK.
GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài,
-Tính h dựa vào công thức nào ?
10 cm
11 cm
3 cm
4 cm 0,5 cm 3,5 cm
Bài 4 tr 110 SGK HS r = 7 cm S xq =
352 cm 2 Tính h ? Sxq = 2 πr h=> h =
7 14 , 3 2
314
2 = π
Trang 8* Thông qua bài tập, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm về hình trụ.
* HS được luyện kĩ năng phân tích đề bài, áp dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình trụ cùng các công thức suy diễn của nó
* Cung cấp cho HS một số kiến thức thực tế về hình trụ
B CHUẨN BỊ CỦA GV – HS
• GV: - Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi đề bài, hình vẽ, một số bài giải
- Thước thẳng, phấn màu, bút viết bảng, máy tính bỏ túi
• HS: Thước kẻ, bút chì, máy tính bỏ túi Bảng phụ nhóm, bút viết bảng
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: KIỂM TRA - CHỮA BÀI TẬP ( 8 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra.
HS1:Chữa bài tập số 7 tr111 SGK
(Đề bài hoặc hình vẽ đưa lên bảng
phụ hoặc bảng phụ)
HS1: Bài 5 tr 111 SGK Tóm tắt đề bài.h = 1, 2m Đường tròn đáy d = 4 cm =0,04 cm Tính diện tích giấy cứng để làm hộp
HS2: Chữa bài tập 10 tr 112 SGK
Giải : Diện tích phần giấy cứng chính là Sxq của một hình hộp có đáy là hình vuông có cạnh bằng đường kính của đường tròn.
Sxq = 4.0,01.1,2 = 0,192 m 2 HS2: Chữa bài tập 10 tr 112 SGK : a) Tóm tắt đề bài.
C = 13 cm ; h = 3 cm; Tính Sxq ? Diện tích xung quanh của hình trụ là: Sxq = C.h = 13.3 = 39 cm 2
b) Tóm tắt đề bài
r = 5 mm ;h = 8mm Tính V = ?
Trang 9(Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ
GV hỏi: Khi nhấn chìm hoàn toàn
một tượng đá nhỏ vào một lọ thuỷ
tinh đựng nước, ta thấy nước dâng
lên , hãy giải thích.
?Thể tích của tượng đá như thế nào
GV cho các nhóm học sinh hoạt
động khoảng 5 phút thì yêu cầu đại
diện một nhóm trình bày bài làm.
14 7
22 ) 2 (
= 1496 cm 2
Ch ọn ( E)
Trang 10GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
Điềnkết quả vào ô trống của bảng :.
HS: Ta cần lấy thể tích cả tấm kim loại trừ
đi thể tích của bốn lỗ khoan hình trụ
50 – 4.1,005 = 45,98 cm 2 Hoạt động 3: LÀM BÀI TẬP KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ( 7 phút)
Đề bài ( GV phát đề in sẵn cho HS) Có hai bể kính
đựng nước có kích thước cho như hình sau: HS làm bài nhanh trên
phiếu học tập.
a) So sánh lượng nước chứa đầy trong hai bể.
(A) Lượng nước ở bể 1 lớn hơn lượng nước ở bể 2
(B) Lượng nước ở bể 1 nhỏ hơn lượng nước ở bể 2
a) Tính V1 = 160π m 3 V2 = 200π m 3 V1 < V2 => Chọn (B)
Trang 11(C) Lượng nước ở bể 1 bằng lượng nước ở bể 2.
(D) Không so sánh được lượng nước chứa đầy hai
vể vì kích thước của chúng khác nhau.
b) So sánh diện tích tôn dùng để đóng hai thùng
đựng nước trên ( có nắp, khong kể tôn làm nếp
(D) Không so sánh được diện tích tôn dùng để
đóng hai thùng vì kích thước của chúng là khác
nhau.
GV cho HS làm bài trong 3 phút thì thu bài và
kiểm tra ngay kết quả
b) Tính ra
Bể 1: Tính Stp = 11,2π
m 3 Tính Stp = 130π
- Đọc trước bài &2 Hình tròn – hình nón cụt
Ôn lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chop để ( lớp 8)
Tiết 60 &2 HÌNH NÓN –HÌNH NÓN CỤT
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH CẦU CỦA HÌNH NÓN, HÌNH
NÓN CỤT Ngày soạn :
Ngày dạy :
A MỤC TIÊU.
