ðồng thời xuất phát từ ñặc trưng của công việc tại Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang là chỉnh lý tất cả những biến ñộng về ñất ñai nói chung và chính lý S
Trang 1ðỗ Văn Tha
Phương pháp chỉnh lý sổ bộ ñịa chính tại huyện
Cai Lậy
Trang 2MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
LỜI MỞ ðẦU 01
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .02
1.1.ðiều kiện Tự nhiên, Kinh tế - Xã hội của huyện Cai Lậy 02
1.1.1 ðiều kiện Tự nhiên .02
Vị trí ñịa lý .02
ðịa hình 04
ðặc ñiểm ñất ñai 04
ðiều kiện khí hậu 05
1.1.2 ðiều kiện Kinh tế - Xã hội .06
ðiều kiện Kinh tế 06
ðiều kiện Xã hội 08
1.2 Sơ lược về Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Cay Lậy .09
1.2.1.Vị trí của Văn phòng 09
1.2.2 Tổ chức 09
1.3 Những vấn ñề tập trung nghiên cứu của chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính .12
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP .13
2.1 Khái quát về Sổ bộ ñịa chính 13
2.1.1 Các khái niệm .13
Khái niệm Sổ ñịa chính 13
Khái niệm Sổ mục kê 13
Khái niệm Sổ ñăng ký biến ñộng .14
2.1.2 Trách nhiệm chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính .14
2.1.3 Căn cứ ñể chỉnh lý, cập nhật Sổ bộ ñịa chính .14
2.1.4 Trách nhiệm quản lý Sổ bộ ñịa chính 15
Trang 32.1.5 Cấu tạo của Trang sổ bộ ñịa chính .15
Cấu tạo của Trang sổ ñịa chính .15
Cấu tạo của Trang sổ mục kê .18
Cấu tạo của Trang sổ theo dõi biến ñộng ñất ñai .20
2.1.6 Cách ghi Trang sổ bộ ñịa chính 22
Cách ghi Trang sổ ñịa chính .22
Cách ghi Trang sổ mục kê .27
Cách ghi Trang sổ theo dõi biến ñộng 29
2.2 Phương pháp chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính .30
2.2.1 Các trường hợp chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính 30
Trường hợp chỉnh lý Sổ ñịa chính 30
Trường hợp chỉnh lý Sổ mục kê 30
Trường hợp cập nhật vào Sổ theo dõi biến ñộng .30
2.2.2 Phương pháp chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính 31
Phương pháp chỉnh lý Sổ ñịa chính 31
Phương pháp chỉnh lý Sổ mục kê 72
Phương pháp cập nhật Sổ theo dõi biến ñộng 77
2.2.3 Những chỉnh lý thực tế tại huyện Cai Lậy .82
Hồ sơ thứ 01 .82
Hồ sơ thứ 02 .85
Hồ sơ thứ 03 .90
Hồ sơ thứ 04 .95
Hồ sơ thứ 05 .99
Hồ sơ thứ 06 .102
Hồ sơ thứ 07 .107
2.3 Tóm tắt quá trình chỉnh lý biến ñộng Sổ bộ ñịa chính .112
2.4 Những sai sót thường gặp trong quá trình chỉnh lý 114
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 115
3.1 Kết quả của công tác chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính .115
3.2 Ưu khuyết ñiểm của chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính .117
Trang 43.2.1 Ưu ñiểm 117
3.2.2 Khuyết ñiểm .117
3.3 Những thuận lợi và Khó khăn trong khi thực hiện ñề tài .117
3.3.1 Thuận lợi .117
3.3.2 Khó khăn .118
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .119
4.1 Kết luận .119
4.2 Kiến nghị .119
PHẦN PHỤ LỤC: 07 bộ hồ sơ biến ñộng ñất ñai tại huyện Cai Lậy
Trang 5
DANH SÁCH HÌNH VÀ BẢNG
Hình 1.1 Bản ñồ huyện Cai Lậy 03
Hình 1.2 Sơ ñồ tổ chức nhân sự của Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Cai Lậy 11
Hình 2.1 Sơ ñồ trình tự chỉnh lý biến ñộng Sổ bộ ñịa chính 112
Hình 3.1 Biểu ñồ cột so sánh biến ñộng giữa các loại hồ sơ tại huyện Cai Lậy 116 BẢNG Bảng 2.1.Trang Sổ ñịa chính 17
Bảng 2.2 Trang Sổ mục kê 19
Bảng 2.3 Trang Sổ theo dõi biến ñộng .21
Bảng 2.4 Hệ thống ký hiệu mục ñích sử dụng 24
Bảng 2.5 Hệ thống ký hiệu nguồn gốc sử dụng 26
Bảng 2.6 Trang sổ ñịa chính ông ðỗ Văn Na 32
Bảng 2.7 Trang sổ ñịa chính hộ ông ðỗ Văn Na cho thuê ñất .34
Bảng 2.8 Trang Sổ ñịa chính hộ ông ðỗ Văn Na ñã thế chấp 36
Bảng 2.9 Trang sổ ñịa chính ông ðỗ Văn ðiền ñược chỉnh lý bảo lãnh .38
Bảng 2.10 Trang sổ ñịa chính hộ bà Lý Mộng Thà ñã góp vốn .40
Bảng 2.11 Trang Sổ ñịa chính hộ ðỗ Văn Na xoá ñăng ký cho thuê ñất 42
Bảng 2.12 Trang sổ ñịa chính hộ Mai Ngọc Ánh chuyển nhượng .47
Bảng 2.13 Trang sổ ñịa bà Trần Thị Thảo nhận chuyển nhượng .48
Bảng 2.14 Trang sổ ñịa chính bà Mai Thị Lan Hương tặng cho .51
Bảng 2.15 Trang sổ ñịa chính ông ðỗ Văn Thành nhận tặng cho 52
Bảng 2.16 Trang sổ ñịa chính hộ ông Lê Văn Hùng bị trưng dụng ñất .54
Bảng 2.17 Trang sổ ñịa chính bà Lý Như Mộng bị thu hồi ñất 01 phần thửa 57
Trang 6Bảng 2.18 Trang sổ ñịa chính ông Trần Hoàng Mai sạt lở trọn thửa ñất 59
Bảng 2.19 Trang sổ ñịa chính bà Huỳnh Thị Tư sạt lở một phần thửa 61
Bảng 2.20 Trang sổ ñịa chính hộ Nguyễn Tấn Dũng hợp thửa .63
Bảng 2.21 Trang sổ ñịa chính ông Trần Hoàng Phong chuyển mục ñích 66
Bảng 2.22 Trang sổ ñịa chính ông Hồ Tôn Hiếu chỉnh lý ñổi tên .68
Bảng 2.23 Trang sổ ñịa chính ông Hồ Tôn Hiến cấp lại .70
Bảng 2.24 Trang sổ ñịa chính hộ ông ðỗ Văn Bảy ñính chính .72
Bảng 2.25 Trang sổ mục kê có tên bà Lê Thị Hồng tách thửa .74
Bảng 2.26 Trang sổ mục kê có tên ông Lê Minh Luân chuyển nhượng 76
Bảng 2.27 Trang sổ Biến ñộng cập nhật chuyển nhượng hộ ông Lê Minh Tấn 81
Bảng 2.28 Sổ ñăng ký biến ñộng hộ ông Nguyễn Văn Lưu ñược cấp Giấy .83
Bảng 2.29 Trang sổ ñịa chính của hộ ông Nguyễn Văn Lưu ñược giao ñất .84
Bảng 2.30 Sổ ñăng ký biến ñộng cập nhật tên hộ ông Trần Văn Chỏi .86
Bảng 2.31 Trang sổ mục kê chứa thửa ñất của hộ ông Trần Văn Chỏi .87
Bảng 2.32 Trang sổ ñịa chính của hộ ông Trần Văn Chỏi .88
Bảng 2.33 Trang sổ ñịa chính của hộ Phạm Văn Chan 89
Bảng 2.34 Sổ ñăng ký biến ñộng cập nhật hộ ông Văng Thành ðạt 91
Bảng 2.35 Trang Sổ mục kê có thửa ñất 309 của hộ ông Văng Thành ðạt 92
Bảng 2.36 Trang Sổ ñịa chính của hộ ông Văng Thành ðạt 93
Bảng 2.37 Trang sổ ñịa chính của ông Văng Thành ðạt 94
Bảng 2.38 Sổ ñăng ký biến ñộng cập nhật hộ Pham Văn Mai 96
Bảng 2.39 Sổ mục kê có thửa 235 của hộ ông Phạm Văn Mai 97
Bảng 2.40 Trang sổ ñịa chính của hộ ông Phạm Văn Mai 98
Bảng 2.41 Sổ ñăng ký biến ñộng cập nhật ông Nguyễn Âu Phi 100
Bảng 2.42 Trang sổ ñịa chính của ông Nguyễn Âu Phi 101
Bảng 2.43 Sổ ñắng biến ñộng cập nhật ñăng ký của ông Nguyễn Văn Hải 103
Bảng 2.44 Sổ mục kê chứa thửa ñất 359 của hộ Nguyễn Văn Hải 104
Bảng 2.45 Trang Sổ ñịa chính hộ ông Nguyễn Văn Hải 105
Trang 7Bảng 2.47 Sổ ñăng ký biến ñộng cập nhật hộ Trần Thị Kim Hương 108
Bảng 2.48 Sổ mục kê có chứa thửa 07 của Hộ Trần Thị Kim Hương 109
Bảng 2.49 Trang sổ ñịa chính hộ bà Trần Thị Kim Hương 110
Bảng 2.50 Trang sổ ñịa chính của ông Trần Văn Mười 111
