1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Phương pháp tứ giác nội tiếp ppsx

20 642 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục 2.2 Bài toán hay và khó vận dụng phương pháp tứ giác nội Chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một đường tròn.. Mà đa số các em mới chỉ biết đến chứng minh một tứ giác nội tiếp đư

Trang 1

Luận Văn Tốt Nghiệp

Đề Tài: Phương pháp tứ giác nội tiếp

1

Trang 2

Mục lục

2.2 Bài toán hay và khó vận dụng phương pháp tứ giác nội

Chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một đường tròn 10 Chứng minh đường tròn đi qua một điểm cố định 11

Chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn để tìm quỹ tích một

Chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn để dựng hình 16

Trang 3

A - Đặt vấn đề

I Lý do chọn đề tài

1 Cơ sở lý luận

Trong hoạt động giáo dục hiện nay, đòi hỏi học sinh cần phải tự học

tự nghiên cứu rất cao Tức là cái đích cần phải biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục Như vậy, học sinh có thể phát huy được năng lực sáng tạo, tư duy khoa học, từ đó xử lý linh hoạt được các vấn đề của đời sống xã hội

Một trong những phương pháp để giúp học sinh đạt được điều đó đối với môn Toán (cụ thể môn Hình Học 9) đó là khích lệ các em sau mỗi đơn vị kiến thức cần khắc sâu, tìm tòi những bài toán liên quan Làm được như vậy

có nghĩa là các em rất cần sự say mê học tập, tự nghiên cứu đào sâu kiến thức

2 Cơ sở thực tiễn

Đối với học sinh lớp 9 khi học các bài toán về đường tròn thì chuyên

đề tứ giác nội tiếp và những bài toán liên quan là rất quan trọng Đóng vai trò là đơn vị kiến thức trọng tâm của nội dung Hình Học lớp 9 Mà đa số các

em mới chỉ biết đến chứng minh một tứ giác nội tiếp đường tròn là như thế nào, còn ít biết vận dụng phương pháp tứ giác nội tiếp để làm gì ?

Ta biết rằng có nhiều phương pháp để chứng minh một tứ giác là nội tiếp đường tròn Khi biết một tứ giác nội tiếp đường tròn thì suy ra được góc trong ở một đỉnh bằng góc ngoài ở đỉnh đối diện với nó hay vận dụng các Định lý về mối liên hệ giữ các loại góc của đường tròn để tìm ra những cặp góc bằng nhau Với phương pháp tứ giác nội tiếp ta có thể vận dụng để giải một số bài toán hay và khó

Với lý do đó, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu cho mình là: “Phương

3

Trang 4

pháp tứ giác nội tiếp”

II.Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài nhằm mục đích giúp giáo viên nắm rõ các phương pháp chứng minh tứ giác nội tiếp đồng thời vận dụng phương pháp tứ giác nội tiếp để giải một số bài toán hay và khó như sau:

Chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một đường tròn

Chứng minh đường tròn đi qua một điểm cố định

Chứng minh quan hệ giữa các đại lượng

Chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn để tìm quỹ tích một điểm

Chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn để dựng hình

Như vậy, giáo viên có thể giúp học sinh nắm vững, khai thác sâu, đầy đủ một cách có hệ thống đơn vị kiến thức “Tứ giác nội tiếp trong một đường tròn”

III Nhiệm vụ của đề tài

+ Đưa ra các phương pháp chứng minh tứ giác nội tiếp có minh họa

+ Đưa ra các loại bài tập vận dụng phương pháp tứ giác nội tiếp hay và khó có bài tập minh họa

IV Giới hạn đề tài

Đề tài này được gói gọn với một đơn vị kiến thức trọng tâm ở bộ môn Hình Học lớp 9

Trang 5

B – Giải quyết vấn đề

I – Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp cơ bản sau:

1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Kết hợp kinh nghiệm giảng dạy có được với sự nghiên cứu tài liệu, tôi đã

sử dụng các tài liệu như:

- Sách giáo khoa Tóan 9 (tập II)

- Sách bài tập Toán 9 (tập II)

