PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ: A. CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ. Căn cứ vào “Công văn 3280BGD ĐTGDTrH, về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020”, Công văn 5512 để xây dựng chủ đề tích hợp văn bản – tiếng Việt làm văn trong học kì I để xây dựng nên chủ đề: VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Qua việc xây dựng chủ đề, góp phần giúp học sinh hình thành mối quan hệ gắn kết gữa các phần Văn bản tiếng Việt Tập làm văn, giúp cho các em học tốt môn Ngữ văn, qua đó cũng giúp các em học sinh hiểu được: + Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số văn bản nhật dụng phản ánh vấn đề hội nhập và bản sách văn hóa dân tộc. + Hệ thống hóa những hiểu biết cơ bản về văn bản nghị luận: đặc điểm, nội dung, hình thức, các thức tạo lâp, cách tóm tắt. + Hiểu thế nào là một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, về một tư tưởng đạo lí. + Nắm được yêu cầu, bố cục cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, về một vấn đề tư tưởng đạo lí. + Biết trình bày bài văn nghị luận về một về một sự việc, hiện tượng đời sống, về một tư tưởng đạo lí. Hình thành cho học sinh các kĩ năng: nghe – nói – đọc viết thành thạo, sử dụng thành thạo các câu văn, từ ngữ liên kết với nhau để tạo nên một văn bản hoàn chỉnh, văn bản khi tạo nên phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc. Tích hợp kiến thức liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh. Các em có cái nhìn hoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học. Từ đó có ý thức tìm tòi, học hỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động.
Trang 1để xây dựng chủ đề tích hợp văn bản – tiếng Việt - làm văn trong học kì I để xây dựng
nên chủ đề: VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
- Qua việc xây dựng chủ đề, góp phần giúp học sinh hình thành mối quan hệ gắn kết gữa
các phần Văn bản - tiếng Việt - Tập làm văn, giúp cho các em học tốt môn Ngữ văn, qua
đó cũng giúp các em học sinh hiểu được:
+ Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số văn bản nhật dụng phản ánh vấn đề hội nhập và bản sách văn hóa dân tộc.
+ Hệ thống hóa những hiểu biết cơ bản về văn bản nghị luận: đặc điểm, nội dung, hình thức, các thức tạo lâp, cách tóm tắt.
+ Hiểu thế nào là một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, về một tư tưởng đạo lí
+ Nắm được yêu cầu, bố cục cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
+ Biết trình bày bài văn nghị luận về một về một sự việc, hiện tượng đời sống, về một tư tưởng đạo lí
- Hình thành cho học sinh các kĩ năng: nghe – nói – đọc - viết thành thạo, sử dụng thành thạo các câu văn, từ ngữ liên kết với nhau để tạo nên một văn bản hoàn chỉnh, văn bản khi tạo nên phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc
- Tích hợp kiến thức liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em có cái nhìn hoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìm tòi, học hỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động.
B CÁC NỘI DUNG TÍCH HỢP THÀNH CHỦ ĐỀ, THỜI GIAN DỰ KIẾN:
19 1, 2 Bàn về đọc sách
3 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
4,5 Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống
6 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
20 7, 8 Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí
Trang 2C MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức:
- Qua chủ đề “văn nghị luận xã hội” học sinh nắm được một số đặc điểm của văn bản
nghịa luận và các bước làm một bài văn nghị luận xã hội về một sự việc, hiện tượng đời
sống, về một tư tưởng đạo lí được thể hiện qua các văn bản: bàn về đọc sách, Nghị luận
về một sự việc, hiện tượng đời sống, Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí, Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
+ Thấy được tầm quan trọng của việc đọc sách trong cuộc sống và tác dụng cảu việc đọc sách là để nâng cao học vấn, việc đọc sách cần phải có phương pháp thì mới có hiệu quả, học sinh cần biết lựa chọn sách đọc sao cho có ích và phù hợp nhất.
+ Thấy được phương pháp lập luận chặt chẽ, sâu sắc, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
+ Đặc điểm yêu cầu của kiểu thành phần bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời + Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
+ Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
+ Đặc điểm, yêu cầu của bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
2 Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực chuyên biệt
+ Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân
+ Năng lực phân tích ngôn ngữ, giao tiếp
+ Năng lực làm bài tâp, lắng nghe ,ghi tích cực
+ Năng lực làm việc độc lập, trình bày ý kiến cá nhân.
+ Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh
- Hình thành thói quen tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý khi viết văn
- Thấy yêu thích cách viết văn nghị luận, biết vận dụng vào trong cuộc sống hàng ngày kể
cả trong giao tiếp hàng ngày.
Yêu nước.
- Yêu thiên nhiên, di sản, con người.
- Tự hào và bảo vệ thiên nhiên, di sản, con người.
Nhân ái
- Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện.
- Tôn trọng sự khác biệt giữa con người và nền văn hóa.
Trang 3- Sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người
Chăm chỉ.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng
Trách nhiệm: Bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường.
4 Nội dung tích hợp
* Tích hợp liên môn: Giáo dục công dân: Sự siêng năng kiên trì, bổ sung kiến thức và
phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân tộc, làm phong phú và làm sáng tỏ thêm chương trình chính khóa
Cách lập luận, so sánh, đối chiếu, nhấn mạnh lí do cần thiết phải lựa chọn sách để đọc.
Lí lẽ sắc bén, lấy việc đọc sách để nói nhân cách con người điều đó có tác dụng rất lớn với bạn đọc.
Hiểu thế nào về nghị luận về một sự việc, hiện tượng rong đời sống và nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
Học sinh biết cách làm một bài văn về nghị luận về một sự
Trình bày suy nghĩ quan điểm, tư tưởng của mình về những hình ảnh thực tế trong văn bản bằng một đoạn văn.
Phát biểu cảm nghĩ
về điều mà em thấy thám thía nhất khi học xong văn bản.
Dựa vào vấn đề nổi bật trong xã hội, đưa
ra những luận điểm
và luận cứ cho một vấn đề cục thể.
Viết một đoạn văn nghị luận về vấn đề nổi bật: một đoạn văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
Tìm hiểu thêm những văn bản có cùng chủ
đề để thấy rõ hơn những nọi dung đang phản ánh.
