THỐNG KÊ - Học sinh biết được các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị.. 13p a Ví dụ 1: Khi đều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịp phát động
Trang 1Chương III THỐNG KÊ
- Học sinh biết được các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu nhập được qua điều tra
- Học sinh nhận thức được toán học liên quan chặt chẽ với đời sống
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thước, bảng phụ, bảng số liệu thống kê.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1- Kiểm tra bài cũ :
2- Bài mới :
* Đặt vấn đề : (2p) Thống kê là một khoa học được ứng dụng rộng rãi trong các hoạt
động kinh tế xã hội Ta vẫn thường hay nghe nói thống kê dân số, thống kê sản lượng đạt được hàng năm của một ngành sản xuất, của một xí nghiệp
Nói đến thống kê ta nghĩ ngay đến các số liệu Vậy các số liệu thu nhập được khi điều tra sẽ được ghi lại ra sao? Bài học hôm nay chúng ta sẽ giải quyết vấn đề này
13p a) Ví dụ 1: Khi đều tra về số
cây trồng được của mỗi lớp
trong dịp phát động phong
- Là bảng ghi lại các số liệu về vấn đề mà người điều tra quan tâm
1 Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu :
Trang 210p
trào tết trồng cây, người ta lập
bảng Bảng 1 : Sgk/4
- Việc làm trên của người
điều tra gọi là thu thập số liệu
về vấn đề được quan tâm
- Và bảng 1 gọi là bảng số
liệu thống kê ban đầu
Vậy bảng số liệu thống kê ban
đầu là gì ?
?1 Nội dung điều tra trong
bảng 1 là gì?
- “số cây trồng được của mỗi
lớp” là dấu hiệu ở bảng 1
Vậy dấu hiệu là gì?
- Bảng 1 mỗi lớp là 1 đơn vị
điều tra
- Trong bảng 1 có bao nhiêu
đơn vị điều tra
- Bảng 1 Lớp 7A trồng được
35 cây, 8D trồng được 50 cây,
… 35 gọi là một giá trị của dấu
hiệu, 50 gọi là một giá trị của
dấu hiệu Vậy giá trị của dấu
- Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu được gọi là dấu hiệu
N = 20 đơn vị điều tra
- Một giá trị của dấu hiệu là một số liệu ứng với mỗi đơn vị điều tra
Bảng 1 : Sgk/4
- Việc làm trên của người điều tra gọi là thu thập số liệu về vấn đề được quan tâm
- Các số liệu trên được ghi lại trong 1 bảng số liệu thống kê ban đầu
b) Ví dụ 2 : Bảng 2 : Sgk/5
2 Dấu hiệu:
a Dấu hiệu, đơn vị điều tra.
- Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu được gọi là dấu hiệu (kí hiệu : X, Y )
Vd : Dấu hiệu X ở bảng 1 là số cây trồng được của mỗi lớp
- Mỗi lớp là 1 đơn vị điều tra ( số các đơn vị điều tra KH: N)
b) Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu :
- Một giá trị của dấu hiệu là một số liệu ứng với mỗi đơn vị điều tra (KH : x)
Vi dụ : 35 là một giá trị của dấu hiệu X ở bảng 1
Trang 3- Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất
cả bao nhiêu giá trị ?
- Hãy đọc dãy giá trị của X ở
bảng 1
- Giá trị 35 xuất hiện bao
nhiêu lần trong dãy giá trị của
bảng 1
- Ta nói tần số của 35 đó là 7
- Tần số là gì ?
- Trong dãy giá trị của dấu
hiệu ở bảng 1 có bao nhiêu
giá trị khác nhau ?
- Hãy viết tần số của mỗi giá
trị
* Chú ý :
- Không phải mọi dấu hiệu
đều có giá trị là số
- Trong trường hợp chỉ chú ý
tới các giá trị của dấu hiệu thì
bảng số liệu thống kê ban đầu
có thể chỉ gồm các cột số
- Có 4 giá trị khác nhau :30,
3 Tần số của mỗi giá trị
Tần số của giá trị là số lần xuất hiện của giá trị đó trong dãy các giá trị của dấu hiệu ( KH : n)
3- Củng cố : (5p) *Ghi nhớ các kí hiệu :
n : tần số của 1 giá trị
Trang 4N : Số các đơn vị điều tra.
X : Dấu hiệu
x : Giá trị của dấu hiệu
4- Dặn dò: Làm bài tập SGK, xem trước phần luyện tập.
- Củng cố các khái niệm đã học ở tiết 41
- Rèn luyện kỹ năng lập bảng điều tra thống kê ban đầu từ các số liệu đã thu thập được
- Giúp học sinh hiểu được lợi ích của toán học trong thực tiễn
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thước, bảng phụ.
