1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DS9 chuong III

41 211 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
Trường học Trường Thcs Trực Khang - Trực Ninh - Nam Định
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp học sinh: - Nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn số và nghiệm của no.ù - Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó.. Vậy VT

Trang 1

Ngày soạn: 13/12/ 2009

Ngày dạy: 9A: 17/12/ 2009 9B: 19/12/ 2009

Tuần 16:

HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN §1 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn số và nghiệm của no.ù

- Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó

- Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm

II Phương tiện dạy học :

- GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi

- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thước kẻ

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương 3 5 phút

-GV: Đặt vấn đề bài toán

cổ vừa gà vừa chó => hệ

thức 2x+4y=100

-GV giới thiệu chương 3

-HS nghe GV trình bày-HS mở mục lục Tr 137 SGK theo dõi

Hoạt động 2: Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn 15 phút

-GV: Phương trình x + y =

36 và 2x + 4y = 100 là các

ví dụ về phương trình bậc

nhất hai ẩn số

-GV: Gọi a là hệ số của x;

b là hệ số của y; là hằng

số Một cách tổng quát

phương trình bậc nhất hai

ẩn số x và y la øhệ thức có

dạng ax + by = c trong đó a,

b, c là các số đã biết (a ≠ 0

hoặc b ≠ 0)

? Cho ví dụ về phương trình

bậc nhất 2 ẩn số

? Phương trình nào là

phương trình bậc nhất hai

ẩn số

-GV: x + y = 36 ta thấy x =

2; y = 34 thì giá trị 2 vế

bằng nhau Ta nói cặp số

( 2 ; 34) là một nghiệm của

phương trình

-HS nghe

-HS: Lấy ví dụ: x – y = 32x + 6y = 54

-HS trả lời miệng

-HS: x = 4; y = 3-Giá trị hai vế bằng nhau

1 Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn

* Một cách tổng quát: Phương trình

bậc nhất hai ẩn số xvà y la øhệ thức códạng ax + by = ctrong đó a, b, c làcác số đã biết (a ≠

0 hoặc b ≠ 0)

* Ví dụ: 2x-y=1;

3x+4y=5, 0x+4y=7;x+0y = 5 là phươngtrình bậc nhất hai ẩnsố x và y

*Nếu giá trị của VTtại x = x0 và y = y0bằng VP thì cặp (x0;

y0) được gọi lànghiệm của phươngtrình

Trang 2

? Hãy chỉ ra một cặp

nghiệm khác

? Khi nào thì cặp số (x0; y0)

được gọi là 1 nghiệm của pt

? Một HS đọc khái niệm

nghiệm của phương trình

bậc nhất hai ẩnvà cách viết

? Chứng tỏ cặp số (3;5) là1

nghiệm của phương trình

2x-y=1

- Một Hs đọc-HS: Tat thay x = 3; y=5 vào vế trái củaphương trình ta được :

2.3 – 5 = 1 = VP Vậy VT = VP nên cặpsố (3;5) là một nghiệm của phươngtrình

-HS: Kiểm tra a) (1;1) là một nghiệm của phương trình2x –y=1

Hoạt động 3: Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn số 23 phút

? Phương trình bậc nhất hai

ẩn số có bao nhiêu nghiệm

? Làm thế nào để biểu diễn

tập nghiệm của phương

-1) với x ∈ R như vậy tập

nghiệm của phương trình

(1) là S = {(x;2x -1)/x ∈ R}

?Vẽ đường thẳng y=2x-1

*Xét pt: 0x+2y = 4

? Hãy chỉ ra một vài

nghiệm của phương trình

? Nghiệm tổng quát

? Biểu diễn tập nghiệm của

phương trình bằng đồ thị

? Phương trình có thể thu

gọn được không

* Phương trình 4x + 0y =6

? Hãy chỉ ra một vài

nghiệm của phương trình

? Nghiệm tổng quát

-HS: vô số nghiệm-HS suy nghĩ

-HS: y = 2x – 1

1

1 2

x f(x)

-HS: (0;2); (-2;2); (3;2)

2

x R HS

0

x HS

Một cách tổng quát:1) Phương trình bậcnhất hai ẩn số ax +

by = c có vô sốnghiệm, tập nghiệmđược biểu diễn bởiđường thẳng

2) Nếu a ≠ 0; b ≠ 0thì đường thẳng (d)chính là ĐTHS:

ax = c

=> x = c/a

* Nếu a = 0 và

b ≠ 0 thì phươngtrình trở thành

by = c => y = c/b

- Học bài theo vở ghi và SGK BTVN: 1-3 tr 7 SGK và 1 – 4 tr 3 và 4 SBT

- Xem trước bài hệ 2 phương trình bậc nhất hai ẩn số

IV) Một số lưu ý khi sử dụng giáo án:

Trang 3

Giúp học sinh:

- HS nắm được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Phương pháp minh họa hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Khái niệm hai hệ phương trình tương đương

II Phương tiện dạy học :

- GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi

- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thước kẻ

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

? Định nghĩa phương trình

bậc nhất hai ẩn Cho ví dụ

? Thế nào là nghiệm của

phương trình bậc nhất hai

ẩn? Số nghiệm của nó

? Chữa bài tập 3 Tr 7 SGK

? Xác định tọa độ giao điểm

của hai đường thẳng và cho

biết tọa độ của nó là

nghiệm của các phương

trình nào?

-Hai HS lên bảng kiểm tra

-HS1: -Trả lời như SGK-Ví dụ: 3x – 2y = 6-HS2:

-1 1 2 3 4 5

-2 -1

1 2 3

x f(x)

-Tọa độ … là M(2;1) là nghiệmcủa hai phương trình đã cho

Hoạt động 2: Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 15 phút

-GV: Ta nói cặp số (2;1) là

nghiệm của hệ phương trình

? Kiểm tra xem cặp số (2;

-1) có là nghiệm của hai

phương trình trên hay

không

-HS nghe

-HS: Thay x = 2; y = -1 vào vếtrái phương trình 2x+y = 3 tađược

2.2+(-1) = 3 = VPThay x = 2; y = -1 vào vế tráiphương trình x-2y = 4 ta được 2- 2(-1) = 4 = VP

Vậy (2; - 1) là nghiệm của …

1 Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn: Cho hai phương trình

bậc nhất ax + by = c và a’x+ b’y = c’ Khi đó, ta có hệphương trình bậc nhất 2 ẩn( )

ax by c I

-Nếu hai phương trình đãcho không có nghiệm

Trang 4

Hoạt động 3: Minh họa hình học tập nghiệm hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn 13 phút

-GV: Yêu cầu HS đọc từ:

“Trên mặt phẳng … ”

-Để xét xem một hệ phương

trình có thể có bao nhiêu

nghiệm ta xét các ví dụ sau:

* Ví dụ 1: Xét hệ phương

? Hãy vẽ hai đường thẳng

trên cùng một hệ trục tọa

độ

? Xác định tọa độ giao điểm

của hai đường thẳng

? Thử lại xem cặp số (2;1)

có là nghiệm của hệ phương

? Hãy vẽ hai đường thẳng

trên cùng 1 hệ trục tọa độ

? Xác định tọa độ giao điểm

của hai đường thẳng

? Nghiệm của hệ phương

trình như thế nào

-Một HS đọc-HS nghe

-HS: y = - x + 3 ; y = x / 2-HS: (1) cắt (2) vì (- 1 ≠ 1/2)

-2 -1

1 2 3

x f(x)

-Vậy cặp (2;1) là nghiệm của hệphương trình đã cho

-HS: y = 3/2x + 3

y = 3/2x – 3/2-HS: (3) // (4) vì a = a’, b ≠ b’