Trang 8TÓM TẮT BÀI TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
ðề tài: Phương pháp chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính tại huyện Cai Lậy
Bài tiểu luận tốt nghiệp gồm có: Lời mở ñầu, 04 chương và phần phụ lục
LỜI MỞ ðẦU: Nói sơ lược về tầm quan trọng của ñất ñai, nguyên
nhân của việc chọn ñề tài, mục ñích, ñối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (chia làm 03 phần):
Phần 1.1: Nói về “ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP (chia làm 03 phần)
Phần 2.1: Tìm hiểu “Khái niệm Sổ bộ ñịa chính”
Phần 2.2: Nói về “Phương pháp chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính” từ ñó
ñưa ra các trường hợp cụ thể
Phần 2.3: Nói về “ Những sai sót thường gặp trong quá trình chỉnh
lý Sổ bộ ñịa chính”
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (chia làm 03 phần)
Phần 3.1: “Kết quả của công tác chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính”
Phần 3.2: “Ưu khuyết ñiểm của chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính”
Phần 3.3: “Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện ñề tài”
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ( chia làm 02 phần)
Phần 4.1: “Kết luận”
Phần 4.2: “Kiến Nghị”
PHẦN PHỤ LỤC: Hồ sơ ñăng ký biến ñộng ñất ñai kèm theo của
người sử dụng ñất
Trang 9LỜI MỞ ðẦU
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, nó ñã ñánh ñổi bằng xương máu của ông cha và ngày nay ñất ñai lại càng quý giá hơn nửa khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng ñất ngày càng tăng, ña dạng và phức tạp, dẫn ñến nhiều biến ñộng về ñất ñai Vì thế nhu cầu quản lý ñất ñai là cần thiết
ðể thực hiện tốt ñiều ñó, công tác hiện nay là phải chỉnh lý, cập nhật biến ñộng ñất ñai một cách thường xuyên
ðồng thời xuất phát từ ñặc trưng của công việc tại Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang là chỉnh lý tất cả những biến ñộng về ñất ñai nói chung và chính lý Sổ bộ ñịa chính ( Sổ ñịa chính, Sổ mục kê,
Sổ ñăng ký biến ñộng ) nói riêng ñối với hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng dân cư sau khi ñã có sự phê duyệt của Uỷ ban nhân dân huyện Cai Lậy.Thêm vào ñó do nhu cầu tìm hiểu, học hỏi và phục vụ cho công việc chuyên môn sau này khi ra trường
Do ñó, em quyết ñịnh chọn ñề tài chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính trên ñịa bàn huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang
ðề tài giúp em hiểu sâu hơn về công việc chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính, nắm ñược những trường hợp nào chỉnh lý và phương pháp chỉnh lý như thế nào ñể từ
ñó rút ra ñược những ñiểm thường mắc phải trong chỉnh lý
ðối tượng của ñề tài là nghiên cứu về phương pháp chỉnh lý những biến ñộng về việc sử dụng ñất của hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng dân cư khi họ thực hiện quyền sử dụng ñất của mình
Phạm vi nghiên cứu của ñề tài ñược thực hiện trên ñịa bàn huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang ðịa ñiểm thực hiện tại Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Cai Lậy thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường
Khi nghiên cứu ñề tài này giúp em nắm vững phương pháp, trình tự thực hiện chỉnh lý, từ ñó vận dụng vào thực tế ở ñịa phương hợp lý hơn
ðể hiểu rõ hơn về ñề tài thì cần quan tâm những vấn ñề sẽ ñược trình bài qua các chương dưới ñây
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
1.1.1 ðiều kiện tự nhiên
Vị trí ñịa lý
Huyện Cai Lậy là ñầu mối giao lưu quan trọng của các huyện phía Tây trong Tỉnh, là ñịa bàn có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của Tỉnh, là của ngõ giao lưu Kinh tế - Văn hoá với 03 khu vực tỉnh ðồng Tháp, Long An, Tiền Giang
Với các tuyến giao thông ñường bộ và ñường thuỷ ñã tạo cho Cai Lậy có lợi thế trong giao lưu hàng hoá và tiếp cận thị trường, có quốc lộ 1A, ñường tỉnh
868, 868B (Ấp Bắc), 865 ( Nguyễn Văn Tiếp ), 864 (Tam Bình), 874 (Cái Bè), ñường tỉnh Nhị Quý - Mỹ Long và 16 tuyến ñường cấp Huyện Ngoài nhánh sông Tiền, là quyết mạch quan trọng chạy qua ñịa phận Huyện, còn phải kể ñến
Trang 11Hình 1.1: Bản ñồ huyện Cai Lậy
Trang 12
địa hình
Huyện Cai Lậy là một huyện có bề dọc theo kinh tuyến rộng nhất 20km, hẹp nhất 17km Bề ngang theo vĩ tuyến rộng nhất 28km Nhìn chung ựịa hình Huyện khá bằng phẳng, với ựộ dốc <1% và cao ựộ bình quân 0,9m, không có hướng dốc rõ ràng và chia thành 03 dạng như sau:
- địa hình thấp: Cao ựộ <0,75m, diện tắch 5.223ha dọc theo kinh Nguyễn
Văn Tiếp, một phần của xã Mỹ Hạnh đông, Mỹ Hạnh Trung, Tân Hội, Tân Phú
- địa hình trung bình: Cao ựộ 0,75 Ờ 1m, phân bổ hết các Xã trong
Huyện với diện tắch 22.520 ha
- địa hình cao: Cao ựộ lớn hơn 1m, diện tắch 13.384 ha tập trung dọc
theo tuyến sông Tiền, ven quốc lộ 1A, khu Giồng Cát Nhị Mỹ, Nhị Quý, Tân Hội
- Nhóm ựất phù sa Ngọt: có diện tắch tự nhiên 37.760ha, chiếm tỷ lệ
91,84% diện tắch tự nhiên, phân bố chủ yếu trên diện tắch ựất nông nghiệp của Huyện đất giàu mùn, hàm lượng chất ựộc thấp, hàng năm ựược bồi ựắp một lượng phù sa từ nguồn nước sông Tiền và lũ đồng Tháp Mười tràn về, thắch hợp cho nhiều loại cây trồng và ựã sử dụng toàn bộ diện tắch Trong nhóm ựất này có loại ựất phù sa bồi ựắp ven sông có thành phần cơ giới nhẹ phù hợp cho sự phát triển cây ăn trái
Tuy nhiên do sự khai thác quá triệt ựể ựã làm nhanh các hàm lượng dinh dưỡng trong ựất làm ảnh hưởng ựến năng suất, sản lượng cây trồng, vì vậy vấn ựề
là phải có biện phấp sử dụng thắch hợp
Trang 13- Nhóm ựất phèn: Có diện tắch là 2.583 ha, chiếm tỷ lệ 2,62% diện tắch tự
nhiên, phân bố chủ yếu ở các khu vực trũng thấp: Dọc theo kênh Nguyễn Văn Tiếp và các xã Phú Cường, Mỹ Phước Tây, Mỹ Hạnh đông và Tân Phú đất có thành phần cơ giới nặng, giàu hữu cơ nhưng chưa phân huỷ hết, lượng ựộc tố tương ựối cao, ựộ sâu suất hiện tầng sinh phèn biến ựộng từ 50 - 100 cm
- Nhóm ựất cát: Diện tắch là 784ha, chiếm tỷ lệ 1,90% diện tắch tự nhiên,
phân bố ở các khu Giồng Cát Nhị Quắ, Nhị Mỹ, Tân Hội, Thanh Hoà, Bình Phú, Phú Quý, Long Khánh, Phú An và Thị Trấn Cai Lậy Do ựất cát giồng có ựịa hình cao, thành phần cơ giới nhẹ, ựất có kết cấu rời rạc, khả năng giữ nước và phân kém, chỉ thắch hợp cho thổ cư và cây ăn trái
điều kiện khắ hậu.
