-> Giọng điệu trầm thống, nghệ thuật đối => Một lời tâm sự của ngời tù yêu nớc đã gắn liền sóng gió của cuộc đời riêng với tính cách chung của đất nớc, của nhân dân, thể hiện nỗi đau lớn
Trang 1b- Dàn bài: Giới thiệu về bánh chng - đặc sản của dân tộc Việt Nam ngày tết.
+ Thân bài: Cung cấp các tri thức
+ Lá gói đợc rửa sạch, để ráo
+ Có thể dùng khuôn để gói hoặc gói bằng tay
+ Bánh gói thành hình vuông, buộc thành cặp
+ Luoc tren bếp từ 10 - 12 giờ
- Đặc điểm: Bánh dẻo, ăn có vị thơm của nếp, của gia vị, vị béo của thịt hành.Tiện lợi cho những bữa tiệc đông ngời, có sẵn để chủ động trong ăn uống những ngày tết, tiết kiệm thời gian
+ Kết bài: ý nghĩa: Bánh chng gợi nhớ đến công lao của vua Hùng - thờ cúng gia tiên
Mang bản sắc của dân tộc Việt Nam
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 2
Ngày tháng năm 2007
Tiết 57: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Phan Bội Châu
-A/ Kết quả cần đạt.
- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của ngời chiến sĩ yêu nớc Phan Bội Châu đầu thế
kỷ XX: ý chí cứu nớc, cứu dân, hoài bảo kinh bàn tế thế
- Hiểu đợc sức truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ khẩu khí hào hùng của nhà thơ
Em hiểu gì về tác giả Phan bội châu?
Em có nhận xét gì về giộng điệu chung
của toàn bài?
Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào? Em
I/ Vài nét về tác giả, tác phẩm.
1- Tác giả: Lu ý.
Phan Bội Châu (1867 - 1940) quê Nam
Đàn, hiện là Sào Nam
- Là một nhà nhà yêu nớc, nhà cách mạng lớn nhất của dân tộc ta trong vòng
20 năm đầu thế kỷ XX, từng xuất vơng để
mu đồ sự nghiệp cứu nớc
- Và là một nhà văn, nhà thơ lớn với số lợng sáng tác đồ sự với nhiều thể loại đợc viết chữ nôm hoặc chữ hán
2- Tác phẩm:
Trích “Ngũ Trung Th” (1914) khi thời gian bị bọn quân phiệt tỉnh Quảng Đong bắt giam
Trang 3nhớ lại những đặc điểm của thể thơ đó?
HS đọc
- Hào kiệt phong lu?
Em có nhận xét gì về vần , cách dung từ,
giọng điệu ở 2 câu thơ đầu?
Qua đó em thấy ngời chí sĩ Phan bội
Châu có phong thái nh thế nào?
Đọc và so sánh âm hởng giọng điệu của 2
câu này so với 2 câu đầu? Nghệ thuật gì
? Em hiểu, câu thơ “Bủa tay ôm chặt bồ
kinh tế”? “ Cuộc oán thù”?
? Giọng điệu khẩu khí, của tác giả đã
thay đổi ra sao?
? Với bút pháp lãng mạn thông qua lối
nói khoa trong giúp em cảm nhận đợc
tâm trạng của xúc gì của tác giả
? Em hiểu dụng ý của tác giả trong việc
lặp lại từ “còn”
Hãy cho biết ý nghĩa 2 câu này ?
(Học sinh nêu cách hiểu)
2- Phân tích:
a/ Hai câu đầu vấn là hào kiệt, vẫn phong lu chạy mọi chân thì hãy ở tù
-> Dùng phụ âm “Vẫn”, “hãy” + giọng
điệu cời cợt, ngạo nghễ - khẩu khí phổ biến
=> phong thái đờng hoàng, tự tin, ung dung, thanh thản xem nhà tù chỉ là chốn dừng chân để nghỉ ngơi
b/ Hai câu 3 - 4
Đã /khách không nhà/ trong bốn biển.Lại/ ngời có tội/ giữa năm châu
-> Giọng điệu trầm thống, nghệ thuật
đối
=> Một lời tâm sự của ngời tù yêu nớc
đã gắn liền sóng gió của cuộc đời riêng với tính cách chung của đất nớc, của nhân dân, thể hiện nỗi đau lớn lao trong tâm hồn ngời anh hùng
c/ Hai câu 5 - 6
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cời tan cuộc oán thù
(Dang tay ôm lấy hoài bảo trị nớc cứu
đời)-> Giọng thơ trở lại mạnh mẽ, ngang tàng, nghệ thuật đối, lối nói khoa trởng (bút pháp lãng mạn) tạo âm hởng hào hùng, lãng mạn kiểu anh hùng ca
=> Tầm vóc lớn lao kì vã, mạnh mẽ, phi thờng của ngời anh hùng Dù trong tình trạng bi kịch đến mức độ nào thì chí khí vẫn không dời đổi, vấn một lòng theo
đuổi sự nghiệp cứu đời
d/ Hai câu kết
“Than ấy vẫn còn, còn sự nghiệp” -> Lặp từ còn ở giữa câu buộc ngời đọc phải ngắt nhịp 1 cách mạnh mẽ, làm cho lời nói trở nên dõng dạc, dứt khoát, tăng ý nghĩa khẳng định
- Khẳng định t thế hiên ngang của con ngời đứng cao hơn cái chết, khẳng định ý
Trang 4chí gang thép của ngời tù cách mạng: Còn sống, còn chiến đấu, tin tởng vào chiến thắng.
ND: Phong thái ung dung, khí phách kiên cờng, bất khuất vơn lên cảnh tù ngục khắc liệt của nhà chiến sí Phan Bộ châu
- Giống nh bài “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”, ở bài “Đập đá ở Côn Lôn”, các em học sinh có thể cảm nhận đợc vẻ đẹp của ngời chiến sĩ yêu nớc Phan Châu Trinh Hiểu đợc khí phách hiên ngang, coi thờng gian khổ của ngời anh hùng đầu thế
kỷ XX
- Hiểu đợc bút pháp lãng mạn, khẩu khí hào hùng của tác giả trong bài thơ
- Tích hợp với phần VH
B/ Bài cũ
Đọc thuộc diễn cảm “Vào nhà ngục QĐ cảm tác” (Phan Bội Châu)
Cho biết mọi nét đặc sắc về nghệ thuật, nội dung của bài
C/ Bài mới: Giới thiệu bài.
Trang 5Dự vào kiến thức lịc sử, hãy cho biết
hoạt động của Phân Châu Trinh trong
những năm đầu thế kỷ XX
(Địa ngục trần gian)
? Nhận diện thể thơ của bài?