- Tóan nâng cao Hình học 9 – NXB Thành phố Hồ Chí Minh

- Tóan nâng cao và các chuyên đề 9 – NXB Giáo dục

- Các bài tóan hay và khó về đường tròn – NXB Đà Nẵng

2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Tôi tiến hành dạy thử nghiệm đối với học sinh lớp 9A – Trường THCS Đại Đồng và bồi dưỡng đội tuyển học sinh Giỏi của trường

3 Phương pháp đánh giá.

Kết thúc chuyên đề đối với học sinh lớp 9A, tôi có tiến hành kiểm tra đánh giá mức độ nhận thức và suy luận của các em

5

Trang 6

II – Nội dung cụ thể

1 – Kiến thức cơ bản

1.1 Khái ni m t giác n i ti p ệm tứ giác nội tiếp ứ giác nội tiếp ội tiếp ếp

* Tứ giác nội tiếp đường tròn là tứ giác có

bốn đỉnh nằm trên đường tròn đó.

* Trong hình 1, tứ giác ABCD nội tiếp (O) và

(O) ngoại tiếp tứ giác ABCD

O

C B

D A

Hình 1

1.2.Định lý.

* Trong một tứ giác nội tiếp tổng số đo hai góc đối diện bằng180 o

* Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng180 o thì tứ giác đó nội tiếp được một đường tròn.

1.3 Một số phương pháp chứng minh tứ giác nội tiếp

- Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180 0

- Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện.

- Tứ giác có 4 đỉnh cách đều một điểm (mà ta có thể xác định được) Điểm

đó là tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác.

- Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc 

1.4 Một số bài toán hay và khó vận dụng phương pháp tứ giác nội tiếp.

Chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một đường tròn.

Chứng minh đường tròn đi qua một điểm cố định.

Chứng minh quan hệ giữa các đại lượng.

Chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn để tìm quỹ tích một điểm.

Chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn để dựng hình.

2 - Bài tập minh hoạ

Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn  A + C = 1800 hoặc B + D = 1800

Trang 7

2.1 Bài tập chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn

Phương pháp 1: Dựa vào định nghĩa.

Bài toán 1:

Cho tam giác ABC, 2 đường cao

BB’, CC’ Chứng minh tứ giác BCB’C’

nội tiếp

O C' B'

A

Chứng minh:

Cách 1: Lấy O là trung điểm của cạnh BC

Xét BB’C có :  BB’C = 900 (GT)

OB’ là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền

 OB’ = OB = OC = r (1)

Xét BC’C có :  BC’C = 900 (GT) Tương tự trên  OC’ = OB = OC = r (2)

Từ (1) và (2)  B, C’, B’, C  (O; r)

  BC’B’C nội tiếp đường tròn

Cách 2: Ta có: BB’  AC (GT)   BB’C = 900

CC’  AB (GT)   BC’C = 900

 B’, C’ cùng nhìn cạnh BC dưới một góc vuông

 B’, C’ nằm trên đường tròn đường kính BC Hay  BC’B’C nội tiếp đường tròn đường kính BC

7

Trang 8

Phương pháp 2: Dựa vào định lý

Bài toán 2:

Cho tam giác ABC nhọn và nội

tiếp (O), 2 đường cao BB’, CC’

a/ Chứng minh tứ giác BCB’C’ nội

tiếp

b/ Tia AO cắt (O) ở D và cắt B’C’ ở I

Chứng minh tứ giác BDIC’ nội tiếp

I

O

B

A

C

D

Chứng minh:

a/ (Bài toán 1)

b/ Từ câu a   C +  BC’B’ = 1800

(Tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp)

Mà :  C =  D (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AB)

  D +  BC’I = 1800

  BDIC’ nội tiếp đường tròn

Phương pháp 3: Dựa vào quỹ tích cung chứa góc

Bài toán 3:

Cho  ABC cân ở A nội tiếp (O) Trên

tia đối của tia AB lấy điểm M, trên tia

đối của tia CA lấy điểm N sao cho

AM=CN

Chứng minh  AMNO nội tiếp

B

1

1

O

2

C M

N A

Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn  A + C = 180 0

hoặc B + D = 180 0

Trang 9

Chứng minh:

Ta có:  ABC cân ở A và O là tâm đường tròn ngoại tiếp  ABC

  A1 =  A2

AOC cân tại O (vì OA = OC)

 A2 = C1 nên A1 = A2 = C1

Mà A1 + OAM = 1800 và C1+ OCN= 1800

 AOM = OCN

Xét OAM và OCN có : OA = OC; AOM = OCN; AM = CN

 OAM = OCN (c.g.c)

 AMO = CNO hay AMO = ANO

  AMNO nội tiếp đường tròn (hai đỉnh kề nhau M và N cùng nhìn cạnh

OA dưới cùng một góc)

Phương pháp 4: Dựa vào: tứ giác có góc

ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện.