C TIẾN TRÌNH LUYỆN TẬP :
1- Kiểm tra bài cũ : 8p
+ HS1 : Thế nào là bảng số liệu thống kê ban đầu ? ví dụ ? Dấu hiệu là gì ? Ví dụ vừa cho có
dấu hiệu gì ? Còn các đơn vị điều tra là gì ?
+ HS2 : Viết các kí hiệu và nói rõ các khái niệm đó ? Cho ví dụ và trả lời các khái niệm vừa nêu
ở ví dụ cụ thể
a) Dấu hiệu : Thời gian chạy 50m của mỗi học sinh
Bài 3 Thời gian chạy 50m
của học sinh trong một lớp 7 được thầy giáo dạy thể dục
Trang 5- Số các giá trị là 20.
- Số các giá trị khác nhau là 5
Đối với bảng 6 :
- Số các giá trị là 20
- Số các giá trị khác nhau là 4
c) Bảng 5 : Các giá trị khác nhau là 8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8Tần số của chúng lần lượt là 2; 3; 8; 5; 2
Bảng 6 : Các giá trị khác nhau là 8,7; 9,0; 9,2; 9,3
Tần số của chúng lần lượt là 3; 5; 7; 5
ghi lại trong hai bảng 5 và 6.Số thứ tự của
HS nam
Thời gian (giây)1
234567891011121314151617181920
8.38.58.58.78,58,78,38,78,58,48,58,48,58,88,88,58,78,78,58,4
Bảng 5
Hãy cho biết
a Dấu hiệu chung cần tìm hiểu là gì?
b số các giá trị của dấu hiệu
Trang 6Bài 4.
Hãy cho biết
a Dấu hiệu cần tìm hiểu
và số các giá trị của dấu
hiệu đó
b Số các giá trị khác
nhau của dấu hiệu
c các giá trị khác nhau
của dấu hiệu và tần số
của chúng
Bài 4.
a) Dấu hiệu : Khối lượng chè trong từng hộp
- Số các giá trị : 30
- Số các giá trị khác nhau là 5
- Các giá trị khác nhau là : 98;
c Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng (đối với từng bảng)
Bài 4 Chọn 30 hộp chè một
cách tùy ý trong kho của một cửa hàng và đem cân, kết quả ghi lại ở bảng 7 (sau khi đã trừ khối lượng của vỏ)
KL chè trong từng hộp (tính bằng gam)100
100989899100100102100100
1001011001029910110010010099
1011001009810210110010099100Bảng 7
3- Củng cố : 7’
- Bảng số liệu thống kê ban đầu là gì ? - Dấu hiệu là gì ?- Đơn vị điều tra là gì ?- Giá trị của dấu hiệu là gì ?- Dãy giá trị của dấu hiệu là gì ?- Tần số là gì ? và các kí hiệu x, X, n, N
4- Dặn dò : 5’
Trang 7* Học thuộc và ghi nhớ các kiến thức trên.
* BTVN : Hãy điều tra về số ngày nghỉ của các lớp trong tuần qua; Điều tra số con của 10 gia
đình gần nhà em
* Tiết sau : “ “ Bảng tần số” các giá trị của dấu hiệu”.
? Cách lập bảng “tần số” ? Có mấy cách lập bảng “tần số”
? Lợi ích của từng loại bảng trên ? Cách nhận xét bảng “tần số”
Tiết 43
-BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
ND: 4.1.2010
A MỤC TIÊU :
- Học sinh hiểu được bảng “ tần số” là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn
- Học sinh biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét
- Rèn luyện cho học sinh có tư duy linh hoạt và giúp học sinh hiểu được một phần công việc của những nhân viên làm thống kê
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thước, bảng phụ.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1- Kiểm tra bài cũ : 7’
+ HS1 :Dùng bảng phụ ( bảng 7 ) Hãy cho biết :
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ? số các giá trị của dấu hiệu đó
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu
c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu ? Tần số của chúng
Trang 8* Đặt vấn đề : (3p) Quan sát bảng trên tuy các số đã viết theo dòng, cột xong vẫn còn rườm
rà và gây khó khăn cho việc nhận xét về việc giá trị của dấu hiệu, liệu có thể tìm được một cách trình bày gọn hơn để dễ nhận xét hơn không?