? Bài thơ thuộc kiểm văn bản gì?
Tác giả sử dụng những hình thức biểu
đạt nào trong 4 câu đầu?
luận, có tài văn chơng, ông tham gia hoạt
động cứu nớc rất sôi nổi, nêu cao tinh thần dân chủ sớm nhất ở Việt Nam
1908, Phan Châu Trinh bị bắt vàbị đày
ra Côn Đảo
2- Tác phẩm:
Bài thơ đợc làm tại Côn Đảo khi Phan Châu Trinh cùng các tù nhân khác bị bắt lao động khổ sai
II/ Đọc, từ khó
1- Đọc: GV đọc mẫu
- Hớng dẫn học sinh đọc: Khẩu khí ngang tàng giọng điệu hào hùng
- Gọi học sinh học - nhận xét
2- Từ khó: Côn Lôn ? Sành sỏi ?III/ Hớng dẫn tìm hiểu
1- Thể thơ: Thất ngôn bát cú đờng luật.2- Phân tích:
Đó là lòng kiêu hãnh, là ý chí tự khẳng
định mình, là khát vọng hoạt động mạnh liệt
Con ngời nh thế lại “Đứng giữa” đất trời Côn Lôn, “Đứng giữa” biển rộng non cao, đội trời đạp đất, t thế hiên ngang sừng sững
Trang 6? Nói rằng, 4 câu thơ đầu có 2 lớp
nghĩa Hai lớp nghĩa đó là gì ?
? Nghệ thuật gì tiếp tục đợc sử dụng ở
2 câu cuối ? Nhằm thể hiện cảm xúc gì
của ngời chiến sĩ cách mạng
- Mô tả chân thực công việc lao động nặng nhọc, dùng búa để khai thác đá ở những hòn núi ngoài Côn đảo
- Tầm vóc khổng lồ với những hoạt
động phi thờng của ngời anh hùng
=> Vẻ đẹp hiên ngang coi thờng gian nguy Trong t thế ngạo nghễ vơn cao ngang tầm vũ trụ, biến mọi công việc lao
động cỡng bức hết sức nặng nhọc thành một cuộc chinh phục thiên nhiên dũng mãnh của con ngời có sức mạnh thần kì Thật đáng cảm phục
GV bình: ( ) một tợng đài suy nghĩ về ngời anh hùng
(Chân thành sỏi, dạ thành son)
=> Chí lớn, gan to của ngời anh hùng
- Những kẻ vá trời khi lỡ bớc gian nan chỉ kể việc cỏn con
->NT đối lập: Kẻ vá trờ> <gian nan đợc xem những việc con con” - t thế hiên ngang
=> thì ra những kẻ đập đá làm lở núi non ấy là những kẻ đội đá vá trời chứ không phải là tù khổ sai Họ đang “lỡ b-ớc” - gặp rủi ro trên bớc đờng thực hiện chí lớn của mình là cứu nớc cứu dân Đặt cái án mà Phan Châu Trinh phải chịu bên cá chí lớn gan to ấy thì quả chẳng có gì
đáng phải kể đến thật
=> Chí khí cách mạng lớn lao, coi ờng hiểm nguy gian lao dù tính mạng bị
th-đe dọa
Đó còn là niềm tin vào tơng lai, niêm tin không dời đổi vào sự nghiệp của mình.IV- Tổng kết:
* Ghi nhớ (SGK)
HS đọc -> giáo viên củng cố
Trang 7V- Luyện tập:
- So sánh 2 bài thơ “Vào nhà ngục QĐ cảm tác” với “Đập đá ở Côn Lôn” để thấy nét giống nhau giữa chúng
Viết đoạn: Cảm nhận của em về hình ợng nhà nho yêu nớc cách mạng đầu thế
t-kỷ XX trong đó có dùng dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu 2 chấm
- Học sinh nắm đợc các kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống
- Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu, tránh đợc các lỗi thờng gặp về dấu câu
- Tích hợp với phần VH , TLV
B/ Bài cũ: - Phân biệt công dụng của dấu ngoặc kép với dấu ngoặc đơn ?
Lấy ví dụ minh họa
C/ Bài mới
- Kiểm tra vở soạn của học sinh
? Kể tên các loại dấu câu đã học ở
? Đọc nghĩa của câu ?
VD đó thiếu dấu ngắt câu ở chỗ nào?
Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ
đó ?
HS đọc
? Dùng dấu chấm sau từ “này” là đúng
hay sai ? vì sao? ở chỗ này nên dùng dấu
II- Các lỗi thờng gặp về dấu câu.
1/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc
- Dùng dấu chấm sau từ “Xúc động”.Viết hoa từ “Trong”
2/ Dùng dấu ngắt câu khi câu cha kết
Trang 8? Câu văn bên thiếu dấu gì để phân biệt
các từ ngữ cùng giữ một chức vụ ngữ
pháp ?
Hãy đặt dấu câu thích hợp ?
- Học sinh đọc VD
Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu 1, dấu
chấm ở cuối câu 2 trong đoạn văn bên đã
đúng cha ? vì sao ?
Nên dùng dấu gì ở các vị trí đó ? Qua
các vi dụ trên em thấy trong sử dụng dấu
câu ta thờng mắc những lỗi nào ?
(Sai dấu ngoặc kép)
thúc
- Kết thúc câu ở từ “này” là sai và đó chỉ là TR, câu cha đủ ý Chỗ đó ta nên dùng dấy phẩy
(Công dụng của dấu phẩy)
3/ Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
VD: Cam quýt bởi xoài là đặc sản của vùng này
-> thiếu dấu phẩy
(HS điền dấu)4/ Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
- ở câu 1 dùng dấu chấm hỏi là sai, và
đó là câu trần thuật -> dùng dấu chấm
- ở câu 2 dùng dấu chấm là không chính xác, vì đó là câu nghi vấn -> dùng dấu chấm hỏi
* Ghi nhó: (SGK)
HS đọc, GV củng cố
* Bài tập: Đọc 1 số câu viết sai dấu câu trong bài viết của HS để các em phân tích.VD: Nhân vật “Lão hạc” là hình ảnh của ngời nông dân có nhân cách cao quý
III- Luyện tập
Bài tập 1: HS điền dấu câu thích hợp.