- Huyện Cai Lậy nằm trong khu vực khắ hậu chung của Miền Tây Nam Bộ, khắ hậu chia ra làm 02 mùa mưa nắng rõ rệt: Mưa từ tháng 5 ựến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 ựến tháng 4 dương lịch năm sau
- Nhiệt ựộ trung bình trong năm 27,90C lệch nhiệt ựộ giữa các tháng trong năm không lớn khoảng 3 Ờ 50C
- độ ẩm không khắ thay ựổi theo mùa, mùa mưa ựộ ẩm cao và cao nhất vào tháng 9, mùa khô ẩm ựộ thấp vào tháng 3
- Huyện Cai Lậy có lượng mưa thấp nhất ở đồng bằng sông Cửu Long với lượng mưa bình quân hàng năm 1219mm Tháng 9, 10 có lượng mưa cao nhất trong năm, tháng 02 hầu như không có mưa
- Vào mùa mưa có gió mùa Tây Nam mang theo nhiều hơi nước, tốt ựộ gió trung bình là 2,4m/s Vào mùa đông Bắc mang theo khắ hậu khô hơn, tốt ựộ trung bình là 3,8m/s
Tóm lại: Với vị trắ ựịa lý, ựịa hình, ựặc ựiểm ựất ựai và khắ hậu như thế ựã tạo ựiều kiện cho huyện Cai Lậy có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, ựặc biệt là trên lĩnh vực nông nghiệp, với những cánh ựồng tăng vụ, với những vườn cây ăn trái ựặc sản
Trang 141.1.2 ðiều kiên Kinh tế - Xã hội
Hiên trạng về Kinh tế
- Nông Nghiệp: Sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Cai Lậy ñóng vai
trò rất quan trọng ñối với nền kinh tế của Huyện, chiếm tỷ trọng cao nhất trong
cơ cấu giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của khu vực kinh tế Huyện, với các sản phẩm tương ñối ña dạng ðể ñạt ñược nhiều thành tựu trong vai trò then chốt của ngành, ngành nông nghiệp ñã sử dụng 33.944ha ñất (chiếm 82,54% tổng diện tích tự nhiên) và ña số các loại ñất ñiều ñã thâm canh khá triệt ñể trong ñó:
+ Lúa: Diện tích gieo trồng lúa ñến năm 2005 ñạt 19.249ha Với sản lượng lương thực 320.888 tấn, dự kiến diện tích này sẽ giảm, nhưng chuyển sang sản xuất lúa chất lượng cao thay vào diện tích giảm
+ Màu: Diện tích gieo trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày giảm nhanh chuyển sang lập vườn cây ăn trái, hiện chỉ còn 269,77ha Tuy nhiên, do phong tào trồng màu dưới chân ruộng lúa thay một phần diện tích lúa vụ 03, nên
vụ hè thu năm 2005 ñã có 968ha rau màu (2,2% diện tích lúa), ñạt sản lượng 14.645tấn kết quả khá khả quan, lợi nhuận trung bình gấp 2 – 5 lần lúa Nhưng vấn ñề là sự tiêu thụ sản phẩm với khối lượng lớn lại là vấn ñề khó, không ít trường hợp ñã lỗ vốn
+ Cây lâu năm: Lại có chiều hướng tăng, năm 2005 với diện tích 14.376ha, trong ñó vườn tạp 2.701ha, cây ăn quả 11.675ha, sản lượng ñạt 102100 tấn
+ Chăn nuôi: Thì có ñàn gia súc gia cầm chủ yếu phát triển ở hình thức chăn nuôi hộ gia ñình với quy mô nhỏ, vừa sử dụng thức ăn tổng hợp ñồng thời tận dụng các phụ phẩm nông nghiệp và chế biến Sản lượng thịt năm 2005 ñạt 9.595 tấn trong ñó chủ yếu là thịt heo chiếm khoảng 85%, còn lại là thịt gia cầm
và trâu bò 15% Ngành chăn nuôi tăng chậm do ảnh hưởng của lũ lụt hàng năm
và giá cả thị trường
+ Thủy sản: Chủ yếu là ñánh bắt nội ñịa, diện tích nuôi thuỷ sản chỉ có 48,9% với năng suất ñạt 4-5 tấn/ năm Phong trào nuôi thuỷ sản trên ruộng lúa ñang ñược phát ñộng và ñã mang lại nhiều khả quan
Trang 15- Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Ngành trên ñịa phương, trong các
năm qua tuy ñạt tốc ñộ tăng trưởng khá trên 8,34 %, song vẫn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và tăng trưởng kinh tế của ñịa phương:
+ Năm 2005 trên ñịa bàn có 710 cơ sở với 5.597 lao ñộng, tốt ñộ tăng về
cơ sở là 0,69%/ năm và về lao ñộng là 9,83%/năm
+ Giá trị sản xuất năm 2005 ñạt 167.127 triệu ñồng, tăng bình quân 8,34%/ năm Giá trị tăng thêm trong năm này cũng ñạt 60.166 triệu ñồng, tăng bình quân 9,91%/năm
- Thương nghiệp - Dịch dụ: Mạng lưới chợ gần như ñiều khắp toàn huyện
với 22 chợ trong ñó có 08 chợ xây kiên cố và 14 cợ bán kiên cố, bên cạnh ñó có
08 chợ tạm và 04 xã chưa có chợ: Nhị Mỹ, Thang Hoà, Phú Cường, Mỹ Thành Bắc Chợ ñược hình thành có quy mô lớn và lâu ñời nhất là chợ Thị trấn Cai Lậy,
Ba Dừa, Bình Phú, Tân Hội, Bà Tồn, Tam Bình, Nhị Quý, Mỹ Phước Tây Các chợ này diễn ra các hoạt ñộng mua bán trao ñổi hàng hoá nông sản, hàng tiêu dùng và các dịch vụ sản xuất, sinh hoạt ña dạng phong phú ñã và ñang làm thay ñổi một phần bộ mặt nông thôn hiên nay
- Giao thông - Vận tải: Hệ thống giao thông ñường bộ trên ñịa bàn Huyện
khá thuận lợi nhờ các trục giao thông chính: Quốc lộ 1A (19,500 km), ñường tỉnh
864, 865, 868, 868B,875, 874, 874B với chiều dài 71,800km và nhiều tuyến ñường khác Tổng chiều dài ñường bộ trong Huyện là 1057,46km Bên cạch ñó mạng lưới giao thông ñường thuỷ có tổng chiều dài 442,019km và hệ thống bến bãi tương ñối ñầy ñủ Vận tải ñường bộ có trên 175 ô tô với tải trọng 1.308 tấn,
xe chuyên dùng khác trên 75 chiếc tải trọng 144 tấn và 100 xe thô sơ với tải trọng 49 tấn Phương tiện chở khách có trên 336 chiếc, trong ñó có hơn 21 chiếc trên 25 chổ ngồi
- Bưu ñiện: Nhìn chung mạng lưới bưu chính viễn thông huyện Cai Lậy