B i toán 4: ài toán 4:

Cho tứ giác ABCD nội tiếp (O),

M là điểm chính giữa của cung AB

Nối M với D, M với C cắt AB lần lượt

ở E và P

Chứng minh tứ giác PEDC nội

tiếp được đường tròn

C

O

B

D

M

Chứng minh:

Ta có :  MEP là góc có đỉnh nằm bên trong (O)

 ®(AD  ) MEP

2

Mà   ®DM

2

s DCP (góc nội tiếp)

Hay   ®(AD  )

2

DCP

Lại có : AMMB

9

Trang 10

Nên : MEP= DCP

Nghĩa là:  PEDC có góc ngoài tại đỉnh E bằng góc trong tại đỉnh C Vậy  PEDC nội tiếp được đường tròn

Bài toán 5: (Bài tập tổng hợp các phương pháp chứng minh tứ giác nội tiếp) Cho hình vẽ:

Biết AC  BD tại O, OE AB

tại E; OF  BC tại F; OG  DC tại

G; OH AD tại H

Hãy tìm các tứ giác nội tiếp

trong hình vẽ bên

F

H E

G

O

B

D

Chứng minh:

* Các tứ giác nội tiếp vì có hai góc đối là góc vuông là:

AEOH; BFOE; CGOF; DHOG

* Các tứ giác nội tiếp vì có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện

AEFC; AHGC; BEHD; BFGD Thật vậy: Xét tứ giác AEFC

Ta có: EAC =  EOB (cùng phụ với  ABO)

 BFE = EOB (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung EB)

 EAC =  BFE

Các tứ giác AHGC; BEHD; BFGD chứng minh tương tự

* Tứ giác EFGH nội tiếp vì có tổng hai góc đối bằng 180 0

Thật vậy: Ta có :  OEH = OAH ( vì cùng chắn cung OH)

OAH = HOD (vì cùng phụ với AOH)

HOD = HGD ( vì cùng chắn cung HD)

  OEH =HGD Chứng minh tương tự ta được : OEF = FGC

Từ đó :  OEH + OEF =HGD + FGC

  FEH =HGD + FGC

Mặt khác: HGD + FGC+ HGF = 1800

  FEH + HGF = 1800 ( điều phải chứng minh)

Trang 11

2.2 Bài toán hay và khó vận dụng phương pháp tứ giác nội tiếp

Bài tóan 1 Chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một đường tròn.

a Phương pháp:

Nếu ta phải chứng minh 5 điểm A, B, C, D, E cùng nằm trên một đường tròn, ta có thể chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp và tứ giác ABCE nội tiếp Suy

ra 4 điểm A, B, C, D và 4 điểm A, B, C, E cùng nằm trên một đường tròn Hai đường tròn này có ba điểm chung là A, B, C thế nên theo định lý về sự xác định đường tròn thì chúng phải trùng nhau Từ đó suy ra 5 điểm A, B, C, D, E cùng nằm trên một đường tròn.

b Ví dụ 1: (B i toán v ài toán 4: ề đường tròn Euler) đường tròn Euler) ng tròn Euler)

Chứng minh rằng, trong

một tam giác bất kì, ba trung điểm

của các cạnh, ba chân của các

đường cao, ba trung điểm của các

đoạn thẳng nối trực tâm với đỉnh

đều ở trên một đường tròn

l

O

M

H L

K

A

Chứng minh:

Ta có: ME là đường trung bình của AHC

ND là đường trung bình của BHC

 ME = ND = HC/2

 tứ giác MNDE là hình bình hành (1) Lại có : ME // CH; MN // AB (vì MN là đường trung bình của HAB)

Mà CH  AB (GT)

 ME  MN (2)

Từ (1) và (2)  Tứ giác MNDE là hình chữ nhật

Gọi O là trung điểm của MD  O cũng là trung điểm của NE

Nên hình chữ nhật MNDE nội tiếp (O; OM)

11

Trang 12

Chứng minh tương tự ta được hình chữ nhật FMPD cũng nội tiếp (O; OM)

Vì  MID = 900  I  (O; OM)

Vì  FLP = 900 ;  NKE = 900  L; K  (O; OM) Vậy ta có : 9 điểm M; K; E; P; D; I; N; F; L  (O; OM)

(Điều phải chứng minh)

c.Bài tập:

1 Cho hình bình hành ABCD có  A nhọn Đường tròn tâm A bán kính

AB cắt đường thẳng BC ở điểm thứ hai E Đường tròn tâm C bán kính CB cắt đường thẳng AB ở điểm thứ hai K Chứng minh rằng:

a DE = DK

b năm điểm A, D, C, K, E cùng thuộc một đường tròn

2 Cho hai đường tròn (O) và (O’) ở ngoài nhau.Kẻ các tiếp tuyến chung

ngoài AB và A’B’, các tiếp tuyến chung trong CD và EF (A, A’, C, E  (O); B, B’, D, F  (O’)) Gọi M là giao điểm của AB và EF, N là giao điểm của CD và A’B’ H là giao điểm của MN là OO’ Chứng minh rằng:

a MN  OO’

b năm điểm O’, B, M, H, F cùng thuộc một đường tròn

c năm điểm O, A, M, E, H cùng thuộc một đường tròn

Bài tóan 2 Chứng minh đường tròn đi qua một điểm cố định.

a Phương pháp:

Nếu ta phải chứng minh một đường tròn (ABC) đi qua một điểm cố định, Cách 1: Ta có thể xét thêm một điểm D cố định nào đó rồi chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn Từ đó suy ra điều phải chứng minh.

Cách 2: Ta chọn một điểm nào đó trên đường tròn (ABC) sau đó ta đi chứng minh điểm đã chọn là điểm cố định.

b Ví d 1: ụ 1:

Trang 13

Cho đường tròn tâm O đường

kính AB, điểm C cố định trên

đường kính ấy (C khác O)

Điểm M chuyển động trên

đường tròn Đường vuông góc

với AB tại C cắt MA, MB theo

thứ tự ở E và F Chứng minh

rằng đường tròn ngoại tiếp tam

giác AEF luôn đi qua một điểm

cố định khác A

2 1

K F E

A

O

B C M

Chứng minh:

Gọi K là giao điểm của đường tròn đi qua ba điểm A, E, F với AB Nối K với F

Ta có  F1 =  A ( cùng bằng nửa số đo cung KE)

 F2 =  A ( cùng phụ với  MBA)

  F1 =  F2

 K đối xứng với B qua C

Do B và C là hai điểm cố định nên suy ra K cố định

Vậy đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF đi qua điểm K cố định

Ví d 2: ụ 1:

Từ một điểm A ở ngoài

đường tròn (O) ta vẽ hai tiếp

tuyến AB, AC với đường

tròn Lấy điểm D nằm giữa

B và C Qua D vẽ một

đường thẳng vuông góc với

OD cắt AB, AC lần lượt tại

E và F

Khi điểm D di động trên

BC, chứng minh rằng đường

tròn (AEF) luôn đi qua một

điểm cố định khác A

F

E

C

B

D

Chứng minh:

Ta có :  EBO = 900 (AB là tiếp tuyến với (O) tại B)

13

Trang 14

 EDO = 900 (GT)

 hai đỉnh B và D cùng nhìn đoạn OE dưới một góc vuông

  EBOD nội tiếp đường tròn

  BEO =  BDO (1) (cùng chắn cung OB)

Chứng minh tương tự ta có :  ODCF nội tiếp đường tròn

  OFC =  BDO (2) (góc trong một đỉnh bằng góc ngoài tại đỉnh đối diện)

Từ (1) và (2)   OFC =  BEO

  AEOF nội tiếp đường tròn (theo dấu hiệu góc trong một đỉnh bằng góc ngoài tại đỉnh đối diện)

Vậy đường tròn (AEF) đi qua điểm O cố định

c Bài tập:

1 Cho tam giác ABC nội tiếp (O), I là điểm chính giữa của cung BC không chứa A Vẽ (O1) đi qua I và tiếp xúc với AB tại B, vẽ (O2) đi qua I

và tiếp xúc với AC tại C Gọi K là giao điểm thứ hai của hai đường tròn (O1) và (O2)

a/ Chứng minh rằng ba điểm B, K, C thẳng hàng

b/ Lấy điểm D bất kì thuộc cạnh AB, điểm E thuộc tia đối của tia CA sao cho BD = CE Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam giác ADE luôn

đi qua một điểm cố định khác A

Bài tóan 3 Chứng minh quan hệ về đại lượng.

Một số bài toán đề cập tới quan hệ về đại lượng như:

- Chứng minh các hệ thức hình học.

- Chứng tỉ số các đoạn thẳng không đổi (như hai đoạn thẳng bằng nhau, đoạn này gấp đôi đoạn kia….) hoặc chứng minh tổng hiệu các góc là không đổi

* Định lý Ptô - lê – mê.

Ch ng minh r ng trong m t t giác n i ti p, tích c a hai ứ giác nội tiếp ội tiếp ứ giác nội tiếp ội tiếp ếp ủa hai đường chéo bằng tổng các đường tròn Euler) ng chéo b ng t ng các ổng các tích c a hai c p c nh ủa hai đường chéo bằng tổng các ặp cạnh đối ạnh đối đối i.

Trang 15

Chứng minh:

Ta có :  ABCD nội tiếp (O)

Ta phải chứng minh: AC BD =

AB DC + AD BC

Thật vậy

Lấy E  BD sao cho  BAC =

 EAD

  DAE  CAB (g g)

AD DE

ACBC

C O

B

D

A

E

 AD BC = AC DE (1)

Tương tự:  BAE  CAD (g g)

BE AB

CDAC

 BE AC = CD AB (2)

Từ (1) và (2)  AD BC + AB CD = AC DE + EB AC

 AD BC + AB CD = AC DB (ĐPCM)

c Bài tập

1.Sử dụng Định lý Ptô - lê – mê để chứng minh ( Định lý Các – nô)

Chứng minh rằng tổng các khoảng cách từ tâm của đường tròn ngoại tiếp một tam giác nhọn đến các cạnh của tam giác bằng tổng các bán kính của đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp tam giác đó

2 Cho  ABC nhọn với trực tâm H Vẽ hình bình hành BHCD Đường

thẳng qua D và song song với BC cắt đường thẳng AH tại E

a.Chứng minh các điểm A, B, C, D, E cùng thuộc một đường tròn

b.Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp  ABC , chứng minh:

 BAE =  OAC và BE = CD

c Gọi M là trung điểm của BC, đường thẳng AM cắt OH tại G Chứng minh G là trọng tâm của  ABC

Bài tóan 4 Chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn để tìm quỹ tích một điểm.

15

Trang 16

a Các bước giải bài toán quỹ tích:

Bước1: Chứng minh phần thuận

Chứng minh rằng những điểm M có các tính chất đã cho thuộc hình H

+ Giới hạn quỹ tích Bước 2: chứng minh phần đảo

Chứng minh mỗi điểm của hình H đề có tính chất đã cho.

Bước 3: Kết luận

b Ví d 1 : ụ 1:

Cho hình vuông ABCD, tâm O

Một đường thẳng xy quay quanh

O cắt hai cạnh AD và BC lần

lượt tại M và N Trên CD lấy

điểm K sao cho DK = DM Gọi

H là hình chiếu của K trên xy

Tìm quỹ tích điểm H

2 1

2

1 l

K

H

N O

B A

M

Chứng minh:

Phần thuận:

Ta có CN = AM (tính chất đối xứng tâm)

Vì DK = DM (GT) nên CK = AM

 CK = CN

Lại có  MHKD và  NHKC nội tiếp (vì có hai góc đối vuông)

  M1 =  H1 = 450 và  N2 =  H2 = 450

  DHC = 900

Vậy H nằm trên đường tròn đường kính DC

Giới hạn:

Vì đường thẳng xy quay quanh O nhưng phải cắt hai cạnh AD và BC lần lượt tại M và N nên điểm H chỉ nằm trên một nửa đường tròn đường kính

CD nằm trong hình vuông

Phần đảo:

Lấy điểm H bất kì trên nửa đường tròn đường kính CD

Vẽ đường thẳng HO cắt AD và BC lần lượt tại M và N

Ngày đăng: 07/07/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w