Câu 1: Dờu phẩy, dấu chấm
Câu 2: Dờu chấm
Câu 3: Dờu phẩy, dấu 2 chấm
Câu 4: Dờy gạch ngang, dấu chấm than, dấu chấm
Bài tập 2: Phát hiện lỗi về dấu câu, chữa lại.
a/ Sao mãi tới giờ anh mới về ? Mẹ ở nhà chờ anh mãi
b/ Từ xa, trong c/s của lao động, sản xuất, nhân dân ta có tri thống và vậy có câu tục ngữ “ lá lành đùm lá rách”
c/ Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng, nhng tôi vẫn không quên đợc những kỉ niệm êm đềm thời học sinh
Bài tập bổ sung: Viết đoạn văn 5 - 7 câu giới thiệu về bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” của Phan Châu Trinh, trong đó có dùng ít nhất 4 loại dấu câu đã học
Dặn: - Xem lại các bài kiểm tra, bài soạn - > sửa lỗi về dấu câu
- ôn tập để kiểm tra
*Rut kinh nghiem gio day
Trang 9Ngày tháng năm
Tiết 60: Kiểm tra tiếng việt
A/ Kết quả cần đạt.
- Kiểm tra lại kiến thức về một số phép tu từ đã học ở chơng trình học kỳ I
- Kiểm tra kiến thức về câu ghép và mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu đúng
- Tính hợp với phần VH, T.V
B/ Đề ra:
Câu 1: Phát hiện phép tu từ, phân tích tác dụng của nói trong câu ca dao:
“Cây đồng đang buổi ban tra
Mô hôi thánh thót nh mua ruộng cày”
Câu 2: Xác định các câu ghép, mối quan hệ giữa các về Trong các câu ghép đó qua đoạn trích (Phân tích C - V)
“Gơng mặt mẹ tôi vẫn tơi sáng với đôi mắt trong và nớc da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má Hay tại sự sung sớng bỗng đợc trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình và mẹ tôi lại tơi đẹp nh thủa còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe,
đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi nay bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo mẹ tôi, những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trần phản ra lúc đó thm tho lạ thờng.”
Câu 3: Viết đoạn văn 3 - 5 câu trong đó có dùng dấu ngoặc kép, dấu 2 chấm nói
về khí phách của nhà chiến sĩ cách mạng Phạn Bội Châu
c/ Đáp án:
Câu 1: (3 điểm) Biện pháp nói quá -> Nỗi vất vả cực nhọc của ngời lao động từ
đó thông cảm, trân trọng thành quả lao động của họ
Câu 2: (4 điểm) Câu ghép gồm câu 3 (câu 2, câu 4 là câu đơn).
Câu 1: Câu phức
-> Quan hệ đồng thời, nối tiếp
Câu 3: (3 điểm) Học sinh viết đúng số câu theo quy định, bảo dadmr các dấu
câu theo yêu cầu nhằm toát lên khí phách của Phan Bội Châu
Trang 10làm bài thuyết minh.
- Thấy đợc muốn làm bài bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu
- Củng cố lại kiến thức về thể lại văn học
- Tính hợp với phần văn học
B/ Bài cũ.
Đọc thuộc “Đập đá ở Côn Lôn” (Phan Châu Trinh), xác định thể thơ của bài
C/ Bài mới:
I- Từ quan sát đến mô tả thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
Đọc kỹ 2 bài thơ “Vào nhà ngục QĐ
cảm tác” và “Đập đá ở Côn Lôn”, cho
biết mỗi bài có mấy dòng, mỗi dùng có
mấy tiếng? Số dòng, số tiếng bắt buộc
không ? Có tùy ý thêm bớt đợc không ?
? Hãy ghi kí hiệu bằng, trắc cho các
tiếng ở mỗi bài ?
GV giới thiệu về “niệm”, “đối” trong
thơ, co HS chỉ ra mối quan hệ bằng trắc
giữa các dòng ?
ở 2 bài thơ này, tác giả dùng vần bằng
hay trắc? hiệp vần gì? ở câu nào ?
Dựa vào những điều đã quan sát đợc về
thể thơ, em hãy lập dàn bài thuyết minh
về thể loại đó ?
(Có thể đa thêm đặc điểm về bố cục và
đối ở các cặp câu 3 - 4; 5 - 6)
? Qua bài tập tren, theo em, muốn thuyết
minh đặc điểm một thể loại văn học ta
có 7 tiếng không thể tùy tiện thêm bớt.(HS điền vào bảng bằng các ký hiệu B,T)
Lu ý: Thanh bằng: Thanh huyền, thanh ngang
Thanh trắc: Thanh hỏi, sắc, nặng, ngữa)
* Mối quan hệ bằng - trắc
- Các tiếng đứng ở vị trí 1, 2, 3 có thể bằng hoặc trắc (nhất, tam, ngũ kết luận)
- Các tiếng đứng ở vị trí 2, 4, 6 thì phải tuân thủ quy tắc luân phiên B- T - B hoặc T- B - T (nhị, từ, lục phân minh)
th-(Riêng bài “Vào nhà ngục ” có 2 vần
Trang 11Vần “u”, “âu” ở 1, 4, 8.
Vần “u” ở câu 2, 6 ) vần bằng
* Cách ngắt nhịp: Thông thờng 2/2/3 hoặc 4/3 Tuy nhiên cũng có câu nhiẹp 3/2/2 “Chạy mỏi chân
2/ Ghi nhớ: (SGK).
HS đọc - GV củng cố
III/ Luyện tập
Bài tập 1: Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện
ngắn đã học: “Tôi đi học”, “ Lão Hạc”, “Chiếc lá cuối cùng”
Gợi ý:
a/ Mở bài: Giới thiệu đặc điểm chính của truyện ngắn
b/ Thân bài: Thuyết minh về các đặc điểm của truyện ngắn
+ Cốt truyện diễn ra trong thời gian, không gian ngắn hạn chế (VD)
- Đề cập đến những vấn đề lớn của thời đại, của cuộc đời: (Số phận ngời nông
dân trong xã hội cũ, lòng nhân ái )
- Bố cục ngắn gọn, hợp lý
c/ Kết bài: Cảm nghĩ về thể loại truyện ngắn, cái hấp dẫn của loại truyện ngắn (có
thể so sánh với tiểu thuyết hoặc thơ TS)
Dặn: Viết thành VB thuyết minh trong tập này
Tiết 62: Muốn làm thằng cuội
A/ Kết quả cần đạt (Hớng dẫn đọc thêm) (Tản Đà).
- Học sinh hiểu đợc tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tả Đà: Buồn chán trớc thực tại
đen tối, tầm thờng, muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng một ớc mộng rất “ngông”
Phải lấy dẫn chứng để phân tích
Trang 12- Cảm nhận đợc cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú của Tản
Đà: Lời lẽ giản dị, trong sáng, ý tứ hàm sức, khoáng đạt, cảm xúc tự nhiên, thoải mái, giọng thơ thanh thoát, phân chút hóm hỉnh
- Tính hợp với phần TLV
B/ Bài cũ:
Đọc thuộc “Đập đá ở Côn Lôn” (Phan Châu Trinh) và “Vào nhà ngục Quảng
Đông ” (Phan Bội Châu) cho biết đặc điểm giống nhau giữa 2 bài thơ này ?