phần nào ñã ñáp ứng kịp thời các thông tin liên lạc phục vụ ñời sống, kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng
- ðiện -Cấp thoát nước và rác thải: Nguồn cung cấp ñiện chính cho Huyện
lấy từ trạm trung gian Cai Lậy 66/15 KV- 35 MVA ñặt tại khu 5 Thị trấn Cai Lậy
Trang 16thông qua ựường dây 110 KV Toàn Huyện nhìn chung nước sạch ựã ựến ựược từng hộ, hệ thống thoát nước bẩn chỉ ựược xử lắ tốt một phần ở Thị trấn, còn lại nước thải ựược ựổ ra sông
Hiện trạng Xã hội
Huyện Cai Lậy có sự phát triển lớn so với những năm trước ựây Các ngàng y tế, giáo dục, văn hoá, thể thao và công tác dân số có những bước chuyển biến tắch cực:
- Y tế: Toàn Huyện có 370 giường bệnh, trong ựó Bệnh viện đa khoa có
180 giường và còn lại là ở các Xã Với ựội ngũ phục vụ có 243 cán bộ, trong ựó
có 80 bác sĩ, còn lại là y sĩ Ngoài ra còn có lực lượng y tế tư nhân với 44 phòng mạch của bác sĩ, 75 hiệu thuốc, các tổ chẩn trị y học dân tộc
Trang thiết bị chuyên ngàng tại Bệnh viên đa khoa, Trung tâm y tế và các Phòng khám khu vực từng bước ựược tăng cường tương ựối ựầy ựủ Các chương trình y tế quốc gia trên ựịa bàn Huyện ựượn thực hiện thường xuyên
- Giáo dục: Toàn Huyện có 1.364 phòng học trên tổng diện tắch ựất sử
dụng là 58,71ha: Trong ựó Nhà trẻ 5 phòng học, Mẫu giáo 108 phòng , Tiểu học
828 phòng, Trung học cơ sở 337 phòng, Phổ thông trung học 86 phòng Với ựội ngũ giáo viên của Huyện là 3179 người, trong ựó có 273 giáo viên Nhà trẻ và Mẫu giáo, 1464 giáo viên Tiển học,1120 giáo viên Trung học cơ sở, 389 giáo viên Phổ thông trung học
- Văn hoá thông tin - thể thao: Cơ sở vật chất và phong trào văn hoá thể
dục thể thao từng bước ựược củng cố dần, trung tâm văn hoá Huyện ựược mở rộng diên tắch và ựầu tư xây dựng các hạn mục công trình Với 14 Câu lạc bộ văn hoá, 28 ựội Văn nghệ quần chúng, 08 ựội Thông tin lưu ựộng Ngoài ra trên ựịa bàn Huyện có 47 ấp văn hoá, 11 di tắch lịch sử, trong ựó có 03 di tắch ựược xếp hạng cấp quốc gia: Lăng Tứ Kiệt, đình Long Trung, Chiến thắng Ấp Bắc
Toàn Huyện có 29 ựài truyền thanh, 01 ựài Huyện và 28 ựài Xã, Thị trấn
Có 17 sân bóng ựá, 15 sân bóng chuyền, 17 sân cầu lông, 04 sân quần vợt và 42
cơ sở khác
Trang 17- Dân số: ðến năm 2009 dân số của Huyện có trên 328.171 người, tăng
bình quân 0,59%/năm Hiên trên ñịa bàn Huyện ñã thành công trong việc kế hoạch hoá gia ñình, hàng năm cung cấp cho Huyện khoảng 3.800 lao ñộng mới
Tóm lại: Có thể nói nền Kinh tế và Xã hội của huyện Cai Lậy có những bước phát triển khá cao so với các huyện khác trên ñịa bàn tỉnh Tiền Giang và giúp cho huyện Cai Lậy ngày càng thể hiện ñược những bước tiến nhảy vọt sớm ñưa Thị trấn Cai Lậy trở thành Thị xã loại 4 khi ñến năm 2011 và trong tương lai ngày càng hoàn thiện nền Kinh tế và Xã hội hơn nữa ñể hoà thập vào nền kinh tế thị trường của tỉnh nhà nói riêng và cả nước, quốc tế nói chung
1.2 SƠ LƯỢC VỀ VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN CAI LẬY
1.2.1 Vị trí của Văn phòng
Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Cai Lậy do mới thành lập nên cơ sở vật chất chưa ñầy ñủ, hiện ñang sử dụng chung nơi làm việc với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cai Lập
Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Cai Lậy tọa lạc tại khu 02, ñường Thái Thị Kiểu, Thị trấn Cai Lậy, huyện Cai Lậy Văn phòng cách quốc lộ 1A theo ñường Thái Thị Kiểu vào 500m (theo hướng Bắc lộ 1A) Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất có vị trí khá thuận lợi nằm gần Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy cách 20m tạo ñiều kiện trình ký dễ dàng và nhanh chóng
1.2.2 Tổ Chức
Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Cai Lậy hoạt ñộng theo phương thức ñơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng Hiện tại Văn phòng có 12 cán bộ trong ñó: Ban giám ñốc 02 cán bộ, 02 tổ trưởng và 08 nhân viên Cụ thể:
- Giám ñốc Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Cai Lậy: ðặng Thế Ứng
- Phó giám ñốc Văn phòng ðăng ký q uyền sử dụng ñất huyện Cai Lậy: Trần Minh Phong
- Tổ trưởng tổ ño ñạc: Nguyễn Thanh Tú
- Tổ trưởng tổ chỉnh lý: Nguyễn Thị Cúc
Trang 18- Nhân viên tổ ño ñạc gồm 03 cán bộ: Trần Quốc Cương, Võ ðắc Vinh, Trần Minh ðức
- Nhân viên tổ chỉnh lý gồm 01 cán bộ: Trần thanh Tùng
- Nhân viên tiếp nhận hồ sơ theo chế ñộ một cửa gồm 02 cán bộ: Tôn Văn Cường, Nguyễn Văn Hữu
- Nhân viên hồ sơ kỹ thuật gồm 01 cán bộ: Nguyễn Văn Tám
- Nhân viên Tài chính ( kế toán ) 01 cán bộ: Phan Văn Thiết
Trang 19Hình 1.2: Sơ ñồ tổ chức nhân sự của Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất
huyện Cai Lậy
Giám ñốc VPðKQSDð
Trang 201.3 NHỮNG VẤN ðỀ TẬP TRUNG NGHIÊN CỨU CỦA CHỈNH LÝ SỔ
BỘ ðỊA CHÍNH
Trong ñề tài Chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính tập trung nghiên cứu những vấn ñề sau:
- Sẽ cho thấy, hiểu thế nào là Sổ bộ ñịa chính
- Cấu tạo của Sổ bộ ñịa chính ra sau?