15p
5p
- Bây giờ chúng ta hãy vẽ một
khung hình chữ nhật gồm 2
dòng
- Dòng trên : Ghi các giá trị
khác nhau của dấu hiệu theo
thứ tự tăng dần
- Dòng dưới : Ghi các tầng số
tương ứng dưới mỗi giá trị đó
- Em nào lên bảng điền vào ô
trống
- Đó là bảng phân phối thực
nghiệm của dấu hiệu gọi tắt là
bảng “tần số”
x 98 99 100 101 102
Em nào có thể chuyển bảng “
Tần số” dạng ngang thành dạng
khác ?
- Nhìn vào bảng “tần số” em có
nhận xét gì ?
Gợi ý : Nhận xét về :
+ Số đơn vị điều tra
98, 99, 100, 101, 102
- Có 3 hộp chè 98g, 3 hộp chè 102g Có đến 16 hộp chè 100g
1 Lập bảng tần số :
Bảng tần số của bảng 7Giá trị (x) 98 99Tần số (n) 3 4
100 101 102
- Bảng “ Tần số” lập được từ bảng số liệu thống kê ban đầu
2 Chú ý :
- Có thể chuyển bảng “tần số” dạng ngang thành bảng dọc
Giá trị x Tần số n
Trang 9+ Giá trị nhỏ nhất, lớn nhất.
+ Giá trị có tần số lớn nhất ?
a) Dấu hiệu cần tìm ở đây là gì ? ( số con của mỗi gia đình )
b) Lập bảng “tần số”
c) Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về số con của 30 gia đình trong thôn ( số con của các gia đình thuộc khoảng nào ? ( 0 > 4) số con gia đình có mấy con là chiếm tỉ lệ cao nhất ( 2 con ) Số gia đình có từ 3 con trở lên chiếm bao nhiêu ? ( ≈16,7% )
2/ Thời gian giải một bài toán ( tính theo phút ) của 35 học sinh được ghi trong bảng sau :
Trang 108 4 10 5 4 7 9
a) Dấu hiệu ở đây là gì ? ( thời gian giải một bài toán của mỗi người )
b) Lập bảng tần số
c) Rút ra nhận xét về thời gian giải bài toán của các bạn
Nhanh nhất : 3’; chậm nhất : 10’; số bạn giải một bài toán từ 7 > 10’ chiếm tỷ lệ cao
3/ Qua bài học hôm nay các em đã biềt thêm những điều gì ?
4- Dặn dò : Làm BT SGK, xem trước phần luyện tập.
Tiết 44
-LUYỆN TẬP
ND: 6.01.2010
A MỤC TIÊU:
- Củng cố cho học sinh về khái niệm giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng
- Rèn luyện kỹ năng lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết nhận xét về vấn đề được quan tâm
- Học sinh nhận thức được khoa học thống kê và đời sống có liên quan chặt chẽ với nhau
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Thước, bảng phụ.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1- Kiểm tra bài cũ : (8p)
+ HS1 : Hãy mô tả bảng “tần số” Bảng “tần số” lập được từ đâu? Làm bài tập 6 trang 11
SGK
+ HS2 : Có mấy cách lập bảng “tần số” Lợi ích của từng bảng trên Từ bảng “tần số” ta có thể
nhận xét những điều gì? Giải BT 7 : SGK
2- Luyện tập :
Trang 11TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
15p
12p
Bài 8.
a) Dấu hiệu: Bảng cho
điều tra về vấn đề gì? b)
Bảng tần số :
Giá trị (x) Tần số (n)
N = ?
* Nhận xét :
- Điểm số thấp nhất : ?
- Điểm số cao nhất : ?
Bài 9
a
Dấu hiệu: Bảng cho, điều tra
về vấn đề gì
b
Giá trị (x) Tần số (n)
N = ? Nhận xét:
a) Dấu hiệu : Điểm số đạt được của mỗi lần bắn
Xạ thủ đã bắn 30 phát
b) Bảng tần số : Giá trị (x) Tần số (n)
N = 30
* Nhận xét :
- Điểm số thấp nhất : 7
- Điểm số cao nhất : 10
- Điểm 8 và 9 chiếm tỷ lệ cao
Bài 9
a
Dấu hiệu: Số điểm sau mỗi lần bắng của xạ thủ
Số các giá trị: 35
b
Giá trị (x) Tần số (n)
Bài 8.
Một xạ thủ bắng súng Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn được ghi lại ở bảng 13
8 9 10 9
10 7 10 9
8 9 10 10
9 10 8 7
8 10 8 7
10 9 9 9
9 8 8 8
8 7
a Dấu hiệu ở đây là gì? Xạ thủ đã bắn bao nhiêu phát? b Lập bảng tần số và rút ra một số nhận xét Bài 9 Thời gian giải một bài Toán của 35 HS (phút) được ghi lại ở bảng sau 3 10 7 8
4 8 7 8
Trang 12- Có ? HS làm Toán.