? Tác phẩm ra đời trong thời gian nào ?
? Giọng điệu bài này có giống bài “Đập
đá ở Côn Lôn” không ? vì sao?
? Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào? Có
bố cục ra sao?
? Hai câu đầu là tiếng than vãn là lời
tâm sự của Tản Đà với chị Hằng trong 1
đêm thu Tâm sự đó đợc thể hiện qua hình
bồ, bon chen, danh lợi
- Ông tìm cách thoát ly vào rợu, vào thơ, vào lối sống phòng khoáng
- Giáo viên đọc mẫu - Gọi đọc - nhận xét
2- Từ khó: Đọc kĩ các chú giải trong SGK
-> Tâm trạng buồn chán, bất mãn, bất hòa với trần thế với XH đơng thời, một nỗi cô đơn, bế tắc, thất vọng, muốn thoát
li thực tại
b/ Hai câu thực
Cung quế đã ai ngồi đó chửa ?
Trang 13? “Ngông” nghĩa là gì ?
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ,
giọng điệu ở 2 câu 5, 6
? Cách nói “Can chi tủi”, thế mới vui”
giúp em cảm nhận đợc tâm trạng của tác
giả ntn
Cảnh hoa xin chị nhắc lên chơi
-> Dùng câu hỏi tu từ; lời cầu xin: “Xinchị”
=> Bộc lộ tâm hồn “ngông”, cá tình mạnh
mẽ, không chịu sự PT của CHPK, ớc muốn thoát li trần thế đi vào cõi mộngc/ Hai câu luận
-> Điệp từ “có”; “cùng”, NT đối, nhịp thơ 2/2/3 tạo nên giọng điệu bất cần, tính
đa tình “ngông” của nhà thơ
=> Khát khao muốn đợc sống cuộc sống đích thực với những niềm vui mà ở cõi trần không có (cảm hứng lãng mạn).d/ Hai câu kết
Tựa nhau/trông xuống thế gian/cời
“Cời” Vừa thể hiện cảm xúc thoải mãn sung
sớng, vừa tỏ thái độ mỉa mai khinh bỉ cõi trần gian nhem nhuốc
- Từ giọng điệu than (2 câu đầu) - nhắn hỏi, cầu xin - mỉa mai
=> Nỗi đau nhân sinh, tình yêu quê hơng
- Học sinh nắm những nội dung về từ vựng, ngữ pháp tiếng việt đã học ở học kỳ 1
- Rèn kỹ năng sử dụng tiếng việt
Tích hợp với VH, TLV
B/ Bài cũ.
Kể tên các đơn vị kiến thức về tiếng việt đã học ở kỳ 1?
Trang 14+ Nơi giảm nói tránh.
“Bác đã đi rồi sao Bác ơi! ”c/ Viết hai câu văn có dùng từ tợng hình, tợng thanh
HS trình bày -> nhận xét
II/ Ngữ pháp
1- Lý thuyết.
Học sinh nhắc lại từng kỷ niệm - Trợ từ, thanh từ
và minh họa bằng VD - Tính thái từ
Câu ghép: Pháp chạy, Nhất hàng, vu Bảo Đại thoái vị
- Nêu tác câu ghép trên thành những câu đơn thì vẫn bảo đảm về ngữ pháp song làm ý diễn đạt thay đổi Không làm rõ sự thất bại liên tiếp, thảm hại của đế quốc và PK
Truyền thuyết Tr cổ tích Tr ngụ ngôn Tr cời
Truyện DG
Trang 15c/ Xác định câu ghép, cách nối các vế câu.
Câu ghep: Câu 1, 3
-> Các vế câu đợc nối với nhau bằng cụm từ: Cũng nh, quan hệ từ: Bởi vì
Bài tập về nhà:
Viết đoạn văn 7 - 10 câu trong đó có dùng câu ghép và 1 bi ện pháp tu từ vừa học
và nói về nỗi khổ của ngời nông dân trớc cách mạng tháng 8 - 1945
- Hình thành năng lực tự đánh giá, sửa chữa bài văn của mình
- Củng cố phơng pháp làm bài văn thuyết minh
B/ Trả bài
1- Đề ra: (HS nhắc lại)
2- Xác định yêu cầu của đề
- Thể loại: Thuyết minh
- Đối tợng: Bánh chng
3- Nhận xét, chữa lỗi
a/ Ưu điểm: Mặc dù là bài viết thuyết minh đầu tiên nhng hầu hết các em đã nắm
đợc phơng pháp làm bài, bố cục khá chặt chẽ, tri thức về đối tợng tơng đối chính xác ( )
- Lỗi viết tắt, lỗi chính tả đã giảm nhiều so với bài trớc
b/ Khuyết điểm:
- Vẫn có bài cha phải văn thuyết minh mà là văn kể chuyện; một số bài khác tri thức về bánh chng cha thật chính xác
- Một số em làm còn sơ sài, cha biết kết hợp các phơng pháp thuyết minh
+ Chữa bài: Dựa theo đáp án tiết 55, 56
5- Công bố điểm, đọc bài mẫu để học sinh tham khảo
* Dặn: Đối chiếu bài làm với bài chữa để tự sửa lỗi
Rút kinh nghiệm chuẩn bị tiết 67, 68: Kiểm tra tổng hợp
3- Tính hợp với phần T.V, TLV
B/ Bài cũ.
Trang 16? Em hiểu gì về bài thơ “Muốn làm thằng Cuội”
- Đọc 2 khổ thơ đầu, cho biết ông đồ
xuất hiện vào thời gian nào? Hình ảnh
ông Đồ hiện lên trong khung cảnh ấy đợc
mô tả ra sao ?
? Hình ảnh thơ nào mô tả thái độ cảu
mọi ngời đối với ông Đồ ?
? Tấm tắt? thuộc loại từ nào ?
? Nhận xét cách dùng từ của tác giả ?
cách giới thiệu đó giúp em hiểu điều gì ?
? Đọc khổ thơ 3-4 cho biết giọng thơ,
cách dùng từ, sử dụng biện pháp tu từ của
tác giả có gì đáng chú ý ?
? “Từ những” thuộc từ loại nào? Nó
đứng đầu đoạn có tác dụng gì không?
Cách dùng câu nghi vấn nhằm bộc lộ thái
độ gì của tác giả ?
? Em có suy nghĩ gì về hình ảnh
“Lá vàng rơi ma bụi bay” ?
Sự đối lập 2 hình ảnh ông đồ trong
bài thơi nhằm diễn tả ý gì ?
- Đọc khổ cuối, cho biết hình ảnh “hoa
đào nở” lặp lại ở cuối bài có tác dụng gì ?