- HS được giới thiệu và ghi nhớ các khái niệm về hình nón: đáy, mặt xung quanh, đường sinh, đường cao, mặt cắt song song với đáy của bình nón và khái niệm về hình nón cụt
- Nắm chắc và biết sử dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần
-Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) vẽ hình 93, 94, ghi sẵn bài tập 19, 20 SGK -Thước thẳng, compa, phấn màu, bút viết bảng, máy tính bỏ túi
* HS: - Mang tranh ảnh có in hình nón hoặc hình nón cụt, vật có dạng hình nón hoặc nón cụt Thước kẻ, com pa, bút chì, máy tính bỏ túi
-Ôn công thức tính độ dài cung tròn, diện tích xung quanh và thể tích hình chop đều
Trang 12( GV vừa thực hiện quay tam giác
vuông vừa nói.).Khi quay:
- Cạnh OC quét nên đáy của hình
nón, là một hình tròn tâm O
- Cạnh AC quét nên mặt xung
quanh của hình nón, mỗi vị trí của
AC được gọi là một đường sinh.
- A là đỉnh của hình nón AO gọi là
đường cao của hình nón.
Sau đó, GV đưa hình 87 tr 114 lên
HS thực hành quan sát theo nhóm Hoạt động 2: 2.DIỆN TÍCH XUNG QUANH HÌNH NÓN ( 12 phút)
GV thực hành cắt mặt xung quanh
của một hình nón dọc theo một
đường sinh rồi trải ra.
GV hỏi : hình khai triển mặt xung
quanh của một hình nón là hình gì ?
- Nêu công thức tính diện tích hình
quạt SAA’A
- Độ dài cung AA’A tính thế nào ?
HS trả lời: Hình khai triển mặt xung quanh của một hình nón là hình quạt tròn.
- Diện tích hình quạt tròn:
Squạt = (độ dài cung tròn x bán kính) : 2
- Tính diện tích quạt tròn: SAA’A
- Đó cũng là Sxq của hình nón Vậy
Sxq của hình nón là: Sxq = πrl
Với r là bán kính đáy hình nón.
l là độ dài đường sinh.
- Tính diện tích toàn phần của hình
Trang 13- Nêu công thức tính Sxq của hình
Với P là nửa chu vi đáy.
d là trung đoạn của hình chóp
- Độ dài đường sinh của hình nón là :
l = h2 +r2 = 16 2 + 12 2 = 20cm.
- Sxq của hình nón là:
Sxq = πrl = π.12.20 = 240π cm 2 Hoạt động 3: 3 THỂ TÍCH HÌNH NÓN ( 7 phút )
GV: người ta xây dựng công thức
tính thể tích hình nón bằng thực
nghiệm.
GV giới thiệu hình trụ và hình nón
có đáy là hai hình bằng nhau Chiều
cao của hai hình cũng bằng nhau.
GV đổ đầy nước vào trong hình
nón rồi đổ hết nước ở hình nón vào
hình trụ.
GV yêu cầu HS lên đo chiều cao
của cột nước này và chiều cao của
1 3
Hoạt động 4: 4.HÌNH NÓN CỤT - DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ
TÍCH HÌNH NÓN CỤT ( 16 phút ) a) Khái niệm hình nón cụt.
GV sử dụng mô hình hình nón được
cắt ngang bởi một mặt phẳng song
song với đáy để giới thiệu về mặt cắt
giới thiệu: các bán kính đáy, độ dài
đường sinh, chiều cao của hình nón
cụt.
GV: Ta có thể tính Sxq của nón cụt
theo Sxq của hình nón lớn và hình
nón nhở như thế nào.
HS nghe giáo viên trình bày.
HS trả lời: - hình nón cụt có hai đáy là hai hình tròn không bằng nhau.
Trang 14Vnón cụt = h(r r r.r )l
3
1
2 1
2 2
2
1 + + π
=> r = 0,5d = 0,5 b) Hình nón có đường cao h = l Theo định lý Pi-ta-go, độ dài đường sinh hình nón là:
l =
2
5 )
2
1 (
1 2 2 2
5 2
4
5
1 (
* Thông qua bài tập, HS hiểu kỹ hơn khái niệm về hình nón
* HS được luyện kĩ năng phân tích đề bài, áp dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình nón cùng các công thức suy diễn của nó
* Cung cấp cho HS một số kiến thức thực tế về hình nón
B.CHUẨN BỊ CỦ GV VÀ HS.
• GV: - Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi đề bài, hình vẽ một số bài giải
- Thước thẳng, compa, phấn màu, bút viết bảng, máy tính bỏ túi
- Bảng phụ nhóm, bút viết bảng
• HS: - Thước kẻ, compa, bút chì, máy tính bỏ túi.Bảng phụ nhóm, bút viết bảng
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: KIỂM TRA - CHỮA BÀI TẬP ( 8 phút )
Trang 15GV nêu yêu cầu kiểm tra.