Nghiên cứu, phân tích trình bày kết hợp với nội dung phần tiếng việt và tập làm văn để tạo lập lên một văn bản có tính liên kết, chủ chủ đề, có bố cục rõ ràng và mạch lạc
Tạo lập văn bản, viết được một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống một bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
Trang 4việc, hiện tượng rong đời sống và nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
- Đọc bài, soạn bài.
- Sưu tầm những tài liệu có liên quan đến chủ đề.
- Thực hiện các hướng dẫ khác theo yêu cầu của giáo viên.
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1 Phương pháp, kĩ thuật dạy học.
- Phương pháp: gợi mở, thảo luận nhóm, thảo luận theo cặp đôi, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, bình giảng, thuyết trình.
- Kĩ thuật: động não, tia chớp, trình bày 1 phút, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật hỏi chuyên gia, đọc tích cực, viết tích cực,
2 Phương tiện dạy học.
Sgk, máy tính có kết nối tivi.
Bài giảng điện tử
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Xác định được mục đích và nội dung chính của văn bản
Trang 5* Viết :
- Viết văn bản tự sự (về một truyền thuyết, câu chuyện được nghe, được chứng kiến, được tham gia…).
* Nói và nghe
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập
- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lại được nội dung đó
- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài
- Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe
3 Phẩm chất:
- Say mê đọc sách và đọc đúng phương pháp, lựa chọn sách cho phù hợp.
- Yêu quê hương đất nước.
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
4 Tích hợp liên môn:
- Môn GDCD: Sự siêng năng kiên trì
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu, phim trong, bảng phụ.
- Một số nhận định, đánh giá về sách và vai trò, tầm quan trọng của sách.
- Chân dung Chu Quang Tiềm (nếu có).
2 Chuẩn bị của học sinh
- Tự đọc và tóm tắt tác phẩm ở nhà.
- Tự truy cập các thông tin trên mạng về tác giả, tác phẩm.
- Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc - hiểu văn bản ra vở bài tập.
- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.
- Liên hệ, kết nối những hiểu biết của bản thân với chủ đề của bài học.
- Nêu và bảo vệ được quan điểm của bản thân bằng ngôn ngữ nói về một vấn đề xã hội liên quan đến nội dung của bài học
b) Nội dung hoạt động:
- HS xem vi deo Chia sẻ quan điểm của cá nhân.
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ nói theo phương thức nghị luận.
d)
Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS xem video về Ngày hội đọc sách-“Quyển sách tôi yêu”.
Trang 6Ngày hội đọc sách - -Quyển sách tôi yêu-.mp4
- Suy nghĩ của em sau khi xem video?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, chia sẻ quan điểm của cá nhân.
* Báo cáo kết quả:
- HS chia sẻ quan điểm của cá nhân.
* Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới.
Cách 1:
Các em đều biết nước Anh có một kịch gia nổi tiếng thế giới là W Sếch-xpia, ông có một câu danh ngôn “Sách là chất dinh dưỡng của toàn nhân loại”, ông còn nói “Cuộc sống không có sách như không có ánh sáng; trong trí tuệ không có sách giống như chim không
có cánh” Cách so sánh này rất hình tượng, nói lên được tầm quan trọng của sách, đọc sách Gorki có câu “Hãy yêu quý sách, nó là nguồn tri thức của bạn”.
Nhưng đọc sách không dễ, đọc sách hiệu quả lại là một vấn đề được mọi người quan tâm, bàn đến Góc nhìn của Chu Quang Tiềm sẽ ít nhiều giúp chúng ta hiểu hơn về vai trò, ý nghĩa và cách đọc sách làm sao có hiệu quả.
Cách 2:
1 Em hãy nêu tên và tóm tắt nội dung cuốn sách mà em thích nhất?
2 Với em, sách có tác dụng như thế nào?
Đọc sách là quá trình tích lũy kiến thức, nâng cao hiểu biết Giáo sư, tiến sĩ Chu Quang Tiềm nhà mĩ học và lí luận văn học Trung Quốc đã nhiều lần bàn về vấn đề đọc sách, phương pháp đọc sách Ông muốn truyền lại cho thế hệ con cháu những suy nghĩ sâu sắc và kinh nghiệm phong phú của bản thân Để hiểu được điều này chúng ta cùng tìm hiểu văn bản dịch của nhà văn để thấy được giá trị khoa học, thực tiễn của nó.
HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách có hiệu quả
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội
- Yêu sách, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Intenet để mở rộng hiểu biết, có phương pháp đọc sách hiệu quả
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản
- Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản
- Đọc và phân tích văn bản
- Tổng kết về văn bản
c) Sản phẩm học tập:
- Những nét khái quát về tác giả và văn bản.
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
Trang 7- Phương pháp đọc sách có hiệu quả
d)
Tổ chức thực hiện :
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s Nội dung cần đạt
- Người huyện Đông Thành,
tỉnh An Huy- Trung Quốc.
- Học qua rất nhiều trường Cao
đẳng và Đại học nổi tiếng ở
trong nước và thế giới như:
Anh- Pháp…
- Giữ nhiều chức vụ quan trọng
trong lĩnh vực văn hoá văn nghệ
* Giáo viên: Chu Quang Tiềm bàn
về đọc sách lần này không phải là
lần đầu Bài viết này là kết quả của
quá trình tích lũy kinh nghiệm,
dày công suy nghĩ, là những lời
- Đọc
- Nêu theo vốn hiểu biết và đọc phần chú thích.HS khác bổ sung Quan sát chân dung tác giả
- HS trình bày
- HS trình bày hiểu biết
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả, tác phẩm
- Chu Quang Tiềm ( 1897
- 1986 ), quê ở Trung Quốc
- Nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc.
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ: Trích trong
cuốn “Doanh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách” Bắc Kinh- năm 1995, do Trần Đình Sử dịch
Trang 8văn tâm huyết của người đi trước
muốn truyền lại cho các thế hệ
sau Đây cũng là vấn đề bức xúc
trong thị trường sách hiện nay
đang tự do phát triển và phát triển
rất mạnh, có ít nhiều ảnh hưởng
xấu tới một bộ phận không nhỏ
thanh thiếu niên & cả học sinh
chúng ta.
? Tên của văn bản “Bàn về đọc
sách” cho thấy kiểu văn bản này
- PTBĐ chính: Nghị luận.
- Đọc
- Học vấn: những hiểu biết thu nhận được qua quá trình học tập
- Học thuật: hệ thống kiến thức khoa học
- vô thưởng vô phạt
- Đoạn 1: Từ đầu đến “phát hiện ra thế giới mới”
- Đoạn 2: Từ tiếp đến “tiêu hao lực lượng
- Đoạn 3: Phần còn lại
- Kiểu văn bản: nghị luận
+ Luận điểm 3: Phương
pháp đọc sách.
II Đọc - hiểu văn bản.
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.
* Theo dõi và đọc lại phần 1: “… thế giới mới”
- Nhóm bàn:
- Thời gian: 3 phút
Trang 9+ Ý nghĩa của việc đọc sách:
+ Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn
là một con đường quan trọng của học vấn.
+ Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân mà là việc của toàn nhân loại.
+ Đọc sách là muốn trả món nợ đối với thành quả của nhân loại trong quá khứ là ôn lại những kinh nghiệm, tư tưởng của nhân loại tích luỹ mấy nghìn năm trong mấy chục năm ngắn ngủi là mình hưởng thụ các kiến thức, lời dạy mà biết bao người trong quá khứ đã khổ công tìm kiếm mới thu nhận được.
? Qua lời bàn của tác giả, ta
thấy sách có tầm quan trọng và
tác dụng gì trên con đường
phát triển của nhân loại?
* Giá trị của sách: Sách có ý
nghĩa vô cùng quan trọng trên
con đường phát triển của nhân
loại bởi nó chính là kho tàng
kiến thức quí báu, là di sản tinh
thần mà loài người đúc kết
được trong hàng nghìn năm.
? Em hiểu như thế nào về ý kiến
của tác giả “Sách là kho tàng
quý báu cất giữ tài sản tinh
thần của nhân loại”?
? Vì sao tác giả lại quả quyết
- Sách đã ghi chép, cô đúc, lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài người tìm tòi, tích lũy được qua từng thời đại.
+ Sách trở thành kho tàng quý báu của di sản tinh thần
mà loài người thu lượm, suy ngẫm suốt mấy nghìn năm nay những cuón sách có giá trị có thể xem là những cột mốc trên con đường phát triển học thuật của nhân loại.
- Tủ sách của nhân loại: đồ
sộ, có giá trị.
+ Sách là những giá trị quý giá, là tinh hoa trí tuệ tư tưởng, tâm hồn của nhân loại được mọi thế hệ cẩn thận lưu giữ.
- Vì sách lưu giữ thành tựu học vấn.
- Tầm quan trọng: Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn.
Trang 10rằng: “ Nếu chúng ta mong tiến
lên điểm xuất phát”?
? Nếu chúng ta xóa bỏ hết các
thành quả nhân loại đã đạt
trong quá khứ thì sẽ như thế
nào ?
? Theo tác giả, đọc sách là
hưởng thụ, là chuẩn bị trên con
đường học vấn Em hiểu ý kiến
này như thế nào?
? Từ vai trò, tác dụng của sách
đối với con người, tác giả đã
cho thấy đọc sách có ý nghĩa
như thế nào ?
? Tác giả đã khẳng định ý
nghĩa, tầm quan trọng của việc
đọc sách bằng hình ảnh nào?
? Từ “ trường chinh” ở đây
được hiểu theo nghĩa như thế
- Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực của đời sống trí tuệ, tinh thần, tâm hồn của nhân loại trao gửi lại Đọc sách là thừa hưởng những giá trị quý báu này Nhưng học vấn luôn rộng mở ở phía trước Để tiến lên con người phải dựa vào di sản học vấn này.
- Đọc sách là con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri thức.
+ Đọc sách là sự chuẩn bị để
có thể làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, để phát hiện thế giới mới Không thể tiến lên thu được các thành tựu mới trên con đường văn hoá học thuật nếu như không biết
kế thừa, xuất phát từ những thành tựu đã qua.
- (SGK- 4), Đọc sách là
muốn trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ là ôn lại kinh nghiệm, … nhằm phát hiện
ra thế giới mới
- Tác giả sơ kể về ý nghĩa, tác dụng của việc đọc sách bằng 1 hình ảnh ví ngầm
“làm được cuộc trường chinh vạn dặm” thật thú vị.
Việc đọc sách nhằm nâng cao nhận thức, bồi bổ trí tuệ, phát triển tâm hồn, tình cảm, rèn giũa hoạt động để lớn lên về tinh thần, trưởng
- Ý nghĩa của việc đọc sách.
+ Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên con đường phát triển của nhân loại.
+ Đọc sách là con đường q/trọng để tích luỹ và nâng cao vốn tri thức
Trang 11trường chinh vạn dặm trên con
đường học vấn, đi phát hiện thế
giới mới Không thể thu được
các thành tựu mới nếu như
không biết kế thừa thành tựu
của các thời đã qua.
nghĩa to lớn của việc đọc sách:
Sách là vốn tri thức của nhân
loại, đọc sách là cách tạo học
vấn, muốn tiến lên trên con
đường học vấn không thể không
đọc sách, là sự hưởng thụ các
kiến thức, thành quả của bao
người đã khổ công tìm kiếm
mới thu nhận được…
* Giáo viên: Tác giả lấy thành
quả của nhân loại trong quá khứ
làm xuất phát điểm dể phát hiện
cái mới của thời đại “ Nếu xoá
bỏ hết thành quả của nhân loại
đạt được trong quá khứ thì chưa
biết chừng chúng ta đã lùi điểm
xuất phát về đến mấy trăm năm
…thậm chí mấy ngàn năm
trước
? Em hãy lấy một số ví dụ về
những cuốn sách nổi tiếng của
văn học Việt Nam & văn học
thế giới ?
thành trong cuộc sống của mỗi chúng ta vốn là 1 ý niệm trừu tượng, trở nên cụ thể, dễ hiểu, lôi cuốn, hấp dẫn.
- Đưa ý khái quát-> Tìm lí lẽ phân tích làm rõ luận điểm.
+ Dùng các câu ghép có cặp quan hệ từ mang ý khẳng định: Nếu- thì
+ Chiến tranh và hòa Lev Tolstoy + Không gia đình- Héc-To- Ma-Lo
bình-+ Thép đã tôi thế NicolaiAlekseyevich
đấy-+ Nhật kí trong tù- Hồ Chí Minh
+ Những người khốn Vích To- Huy -Gô
khổ-+ Truyện Kiều - Nguyễn Du + Lục Vân Tiên- Nguyễn
=>lập luận chắt chẽ hợp
lí và kín kẽ sâu sắc, giàu sức thuyết phục.
Trang 12với thế giới, cuộc đời càng trở
nên rực rỡ có ý nghĩa hơn
Sách làm cho khắp trái đất
tràn ngập nỗi buồn nhớ cái tốt
đẹp hơn Mỗi cuốn sách đều là
tâm hồn được ghi lại ” ( M gor
- Cũng nằm trong di sản đó,
vì đó là một phần tinh hoa của nhân loại trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội mà em có may mắn được tiếp nhận.
gd phối hợp quản lí, nhóm học sinh hư nhận ra lỗi lầm khi tiếp xúc với văn hóa phẩm đen,
Trang 13các bạn hứa sửa chữa: Nói không với sách đen.
Dẫn dắt vào bài:
* Giáo viên:Trong phần văn
bản tiếp theo, tác giả đã bộc lộ
? Ở luận điểm 2, tác giả đã có
những câu văn nào khái quát
? Tác giả đưa ra mấy luận cứ để
trình bày luận điểm ?
+ Lịch sử phát triển, tinh thần nhân loại càng phong phú -> Đọc sách ngày càng không dễ
+ Một là: Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu
+ Hai là: Sách nhiều khiến người đọc lãng phí thời gian, sức lực, lạc hướng.
* Luận cứ 1: Sách nhiều khiến người đọc không chuyên sâu: dễ sa vào lối “
ăn tươi nuốt sống” chứ không kịp tiêu hóa, không biết nghiền ngẫm.
+ Dẫn chứng: Các học giả T.Quốc, 1 học giả trẻ
( liếc qua ) + Lí lẽ: sách tuy đọc ít
* Luận cứ 2: Sách nhiều dễ khiến người ta lạc hướng:
khó lựa chọn, lãng phí thời gian và sức lực với những
2 Tác hại của việc đọc sách không đúng phương pháp:
Phê phán cách đọc không chuyên sâu & cách đọc lạc hướng: lướt qua nhiều nhưng đọng lại ít, tham lam, hời hợt, đọc tràn lan, thiếu mục đích
Trang 14? Tác hại của việc đọc lạc
hướng như thế nào?
? Cuối phần 2, tác giả ví việc
chiếm lĩnh học vấn với điều gì ?
+ Lí lẽ: Chiếm lĩnh học vấn, lĩnh vực nào, rất nhiều nhưng thiết thực chỉ có một số
+ Lí lẽ, dẫn chứng đan xen, giàu hình ảnh => người đọc
dễ cảm nhận cái nguy hại của việc đọc sách mà không chuyên sâu.
+ So sánh với cách đọc sách của người xưa: kĩ càng, nghiền ngẫm từng câu, từng chữ cả đời dùng mãi không cạn.
+ Hiện nay: đọc qua loa, không kịp tiêu hóa, “ ăn tươi nuốt sống” không biết nghiền ngẫm.
- Lãng phí thời gian, sức lực trên những cuốn sách vô thưởng vô phạt.
+ Bỏ lỡ mất dịp đọc những cuốn sách quan trọng, cơ bản.
- Giống đánh trận – không tìm đúng mục tiêu “chỉ đá bên đông, đấm bên tây” hậu quả là “tự tiêu hao lực lượng”.
+ Đánh nhanh vào thành trì kiên cố
+ Đánh bại quân tinh nhuệ
+ Chiếm mặt trận xung yếu.
+ Khi mục tiêu nhiều sẽ che
- Tác hại: lãng phí thời gian sức lực.
Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể và thú
Trang 15học sinh thành thị đọc nào
truyện tranh, báo, tiểu thuyết
chương hồi, tâm lí, thơ hoặc cả
sách bói toán chẳng những
lãng phí tiền bạc, thời gian,
công sức đọc mà có khi bị
những quyển sách có nội dung
xấu, không phù hợp tiêm nhiễm.
Người xưa thường nói “ Đa thư
loạn mục” (đọc nhiều sách thì
rối mắt) là cảnh báo của tác giả
tuy chỉ là 1 cách so sánh nhẹ
nhàng đủ cho chúng ta thấy liên
hệ tới biết bao thực tế nặng nề
* Giáo viên chuyển ý: Trong 1
xã hội bùng nổ thông tin như
hiện nay thì những thiên hướng
sai lệch của việc đọc sách như
nhà văn Chu Quang Tiềm phân
tích là rất phổ biến Vậy phương
? Em hiểu như thế nào về quan
niệm của tác giả về sự “chọn
+ Cách đọc: Cần đọc kĩ các cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu của mình.
- Nếu đọc được 10 quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy 1 quyển mà đọc 10 lần.
3.
Phương pháp đọc sách.
- Cách chọn sách:
+ Chọn tinh, đọc kĩ những quyển có giá trị hoặc thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình + Đọc cả sách thường thức và tài liệu chuyên môn
Trang 16? Tác giả bày tỏ thái độ như thế
nên đọc như thế nào?
* Giáo viên hướng dẫn học
sinh phân tích, lấy dẫn chứng.
? Quan hệ giữa phổ thông và
chuyên sâu trong đọc sách có
liên quan đến học vấn rộng và
chuyên được lí giải như thế
nào ?
? Qua đây, em thấy đọc sách
ngoài việc để học tập tri thức
còn để làm gì?
? Từ sự phân tích trên tác giả
+ Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu sa
+ Đọc nhiều không thể coi
là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ.
(Đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy chỉ làm hoa mắt, ý loạn, tay không mà về )
Thế gian có người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt như
kẻ trọc phú khoe của ->
Thể hiện phong cách tầm thường, thấp kém.
- Phê phán cách đọc chỉ để trang trí bộ mặt.
+ Nên: Vừa đọc vừa suy nghĩ, đọc có kế hoạch, có hệ thống.
+ Lập luận: diễn dịch dùng nhiều thành ngữ, so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể, hình ảnh & lời văn gợi cảm, dễ hiểu.
- Không biết rộng thì không thể chuyên ; có thông thái mới nắm gọn, trước biết rộng sau mới nắm chắc ->
đó là trình tự nắm vững học vấn
- Không chỉ đơn thuần là việc học tập tri thức.
+ Rèn luyện tính cách, chuyện đọc sách -> chuyện học làm người
- Phân loại: sách phổ thong và sách chuyên sâu
Trang 17- Sách thường thức: những cuốn sách về ứng xử, về đạo đức, gia đình, bè bạn
- Phương pháp đọc sách:
+ Đọc kĩ sách chuyên môn, kết hợp sách thưởng thức…
+ Không đọc lướt Đọc
có suy nghĩ nghiền ngẫm.
+ Không đọc tràn lan đọc có kế hoạch, có hệ thống.
+ Đọc sách còn rèn tính cách và chuyện học làm người.
? Nêu những thành công về giá
trị nội dung và nghệ thuật của
nghĩa văn bản với vấn đề môi
trường xung quanh có nhiều loại
sách tràn lan => cần giáo dục ý
thức cho bản thân lựa chọn sách
mà đọc sao có hiệu quả.
* GV khái quát kiến thức
sách của học sinh hiện nay?
( có những nhược điểm nào)
- Dẫn dắt tự nhiên, hình ảnh so sánh độc đáo sinh động.
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh.
2 Nội dung
Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả.
Trang 18b) Nội dung hoạt động:
- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản “Bàn về đọc sách” (Chu Quang Tiềm) và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập.
d)
Tổ chức thực hiện :
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản
- HS hoạt động cá nhân và ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
BÀI TẬP CỦNG CỐ.
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng?
H: Văn bản “ Bàn về đọc sách” sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
D Giọng văn biểu cảm, giàu biện pháp tu từ.
3 Ý nào nêu khái quát nhất lời khuyên của tác giả đối với người đọc sách
A Nên lựa chọn sách mà đọc
B Đọc sách phải kĩ
C Cần có phương pháp đọc sách
D Không nên đọc sách chỉ để trang trí như kẻ trọc phú
BT: Em hiểu gì về tác giả Chu Quang Tiềm từ lời “bàn về đọc sách” của ông ?
+ Ông là người yêu quí sách, có học vấn cao nhờ đọc sách, là nhà khoa học có khả năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người…
Trang 19? Em học được gì từ cách viết văn bản nghị luận của tác giả ?
+ Khen chê rõ ràng, lí lẽ phân tích cụ thể, so sánh gần gũi, dễ thuyết phục…
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
b) Nội dung hoạt động:
- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản “Bàn về đọc sách” (Chu Quang Tiềm) và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
- Vẽ Bản đồ tư duy cho văn bản" Bàn về đọc sách"
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
b) Nội dung hoạt động:
- HS thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập.
d)
Tổ chức thực hiện :
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hình thành và tiếp thu.
* Báo cáo kết quả:
- HS thực hiện yêu cầu (cá nhân/đại diện nhóm).
- Lập lại hệ thống luận điểm trong toàn bài.
- Tìm đọc các sách/truyện viết cho thiếu nhi đã được chuyển thể thành phim ( Tôi thấy
Trang 20hoa vàng trên cỏ xanh
2 Bài mới:
Chuẩn bị bài: nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
D RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 19 Ngày soạn: 11 / 1 /2021
- Những yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.
- Làm văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Xác định được mục đích và nội dung chính của văn bản
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận đời sống và nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu rõ hơn các ý tưởng hay các vấn đề đặt ra trong văn bản
* Viết :
- Viết văn bản tự sự (về một truyền thuyết, câu chuyện được nghe, được chứng kiến, được tham gia…).
* Nói và nghe
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập
- Kể được một câu chuyện có yếu tố tưởng tượng
- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lại được nội dung đó
- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ, bằng chứng thuyết phục Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe
3 Phẩm chất:
Trang 21- Nghiêm túc trong việc đánh giá các sự việc, hiện tượng tốt xấu trong xã hội và làm bài văn nghị luận.
- Yêu quê hương đất nước.
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
4 Kiến thức tích hợp
- Tích hợp với thực tế xã hội: các sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội.
- Môn Văn: các văn bản
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập.
- Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.
- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN
C TIỂN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn vị của HS
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Liên hệ, kết nối những hiểu biết của bản thân với chủ đề của bài học.
- Nêu và bảo vệ được quan điểm của bản thân bằng ngôn ngữ nói về một vấn đề xã hội liên quan đến nội dung của bài học
b) Nội dung hoạt động:
- HS xem tiểu phẩm trải nghiệm, một vài hình ảnh…
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ nói theo phương thức nghị luận.
d)
Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Suy nghĩ của em sau khi xem video?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, chia sẻ quan điểm của cá nhân.
* Báo cáo kết quả:
- HS chia sẻ quan điểm của cá nhân.
* Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới.
Cách 1: * Tiểu phẩm: trải nghiệm
7h trống báo đến giờ truy bài Ở đưới cổng trường một nhóm học sinh lớp 9 lững thững đi đến trường, vừa đi vừa nói chuyện, coi như không nghe thấy tiếng trống báo Nhóm cờ đỏ nhắc nhở:
- Các anh chị ơi nhanh chân lên không muộn giờ truy bài.
Nhóm HS dường như không nghe thấy gì, vẫn vừa đi vừa bàn tán, đã thế đến cổng trường có chị hs trong số đó còn nguýt dài đội cờ đỏ:
- Xin các chị, các chị không phải dạy khôn chúng tôi.
Trang 22Hành vi trên của các anh chị HS lớp 9 là biểu hiện của bệnh lề mề Bệnh lề mề là một hiện tượng phổ biến trong đời sống? Nó có tác hại ra sao ta tìm hiểu ND bài hôm nay.
Cách 2: Trình chiếu cho học sinh xem một vài hình ảnh và hỏi:
Những hình ảnh sau làm em liên tưởng đến sự việc, hiện tượng gì diễn ra trong cuộc sống hàng ngày
Họcvẹt Vi phạm luật giao thông
Ô nhiễm môi trường Tấm gương vượt khó trong học tập
Học vẹt, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường, vượt khó vươn lên trong học tập là các vấn đề thuộc về sự việc, hiện tượng trong đời sống hàng ngày Để hiểu rõ hơn về các vấn đề này, chúng ta sẽ tìm hiểu kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu :
- Đặc điểm, yêu cầu, đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Những yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.
- Nhận biết được bố cục của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và tư tưởng đạo lí
- Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;
- Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
Trang 23c) Sản phẩm học tập:
- Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời
- Quy trình và cách làm hai dạng bài văn trên
d)
Tổ chức thực hiện :
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Ngữ liệu/bài tập/ phiếu bài tập.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
* GV: Đó là hiện tượng xã hội
đáng suy nghĩ và sửa chữa
- Quan sát và đọc ví dụ
- Trao đổi.
- 4 luận điểm
+ LĐ1: Những biểu hiện của hiện tượng lề mề : coi thường giờ giấc (dẫn chứng), sai hẹn, đi muộn, chậm.Làm việc riêng:
đúng giờ.Làm việc chung:
muộn giờ + LĐ2: Nguyên nhân của hiện tượng lề mề: Thiếu
tự trọng, không tôn trọng mọi người.Thiếu trách
I Tìm hiểu bài nghị luận
về một sự việc, hiện tượng đời sống.
1 Ví dụ: Văn bản : Bệnh lề
mề.
- Văn bản bàn về bệnh lề mề.
- Luận điểm 1: Biểu hiện:
+ Sai hẹn + Đến chậm + Thiếu tôn trọng người khác.
- Luận điểm 2: Nguyên nhân
Trang 24? Bài viết đánh giá hiện tượng
+ LĐ4 : Phải đấu tranh với bệnh lề mề, đó là tác phong của người có văn hoá (cơ sở: tôn trọng và hợp tác)
- Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề Vì cuộc sống văn minh hiện đại, mọi người phải biết tôn trọng
và hợp tác với nhau.
+ Rất mạch lạc, chặt chẽ vì:
- Đoạn đầu: người viết nêu nhận định.
- Các đoạn 2, 3, 4: người viết phân tích nguyên nhân, tác hại của bệnh lề mề.
- Đoạn kết: người viết đề
ra những biện pháp để khắc phục.
- Bài viết nêu cao trách nhiệm, ý thức, tác phong làm việc đúng giờ của con người trong cuộc sống hiện đại – biểu hiện của một con người có văn hoá.
+ Coi thường việc chung + Thiếu lòng tự trọng.
+ Đề cao mình mà không tôn trọng người khác.
- Luận điểm 3 : Tác hại + Làm phiền mọi người + Làm mất thời gian của người khác.
+ Tạo ra tập quán không tốt.
- Luận điểm 4: Giải pháp + Phải đấu tranh chống bệnh lề mề
- Bố cục chặt chẽ : + MB: Nêu hiện tượng cần bàn luận
+ TB: Nêu các biểu hiện cụ thể, luận cứ rõ ràng nhằm làm nổi bật vấn đề, giúp người đọc hiểu rõ những mặt đúng sai, lợi hại của vấn đề
+ KB: Thái độ, ý kiến, gợi suy nghĩ cho người đọc
Bố cục chặt chẽ, mạch lạc, ý hợp lí
? Nếu gọi văn bản “Bệnh lề
là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã
Trang 25việc, hiện tượng trong đời
sống xã hội ?
? Theo em, đối với một bài văn
nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống cần những yêu
3 Yêu cầu:
-Về nội dung: Phải nêu rõ được sự việc hiện tượng có vấn đề, phân tích mặt lợi hại của nó.Chỉ ra nguyên nhân
và bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết.
- Về hình thức: bài viết phải có bố cục rõ ràng, luận
cứ xác thực vận dung phương pháp lập luận phù hợp, lời văn chính xác, sống động.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
- Viết được đoạn văn, bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Có ý thức luôn quan tâm đến đời sống, tu dưỡng đạo đức; tôn trọng lẽ phải, bảo vệ điều hay, lẽ phải trước mọi người, khách quan, công bằng trong nhận thức, ứng xử, đứng về lẽ phải mà suy nghĩ.
b) Nội dung hoạt động:
- HS tập làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
Hoạt động của
thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt
- Kĩ năng tư duy, sáng tạo
Trang 26* HS xác định yêu cầu được nêu ra trong bài tập.
* HS tìm, xác định các gương sau:
* HS xác định yêu cầu được nêu ra trong bài tập.
II Luyện tập:
Bài 1:
* Thảo luận: Nêu các sự việc, hiện tượng
tốt, đáng biểu dương của các bạn trong nhà trường, ngoài xã hội.
- Gương những học sinh nghèo vượt khó.
- Góp ý, phê bình bạn khi bạn có khuyết điểm.
- Những gương tốt giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ, những người có công với cách mạng.
- Bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môi trường.
- Thực hiện, chấp hành nghiêm túc luật an toàn giao thông.
- Chấp hành và thực hiện nghiêm túc pháp lệnh không sản xuất, tàng trữ, mua bán, sử dụng pháo và các chất cháy nổ.
- Nói ‘không với ma tuý và các tệ nạn xã hội.” v v.
* Trong các sự việc, hiện tượng trên, những sự việc, hiện tượng có thể viết bài văn nghị luận:
- Gương học sinh nghèo vượt khó.
- Bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môi trường.
- Thực hiên, chấp hành nghiêm túc luật an toàn giao thông.
- Nói “không với ma tuý và các tệ nạn xã hội”.
Bài 2: Hiện tượng hút thuốc lá và hậu quả
của nó hết sức khôn lường, là hiện tượng đáng viết một bài văn nghị luận vì:
- Thứ nhất, nó liên quan đến sức khoẻ của mỗi cá nhân người hút, ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng và vấn đề nòi giống.
- Thứ hai, hút thuốc liên quan đến vấn đề vệ sinh, ô nhiễm môi trường Khói thuốc tạo nên bao mầm cho người hút và những người đang sống xung quanh người hút.
- Thứ ba, hút thuốc gây tốn kém tiền bạc, kinh tế và tạo ra các tệ nạn xã hội khác.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
Trang 27- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Viết được đoạn văn, bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân.
b) Nội dung hoạt động:
- HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống để làm bài
c) Sản phẩm học tập:
- Các bài làm văn nghị luận xã hội.
d)
Tổ chức thực hiện :
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
?Tìm một số sự việc hiện tượng đáng biểu dương và đáng phê phán trong trường em ?
? Đất nước ta có nhiều tấm gương học sinh nghèo vượt khó, học giỏi Em hãy trình bày một số tấm gương đó và nêu suy nghĩ của mình.
?Hình ảnh trên đề cập đến hiện tượng đời sống nào đã và đang gây phẫn nộ cho xã hội Viết một đoạn văn trình bày các giải pháp để hạn chế hiện tượng đó
(Bạo hành trẻ em và Biến đổi khí hậu)
Gv chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1 hiện tượng
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
b) Nội dung hoạt động:
- HS thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản
Trang 28c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập.
d)
Tổ chức thực hiện :
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hình thành và tiếp thu.
* Báo cáo kết quả:
- HS thực hiện yêu cầu (cá nhân/đại diện nhóm).
Trang 29- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Quan sát các hiện tượng của đời sống.
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận đời sống và nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu rõ hơn các ý tưởng hay các vấn đề đặt ra trong văn bản
* Viết :
- Làm làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
* Nói và nghe
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập
- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lại được nội dung đó
- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ, bằng chứng thuyết phục Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe
3 Phẩm chất :
Trang 30- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày
- Có ý thức luôn quan tâm đến đời sống, tu dưỡng đạo đức; tôn trọng lẽ phải, bảo vệ điều hay, lẽ phải trước mọi người, khách quan, công bằng trong nhận thức, ứng xử, đứng về lẽ phải mà suy nghĩ.
- Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân.
- Nghiêm túc, cẩn thận khi viết văn nghị luận.
4 Tích hợp liên môn : GDCD, Lịch sử
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập.
- Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài
- Liên hệ, kết nối những hiểu biết của bản thân với chủ đề của bài học.
- Nêu và bảo vệ được quan điểm của bản thân bằng ngôn ngữ nói về một vấn đề xã hội liên quan đến nội dung của bài học
b) Nội dung hoạt động:
- HS xem tiểu phẩm trải nghiệm
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ nói theo phương thức nghị luận.
d)
Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Suy nghĩ của em sau khi xem tiểu phẩm?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, chia sẻ quan điểm của cá nhân.
* Báo cáo kết quả:
- HS chia sẻ quan điểm của cá nhân.
* Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới.
Trải nghiệm: Tiểu phẩm
* Phân vai: Nhật- vai Quang' Vũ vai :Việt
* Nội dung:
Trang 31Hai học sinh hư Quang và Việt:
- Việt ơi hôm nay có trận đấu nảy lửa của đội mình với đội thằng Hải đấy, chúng mình lại trốn học đi đánh điện tử nhé?
- Đương nhiên rồi, đi đi.
Hai đứa rủ nhau chạy đi, được một đoạn thì Việt ngớ người ra:
- Ơ nhưng tớ hết tiền rồi? Làm thế nào bây giờ?
Quang: không lo, sáng tớ thấy Lam có tiền trong túi, chắc tiền ăn sáng của nó, tớ vừa thó của nó rồi, chắc cũng được vài tiếng cậu ạ.
Việt: cậu siêu nhỉ? Đi thôi, nhất định phải thắng trận này.
Việt và Quang chạy vù đi.
Các em ạ vì ham chơi điện tử triền miên như vậy nên kết quả cuối năm học lớp 8 hai bạn Việt và Quang rất kém Từ học sinh giỏi cả hai đã bị xếp loại TB Đó là một trong những hiện tượng trong thực tế hiện nay xảy ra rất nhiều Các em có suy nghĩ gì về nhưng hiện tượng đó-> tìm hiểu bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu:
- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi, tình huống có vấn đề
- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút
- Thời gian: ( )
a) Mục tiêu :
- Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động
- Những yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.
- Nhận biết được bố cục của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và tư tưởng đạo lí
b) Nội dung hoạt động:
- Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Ngữ liệu/bài tập/ phiếu bài tập.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá:
- HS, GV đánh giá, nhận xét.
Trang 32Hoạt động của giáo viên Hoạt động của H/S Nội dung cần đạt
hội hay NL văn học ?
? Nội dung đề đề cấp tới
những vấn đề nào ?
? Cũng như các kiểu văn
bản khác, khi viết kiểu bài
này ta phải thực hiện
trong một bài văn ta cần
thực hiện mấy yêu cầu?
Đó là gì?
? Hãy xác định kiểu bài
(thể loại) của 4 đề bài
- Định hướng nội dung
- Định hướng tư liệu cần sử dụng khi làm bài.
- HS trả lời
- HS trao đổi nhóm bàn và nêu ý kiến:
+ Sử dụng 2 nguồn tư liệu:
- Vốn sống trực tiếp: Đó là
I Đề bài nghị luận về sự việc
và hiện tượng đời sống.
do đế quốc Mĩ gây ra cho dân tộc ta.
+ Đề 3: Tác hại của trò chơi điện tử.
+ Đề 4: Trình bày những suy nghĩ về con người và thái độ học tập của Trạng nguyên Nguyễn Hiền qua mẩu chuyện.
- Phạm vi tư liệu cần sử dụng khi làm bài:
Trang 33dụng những nguồn tư liệu
nào?
( Tích hợp môn Lịch sử)
? Để làm được như vậy,
người viết phải vận dụng
- Vốn sống gián tiếp: Đó là những tri thức có được do học tập, tự đọc, tự học, tự nghiên cứu.
- Giải thích, CM hoặc bình luận (nhận định, đánh giá)
để bày tỏ suy nghĩ của mình
về sự việc hiện tượng đời sống ấy.
- Ma túy, tệ nan của nhiều quốc gia Suy nghĩ của em
về tệ nạn này.
- Nói chuyện riêng là hiện tượng tương đối phổ biến trong nhà trường Suy nghĩ của em về hiện tượng này.
- Bạo lực học đường, hiện tương có xu hướng gia tăng trong học đường Trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên.
? Muốn làm được bài văn
nghị luận cần tuân thủ mấy
- Thể loại : + Vấn đề NL + Phạm vi : trong c.s
II Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc và hiện tượng đời sống.
- Hiện tượng người tốt việc
Trang 34* Đọc, nghe, tự tìm hiểu.
tốt trong đời sống
- Nêu suy nghĩ của bản thân
về sự việc bạn Nghĩa ham học
b Tìm ý.
- Bạn Nghĩa là h/s lớp 7
- Bạn đã thụ phấn cho bắp, nuôi gà, nuôi heo, làm tời kéo nước
- Các việc làm của bạn cho thấy bạn có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống thông qua những công việc nhỏ bé bình thường nhất.
b Thân bài:
+Việc làm của PVN:
- Ngoài đồng: giúp mẹ trồng trọt, thụ phấn cho bắp.
- Ở nhà: giúp mẹ chăn nuôi, làm tời kéo nước.
+ Ý nghĩa việc làm:
chăm chỉ, biết giúp đỡ bố
mẹ, học kết hợp với hành, sáng tạo trong lao động.
+ Ý nghĩa của PT học tập tấm gương PVN: tâm gương
Trang 35- Yêu cầu: Viết 3 đoạn văn
theo các luận điểm trong
* GV yêu cầu HS đọc lại
nội dung phần Ghi nhớ
- Học sinh vận dụng những kiến thức mới đã học ở phần hình thành kiến thức vào các tình huống
cụ thể thông qua hệ thống bài tập
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
- Biết lập dàn bài cho bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
b) Nội dung hoạt động:
- HS tập làm dàn bài cho bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
c) Sản phẩm học tập:
- Các dàn bài của bài làm văn.
d)
Tổ chức thực hiện :
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
Trang 36- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
H Cho HS lập dàn bài sơ lược theo sự chuẩn bị ở
nhà:
Nhóm1- tổ 1: mở bài
Nhóm 2- Tổ 2: thân bài
Nhóm 3- Tổ 3: kết bài
chiếu slide3,4,5 tác hại của trò chơi ĐT
* Tác hại của trò chơi điện tử:
- Với bạn Nhật và bạn Vũ trong tiểu phẩm mà các
bạn thể hiện? buổi hôm đó bỏ học, kết quả học tập
giảm sút.
- Hình ảnh: tốn thời gian, sức lực, thậm chí phạm
tội.
? Hãy lấy VD chứng minh
Hs trình bày thông tin mình tìm hiểu
=> Bài học cho HS: trò chơi điện tử vô cùng
nguy hại- cần tránh xa.
III Luyện tập Lập dàn bài đề 3 SGK/22:
1 Mở bài:- Gt sự việc, hiện tượng: trò
3 Kết bài:
Khảng định: trò chơi ĐT có ý nghĩa giải trí nhưng k tự chủ sẽ gây nhiều hệ lụy cho mọi người.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ trong thực tế
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Viết được đoạn văn, bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
b) Nội dung hoạt động:
- HS vận dụng kĩ năng lập dàn bài về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Vẽ sơ đồ tư duy
c) Sản phẩm học tập:
- Các dàn bài văn nghị luận xã hội.
- Các sơ đồ tư duy HS trình bày
d)
Tổ chức thực hiện :
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
Trang 37? Lập dàn ý cho đề văn sau
Chất độc màu da cam mà đế quốc Mĩ đã rải xuống các cánh rừng miền Nam thời chiến tranh đã để lại di hoạ nặng nề cho hàng chục vạn gia đình Hàng chục vạn người đã chết Hàng vạn trẻ em chịu tật nguyền suốt đời Cả nước đã lập quỹ giúp đỡ các nạn nhân nhằm phần nào cải thiện cuộc sống và xoa dịu nỗi đau cho họ Em hãy nêu suy nghĩ của mình
về các sự kiện đó.
Vẽ sơ đồ tư duy các bước làm một bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống
HOẠT ĐỘNG 5: MỞ RỘNG, TÌM TÒI, SÁNG TẠO
a) Mục tiêu:
- Tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
b) Nội dung hoạt động:
- HS thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản
c) Sản phẩm học tập:
- HS ghi chép hướng dẫn, yêu cầu của GV
d)
Tổ chức thực hiện :
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hình thành và tiếp thu.
* Báo cáo kết quả:
- HS thực hiện yêu cầu (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
4 Giao bài và hướng dẫn học bài , chuẩn bị bài về nhà.
Trang 38- Đọc và trả lời câu hỏi chuẩn bị trước bài: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
D RÚT KINH NGHIỆM
Trang 39TUẦN 20: TiẾT 96 Bài 21- Tiết Làm văn Ngày soạn: 18/1 2021
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận về tư tưởng đạo lí: bố cục, vấn đề NL, luậnđiểm, PPLL …
+ Đọc mở rộng VB thuộc kiểu bài NL về tư tưởng, đạo lí xác định: vấn đề NL, hệthống luận điểm, PPLL chủ yếu …
xã hội
II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu,phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU:
* Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về đặc điểm của bài văn
nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
* Nhiệm vụ: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của
GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
Trang 40- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Đê 1: Suy nghĩ về hiện tượng ô nhiễm môi
trường ở địa phương em.
Đề 2: Tác hại của tệ nạn xã hội.
Đề 3: Bàn về vấn đề thực phẩm bẩn hiện nay.
Đề 4: Suy nghĩ về lòng biết ơn.
? Em hãy cho biết các đề trên đề nào thuộc kiểu
bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống?
- Dự kiến TL: Bàn về sự việc, hiện tượng xảy ra
trong đời sống hàng ngày của con người
* GV chốt lại và dẫn dắt vào bài: Đề 4 có phải là
dạng bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời
sống không? Bài học hôm nay cô và các em sẽ tìm
hiêu để có được câu trả lời
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
MỚI.
* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về một vấn đề
tư tưởng đạo lí
* Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV.
* Phương thức thực hiện: HĐ chung, Thảo luận
a Cho biết văn bản trên bàn về vấn đề gì?
b Văn bản trên chia làm mấy phần, chỉ ra nội dung
từng phần và mối quan hệ của chúng với nhau
I- Tìm hiểu bài nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí.
1 Ví dụ: văn bản: ‘Tri thức là
sức mạnh”
2 Nhận xét
- Văn bản bàn về vấn đề vai trò của tri thức và người trí thức trong đời soonga xã hội