4- Khổ thơ đầu: Hình ảnh ông đồ trong quá khứ và hiện tại bây giờ
- Khổ cuối: Tâm trạng của tác giả
-“Bao nhiêu ngời thuê viếtTấm tắc ngợi khen tài”
-> “Bao nhiêu” -> Đại từ để tỏ rõ số ợng không xác định -> Hình ảnh ông Đồ hiện lên với tài năng đặc biệt - thái độ trọng vọng, mến mộ của mọi ngời đối với
l-ông Đó phải chăng chính là vẻ đẹp văn hóa, sự tôn vinh vẻ đẹp giá trịnh văn hóa
cổ truyền của dân tộc
* Hai khổ 3 - 4:
-> “Nhng” chỉ ý đối lập, giọng thơ lắng lại, chùng xuống, nghệ thuật nhân hóa, dùng câu nghi vấn
-> Tâm trạng ngạc nhiên pha chút xót
xa trớc nỗi buồn tủi, sầu não, lạc lõng
Trang 17? Cặp từ trái nghĩa: “Nay - xa”, câu
nghi vấn ở cuối bài góp phần bày tỏ tâm
-> Tả cảnh ngụ tình: ảm đạm, lạnh lẽo, tàn phai của cảnh vật hay chính ông, lớpngời cùng thời với ông
Những ngời muốn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?-> Nỗi nhớ da diết, sự khắc khoải, sự trân trọng, niềm cảm thơng chân thành
đối với số phận của ông Đồ, cũng là thái
- Nội dung: Tình cảnh đáng thơng của
ông đồ, niềm thơng cảm chân thành trớc một lớp ngời đang tàn tạ, nối nhớ một giá trị văn hóa cổ truyền đã tàn lụi của nhà thơ
V/ Luyện tập:
- Đọc diễn cảm bài thơ “Ông Đồ”, phân tích cái hay của 2 câu thơ
“ Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời ma bụi bay”
- So sánh hình ảnh Ông Đồ ở khổ thơ 1, 2 với khổ thơ 3, 4, cho biết dụng ý của tác giả
Trang 18- Tìm hiểu sức hấp dẫn về NT của ngòi bút Tuấn Khải: Cách khai thác đề tài lịch
sử, sự lựu chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí tâm trạng giọng
điệu thơ thống thiết
- Tính hợp với phần VH
B/ Bài cũ:
Đọc thuộc bài thơ “Muốn làm thằng cuội” (Tản Đà)
Phân tích cái “Ngông) đợc thể hiện trong bài thơ
C/ Bài mới
HS đọc phần chú thích trong SGK
? Em hiểu gì về tác giả và đoạn trích
? Theo em, đoạn trích có thể chia làm
mấy phần? Nội dung từng phần
Đoạn trích đợc làm theo thể thơ nào? em
I/ Vài nét về tác giả, tác phẩm.
Lu ý:
1- Tác giả: Trần Tuấn Khải (1895 - 1983) Nam Định Ông là một hồn thơ yêu nớc nhng thơ ông lu hành công khai, hợp pháp nên thờng phải biểu hiện theo một cách thức riêng, mợn đề tài lịch sử đề tài cảnh thiên nhiên, các biểu tợng nghệ thuật để kí thác tâm sự yêu nớc, tấm lòng
u thời mẫu thế của mình, cổ vũ khích lệ
đồng bào
2- Tác phẩm: Trích ở phần đầu tập “Bút quan hoài” I 1924, mợn đề tài lịch sử, lời dặn con của Nghuyễn Phi Khanh - Đợc thanh niên đơng thời tiếp nhận rất nồng nhiệt
II/ Đọc từ khó, bố cục.
1- Đọc: GV đọc mẫu - hớng dẫn đọc: Khi nuối tiếc tự hào, khi căm uất, khi thiết tha
- Goi đọc - Nhận xét
Trang 19hiểu gì về thể thơ song thất lục bát, thể
thơ này có tác dụng gì trong việc thực
hiện giọng điệu của bài
HS đọc phần đầu
? Cách dùng từ trong việc giới thiệu bối
cảnh không gian có gì đặc biệt qua đó
giúp em hình dung đợc không gian nơi
đây ntn ?
? Tại không gian thê lơng đó đã diễn ra
cảnh gì? Tâm trạng của 2 cha con đợc
diễn tả qua hình ảnh nào?
? Em có nhận xét gì về hình ảnh của nhân
vật, tâm trạng của ngời cha ?
- HS theo dõi 20 câu tiếp theo Đoạn thơ
? Tác giả tiếp tục bộc lộ tâm sự yêu nớc
của mình bằng hình ảnh nào? Biện pháp
NT gì đợc sử dụng trong hình ảnh ?
“Xơng rừng máu sông” ?
Tất cả nhằm diễn tả điều gì ?
(Liên hệ bài “Chạy giặc”)
? Từ những lời tự sự sót xa đó, ngời cha
III/ Hớng dẫn tìm hiểu.
1- Thể thơ: Song thất bát
- HS phát hiện
2- Phân tích:
a/ Tâm trạng của ngời cha
- Bối cảnh không gian: Nơi biên giới phía bắc
“Mây sầu ảm đạm” gió thảm đìu hiu,
hổ thét chim kêu => gợi khung cảnh thê
lơng, buồn thảm qua việc dùng ví từ ngữ
-ớc lệ
- Hoàn cảnh thật éo le: Cha bị gải sang
TQ không mong ngày trở lại, con muốn
đi theo để phụng dỡng cha già nhng cha dằn long khuyên con ở lại lo việc trả thù nhà, đền nợ nớc
-> Tâm trạng buồn đâu Tình cảm chân thực xuất phát từ cõi lòng xót xa, đau đớn trớc cảnh nớc mất nhà tan Lời khuyên của cha nh một lời trăng trối
b/ Hiện tình đất nớc trong cảnh đâu
th-ơng
- Xen lẫn TS với mô tả, biểu cảm
- Tác giả đã hoía thân vào ngời trong cuộc để bộc lộ cảm xúc của mình Nhắc lại quá khứ
hào hùng của dân tộc, kể tội ác của quân minh, nỗi đau đớn xót xa, lời nhắn gửi thống thiết
+ Quá khứ hào hùng của dân tộc
+ Giống hồng lạc
-> Cảm xúc tự hào - khích lệ tinh thần yêu nớc,goiị lòng kiêu hãnh
+ Kể tội ác của giặc minh
> NT ẩn dụ
=> Nỗi tang tóc đâu thơng - tội ác tày
Trang 20- HS đọc.
? Trong lời tâm sự với con ngời cha đã
bộc lộ điều gì ?