HS1: Chữa bài tập 20 tr 118 SGK
( 3 dòng dấu )
HS1: Chữa bài tập 20 tr 118 điền vào bảng ( 3 dòng ) Giải thích: l = h2 +r2 ; V = 2 2
3
1
h r
π
2 1
3 1
HS2: Chữa bài tập 21 SGK(Đề bài và
hình vẽ đưa lên màn hình)
HS2 Chữa bài tập 20 tr 118 Bán kính của hình nón là:
35:2 – 10 = 7,5 cm Diện tích xung quanh của hình nón là:
πrl= π 7 , 5 30 = 225πcm 2 Diện tích hình vành khăn là
) 5 , 7 5 , 17 (
Tính số đo cung n 0 cuả hình khai
triển mặt phẳng xung quanh hình
nón.
GV: - Nêu công thức tính độ dài
cung tròn n 0 , bán kính bằng a.
- Độ dài cung hình quạt chính là độ
dài đường tròn đáy là hình nón C
Trang 16Gọi bán kính đáy của hình nón là
r, độ dài đường sinh là l.
- Diện tích quạt tròn khai triển đồng thời
là diện tích xung quanh của hình nón là: Squạt = l S xqnon .r.l
4
2
π
π = = =>
l
r = 0,25 Vậy sinα =0,25 => α = 14 0 28
Bài 27 tr 119 SGK.
HS: Dụng cụ này gồm một hình trụ ghép với một hình nón.
Vnón = 0 , 7 0 , 9
3
1 3
2
πr h = = 0 , 147 π m 3 Diện tích xung quanh của hình trụ là:
π
343 ,
0 + 0 , 147 π = 0 , 98 π m 3 Diện tích xung quanh của hình nón là:
l = r h2 0 , 7 2 0 , 9 2 1 , 14m
2
Sxq = π r.l = π 0 , 7 1 , 14 = 0 , 80 π m 2 Diện tích mặt ngoài của dụng cụ là 0,98π + 0,80π = 1,78π = 5,59m 2
-HS: Sxq
3393 1080
36 ).
9 21 (
2 2
2
1 r r r r
h + + π
Áp dụng định lý pitago vào tam giác vuông => h = 36 2 − 12 2 = 33 , 94cm.
Trang 17- Nêu công thức tính thể tích của
(đơn vị cm)
GV nhận xét bổ xung kiểm tra kết
quả vài nhóm.
Bài 21 tr 127 SBT.
(Đề bài đưa lên màn hình )
GV gợi ý: Gọi chiều cao và bán
kính đáy của hình nón ban đầu là h
và r.
Hãy biểu thị chiều cao và bán kính
đáy của hình nón sau khi tăng, từ
l
m
6
1 π 2 : 2.π.m 2 l = 1 : 12 Chiều cao của hình trụ là 2l cm => độ cao của nước khi đổ từ hình nón vào hình trụ
là
6
1 2 12
1
=
l Chọn (A) Đại diện một nhóm trình bày bài 11
Bài 21 tr 127 SBT
HS tiếp tục hoạt động theo nhóm.
Hình nón ban đầu
Hình nón mới
Chiều cao h
4
5h Bán kính
đáy
r
4
5r Thể tích . .r h
3
4
5 (
Tỉ số thể tích của hình nón mới so với thể tích của hình nón ban đầu là
) 4
5 (
- Nắm chắc các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình nón
Bài tập về nhà số 24, 26, 29 tr 119, 120 SGK/
Bài số 23, 24 tr 127, 128 SBT
Đọc trước bài &3 – Hình cầu Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu
Trang 18Tiết 62: &3.HÌNH CẦU DIỆN TÍCH MẶT CẦU VÀ THỂ TÍCH HÌNH CẦU
(tiết 1) Ngày soạn :
Ngày dạy :
A MỤC TIÊU.
* HS nắm vững các khái niệm của hình cầu: Tâm, bán kính, đường kính, đường tròn lớn, mặt cầu
* HS hiểu đựơc mặt cắt của hình cầu bởi một mặt phẳng luôn là một hình tròn
* Nắm vững công thức tính diện tích mặt cầu
* Thấy được ứng dụng thực tế của hình cầu
HS được giới thiệu về vị trí của một điểm trên mặt cầu - Toạ độ địa lý
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
*GV - Thiết bị quay nửa hình tròn tâm O để tạo nên hình cầu Một số dạng có vật hình cầu
- Mô hình các mặt cắt của hình cầu Tranh vẽ hình 103, 104, 105, 112
- Bảng phụ hoặc giấy trong, đèn chiếu ghi đề bài tập 31 (dòng tính diện tích mặt cầu), bài 32 tr 124,125 SGK
*HS: - Mang vật có dạng hình cầu Thước kẻ, compa, bút chì, máy tính bỏ túi
một hình cầu ( GV vừa nói vừa
thực hành quay nửa đường tròn
đường kính AB.