- Cách ghi Sổ bộ ñịa chính như thế nào?
- Căn cứ nào ñể chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính?
- ðặc biệt là nghiên cứu phương pháp chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính, ñây là nội dung xuyên suốt trong ñề tài nó quyết ñịnh và nâng cao kiến thức trong chỉnh
lý thực tế của công việc sau này
ðể hoàn thành những câu hỏi trên vấn ñề ñặt ra ở ñây là phải tìm hiểu và hiểu những quy ñịnh của Luật ñất ñai 2003, Nghị ñịnh 181 và cụ thể cho những quy ñịnh ñó là hướng dẫn của Thông tư 09/2007/TT – BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản
lý hồ sơ ñịa chính và ñây là căn cứ tốt nhất không thể thay thế ở giai ñoạn này
Trang 21CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP
2.1 KHÁI QUÁT VỀ SỔ BỘ ðỊA CHÍNH
Sổ bộ ñịa chính bao gồm 03 sổ: Sổ ñịa chính, Sổ mục kê, Sổ ñăng ký biến ñộng (Kèm theo Thông tư 09/2007/TT – BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ ñịa chính)
2.1.1 Các khái niệm
Khái niệm Sổ ñịa chính
Sổ ñịa chính gồm 200 trang, có kích thước là 297mm x 420mm Sổ ñược lập theo ñơn vị hành chính xã, phường, thị trấn ñể ghi thông tin về người sử dụng ñất và thông tin về sử dụng ñất của người ñó ñối với thửa ñất ñã ñược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Mỗi Trang sổ ñịa chính ñể ñăng ký cho người sử dụng ñất gồm tất cả các thửa ñất thuộc quyền sử dụng của người ñó, người sử dụng nhiều thửa ñất ghi vào một trang không hết thì ghi vào nhiều trang, cuối trang ghi số trang tiếp theo của người ñó, ñầu trang tiếp theo của người ñó ghi số trang trước của người ñó, trường hợp trang tiếp theo ở quyển khác thì ghi thêm
số hiệu quyển sau số trang Số thứ tự ghi vào sổ ñịa chính theo thứ tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Theo thông tư Số: 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 thì Sổ ñịa chính lưu chủ sử dụng thửa ñất không phân biệt nơi
cư trú hay vùng có thửa ñất ñược lập chung và số quyển sổ ñịa chính ñược ñánh
số Arap từ quyển 01 ñến hết
Khái niệm sổ mục kê
Sổ mục kê ñất ñai dạng bảng gồm 200 trang, ñược lập chung cho các tờ
bản ñồ ñịa chính theo trình tự thời gian lập bản ñồ, kính thước sổ là 297mm – 420mm Sổ ñược lập theo ñơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trong quá trình
ño vẽ bản ñồ ñịa chính Thông tin trong sổ phải ghi ñúng theo hiện trạng sử dụng ñất Sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất mà có thay ñổi nội dung thông tin thửa ñất so với hiện trạng khi ño vẽ bản ñồ ñịa chính thì phải ñược
Trang 22chỉnh sửa cho thống nhất với Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Thông tin trên mỗi tờ bản ñồ ñược ghi vào một phần gồm các trang liên tục trong sổ Khi ghi hết sổ thì lập quyển tiếp theo ñể ghi cho các tờ bản ñồ còn lại và ñảm bảo nguyên tắc thông tin của mỗi tờ bản ñồ ñược ghi trọn trong một quyển
Khái niệm về Sổ ñăng ký biến ñộng
Sổ theo dõi biến ñộng ñất ñai ñược lập ñể theo dõi tình hình ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất và làm cơ sở ñể thực hiện thống kê diện tích ñất ñai hàng năm Sổ này ñược lập theo ñơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, do Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất và cán bộ ñịa chính xã, phường, thị trấn lập, quản lý Mỗi quyển sổ gồm 200 trang, có kích thước là 297mm x 420mm Việc ghi vào sổ ñược thực hiện ñối với tất cả các trường hợp ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất
ñã ñược chỉnh lý trên Sổ ñịa chính Việc ghi vào Sổ theo dõi biến ñộng ñất ñai theo thứ tự thời gian thực hiện việc ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất
Yêu cầu ñối với các thông tin ghi trong Sổ theo dõi ñăng ký biến ñộng ñất ñai lá: Họ, tên và ñịa chỉ của người ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất; Thời ñiểm ñăng ký biến ñộng ghi thích xác ñến phút, mã thửa của thửa ñất có biến ñộng hoặc mã thửa của thửa ñất mới ñược tạo thành; Nội dung biến ñộng ghi các trường hợp ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất và nhà nước thực hiện những thẩm quyền khác theo quy ñịnh của pháp luật, người sử dụng ñất thực hiện các quyền của mình
Tóm lại tất cả những biến ñộng ñã ñược cập nhật chỉnh lý trong Sổ ñịa chính thì phải cập nhật trong Sổ ñăng ký biến ñộng
2.1.2 Trách nhiệm chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính ở Huyện
Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Cai Lậy thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cai Lậy chịu trách nhiệm quản lý, cập nhật bản sao
Sổ bộ ñịa chính do Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất thuộc sở Tài nguyên
và Môi trường chuyển ñến
2.1.3 Căn cứ ñể chỉnh lý, cập nhật Sổ bộ ñịa chính ở Huyện
Việc chỉnh lý, cập nhật Sổ bộ ñịa chính ở Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Cai Lậy ñược thực hiện dựa vào Luật ñất ñai 2003, nghị ñịnh
Trang 23BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ ñịa chính
2.1.4 Trách nhiệm quản lý Sổ bộ ñịa chính ở Huyện
Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Cai Lậy thuộc Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Cai Lậy chịu trách nhiệm quản lý Sổ bộ ñịa chính bản sao do Sở Tài nguyên và Môi trường gởi xuống Ngoài ra có trách nhiệm quản lý những hồ sơ có liên quan trong quá trình chỉnh lý như: Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất (giấy trắng), hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận, hồ
sơ ñăng ký biến ñộng, bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñã thu hồi của các ñối tượng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cấp
Huyện
2.1.5 Cấu tạo của Trang sổ bộ ñịa chính
Cấu tạo của Trang sổ ñịa chính
Gồm có 03 phần ( 03 mục ):
- Mục I Người sử dụng ñất: Là ghi nhận thông tin về người sử dụng ñất
như: Họ tên, năm sinh, Giấy chứng minh nhân dân, ngày tháng cấp Giấy chứng nhận, nơi cấp, ñịa chỉ thường trú của người sử dụng ñất
- Mục II Thửa ñất: Là ghi nhận thông tin về các thửa ñất mà người sử dụng ñất ñã ñược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Ở phần này ñược chia làm 10 cột:
+ Cột 1: Ngày tháng năm vào sổ
+ Cột 9: Số phát hành Giấy chứng nhân quyền sử dụng ñất
+ Cột 10: Số vào Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Trang 24- Mục III Những Thay ñổi trong quá trình sử dụng ñất và ghi chú: Là ghi
nhận những thông tin về những thay ñổi trong quá trình sử dụng ñất và ghi chú
về thửa ñất Ở phần này chia làm 03 cột:
+ Cột 1: Số thứ tự thửa ñất
+ Cột 2: Ngày tháng ñăng ký vào sổ
+ Cột 3: Nội dung ñăng ký biến ñộng và căn cứ pháp lý
Bảng 2.1
Trang 26Cấu tạo của Trang sổ mục kê
Gồm 2 phần:
- Phần 1: Ghi nhận số thứ tự tờ bản ñồ
- Phần 2: Bảng, ghi nhận thông tin về thửa ñất và những nội dung thay
ñổi của thửa ñất Ở phần này ñược chia làm 12 cột :
+ Cột 1: Số thứ tự thửa ñất
+ Cột 2: Tên người sử dụng, quản lý
+ Cột 3: Loại ñối tượng
+ Cột 4: Diện tích
+ Cột 5, 6,7, 8: Ghi nhận mục ñích sử dụng trong ñó: cột 5 là mục ñích sử dụng cấp theo Giấy chứng nhận, cột 6 là mục ñích sử dụng theo Quy hoạch, cột 7 là mục ñích theo Kiểm kê, cột 8 là mục ñích Chi tiết
+ Cột 9, 10, 11, 12: là những cột ghi chú, ghi những thông tin thay ñổi của thửa ñất, cụ thể: cột 9, 11 là số thứ tự thửa, cột 10,12 là ghi nhận nội dung
Bảng 2.2
Trang 28Cấu tạo của Trang sổ theo dõi biến ñộng ñất ñai
Bao gồm một khung bảng chia làm 06 cột:
+ Cột 1: “Số thứ tự” ñăng ký biến ñộng
+ Cột 2: “Tên và ñịa chỉ của người ñăng ký biến ñộng”
+ Cột 3: “Thời gian ñăng ký biến ñộng” trong ñó có ngày, tháng, năm và thời gian (giờ) ñăng ký biến ñộng
+ Cột 4, 5: ghi nhận những thông tin thửa ñất, cụ thể: Cột 4 ghi “Tờ bản
ñồ số” mấy chứa thửa ñất, cột 5 ghi “Thửa ñất số” mấy trong tờ bản ñồ
+ Cột 6: “Nội dung biến ñộng” của thửa ñất
Bảng 2.3
Trang 302.1.6 Cách ghi Trang sổ bộ ñịa chính thuộc cấp Huyện
Kèm theo thông tư 09/2007/TT-BTNMT
Cách ghi Trang sổ ñịa chính
- Mục I: Người sử dụng ñất ñược ghi theo quy ñịnh sau:
+ Người sử dụng ñất là cá nhân (trong nước) thì ghi “ Ông” (hoặc “Bà”), sau ñó ghi họ, tên, năm sinh, số chứng minh nhân dân, ngày và nơi cấp chứng minh nhân dân, ñịa chỉ nơi ñăng ký hộ khẩu thường trú của người sử dụng ñất
+ Người sử dụng ñất là người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñược mua nhà ở gắn với quyền sử dụng ñất ở thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau ñó ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch, ñịa chỉ tạm trú của nguời ñó tại Việt Nam
+ Người sử dụng ñất là hộ gia ñình thi ghi “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau
ñó ghi họ, tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân, ngày và nơi cấp giấy chứng minh nhân dân của chủ hộ hoặc người ñại diện khác của hộ và của người
vợ (hoặc chồng) người ñại diện mà những người ñó có quyền sử dụng ñối với ñất chung của hộ gia ñình, ñịa chỉ nơi ñăng ký thường trú của hộ gia ñình Trường hợp trong các giấy tờ về giao ñất, cho thuê ñất, chuyển quyền sử dụng ñất ghi tên các thành viên trong hộ gia ñình nhận quyền sử dụng ñất thì ghi thông tin của tất
cả những người ñó
+ Trường hợp sử dụng ñất là tài sản chung của vợ hoặc chồng thì ghi thông tin cả vợ và chồng Nếu vợ, chồng là cá nhân (trong nước) thì ghi thông tin như ở dấu “+” thứ 01 của mục I khoản này Nếu Vợ, chồng là người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài thuộc diện mua nhà ở gắn với sử dụng ñất ở thì ghi thông tin như ở dấu”+” thứ 2 của mục I khoản này
+ Người sử dụng ñất là cộng ñồng dân cư thì ghi tên của cộng ñồng dân
cư và ñịa chỉ theo ñơn vị hành chính
+ Trường hợp nhiều người sử dụng ñất có quyền sử dụng chung thửa ñất (kể cả các chủ sở hữu căn hộ chung cư) thì ghi thông tin về từng nguời sử dụng ñất theo quy ñịnh tại các ñiểm “+” trên
Trang 31- Mục II: Thửa ñất, ñược ghi theo quy ñịnh sau:
+ Cột Ngày tháng năm vào sổ: Ghi cụ thể ngày, tháng, năm ñăng ký thửa
ñất
+ Cột Số thứ tự thửa ñất: Ghi số thứ tự thửa ñất theo quy ñịnh tại khoản
6 mục I của thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ ñịa chính
+ Cột Số thứ tự tờ bản ñồ: Ghi số thứ tự tờ bản ñồ ñịa chính có thửa ñất
hoặc ghi “00” ñối với trường hợp sử dụng bản tích ño ñịa chính, ghi số hiệu của
tờ bản ñồ, sơ ñồ ñối với trường hợp sử dụng bản ñồ, sơ ñồ khác
+Cột Diện tích sử dụng: Ghi diện tích của thửa ñất theo ñơn vị mét
vuông (m2) làm tròn số ñến (01) chữ số thập phân theo quy ñịnh sau: Trường hợp người sử dụng ñất ñược quyền sử dụng toàn bộ thửa ñất thì ghi diện tích của thửa ñất ñó vào cột Riêng và ghi “không” vào cột Chung Trường hợp người sử dụng ñất là hộ gia ñình, cá nhân sử dụng chung thửa ñất thì ghi diện tích của thửa ñất
ñó vào cột Chung và ghi “Không” vào cột Riêng Trường hợp thửa ñất có phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người và có phần diện tích thuộc quyền sử dụng riêng của từng người thì ghi diện tích ñất sử dụng chung vào cột
Chung , diện tích sử dụng riêng vào cột Riêng ðối với thửa ñất có vườn, ao gắn
với nhà ở trong khu dân cư mà diện tích ñất ở ñược công nhận nhỏ hơn diện tích thửa ñất thì ghi tổng diện tích thửa ñất, sau ñó ghi diện tích ñất ở,diện tích ñất còn lại thuộc nhóm ñất nông nghiệp phù hợp với hiện trạng sử dụng ñất vào các
dòng dưới kế tiếp và ghi mục ñích sử dụng tương ứng vào cột Mục ñích sử dụng
+ Cột Mục ñích sử dụng: Ghi mục ñích sử dụng theo quyết ñịnh giao ñất,
cho thuê ñất ñối với trường hợp nhà nước giao ñất, cho thuê ñất, ghi mục ñích sử dụng theo hiện trạng sử dụng ñất ñược công nhận ñối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho người ñăng sử dụng ñất ổn ñịnh Một thửa ñất ñược sử dụng vào mục ñích chính và kết hợp với nhiều mục ñích phụ khác phù hợp với pháp luật thì ghi mục ñích chính và ghi các mục ñích phụ vào dòng kế tiếp Mục ñích sử dụng ñất ñược ghi bằng hệ thống ký hiệu thống nhất với Sổ mục kê ñất ñai:
Trang 32Bảng 2.4: Hệ thống ký hiệu mục ñích sử dụng ñất (Thông tư 09/2007)
14 ðất công trình sự nghiệp không kinh doanh SN0
Trang 33+ Cột Thời hạn sử dụng: Ghi thời hạn theo quyết ñịnh giao ñất, cho thuê
ñất Ghi thời hạn theo qui ñịnh của Luật ñất ñai ñối với trường hợp nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất Trường hợp sử dụng ñất có thời hạn thì ghi ngày háng năm hết hạn sử dụng ñất ñã ñược xác ñịnh Trường hợp thời hạn sử dụng ñất là ổn ñịnh lâu dài thì ghi “Lâu dài”
+ Cột Nguồn gốc sử dụng: Ghi thống nhất với giấy chứng nhận theo hệ
thống ký hiệu quy ñịnh sau:
Trang 34
Bảng 2.5: Hệ thống ký hiệu nguồn gốc sử dụng
Số
1 Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất DG-KTT
2 Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất DG-CTT
3 Nhà nước cho thuê ñất trả tiền một lần DT-TML
4 Nhà nước cho thuê ñất trả tiền hàng năm DT-THN
5
Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất lần ñầu ñối với người ñang sử dụng
ñất mà trước ñó không có quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất,
hợp ñồng thuê ñất, không thuộc ñối tượng phải chuyển sang
thuê ñất
CNQ
6 Thuê, thuê lại quyền sử dụng ñất của doanh nghiệp ñầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp DT-KCN
7 Sở hữu căn hộ nhà chung cư SH-NCC
8 Chuyển mục ñích sử dụng ñất không thu tiền sử dụng ñất (Nguồn gốc củ).(KTT)
9 Chuyển mục ñích sử dụng ñất thu tiền sử dụng ñât (Nguồn gốc củ)(CTT)
10 Chuyển mục ñích trả tiền thuê ñất hàng năm (Nguồn gốc củ)(THN)
11 Chuyển mục ñích trả tiền thuê ñất một lần (Nguồn gốc củ)(TML)
12 Nhận quyền sử dụng ñất từ chuyển ñổi quyền sử dụng ñất NCD
13 Nhận quyền sử dụng ñất từ chuyển nhượng quyền sử dụng ñất NCN
14 Nhận quyền sử dụng ñất từ thừa kế quyền sử dụng ñất NTK
15 Nhận quyền sử dụng ñất từ tặng cho quyền sử dụng ñất NTC
16 Nhận quyền sử dụng ñất từ góp vốn quyền sử dụng ñất hình thành pháp nhân mới NGV
17 Nhận quyền sử dụng ñất theo bản án, quyết ñịnh của toà án NTA
18 Mhận quyền sử dụng ñất theo quyết ñịnh Cơ quan thi hành án NCA
19 Nhận quyền sử dụng ñất theo kết quả hoà giải thành NHT
20 Nhận quyền sử dụng ñất theo quyết ñịnh hành chính giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về ñất ñai NQT,NQK,NQC
21 Nhận quyền sử dụng ñất do chia tách, sáp nhập tổ chức NTL
22 Nhận quyền sử dụng ñất theo hợp ñồng thế chấp, bảo lãnh ñể xử lý nợ NTB
23 Nhận quyền sử dụng ñất theo kết quả ñấu giá NDG
Trang 35
+ Cột Số phát hành Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất: Ghi theo số
phát hành trên trang bìa của Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
+ Cột Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng ñất: Ghi bằng chữ
số Ả Rập gồm 05 chữ số theo số thứ tự vào Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và ghi thêm chữ “H” vào trước chữ số ñó ñối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất thuộc thẩm quyền của cấp Huyện
- Mục III: Những thay ñổi trong quá trình sử dụng ñất và ghi chú ñược quy
ñịnh như sau:
+ Cột Số thứ tự thửa ñất: Ghi số thứ tự thửa ñất cần ghi chú hoặc có biến
ñộng, trường hợp tại mục II có 02 thửa ñất cùng số thứ tự thì ghi thêm số thứ tự
tờ bản ñồ vào vị trí trước số thứ tự thửa ñất có dấu chấm “.” ngăn cách giữa hai
số
+ Cột Ngày tháng năm: Ghi ngày… /… /… ñăng ký vào sổ
+ Cột Nội dung ghi chú hoặc biến ñộng và căn cứ pháp ly: Ở phần này
thể hiện những biến ñộng, những thông tin về thửa ñất thay ñổi và ñược trình bày
rõ ở phần “ Phương pháp chỉnh lý Sổ ñịa chính” dấu “” thứ 01 thuộc “2.2.2 Phương pháp chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính”
Cách ghi Trang sổ mục kê
- Phần I: Số thứ tự tờ bản ñồ, ghi số thứ tự của tờ bản ñồ ñịa chính trong phạm vi mỗi Xã theo quy ñịnh tại quy phạm thành lập bản ñồ ñịa chính do Bộ Tài nguyên và Môi Trường ban hành
- Phần II: Bảng, ñược quy ñịnh như sau:
+ Cột Số thứ tự thửa ñất: Ghi số thứ tự thửa ñất từ số 01 ñến số cuối
cùng trên mỗi tờ bản ñồ ñịa chính
+ Cột Tên người sử dụng, quản lý: Ghi “Ông (Bà)”, sau ñó ghi họ và
tên ñối với cá nhân (trong nước) sử dụng ñất, nguời Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn sử dụng ñất ở Ghi “Hộ ông” (hoặc Hộ bà)” sau ñó ghi họ tên chủ hộ ñối với hộ gia ñình sử dụng ñất Trường hợp thửa ñất có nhiều người
sử dụng chung (kể cả trường hợp quyền sử dụng ñất là tài sản chung của cả vợ hoặc chồng, không kể trường hợp ñất xây dựng nhà chung cư) thì ghi tên của tất
cả mọi người sử dụng chung thửa ñất vào các dòng dưới kế tiếp và ghi “ðồng
Trang 36quyền sử dụng” vào cột ghi chú, ghi “Nhà chung cư” và ghi “ðồng quyền sử dụng ñất” vào cột ghi chú ñối với thửa ñất xây dựng nhà chung cư ñã bán căn hộ
+ Cột ðối tượng sử dụng, quản lý: Ghi ñối tượng sử dụng bằng mã (Kí
hiệu) là “GDC” ñối với gia ñình, cá nhân “CDQ” ñối với Cộng ñồng dân cư
“CDS” ñối với Cộng ñồng ñân cư và ghi ñối tượng ñược nhà nước giao ñất ñể quản lý bằng ký hiệu “UBQ”
+ Cột Diện tích: Ghi diện tích của thửa ñất theo ñơn vị mét vuông (m2) làm tròn ñến một (01) chữ số thập phân.Trường hợp thửa ñất do nhiều người sử dụng nhưng xác ñịnh ñược diện tích sử dụng riêng của mỗi người thì ghi diện tích sử dụng riêng ñó vào dòng tương ứng với tên người sử dụng ñất ñã ghi ở cột
Tên người sử dụng, quản lý ðối với ñất có vườn, ao thì diện tích ñược trình bài như ở cột diện tích của Trang sổ ñịa chính Trường hợp nhiều người sử dụng chung thửa ñất ñó thì ghi diện tích theo từng mục ñích ứng với từng người sử dụng ghi ở cột tên người sử dụng, quản lý
+ Cột Mục ñích sử dụng gồm 04 cột Cấp giấy chứng nhận, Quy hoạch, Kiểm kê, Chi tiết, ghi mục ñích sử dụng ñất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñã cấp vào cột Cấp giấy chứng nhận, ghi mục ñích sử dụng ñất theo quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt vào cột
Quy hoạch, ghi mục ñích sử dụng theo hiện trạng lúc lập sổ và lúc kiểm kê ñất ñai thống nhất với hệ thống chỉ tiêu kiểm kê ñất ñai vào cột Kiểm kê, ghi mục ñích sử dụng ñất chi tiết theo yêu cầu của từng ñịa phương vào cột Chi tiết Mục ñích sử dụng tại các cột ñược ghi bằng mã quy ñịnh tại thông tư số 28/2004/TTBTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản
ñồ hiện trạng sử dụng ñất Thửa ñất thuộc khu dân cư nông thôn ñược ñánh thêm dấu “*” vào góc trên bên phải của ký hiệu mục ñích sử dụng ñất tại cột Cấp giấy chứng nhận, trường hợp thửa ñất ñược sử dụng vào nhiều mục ñích thì ghi mục ñích chính vào dòng ghi số thứ tự thửa ñất, ghi các mục ñích sử dụng phụ kết hợp vào các dòng dưới kế tiếp
+ Cột Ghi chú: ñược quy ñịnh như sau: Cột Số thứ tự thửa ghi số thửa
Trang 37chỉnh lý Sổ mục kê” dấu “” thứ 02 thuộc “2.2.2 Phương pháp chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính”
Cánh ghi Sổ theo dõi biến ñộng ñất ñai
Cánh ghi Sổ ñược quy ñịnh như sau:
- Cột Số thứ tự: Ghi số thứ tự theo trình tự thời gian vào sổ của các
trường hợp ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất, số thứ tự ñược ghi liên tục từ số
01 ñến hết mỗi năm
- Cột Tên và ñịa chỉ của người ñăng ký biến ñộng: Trường hợp người sử
dung ñất trực tiếp ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất thì ghi họ và tên, ñịa chỉ nơi ñăng ký hộ khẩu thường trú của nguời sử dụng ñất Trường hợp người ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất là người ñại diện cho người sử dụng ñất thì ghi họ và tên, số chứng minh nhân dân của người ñăng ký, ghi vào dòng tiếp theo “ðại diện cho” và ghi tên, ñịa chỉ của người sử dụng ñất vào dòng dưới kế tiếp
- Cột Thời ñiểm ñăng ký biến ñộng: Thời ñiểm ñăng ký biến ñộng là thời
ñiểm người ñăng ký nộp ñủ hồ sơ hợp lệ Thời ñiểm ñăng ký biến ñộng ñược ghi ngày tháng năm theo dạng “Ngày…./…./….” và ghi giờ phút biến ñộng theo dạng “….(ghi giờ)giờ (ghi phút)phút” vào dòng tiếp theo
- Cột Thửa biến ñộng: Tại cột Tờ bản ñồ số ghi số thứ tự của tờ bản ñồ
ñịa chính, tại cột thửa ñất số ghi số thứ tự của thửa ñất trước khi có biến ñộng về
sử dụng ñất hoặc số thứ tự thửa ñất mới ñược tạo thành
- Cột Nội dung biến ñộng:Ghi như Sổ ñịa chính, phần này sẽ ñược trình
bài ở mục Phương pháp chỉnh lý Sổ ñịa chính” dấu “” thứ 01 thuộc “2.2.2 Phương pháp chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính”
Trang 38
2.2 PHƯƠNG PHÁP CHỈNH LÝ SỔ BỘ ðỊA CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN CAI LẬY
2.2.1 Các trường hợp chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính
Trường hợp chỉnh lý Sổ ñịa chính
Sổ ñịa chính ñược chỉnh lý trong các trường hợp sau:
- Người sử dụng ñất chuyển quyền, hoặc ñổi tên
- Người sử dụng ñất cho thuê, cho thuê lại, thế chấp bảo lãnh, góp vốn quyền sử dụng ñất
- Có thay ñổi số hiệu, ñịa chỉ, diện tích thửa ñất, tên ñơn vị hành chính nơi có ñất
- Có thay ñổi mục ñích sử dụng, thời hạn sử dụng ñất
- Chuyển từ hình thức từ thuê ñất sang giao ñất có thu tiền
- Có thay ñổi những hạn chế về quyền của người sử dụng ñất
- Thay ñổi về giá ñất theo quy ñịnh của Uỷ ban nhân cấp Tỉnh
- Có thay ñổi về nghĩa vụ tài chính phải thực hiện
- Cấp ñổi, cấp lại Giấy chứng nhận về sử dụng ñất
Trường hợp chỉnh lý Sổ mục kê
Sổ mục kê ñược chỉnh lý trong các trường hợp sau:
- Có chỉnh lý bản ñồ ñịa chính
- Người sử dụng ñất chuyển quyền, hoặc ñổi tên
- Thay ñổi mục ñích sử dụng (theo Giấy chứng nhận, quy hoạch và theo hiện trạng)
Trường hợp cập nhật vào Sổ theo dõi biến ñộng
Việc cập nhật vào sổ theo dõi biến ñộng ñất ñai ñược thực hiện ñối với tất
cả các trường hợp chỉnh lý Sổ ñịa chính và Giấy chứng nhận
Trang 392.2.2 Phương pháp chỉnh lý Sổ bộ ñịa chính
Lý thuyết và Ví dụ ðược hướng dẫn tại trang ñầu của mỗi quyển sổ theo thông tư 09/2007/TT- BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ ñịa chính
Phương pháp chỉnh lý Sổ ñịa chính.
- Tường hợp 01: Người sử dụng ñất ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất:
+ Nếu người sử dụng ñất trước ñó ñã có ñất sử dụng và ñã ñược ghi nhận vào Sổ ñịa chính thì tìm Trang sổ ñịa chính có tên người ñược giao ñất, cho thuê ñất, sau ñó ghi nhận thông tin về thửa ñất ñược giao vào dòng trống kế tiếp trong Mục II thuộc trang sổ ñịa chính của người sử dụng ñất ñó Nếu thửa ñất có phần
ghi chú thì ghi nhận thông tin vào Mục III của Trang sổ ñịa chính của người ñó
+ Nếu người sử dụng ñất từ trước ñến nay chưa có ñất sử dụng hoặc chưa ñược cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng ñất, nay ñược nhà nước giao ñất sử dụng thì lập trang mới trong Sổ ñịa chính cho người ñó (trang trắng cuối cùng chưa ghi nhận thông tin) và ghi các thông tin về thửa ñất ñược Nhà nước giao, cho thuê vào Trang sổ
Ví dụ 01: Ông ðỗ Văn Na ñược nhà nước giao cấp 1000m2 ñất, trong ñó có 300m2 ñất ở, 700m2 ñất trồng cây lâu năm tại ấp 2 - Phú Cường - Cai Lậy - Tiền Giang không thu tiền sử dụng ñất, thuộc tờ bản ñồ số 02, có số thửa 09 và ñược Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Cai Lậy cấp Giấy chứng nhận ngày12/01/2009, số phát hành là AP090987, số vào sổ là “H”00997 Thuộc trường hợp Ông ðỗ Văn Na từ trước ñến nay chưa có ñất sử dụng ðược cập nhật như sau:
Lập Trang sổ ñịa chính mới cho Ông ðỗ Văn Na có số quyển là 05 trang 18:
- Tại Mục I: Ghi nhận thông tin của Ông ðỗ Văn Na (họ tên, năm sinh,
số chứng minh nhân dân, ngày tháng năm cấp giấy chứng minh, nơi cấp)
- Tại Mục II: Ghi nhận thông tin thửa ñất ñược Nhà nước giao cấp: Ngày
tháng năm vào sổ, số thửa, số tờ bản ñồ, diện tích, …v v…
- Tại Mục III: Không ghi chú gì
Bảng 2.6