-3 -2 -1 1 2 3

-2 -1

1 2 3

x f(x)

-Hệ phương trình vô nghiệm

-Hai phương trình tương đươngvới nhau

- …… Trùng nhau

2/ Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

* Ví dụ 1: Xét hệ phương trình : − =x y x+ =2y 3(1)0(2)

-2 -1

1 2 3

x f(x)

-Vậy cặp (2;1) là nghiệmcủa hệ phương trình đãcho

* Ví dụ 2: Xét hệ phương trình : − =33x x−22y y= −3(4)6(3)

-3 -2 -1 1 2 3

-2 -1

1 2 3

x f(x)

-Hệ phương trình vônghiệm

* Ví dụ 3: Xét hệ phương trình : − + = −22x y x y− =3 3

-Hệ phương trình vô sốnghiệm

? Thế nào là hai phương

- Học bài theo vở ghi và SGK Chuẩn bị bài mới

- Bài tập về nhà : 5 + 6 + 7 Tr 11, 12 SGK và 8 + 9 Tr 4, 5 SBT

IV) Một số lưu ý khi sử dụng giáo án:

M

(1)

(1) (2)

(3)

(4)

(3)

(4)

Trang 5

Ngày soạn: 20/12/ 2009

Ngày dạy: 9A: 24/12/ 2009 9B: 26/12/ 2009

Tuần 17:

Tiết 32:§3 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế

- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế

- HS không bị lúng khi gặp các trrường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc vô sốnghiệm)

II Phương tiện dạy học :

- GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi

- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thước kẻ

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

? Đoán nhận số nghiệm của

mỗi hệ phương trình sau, giải

-GV: Đặt vấn đề cho bài mới

-HS: Trả lời miệng

a) Hệ phương trình vô sốnghiệm, vì: ( 2)

-GV: Giới thiệu quy tắc thế

gồm hai bước thông qua

ví dụ 1: Xét hệ phương trình :

?Từ (1) hãy biểu diễn x theo y

-GV: Lấy kết quả (1’) thế vào

chỗ của x trong phương trình

(2) ta có phương trình nào?

? Dùng (1’) thay cho (1) và

dùng (2’) thay thế cho (2) ta

được hệ nào?

? Hệ phương trình này như thế

nào với hệ phương trình (I)

? Hãy giải hệ phương trình

mới thu được và kết luận

-HS: x = 3y + 2(1’)-HS: Ta có phương trình mộtẩn y: -2(3y + 2) + 5y = 1(2’)-HS: Ta được hệ phươngtrình

3 2(1')2(3 2) 5 1(2')

Vậy hệ (I) có nghiệm duy

1/ Quy tắc thế

a) Ví dụ 1: Xét hệ phương

Trang 6

Hoạt động 3: Aùp dụng 13 phút

* Ví dụ 2: Giải hệ phương

trình bằng phương pháp thế

? Hãy so sánh cách giải này

với cách giải minh họa đồ thị

và đoán nhận

-GV: Cho HS làm tiếp ?1

-Một HS lên bảng giải, HS

dưới lớp làm vào nháp

* Ví dụ 3: Giải hệ phương

trình bằng phương pháp thế

? Có mấy cách chứng minh hệ

(IV) vô nghiệm

-HS hoạt động nhóm

-HS: Biểu diễn y theo x

* Ví dụ 2: Giải hệ phương

trình bằng phương pháp thế.(I) + =2x x y− =2y 3(1)4(2)

* Ví dụ 3: Giải hệ phương

trình bằng phương pháp thế

1 2 3

x f(x)

? Nêu các bước giải hệ

phương trình bằng phương

pháp thế

? Yêu cầu hai HS lên bảng

giải bài 12(a,b) Tr 15 SGK

-HS: Trả lời như SGKa) ĐS: x = 10; y = 7b) ĐS: x = 11/19; y = -6/19

- Học bài theo vở ghi và SGK

- BTVN: 12c; 13+14+15 Tr 15 SGK

- Chuẩn bị “Ôn tập học kỳ I”

IV) Một số lưu ý khi sử dụng giáo án:

Trang 7

Ngày soạn: 27/12/ 2009

Ngày dạy: 9A: 28/12/ 2009 9B: 31/12/ 2009

Tuần 18:

PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng

- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng

- HS không bị lúng khi gặp các trrường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc vô số nghiệm)

II Phương tiện dạy học :

- GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi

- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thước kẻ

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

? Phát biểu quy tắc giải hệ

phương trình bằng phương

pháp thế

? Aùp dụng:  − = −32x y x y+ =38

? Hệ phương trình trên còn

cách giải nào nữa không =>

Trang 8

-GV: Giới thiệu quy tắc cộng

thông qua

Ví dụ 1:Xét hệ phương trình :

(I)  + =2x y x y− =21

? Cộng từng vế hai phương

trình của (I) ta được phương

trình nào

? Dùng phương trình mới đó

thay thế cho phương trình thứ

nhất, ta được hệ nào

? Hãy giải tiếp hệ phương

trình vừa tìm được

-GV: Lưu ý HS có thể thay

thế cho phương trình thứ hai.

-GV: Cho HS làm ?1

? Trừ từng vế hai phương

trình của (I) ta được phương

trình nào

-HS: (2x - y) + (x + y) = 3hay 3x = 3

1/ Quy tắc cộng đại số:

Ví dụ 1: Xét hệ phương trình :

Trang 9

-GV: Xét HPT sau: (II)

? Các hệ số của y trong hai

phương trình của hệ (II) có

? Các hệ số của x trong hai

phương trình của hệ (III) có

đặc điểm gì?

? Để khử mất một biến ta nên

cộng hay trừ

? Một HS lên bảng giải

? Có cộng được không, có trừ

được không

? Nhân hai vế của phương

trình với cùng một số thì …

? Nhân hai vết của phương

trình thứ nhất với 2 và của

phương trình thứ hai với 3 ta

có hệ tương đương:

? Hệ phương trình mới bây

giờ giống ví dụ nào, có giải

được không

? Qua ví dụ trên, hay tóm tắt

cách giải hệ phương trình

bằng phương pháp cộng đại

721

x y

a) Trường hợp thứ nhất:

(Các hệ số của cùng một ẩn

nào đó trong hai phương trình

bằng nhau hoặc đối nhau)

Ví dụ 2: Xét hệ phương trình :

(II)  − =2x y x y+ =63 -Giải- Cộng từng vế hai phương trìnhcủa hệ (II) ta được:

b) Trường hợp thứ hai:

(Các hệ số của cùng một ẩn

nào đó trong hai phương trình không bằng nhau hoặc không

đối nhau)

Ví dụ 4: Xét hệ phương trình :

(IV)  + =32x x+23y y=73

Nhân hai vế của P(1) với 2 vàcủa PT(2) với 3 ta có :

Bài 20 (b, c) SGK

- HS lên bảng trình bày -HS1: Kết quả: x = 3;y = 2-HS1: Kết quả: x = 1;y = 2

- Học bài theo vở ghi và GSK Làm bài tập: 21 -> 27 SGK

- Chuẩn bị bài mới “Luyện tập”

IV) Một số lưu ý khi sử dụng giáo án:

Trang 10

- Giúp HS củng cố cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế.

- Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế

- Rèn khả năng biện luận hệ phương trình và tìm dư của phép chia đa thức cho nhịthức

II Phương tiện dạy học :

- GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi

- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thước kẻ

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

? Tóm tắt cách giải HPT bằng

phương pháp thế

? Aùp dụng: Giải phương

-GV: Cho HS nhận xét bài

làm của bạn và cho điểm

-HS: Với a = -1 thì hệ (*)được viết lại là:

Trang 11

Bài 16 (a, c) SGK Tr 16 Giải

HPT sau bằng phương pháp

)

10 0

x y

33

22

10 0

x y b

22

Trang 12

-GV nhận xét, đánh giá và

cho điểm

Bài 18: a) Xác định hệ số a, b

biết rằng hệ phương trình :

? Hệ có nghiệm (1; -2) <=> …

? Hãy giải HPT theo biến a

và b

b) Nếu hệ phương trình có

nghiệm ( 2 1; 2− ) thì sao?

-GV: Cho HS hoạt động

nhóm trong thời gian 7 phút

-GV: Quan sát HS hoạt động

nhóm

-GV: Lưu ý HS rút gọn kết

quả tìm được.

-GV: Treo bẳng phụ và nhận

xét bài làm từng nhóm, sửa

sai, uốn nắn (nếu có)

-GV: Cho điểm và tuyên

dương, khiển trách (nếu có)

Bài 19: Đa thức P(x) chia hết

cho đa thức (x-a) <=> P(a) =

0 Hãy tìm các giá trị của m,

n sao cho đa thức sau đồng

thời chia hết cho x + 1 và x –

Vậy hệ phương trình đãcho có nghiệm là (x; y) =(4; 6)

Vì hệ có nghiệm ( 2 1; 2− )

<=>27m 4n=0(1)

+(m-2)9-(3n-5)3 Với P(-1)=0

<=> -m +m – 2 +3n – 5-4n

= 0 (2)Từ (1) và (2) ta có HPT

Vậy hệ phương trình đã cho cónghiệm là (x; y) = (4; 6)

Bài 18: a) Xác định hệ số a, b biết rằng hệ phương trình :

( 1) 0

P p

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm các bài tập phần luyện tập của bài phương pháp cộng

IV) Một số lưu ý khi sử dụng giáo án:

Trang 13

- Giúp HS củng cố cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng.

- Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng

- Rèn khả năng biện luận hệ phương trình và tìm dư của phép chia đa thức cho nhịthức, biết cách đặt ẩn phụ để giải

II Phương tiện dạy học :

- GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi

- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thước kẻ

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

1) Tóm tắt cách giải HPT

bằng phương pháp cộng

Giải hệ phương trình:

bằng phương pháp cộng

2)Xác định a và b để đồ

thị hàm số y= a.x+b đi

qua điểm A(2;-2); B(-1;3)

-2 học sinh chũa bài

Trang 14

Bài 23: Giải HPT sau:

-Một HS lên bảng

-HS dưới lớp làm vào vở

và nhận xét

-GV: nhận xét, đánh giá

và cho điểm

Bài 25: (Đưa đề bài lên

y

x x

y

x x

Trang 15

? Vậy ta có hệ phương

trình nào

? Hãy gải hệ phương trình

bằng phương pháp cộng

? Nhân phương trình thứ

hai với mấy

Bài 26: Xác định a và b

? vậy ta có HPT nào

? Hãy giải HPT bằng

cách nhanh nhất

Bài 27: (Đưa đề bài lên

bảng phụ)

1 1 1)

3 4 5

x y a

? Hãy viết lại HPT

? Nếu đặt u= 1x;v= 1y khi

đó hãy viết lại HPT

? Hãy thay u= 1x;v=1y

giải HPT theo biến x và

a b

c) A(3; -1) và B(- 3; 2) -Giải-:Vì ĐTHS y = ax + b điqua A và B

<=> − = −33a b a b+ = −21<=> − = −36a b a= −3 2

123,5

a b

3 4 5

x y a

- Xem lại các bài tập đã chữa Làm các bài tập còn lại trong SGK và SBT

- Chuẩn bị bài mới “Giải toán bằng cách lập hệ phương trình”

IV) Một số lưu ý khi sử dụng giáo án:

Trang 16

- Ôn tập cho HS các kiến thức cơ bản về căn bậc hai

- Luyện tập kỹ năng tính giá trị của biểu thức có chứa căn bậc hai, tìm x và các câuhỏi liên quan đến rút gọn

- Ôn tập cho HS các kiến thức cơ bản của chương 2

- Rèn kỹ năng xác định phương trình đường thẳng, vẽ đồ thị hàm số bậc nhất

II Phương tiện dạy học :

- GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi, bài giải mẫu

- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thước kẻ

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết căn bậc 2 thông qua bài tập trắc

nghiệm

10 phút

-GV: Đưa bảng phụ:

1-Căn bậc hai của 4 là 2

25 ±52- a x= <=>x2 =a đk a( : ≥0)

-HS trả lời miệng

1) Đ2) S3) Đ

4) S5) S6) Đ7) Đ8) S

-HS tự ghi và sửa vào vở

Dạng 1: Rút gọn, tính giá trị của biểu

a b c d

=

=

-HS: Về nhà làm

Dạng 1: Rút gọn, tính giá trị của biểu thức : Bài 1: Tính

) 12,1.50 11 5) 2,7 5 1,5 4,5) 117 108 3.15 45

a b c d

=

=

Trang 17

a) Tìm điều kiện để A có nghĩa

b) chứng tỏ A không phụ thuộc a

x x

x

)9,0

(xx

a) Rút gọn P b) Tìm x để P = 5

Dạng 4: Viết phương trình đường

thẳng:

Câu 1: Viết phương trình đường thẳng

thỏa mãn các điều kiện sau:

a) Đi qua A(1 7;

2 4) và song song với đường thẳng y = 32x

b) Cắt trục tung Oy tại điểm có tung độ

bằng 3 và đi qua điểm B(2;1)

Câu 2: Cho hai hàm số bậc nhất:

b) Với giá trị nào của m thì (d1) //d2)

Với giá trị nào của m thì (d1) cắt (d2)

tại điểm có hoành độ bằng 4

Câu 3: Cho hai hàm số bậc nhất:

Với giá trị nào của k thì (d1) cắt (d2) tại

gốc tọa độ

1 9 45 4 3

<=> + = =>

=-1)a) a,b >0; a ≠ bb) Rút gọn

(d): y = ax +b ( a ≠ 0)a) (d)// (d’):y=3x/2=>a =3/2

=> hàm số códạg:y=3x/2+b

Theo đề bài (d) đi qua A

<=>7/4 = 3/2.1/2 + b

<=>b=1

=> Hàm số có dạng là

y = 3x/2 + 1b) (d) cắt Oy tại điểm cótung độ bằng 3 <=> x =0; y = 3 => b = 3

Mặt khác (d) đi quaB(2;1) =>a= -1

=> Hàm số có dạng :

y = -x + 3

Dạng 2: Tìm x

1) 4 20 5

1 9 45 4 3

−-Giải- a) a,b >0; a ≠ bb) Rút gọn

2) HS về nhà làm

Dạng 4: Viết phương trình đường thẳng: Câu 1: Viết phương

trình đường thẳng thỏamãn các điều kiện sau:

-Giải-

Phương trình đườngthẳng có dạng tổngquát là:(d):y = ax +b a)(d)//(d’): y=3x/2

=>a =3/2 =>hàm sốá códanïg :y=3x/2+b

Theo đề bài (d) đi qua

A <=>7/4 = 3/2.1/2 + b

<=>b=1=> Hàm số códạng là y = 3x/2 + 1Câu 2 + câu3 + câu 4về nhà làm

Trang 18

- Ôn tập kỹ các dạng bài tập ở trên

- Làm hết các bài tập còn lại và phần ôn tập chương 1 và chương 2

IV) Một số lưu ý khi sử dụng giáo án:

- Ôn tập cho HS các kiến thức cơ bản của chương 2

- Rèn kỹ năng xác định phương trình đường thẳng, vẽ đồ thị hàm số bậc nhất

II Phương tiện dạy học :

- GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi, bài giải mẫu

- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thước kẻ

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

1) Thế nào là hàm số

bậc nhất ? Hàm số bậc

nhất y= ax+b (a≠0) có

những tính chất gì?Hàm

số : y = 2x ; y = -3x + 3

đồng biến hay nghịch

biền?

2) Góc hợp bởi đường

thẳng y = ax+b và trục

Ox được xác định như

thế nào?

3) Khi nào thì hai đường

thẳng y= ax+b (a≠0) và

y= a’x+b’ (a’≠0)

a) Cắt nhau

b) Song song với nhau

c) Trùng nhau

d) Vuông góc với nhau

Trang 19

I) Ôn tập hàm số bậc nhất

Bài 1 :Cho hàm số

y = ( m + 6 )x – 7

Tìm m để y là hàm số

bậc nhất , hàm số đồng

biến, hàm số nghịch biến

?

Bài 2 :

Cho đường thẳng y =(1–

m )x +m – 2 (d)

Bài 1 : + Hàm số y = ( m + 6

)x – 7 là hàm số bậc nhất

⇔( m + 6 ) ≠ 0 ⇒m ≠- 6+y = ( m + 6 )x – 7 đồng biến ⇔m + 6 > 0⇒m> - 6+y = ( m + 6 )x –7 nghịch biến ⇔m + 6 < 0⇒m< -6Bài 2 :

a) + (d) tạo với Ox một góc nhọn ⇔1 – m > 0

I) Ôn tập hàm số bậc nhất

Bài 1 : + Hàm số y = ( m + 6 )x – 7

là hàm số bậc nhất

⇔( m + 6 ) ≠ 0 ⇒m ≠- 6 +Hàm số y = ( m + 6 )x – 7 đồng biến ⇔m + 6 > 0 ⇒ m > - 6+Hàm số y = ( m + 6 )x –7 nghịch biến : ⇔m + 6 < 0 ⇒ m < - 6Bài 2 :

a) + (d) tạo với Ox một góc nhọn

Trang 20

a) Với giá trị nào của m

thì (d) tạo với Ox một

góc nhọn, một góc tù ?

⇒m – 2 = 3⇒m = 5c) (d) cắt Ox tại điểm có hoành độ bằng - 2 ⇒ x = -2 ; y = 0 Thay vào (d) ,

ta có :( 1 – m ) (-2) + m – 2 = 0

⇒3m = 4 ⇒ m = 34Bài 3 :

a) (d1) cắt ( d2) ⇔a ≠a’

hay k ≠ 5 – k⇒ k ≠ 2,5 b) (d1) // d2) ⇔a = a’; b ≠

< 0 ⇒ m >1 b) (d) cắt Oy tại B( 0; 3)

⇒m – 2 = 3⇒m = 5c) (d) cắt Ox tại điểm có hoành độ bằng - 2 ⇒ x = -2 ; y = 0 Thay vào(d) , ta có :

( 1 – m ) (-2) + m – 2 = 0

⇒3m = 4 ⇒ m =

34

Bài 3 :a) (d1) cắt ( d2) ⇔a ≠a’

hay k ≠ 5 – k⇒ k ≠ 2,5 b) (d1) ( d2) ⇔a = a’; b ≠b’

- Ôn tập kỹ các dạng bài tập ở trên

- Làm hết các bài tập còn lại và phần ôn tập chương 1 và chương 2

- Tiết sau kiểm tra học kỳ 1

IV) Một số lưu ý khi sử dụng giáo án:

Ngày đăng: 07/07/2014, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ) - DS9 chuong III
Bảng ph ụ) (Trang 14)
Bảng phụ) - DS9 chuong III
Bảng ph ụ) (Trang 15)
Hình vẽ đúng đến câu a) - DS9 chuong III
Hình v ẽ đúng đến câu a) (Trang 23)
w