Nửa hình tròn trong phép quay nói
trên tạo nên một hình cầu hay mặt
Hoạt động 2: 2.CẮT MẶT CẦU BỞI MỘT MẶT PHẲNG ( 13 phút )
GV dùng mô hình cầu bị cắt bởi
Trang 19GV đưa hình 105 SGK lên giới
thiệu với HS: Trái đất được xem
như một hình cầu, xích đạo là
HS đọc nhận xét SGK tr 122
Tròn lớn nhất
GV đưa tiếp hình 112 tr 127 SGK
để hướng dẫn HS nội dung cơ bản
của bài đọc thêm “ Vị trí của một
điểm trên mặt cầu - Toạ độ địa lý ‘’
- Vĩ tuyến, xích đạo, bán cầu bắc,
bán cầu nam.
- Vòng kinh tuyến, kinh tuyến, kinh
tuyến gốc, bán cầu đông, bán cầu
tây.
- Cách xác định toạ độ địa lý của
điểm P trên bề mặt địa cầu: Xác
định điểm G’, P’ , C, góc C’OP’, góc
C’OG.
Số đo của góc C’OP’ là kinh độ của
P
Sđ của góc G’OG là vĩ độ của P.
Vị trí toạ độ địa lý của Hà Nội là
105 0 28’ đông ; 20 0 01’ bắc
( Kinh độ viết trên, vĩ độ viết dưói)
HS nghe giáo viên trình bày và quan sát hình 112 SGK để hiểu biết về tạo độ địa lý.
Trang 20- GV yêu cầu HS về nhà đọc lại “
Bài đọc thêm” để hiểu rõ hơn
Hoạt động 3: 3.DIỆN TÍCH MẶT CẦU ( 10 phút)
Tính đường kính của một mặt cầu
thứ hai có diện tích gấp ba lần diện
=> d = 5,86 cm
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP ( 10 phút )
Bài 31 tr 124 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu nửa lớp tính 3 cô đầu,
- Để tính diện tích bề mặt của khối
gỗ còn lại ( cả trong lẫn ngoài) ta
Trang 21- Nắm vững các khái niệm về hình cầu.
- Nắm chắc công thức tính diện tích mặt cầu
- Bài tập về nhà số 33 tr 125 SGK ( làm 3 dòng trên )
Bài số 27, 28, 29 tr 128, 129 SBT
Tiêt 63: &3.HÌNH CẦU DIỆN TÍCH MẶT CẦU VÀ THỂ TÍCH HÌNH CẦU
(tiết 2) Ngày soạn :
Ngày dạy :
A MỤC TIÊU
• Củng cố các khái niệm của hình cầu, công thức tính diện tích hình cầu
• Hiểu cách hình thành công thức tính thể tích hình cầu, nắm vững công thức và biết áp dụng vào bài tập
• Thấy được ứng dụng thực tế của hình cầu
- Thước thẳng, compa, phấn màu, bút viết bảng, máy tính bỏ túi
• HS: Thước kẻ, compa, êke Bảng phụ nhóm, bút viết bảng
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
Hoạt động 1: KIỂM TRA - CHỮA BÀI TẬP ( 10 phút )
GV nêu yêu cầu kiểm tra.
HS1: Khi cắt hình cầu bởi một
Hai HS lên kiểm tra.
Khi cắt hình cầu bởi một mặt phẳng ta được mặt cắt là hình tròn.
Giao của mặt phẳng đó và mặt cầu là đường tròn Đường tròn đi qua tâm là đường tròn lớn
Trang 22Diện tích (mặt cầu) 5725mm 2 168,25cm 2 132,67cm 2
HS2:
- Chữa bài tập 29 tr 129 SBT
(Đề bài đưa lên màn hình)
Trong các hình sau đây, hình
= 32π cm 2 Chọn (D)
HS nghe GV trình bày và xem SGK.
Hai HS lên thao tác.
+ Đặt hình cầu nằm khít trong hình trụ có đầy nước.
Thể tích của hình cầu bằng
3
2
thể tích của hình trụ
HS: V = 3 3 , 14 2 3
3
4 3
GV giới thiệu công thức tính thể
tích hình cầu theo đường kính.
V =
6
) 2 (
3
4
3
2
Vcầu Tính số lít nước ?
HS tính.
Thể tích hình cầu là d= 2,2 dm => R = 1,1 dm Vcầu = 3 3 , 14 1 , 1 3
3
4 3
=5,57dm 3
Lượng nước ít nhất phải có là: