1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài “Phương pháp tổ chức dạy các dạng bài tập luyện từ và câu cho học sinh lớp 4” doc

109 1,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp tổ chức dạy các dạng bài tập luyện từ và câu cho học sinh lớp 4
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 217 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy việc tổ chức cho học sinh trong các giờ giải quyết các bài tậpLuyện từ và câu là vấn đề trăn trở cho các giáo viên và ngay bản thân tôi.Trong quá trình dạy học cũng như việc phát

Trang 1

1

Trang 2

Luận văn

2

Trang 3

Đề tài “Phương pháp tổ chức dạy các dạng

bài tập luyện từ và câu cho học sinh lớp 4”

3

Trang 4

PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ 2

1 LÝ DO CHỌN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2

2 THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ TRIỂN KHAI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: 2

a Nhiệm vụ nghiên cứu 3

b Mục đích nghiên cứu 3

c Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3

4

Trang 5

1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 3

2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ 4

2.1 Đối với chương trình sách giáo khoa 4

2.2 Đối với giáo viên 4

2.3 Đối với học sinh 5

Qua khảo sát ở lớp tôi có 20 học sinh, kết quả khảo sát như sau: 6

2.4 Sơ lược một số dạng bài tập “Luyện từ và câu” điển hình 6

3 CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 6

3.1 Phương pháp nghiên cứu 6

5

Trang 6

Có 2 cách để tạo từ phức: 7

Câu hỏi: 8

Câu khiến: 8

3.2 Phương pháp tổ chức dạy cho học sinh làm bài tập “Luyện từ và câu” 8

a Đối với các dạng bài tập mở rộng vốn từ 8

b Rèn luyện kĩ năng cấu tạo từ – dạng bài tập tìm từ ghép, từ láy 9

c Luyện tập các bài có dạng về tính từ, động từ, danh từ 9

Hoa cà phê thơm lắm em ơi 10

Thơm – lắm 10

6

Trang 7

Trong – ngà 10

d Củng cố khắc sâu mở rộng luyện các dạng bài tập về câu 11

Giáo viên hướng dẫn mẫu: 11

Dạng bài tập: 14

Tìm trạng ngữ chỉ thời gian trong các câu sau 15

Đề bài: 16

Kết quả thu được: Tổng só lớp 4B có 36 em 17

3.3 Dạy thực nghiệm trên lớp đối chứng 17

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC 17

7

Trang 8

PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 18

Xin chân thành cảm ơn! 21

Lâm Thượng, ngày 20 tháng 10 năm 2010 21

Hoàng Văn Trông 21

8

Trang 9

PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 LÝ DO CHỌN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Qua thực tế dạy tôi đã gặp phải không ít những khó khăn Bởi đây là chươngtrình thay sách lớp 4 mới Cùng tồn tại với nó là từ ngữ và ngữ pháp của chươngtrình cải cách đều đảm nhiệm cung cấp vốn từ cho học sinh, việc hướng dẫn làmcác bài tập Luyện từ và câu mang tính chất máy móc, không mở rộng cho học sinhnắm sâu kiến thức của bài Về phía học sinh, làm các bài tập chỉ biết làm màkhông hiểu tại sao làm như vậy, học sinh không có hứng thú trong việc giải quyết

9

Trang 10

kiến thức Do vậy việc tổ chức cho học sinh trong các giờ giải quyết các bài tậpLuyện từ và câu là vấn đề trăn trở cho các giáo viên và ngay bản thân tôi.

Trong quá trình dạy học cũng như việc phát hiện học sinh năng khiếu, tôicũng như một số giáo viên khác khi dạy đến tiết Luyện từ và câu, đặc biệt các kháiniệm về từ đơn, từ ghép, các kiểu từ ghép bộc lộ không ít hạn chế Về nội dungchương trình dạy phần đó trong sách giáo khoa rất ít Chính vì vậy học sinh rất khóxác định, dẫn đến tiết học trở nên nhàm chán không thu hút học sinh vào hoạt động

10

Trang 11

này Để tháo gỡ khó khăn đó rất cần có một phương pháp tổ chức tốt nhất, có hiệuquả nhất cho tiết dạy các dạng bài tập Luyện từ và câu cho học sinh lớp 4.

Từ những lý do khách quan và chủ quan đã nêu trên, thông qua việc học tập,giảng dạy trong những năm qua, tôi đã chọn đề tài này để nghiên cứu sâu hơn vềphương pháp tổ chức dạy các dạng bài tập Luyện từ và câu cho học sinh lớp 4,nhằm tìm ra được phương pháp, hình thức tổ chức thích hợp nhất, vận dụng tốt nhấttrong quá trình giảng dạy của mình Vì điều kiện, khả năng nghiên cứu có hạn tôi

11

Trang 12

xin mạnh dạn trình bày kết quả nghiên cứu của mình thông qua đề tài “Phương

pháp tổ chức dạy các dạng bài tập luyện từ và câu cho học sinh lớp 4”.

2 THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ TRIỂN KHAI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

Từ năm 1998 tôi đã được phân công công tác giảng dạy Thời gian tuy đã được 13 năm nhưng tôi cũng mạnh dạn áp dụng đề tài vào khối giảng dạy tôi thấynhững thuận lợi và những khó khăn sau: Các em đều ở lứa tuổi say mê với mônTiếng Việt, đặc biệt là phân môn Luyện từ và câu mang tính dặc thù nên hầu hết

12

Trang 13

các em đều yêu thích Nhìn chung các em đều yêu thích và bộc lộ về tính hiếu họcnâng cao tầm nhận thức của mình được tham gia vào các hoạt động bổ ích về mônTiếng Việt Tạo được hứng thú phù trợ cho sự hăng say học tập những môn khác Bản thân tôi là giáo viên dạy môn Tiếng Việt lớp 4 nên tôi đã chọn đề tài này ngay

từ đầu năm học và triển khai ở tổ, được áp dụng vào phân môn Luyện từ và câu lớp 4B

13

Trang 14

a Nhiệm vụ nghiên cứu.

Tìm hiểu tình hình học tiếng việt phân môn Luyện từ và câu thực hành xácđịnh phương pháp tổ chức dạy các dạng bài tập luyện từ và câu Đề xuất một sốbiện pháp thực hiện trong khi dạy học sinh dạng bài này

Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 4

b Mục đích nghiên cứu.

14

Trang 15

Với đề tài này mục đích nghiên cứu chính là tìm phương pháp tổ chức thíchhợp nhất trong quá trình dạy các dạng bài tập Luyện từ và câu Từ đó vận dụng linhhoạt vào hướng dẫn rèn kỹ năng làm các dạng bài tập Luyện từ và câu cho học sinhmột cáhc hiệu quả nhất.

c Phương pháp nghiên cứu.

Để thực hiện được mục đích của đề tài đặt ra, tôi mạnh dạn nghiên cứu, họchỏi tìm tòi, áp dụng những phương pháp sau:

15

Trang 16

- Phương pháp nghiên cứu.

+ Phương pháp nghiên cứu lý luận (đọc tài liệu).+ Phương pháp phân tích tổng hợp

+ Phương pháp điều tra

+ Phương pháp thực nghiệm

+ Phương pháp đàm thoại

+ Phương pháp tổng kết, rút kinh nghiệm

16

Trang 17

- Tiến trình nghiên cứu.

+ Dự giờ thăm lớp, tiếp xúc gần gũi với học sinh và hiểu tình trạng giảiquyết, làm các bài tập Luyện từ và câu của giáo viên và học sinh lớp 4

+ Đề ra phương hướng để nâng cao chất lượng làm các bài tập có hiệu quảhơn

+ Dạy thực nghiệm, áp dụng trên lớp đối chứng, phân tích các kết quả bằng

số liệu thống kê

17

Trang 18

PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1 CƠ SỞ LÍ LUẬN.

Nhận thức được tầm quan trọng của Tiếng Việt trong sự nghiệp giáo dục conngười Từ xa xưa ông cha ta đã sử dụng nó một cách tự giác nhằm để giáo dục trẻnhỏ

18

Trang 19

Khi chưa có nhà trường, trẻ được giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội Từthuở nằm nôi, các em được bao bọc trong tiếng hát ru của mẹ, của bà,

lớn lên chút nữa những câu chuyện kể có tác dụng to lớn, là dòng sữa ngọt ngàonuôi dưỡng tâm hồn trẻ, rèn luyện các em thành con người có nhân cách, có bản sắcdân tộc góp phần hình thành con người mới, đáp ứng yêu cầu của xã hội đối vớinhững thành viên của mình

19

Trang 20

Cùng với sự phát triển của xã hội, giáo dục nhà trường xuất hiện như mộtđiều tất yếu, đón bước thiếu nhi cắp sách tới trường Cả thế giới đang mở trước mắtcác em Kho tàng văn minh nhân loại được chuyển giao từ những điều sơ đẳngnhất Quá trình giáo dục được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi, tất cả các môn học.

Những điều sơ đẳng nhất đã góp phần rất quan trọng trong việc sử dụng ngônngữ vào hoạt động giao tiếp của học sinh Ngôn ngữ là thứ công cụ có tác dụng vôcùng to lớn Nó có thể diễn tả tất cả những gì con người nghĩ ra, nhìn thấy biết

20

Trang 21

được những giá trị trừu tượng mà các giác quan không thể vươn tới được Các mônhọc ở Tiểu học có tác dụng hỗ trợ cho nhau nhằm giáo dục toàn diện học sinh phải

kể đến Luyện từ và câu, một phân môn chiếm thời lượng khá lớn trong môn TiếngViệt ở Tiểu học Nó tách thành một phân môn độc lập, có vị trí ngang bằng vớiphân môn Tập đọc, Tập làm văn song song tồn tại với các môn học khác Điều đóthể hiện việc cung cấp vốn từ cho học sinh là rất cần thiết và nó có thể mang tínhchất cấp bách nhằm “đầu tư” cho học sinh có cơ sở hình thành ngôn ngữ cho hoạt

21

Trang 22

động giao tiếp cũng như chiếm lĩnh nguồn tri thức mới trong các môn học khác.Tầm quan trọng đó đã được rèn giũa luyện tập nhuần nhuyễn trong quá trình giảiquyết các dạng bài tập trong môn Luyện từ và câu lớp 4.

2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ

2.1 Đối với chương trình sách giáo khoa.

Số tiết Luyện từ và câu của chính sách giáo khoa lớp 4 gồm 2 tiết/tuần Saumỗi tiết hình thành kiến thức là một loạt các bài tập củng cố bài Mà việc xác định

22

Trang 23

phương pháp tổ chức cho một tiết dạy như vậy là hết sức cần thiết Việc xác địnhyêu cầu của bài và hướng giải quyết còn mang tính thụ động, chưa phát huy triệt đểvốn kiến thức khi luyện tập, thực hành.

2.2 Đối với giáo viên.

Phân môn “Luyện từ và câu” tạo cho học sinh môi trường giao tiếp để học

sinh mở rộng vốn từ có định hướng, trang bị cho học sinh các kiến thức cơ bản vềTiếng Việt gắn với các tình huống giao tiếp thường gặp Từ đó nâng cao các kỹ

23

Trang 24

năng sử dụng Tiếng Việt của học sinh Giáo viên là một trong 3 nhân tố cần được

xem xét của quá trình dạy học “Luyện từ và câu”, là nhân tố quyết định sự thành

công của quá trình dạy học này

Khi nghiên cứu quá trình dạy hướng dẫn học sinh làm các dạng bài tập

“Luyện từ và câu” cho học sinh lớp 4, Tôi thấy thực trạng của giáo viên như sau:

24

Trang 25

- Phân môn “Luyện từ và câu” là phần kiến thức khó trong khi hướng dẫn

học sinh nắm được yêu cầu và vận dụng vào việc làm các bài tập nên dẫn đến tâm

lý giáo viên ngại bởi việc vận dụng của giáo viên còn lúng túng gặp khó khăn

- Giáo viên một số ít không chịu đầu tư thời gian cho việc nghiên cứu để khaithác kiến thức và tìm ra phương pháp phù hợp với học sinh, lệ thuộc vào đáp án,gợi ý dẫn đến học sinh ngại học phân môn này

25

Trang 26

- Cách dạy của một số giáo viên còn đơn điệu, lệ thuộc máy móc vào sáchgiáo khoa, hầu như ít sáng tạo, chưa thu hút lôi cuốn học sinh.

- Nhiều giáo viên chưa quan tâm đến việc mở rộng vốn từ, phát triển vốn từcho học sinh, giúp học sinh làm giàu vốn hiểu biết phong phú về Tiếng Việt

- Thực tế trong trường tôi công tác, chúng tôi thường rất tích cực đổi mớiphương pháp dạy sao cho có hiệu quả nhất ở môn học này Đồng thời là tiền đề

26

Trang 27

trong việc phát triển bồi dưỡng những em có năng khiếu Nhưng kết quả giảng dạy

và hiệu quả còn bộc lộ không ít những hạn chế

2.3 Đối với học sinh.

Hầu hết học sinh chưa hiểu hết vị trí, tầm quan trọng, tác dụng của phân môn

“Luyện từ và câu” nên chưa dành thời gian thích đáng để học môn này.

Học sinh không có hứng thú học phân môn này Các em đều cho đây là phân

môn vừa “khô” vừa “khó”.

27

Trang 28

Nhiều học sinh chưa nắm rõ khái niệm của từ, câu Từ đó dẫn đến việc nhậndiện phân loại, xác định hướng làm bài lệch lạc Việc xác định còn nhầm lẫn nhiều.

Học sinh chưa có thói quen phân tích dữ kiện của đầu bài, thường hay bỏ sót,làm sai hoặc không làm hết yêu cầu của đề bài

Thực tế cho thấy nhiều học sinh khi hỏi đến lý thuyết thì trả lời rất trôi chảy,chính xác, nhưng khi làm bài tập thực hành thì lúng túng và làm bài không đạt yêu

28

Trang 29

cầu Điều đó thể hiện học sinh nắm kiến thức một cách máy móc, thụ động và tỏ rayếu kém thiếu chắc chắn.

Do vậy ngay khi dạy tới phần từ ghép, từ láy Tôi đã tiến hành khảo sát họcsinh lớp 4B bằng bài tập sau

Đề bài: Xác định từ ghép và từ láy trong đoạn văn sau.

“Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhạn Rồi tre lớn lên cứng cáp, dẻo dai, vững chắc Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người”.

29

Trang 30

Qua kh o sát l p tôi có 20 h c sinh, k t qu kh o sát nh sau:ảo sát ở lớp tôi có 20 học sinh, kết quả khảo sát như sau: ở lớp tôi có 20 học sinh, kết quả khảo sát như sau: ớp tôi có 20 học sinh, kết quả khảo sát như sau: ọc sinh, kết quả khảo sát như sau: ết quả khảo sát như sau: ảo sát ở lớp tôi có 20 học sinh, kết quả khảo sát như sau: ảo sát ở lớp tôi có 20 học sinh, kết quả khảo sát như sau: ư sau:

Trang 31

Qua giảng dạy tôi nhận thấy kết quả chưa cao là do nguyên nhân cả hai phía;Người dạy và người học Do vậy tôi rất cần phải trau dồi kiến thức tìm ra phươngpháp đổi mới trong hướng dẫn giảng dạy để khắc phục thực trạng trên để kết quảdạy học được nâng lên, thu hút sự chú ý của học sinh vào hoạt động học.

2.4 Sơ lược một số dạng bài tập “Luyện từ và câu” điển hình.

+ Phân tích cấu tạo của tiếng

+ Tìm các từ ngữ nói về chủ đề

31

Trang 32

+ Tìm lời khuyên trong các câu tục ngữ, ca dao.

+ Đặt dấu chấm phẩy vào đoạn văn cho phù hợp

+ Tìm từ đơn, từ phức và đặt câu với từ tìm được

+ Tìm từ ghép, từ láy và đặt câu với từ đó

+ Phân biệt động từ, danh từ, tính từ trong đoạn văn

+ Phân biệt các kiểu câu chia theo mục đích nói, tác dụng của nó.+ Viết thêm trạng ngữ cho câu

32

Trang 33

3 CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

3.1 Phương pháp nghiên cứu.

Với đặc trưng của phân môn “Luyện từ và câu” cùng các mâu thuẫn giữa

yêu cầu của xã hội, nhu cầu hiểu biết của học sinh với thực trạng giảng dạy củagiáo viên, việc học của học sinh trường tôi, đồng thời để củng cố nâng cao kiến

thức, kỹ năng làm các bài tập “Luyện từ và câu” cho học sinh lớp 4 Tôi đã nghiên

33

Trang 34

cứu và rút ra được nhiều kinh nghiệm thông qua các bài học trên lớp, trước hết tôiyêu cầu học sinh thực hiện theo các bước sau.

a Đọc thật kỹ đề bài.

b Nắm chắc yêu cầu của đề bài Phân tích mối quan hệ giữa yếu tố đã cho

và yếu tố phải tìm.

c Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề bài.

d Kiểm tra đánh giá.

34

Trang 35

Đặc biệt tôi cũng mạnh dạn đưa ra từng bước hướng dẫn các phương pháp rèn

luyện kỹ năng làm các dạng bài tập “Luyện từ và câu” Muốn học sinh làm bài một

cách có hiệu quả, trước hết các em phải nắm chắc kiến thức, vì đó là bước quantrọng cho cả giáo viên và học sinh

35

Trang 36

Mỗi một dạng bài tập cụ thể, bài tập riêng đều có một hình thức tổ chứcriêng Có thể theo nhóm, làm việc cả lớp hoặc làm việc cá nhân Song song với cáchình thức đó là phương pháp hình thành giải quyết vấn đề cho học sinh.

Muốn làm được việc đó trước tiên học sinh phải hiểu rõ đặc điểm của nội

dung các chủ điểm mà phân môn “ Luyện từ và câu” cần cung cấp.

- Qua các bài mở rộng vốn từ học sinh được:

36

Trang 37

Cung cấp thêm các từ ngữ mới theo chủ điểm hoặc nghĩa, các yếu tố hánviệt; rèn luyện khả năng huy động vốn từ theo chủ điểm ; rèn luyện sử dụng từ, sửdụng thành ngữ tục ngữ.

- Thông qua các bài tập cấu tạo của tiếng, cấu tạo của từ học sinh được:Tìm hiểu về cấu tạo của tiếng, nhận diện được hiện tượng bắt đầu từ vấn đềtrong thơ, tìm hiểu phương thức tạo từ mới để phục vụ cho nhu cầu giao tiếp Họcsinh cần tìm hiểu được:

37

Trang 38

Có 2 cách để tạo từ phức:

1 Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau là từ ghép

2 Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giốngnhau đó là từ láy

- Thông qua các bài tập về từ loại: Học sinh được cung cấp kiến thức sơ giản

về danh từ, động từ, tính từ gắn bó với các tình huống sử dụng

Cần lưu ý:

38

Trang 39

+ Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho.

+ Thêm vào các từ rất, quá, lắm vào trước hoặc sau tính từ

+ Tạo ra phép so sánh

Thông qua các bài tập về câu, học sinh được rèn luyện năng lực sử dụng các kiểucâu tuỳ theo nhu cầu, lĩnh vực giao tiếp

Ví dụ: Nhiều khi ta có thể sử dụng câu hỏi để thực hiện:

1 Thái độ khen, chê

39

Trang 40

2 Sự khẳng định, phủ định

3 Yêu cầu, mong muốn

- Đặc biệt rất chú trọng đến việc dạy học sinh biết giữ phép lịch sự trong

giao tiếp Cụ thể: Khi hỏi chuyện người khác cần giữ phép lịch sự

Câu hỏi:

40

Trang 41

1 Cần thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình với người đượchỏi.

2 Cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác

Câu khiến:

1 Khi yêu cầu, đề nghị phải giữ phép lịch sự

2 Muốn cho lời yêu cầu, được đề nghị lịch sự, cần có cách xưng hô cho phùhợp và thêm vào trước hoặc sau động từ: Làm ơn, giùm, giúp

41

Trang 42

3 Có thể dùng câu hỏi, kiểu câu nếu yêu cầu đề nghị

3.2 Phương pháp tổ chức dạy cho học sinh làm bài tập “Luyện từ và câu”.

Các kiểu hình thức và kĩ năng cần học trong phân môn “Luyện từ và câu” được rèn

luyện thông qua nhiều bài tập với các tình huống giao tiếp tự nhiên

a Đối với các dạng bài tập mở rộng vốn từ.

Ví dụ: Tìm các từ ngữ:

42

Ngày đăng: 01/08/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w