? “Cậy con” ?
? Tác giả để cho ngời cha nói đến cài bất
lực của mình, sự nghiệp của tổ tông là để
nhằm mục đích gì ?
? Cuối bài thơ có hình ảnh nào làm em
tâm đắc? Vì sao ?
Tác dụng của cách kết thúc này ?
? Đặt bài thơ trong hình ảnh bấy giờ em
hiểu điều gì ?
? Sức truyền cảm về NT của bài thơ đợc
thể hiện ntn ?
Nội dung, ý nghĩa của bài ?
trời của quân xâm lợc
- Nỗi đau đớn xót xa: HS phát hiện
- Một loại từ ngữ biểu cảm thống thiết
GV bình ( )
=> Nỗi đau quằn quại và mất nớc, mất chủ quyền nỗi đau của ngời đi trớc mà bất lực sa cơ
c/ Thế bất lực của ch, lời trao gửi cho con
“ Cha - Sa cơ - cậy con”
-> “Cậy con” tin tởng, giao phó trách nhiệm cho con
-> Kích thích, khích lệ trách nhiệm
“Gánh vác” non nớc của ngời con
- Hình ảnh “ngọn cờ độc lập” “Máu
đào”
->Biểu tợng của sự hi sinh quyết giành
độc lập, nó nh một lời hịch, lời cáo thúc giục, vẫy gọi thế hệ trẻ
-> Nỗi đau mất nớc, ý chí quyết tâm bảo vệ non sông đất nớc của tác giả
- Nhận xét về nhan đề của bài thơ ?
- Có ý kiến cho rằng, thơ Trần Tuấn Khải vẫn sử dụng nhiều hình ảnh, từ ngữ có tính chất ớc lệ, sáo mòn Hãy tìm hiểu đoạn thơ này một số hình ảnh, từ ngữ nh thế nào, cho biết tại sao nó vấn có sức truyền cảm mạnh mẽ
Dặn: Học thuộc 1 đoạn mà em thích
Soạn: 69, 70
Ngày tháng năm
Trang 21Tiết 67; 68: Kiểm tra tổng h ợp - Khảo sát cuối kỳ I
gieo vần và quan hệ bằng trắc bài thơ
“Chiều”, em hiểu gì về luật thơ 7
chữ ?
(Giáo viên giảng nghĩa)
Dựa vào bài soạn, nhận diện luật
thơ trong bài “ Bánh trôi nớc” và
“Đi”
? Chỉ ra chỗ sai trong bài “Tối”,
nói rõ lý do ? cách sửa của em ?
- Các cặp câu 1 - 2; 3 - 4 đối nhau
1 - 4; 2 - 3 niêm với nhau
Lu ý: Trong thơ 7 chữ, sự phối thanh
đ-ợc quy định khá chặt chẽ theo quan điểm
“nhất, tam ngũ bất luận”, “nhị tứ, lục phân minh”
* Bài tập nhanha/ “Bánh trôi nớc” (Hồ Xuân Hơng)
Trang 22c/ Nhận diện luật thơ trong bài “Qua đèo ngang”
-> (Luật bằng)
Tiết 70: Tập làm thơ
1/ Bài tập 1: Làm tiếp 2 câu cuối theo ý mình nối 2 câu đầu trong bài thơ của Tú
Xơng
Tôi thấy ngời ta có bảo rằng
Bảo rằng thằng cuội ở cung trang!
HS trao đổi nhóm làm BB TT BBT
Tiếp 2 câu thơ đúng luật TT BBT TB
(Chứa ai chẳng chứa, chứa thằng cuội
Tôi gớm gan cho cái chị Hằng.) - Tú Xơng
Hoặc: Cung trăng chỉ toàn đất cùng đá
Hết bụi suốt ngày đã sớng chăng
2/ Bài tập 2: Làm tiếp bài thơ còn dang dở cho trọn vẹn.
? Theo em, 2 câu đầu Vui sao ngày đã chuyển sang hè
nó về đề tài gì ? Phợng đỏ sân trờng rộng tiếng ve
Hai câu tiếp làm nhiệm vụ (Học sinh thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời)
gì? theo luật B - T ntn ?
Có thể: Phấp phới trong lòng bao tiếng gọi Thoảng thơng lúa chín gió đồng quê
3/ Bài tập 3: Học sinh đọc bài thơ đã chuẩn bị ở nhà.
Lớp nhận xét - giáo viên đánh giá chấm điểm
* Củng cố:
- Thuyết minh miệng thể thơ thất ngôn từ tuyệt
- Đọc 1 bài thơ thể loại trên mà em thích ? Vì sao?
Dặn: Soạn “Nhớ rừng” + “Ông Đồ”
Ngày tháng năm
Tiết 71: Trả bài kiểm tra tiếng việt
Trang 23Giáo viên chữa theo phần chuẩn bị ở tiết 60.
Riêng phần phân tích câu, GV ghi lên bảng hớng dẫn HS phân tích rồi kết luận kiểu câu
* Lu ý: Câu ghép là câu có 2 kết cấu (C-V) nhng không bao chứa nhau
4- Trả bài: HS đối chiếu bài với bài chữa.
- HS trao đổi bài cho nhau để cùng rút kinh nghiệm
* Dặn: Tập phân tích câu theo cấu tạo ngữ pháp một số đoạn văn hay trong bài
- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
Trang 24- TÝnh hîp víi phÇn VT + TLV.
B/ Bµi cò: KiÓm tra vë so¹n v¨n cña häc sinh
C/ Bµi míi: Giíi thiÖu bµi ( )
Trang 25? Theo em bài thơ đợc viết theo mạch
cảm xuất ntn ? Có thể chia làm mấy
Việc sử dụng thanh điệu độc đáo, cách
dùng từ đó giúp em hiểu đợc điều gì ?
? “Cách xng ta” với “lũ” ngời kia tăng
đẹp
- Thế Lữ khôgn những là ngời cắm ngọn
cờ chiến thắng cho thơ mới mà còn là ngời tiêu biểu nhất cho phong trào thơ mới chặng ban đầu
- Thế Lữ đi tìm cái đẹp ở mọi nơi: Cói tiên, TN, âm
2- Tác phẩm: Ra đời 1934 khi đất nớc bị nô lệ, tác giả mợn lời con hổ bị giam cầm để diễn tả tâm sự u uất của lớp thành viên trí thức “Tây học” bấy giờ
II/ Đực, từ khó, bố cụ:
1- Đọc: GV đọc mẫu
Hớng dẫn đọc - gọi đọc
2- Từ khó: HS đọc các chú giải trong SGK
là nỗi căm uất, nối tuyệt vọng cứ gặm nhấm để hủy hoại dần tinh thần của chú hổ
- “Khối căm hờn Nỗi căm uất cứ chất chứa nhng đọng lại, đúc lại thành khối không tài nào tan đợc
“Nằm dài” là trạng thái uể oải, chán ờng, bất lực dừng nh buông xuôi
ch-Học sinh thảo luận
=> Tâm trạng dằn vặt, u uất, nỗi căm hờn chất chứa trong lòng, nỗi buồn bã ngao ngán của thân phận mất tự do
Ta > < Lũ ngời kia
(Kiêu hãnh) -> bút pháp lãng mạn của Thế Lữ
Trang 26Tiết 74: “Nhớ rừng” (Tiếp theo)
A/ Kết quả cần đạt:
1- Tiếp tục giúp HS cảm nhận đợc khát khoa mãnh liệt trở lại chốn sơn lâm hùng
vĩ của con hổ trong bài thơ qua cảm hứng lãng mạn mãnh liệt, hình ảnh thơ tráng lệ
Từ đó hiểu rõ hơn về tâm sự của nhân dân ta lúc bấy giờ
B/ Bài Cũ:
Đọc diễn cảm đoạn 1, 2, 3 của bài “Nhớ rừng” (Thế Lữ)
Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của “Thơ mới”
C/ Bài mới.
Học sinh đọc
? Càng nuối tiếc cộng sống xa, hổ
nghĩ về cuộc sống hiện tại của mình
ntn ?
? Em có nhận xét gì về giọng điệu
thơ, cách dùng từ ngữ ở những hình ảnh
này ?
? Qua sự đối lập giữa hiện thực với
quá khứ, hổ bộc lộ nỗi niềm gì ?
Giáo viên bình: ( )
(Lòng yêu nớc thầm kín của ngời dân
mất nớc thời bấygiờ
3- Tâm trạng của hổ sau nỗi nhớ thuở “Tung hoành”
“Ghét những cảnh đời nào thay đổi”,
“Cảnh sửa sang tầm thờng giả dối”, “ Hoa chăm”, “Cỏ xén” “giả suối”
- Giọng điệu, từ ngữ đều có sắc thái giễu, nhai
-> Tâm trạng bực dọc, chán ghét với thực tại tù túng, giả tạo, tầm thờng
(Một đặc điểm của biện pháp lãng mạn: Không hòa nhập với thế giới của cái tầm thờng, bắt chớc mà luôn vơn tới cái cao cả, phi thờng )
- Học sinh thảo luận
Trang 27- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: Dùng để hỏi.
- Tính hợp với phần văn học (Nhớ rừng”; “Ông Đồ”); TV: (Đối câu)
B/ Bài cũ:
Kể tên các loại câu chia theo mđ nói ?
Cho 1 VD về 1 kiểu câu?
? ở đoạn trích trên Câu nào là
câu nghi vấn
(Nghi vấn là gì) ?
? Vì sao em biết đó là câu nghi
vấn ? (Dấu hiệu hình thức nào?)
? Chức năng của các câu nghi
+ Dấu chấm hỏi ở cuối câu
+ Các từ nghi vấn không, sau, từ “hay”
b/ Tìm trong 2 bài thơ “Nhớ rừng”, “Ông
đồ” những câu nghi vấn
Phân tích tác dụng của các câu đó
II/ Luyện tập.
Bài tập 1: Xác định cau nghi vấn trong các đoạn trích, chỉ rõ dấu hiệu về hình
thức (HS làm miệng - lấy điểm)
Bài tập 2: Xét các câu trong SGK.
+ Các căn cứ để xác định đó là câu nghi vấn
- Từ “hay” nối các vế có quan hệ lựu chọn
VD: Mình đọc (hay) tôi đọc
C1 V2 C1 V2
- Dấu chấm hỏi ở cuối câu
+ Trong các câu đó không thể thay từ “hay” bằng từ “Hoặc” vì làm mất sắc thái nghi vấn và biến các câu đó thành câu trầm thuật
Bài tập 3: Phân tích hình thức, ý nghĩa của 2 câu.
a/ Anh có khỏe không? - (không có vấn đề về sức khỏe trớc đó)
b/ Anh đã khỏe cha? (trớc đó, sức khỏe có vấn đề)
Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn thuyết minh về thể thơ 7 chữ trong đó có sử dụng
Trang 28câu nghi vấn.
• BTVN: Làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Nhắc lại phơng pháp làm bài văn thuyết minh
Tìm hiểu kĩ đối tợng thuyết minh, xác định rõ phạm vị tri thức về đối tợng đó, sử dụng phơng pháp thuyết minh tính hợp, ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu)
C/ Bài mới:
? Nhớ lại khái niệm về đoạn văn ?
? Xác định câu chủ đề, từ ngữ chủ
đề của mỗi đoạn văn ?
? Hãy vẽ lợc đồ cấu tạo đoạn văn ?
? Nh vận, em có nhận xét gì về cấu
trúc, đặc điểm của 1 đoạn văn thuyết
minh ?
HS đọc đoạn 1
? Đoạn 1 thuyết minh về vấn đề gì?
theo em, viết đoạn thuyết minh nh
vận đã đmả bảo yêu cầu cha? vì sao?
Ta có thể sửa lại ntn ?
? Đoạn 2 thuyết minh về vấn đề gì về
các viết đoạn thuyết minh của bạn
đó ?
I/ Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
1- Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
a/ Bài tập: Xem xét các đoạn văn trong SGK
- Các câu tiếp theo cung cấp thông tin
về PVĐ theo lối liệt kê các hoạt động của
Trang 29? Theo em, ta nên sử dụng phơng
pháp nào để thuyết minh ?
Thuyết minh theo trình tự ntn? Qua
b/ Lu ý: (SGK)
* Ghi nhớ: HS đọc trong SGK
Lu ý: Xác định các ý lớn trong bài thuyết minh
- Đoạn văn thuyết minh
- Các sắp xếp các ý trong đoạn văn thuyết minh
- Thấy đợc những nét đặc sắc về NT của tác giả
- Tình hợp với phần V.T; Câu nghi vấn
Trang 30B/ Bài cũ:
Đọc thuộc bài thơ: “Ông đồ” của Vũ Đình Liên
Nhận xét cấu trúc bài thơ ? Nội dung của bài ?
C/ Bài mới: Giới thiệu bài ( )
bài thơ của tác giả ?
? Cảnh dân làng bơi thuyền đi đánh cá
đợc mô tả trong hình ảnh thời gian, không
gian ra sao? Khung cảnh TN nh thế nào?
(cách dùng từ? Tác dụng?)
? Trong khung cảnh TN thoáng đãng
ấy, xuất hiện hình ảnh gì?
1- Tác giả: Quê ở Quảng Ngãi
Ông có mặt ở phong trào thơ mới chặng cuối với những bài thơ mang nặng nỗi buồn, tình yêu quê hơng đằm thắm2- Tác phẩm
Trích trong tập: “Nghẹn ngào” (1939).sáng tác khi tác giả ra Huế học
v-=> Sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hùng tráng khỏe khắn của ngời lao động, của đoàn thuyền
“cánh buồm giờng to nh mảnh hồn làngRớn thân trắng bao la thân góp gió”
NT so sánh, nhân hóa - vẻ đẹp khoáng
đảng Cánh buồm chính là biểu tợng của
Trang 31(Tình hợp T.V).
Đó là khung cảnh ra sao?
? Em nghĩ gì về câu thơ “Nhờ
ơn trời biển lặng cá đày ghe”
(Lời cảm tạ chân thành trời đất - tâm
lýdân chài)
? Trong cảnh trở về đông vui ấy , hình
ảnh ng dân, con thuyền đợc đặc tả ntn?
làng chài quê hơng (Bút pháp láng mạn).Giáo viên bình: ( )
2- Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
- ồn ào trên bến đỗ
tâp nập đón ghe về
(ồn ào, tập nập - từ tợng thanh, tợng hình)
=> Cảnh vui vẻ, rộn ràng, đông vui của
ng dân sau một chuyến ra khởi bình an, thắng lợi
- HS phát hiện-> Bút pháp tả thực - lãng mạn
- Những ngời dân chài là những đứa con của biển Họ có vẻ đẹp rắn rỏi, khỏe khoắn, bình dị, hình ảnh chiếc thuyền in ” là hình ảnh nhân hóa Thể hiện sự nghỉ ngơ th giãn sau một chyến ra khơi đầy mãn nguyện
- cuộc sống thanh bìnhGiáo viên bình ( )
-> Nỗi nhớ da diết, sâu nặng với miền quê đẹp đẽ giàu sức sống
đáo
- Nộidung bớc tranh về làng quê miền biển tình yêu quê hơng trong sáng, tha thiết của nhà thơ
V/ Luyện tập.
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Su tầm một số câu thơ, đoạn thơ về
Trang 32tình cảm quê hơng mà em thích.
* Dặn: Soạn - Khi con tu hú
• Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Tình hợp với phần T.V, TLV
B/ Bài cũ:
Đọc diễn cảm “Quê hơng” (Tế Hanh)
Nhận xét nét đặc sắc về nghệ thuật, nội dung của bài
? Bài thơ đợc viết theo mạch cảm xúc
ntn ? Bố cục của bài ra sao?
Hs đọc
? Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy cảnh
làng quê trong tâm hồn ngời chiến sĩ
- Năm 1937, Tố Hữu bị thực dân Pháp bắt giam ở Huế
2- Tác phẩm: Ra đời tại nhà lao Thừa Phủ tháng 7 năm 1939
Trang 33trong tù qua hình ảnh nào?
? Tâm trạng của ngời tù CM khi nghe
tiếng chim ở cuối bài có gì khác so với
đầu bài? Thể hiện cảm xúc gì?
? Nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung
-> T/Y cuộc sống mạnh mẽ, khát vọng tự do
GV bình:( )
2 Tâm trạng ngời tù chiến sĩ
“Nghe”: ẩn dụCác từ ngữ: Đạp, ngột, uấtCách ngắt nhịp bất thờng: 6 – 2 ; 3- 3
Từ cảm thán:
-> Tâm trạng đau khổ uất ức ngột ngạt cao độ
( GV giảng: Kết cấu đầu cuối tơng ứng -> khát khao tự do )
* Dặn: Soạn bài: Tức cảnh Pac Bó
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Em hiểu thế nào là câu nghi vấn?
Đặt câu, chỉ rõ dấu hiệu nghi vấn trong câu đó
C/ Bài mới: Giới thiệu bài:
Trang 34- HS đọc các ví dụ trong SGK.
? Xác định câu nghi vấn trong các đoạn
trích đó? Căn cứ vào đầu mà em biết ?
? Theo em, các cau nghi vấn trên có dùng
để hỏi không khay dùng với mục đích
khác ?
? Nhận xét về dấu kết thúc câu ở các câu
nghi vấn trên ?
? Qua việc phân tích các VD đó, em thấy
ngoài chức năng chính câu nghi vấn còn
a/ Hồn ở đâu bây giờ?
- Bộc lộ tâm trạng nối tiếc, sự hoài niệm.b/ Mày định nói cho cha mày nghe đấy
d/ Con gái tôi vẽ đây ? Chả lẽ lại đúng là
nó, cái con mèo hay lục lọi ấy !
- Trong một số trờng hợp, câu nghi vấn
đ-ợc kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than,
VD: Con ơi! Càng nói càng đau
Láy ai tế độ đàn sau đó mà?
-> Lo lắng, đớn đau
IV/ Luyện tập.
Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn, chức năng của nó
- Đoạn a: Con ngời đáng khinh ấy để ăn !
-> Thái độ ngạc nhiên pha chút đớn đau
- Đoạn b: Trừ câu “Than ôi”
-> Tâm trạng nuối tiếc, sự bất bình, đau khổ vì bị mất tự do
- Đoạn c: Câu cuối -> Bộc lộ cảm xúc, thái độ cầu khiển
- Đoạn d: Câu cuối -> Bộc lộ cảm xúc, thể hiện sự phủ định
Bài tập 2: Xác định câu nghi vấn ở các đoạn trích, dấu hiệu ? chức năng?
Trang 35a/ Sao cụ lo xa quá thế? _-> Đừng nên lo xa thế cụ ạ.
Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại ?
Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu!
- Dấu hiệu: dấu ?, các từ nghi vấn: gì, sao
- Chức năng: Phủ định
b/ Câu 3 -> Thái độ băn khoăn, ngần ngại
c/ Ai đảm bảo thảo mộc từ thiên nhiên không có tình mẫu tử ?
- Khi viết đoạn văn thuyết minh cần đảm bảo những yêu cầu gì?
(Chủ đề, từ ngữ chủ đề, các ý sắp xếp theo các thứ tự (cấu tạo, hình thức )
C/ Bài mới:
- HS đọc
? Theo em 2 văn bản này thuộc kiểu văn
bản gì? Vì sao em biết ?
? Cả 2 văn bản đều có mục nào chung? Vì
sao phải có các mục đó?
? Điểm khác nhau ở 2 văn bản thuyết
Đọc 2 văn bản trong SGK
- Văn bản a: Cách làm đồ chơi “Em bé đá bóng” bằng quả khô
- Văn bản b: Cách nấu canh rau ngót với thịt lơn nạc
+ Khác nhau về nội dung của phần (khác