- Có ? HS giải toán nhanh
- Có 35 HS làm Toán
- Có 1 HS giải toán nhanh nhất (3 phút)
- Có 5 HS giải toán chậm nhất 10 phút
- Đa số HS giải toán trong 8 phút
a Dấu hiệu ở đây là gì?
Số các giá trị là bao nhiêu?
b Lập bảng tần số và rút
ra một số nhận xét
* Học nhóm : 10’
3 Trong một kỳ thi trắc nghiệm tiếng Anh có 200 học sinh dự thi, người ta ghi nhận được điểm của 50
học sinh ( thang điểm 10 ) như sau :
a) Dấu hiệu là gì ? Số các giá trị là bao nhiêu ?
b) Hãy tìm điểm số cao nhất, điểm số thấp nhất
c) Hãy tìm số học sinh :
Trang 13- Được điểm 96.; - Được trên 80 điểm.; - Được dưới 80 điểm.
- Được điểm trong khoảng [65; 80]
d) Hãy nhận xét về bài thi của 50 học sinh trên
Giải
a) Dấu hiệu : Điểm trắc nghiệm Anh văn
b) Điểm cao nhất : 99; Điểm số thấp nhất : 7
- Học sinh hiểu được ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng
- Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số
- Biết đọc các biểu đồ đơn giản
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thước, bảng phụ.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Trang 141 Đặt vấn đề: (2p) Ta đã biết lập bảng tần số vậy làm thế nào để biểu diễn các giá trị và tần số
của chúng bằng biểu đồ
2 Bài mới:
18p
10p
? Hãy dựng biểu đồ đoạn
thẳng theo các bước sau:
a Dựng hệ trục tọa độ, trục
hoành biểu diễn các giá trị
của x, trục tung biểu diễn tần
số n (độ dài đơn vị trên hai
trục có thể khác nhau)
b Xác định có tọa độ là cặp
số gồm giá trị và tần số của
nó (lưu ý giá trị viết trước,
tần số viết sau)
c Nối mỗi điểm đó với đểm
trên trục hoành có cùng
hoành độ
- Ngoài biểu đồ đoạn thẳng
ta còn có các biểu đồ hình
chữ nhật, hình quạt Xem
Sgk
Bài 10 Điểm kiểm tra Toán
của HS được ghi lại ở bảng
Giá trị (x) Tần số (n)
1 Biểu đồ đoạn thẳng :
Bảng tần số
Trang 153 2
N = 50
a Dấu hiệu là gì? Số các giá
trị là bao nhiêu?
b Biểu diễn bằng biểu đồ
doạn thẳng
3- Củng cố: (15p) Điểm kiểm tra môn Toán của HS lớp 7 ở một trường THCS được ghi lại ở bảng
sau
6 5 4 5 9 8 8 5
7 10 8 10 8 6 7 6
6 9 4 10 7 5 8 8
5 8 7 6 10 4 4 7
5 10 9 9 7 8 7 7
a) Dấu hiệu ở đây là gì ? số các giá trị là bao nhiêu ? b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng 4- Dặn dò : Xem trước luyện tập.
-Tiết 46
LUYỆN TẬP
ND: 13.01.2010
A MỤC TIÊU :
Trang 16- Củng cố lại các kiến thức về ý nghĩa của biểu đồ.
- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ
- Biết đọc biểu đồ
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Thước, bảng phụ.
a) Dấu hiệu ở đây là gì ? số các giá trị là bao nhiêu ?
b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng
Tháng Nhiệt độ
trung bình1
23456
182028303132
Trang 1712p
Bài 13 xem hình 3 sách
giáo khoa trang 15
a Năm 1921 dân số nước ta
là ? triệu người
b Ta có 60 + 16 = ?
76 triệu người là năm ?
1999 – 1921 = ?
Vậy sau ? năm dân số nước
ta tăng thêm 60 triệu người
ta tăng thêm 60 triệu người
c Từ năm 1980 đến 1999 dân số nước ta tăng thêm
76 – 54 = 22 triệu người
789101112
312825181817a) Hãy lập bảng “ tần số”b) Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng
c Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu?
BT: Có 10 đội bóng đá tham
gia một giải bóng đá Mỗi đội đều phải đá lượt đi và lượt về với từng đội khác
Trang 18a) Mỗi đội phải đá bao nhiêu trận trong suốt giải?b) Số bàn thắng qua các trận đấu của một đội bóng suốt mùa giải được ghi lại như sau :
Số bàn thắng (x)
-SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
ND: 18.01.2010
A MỤC TIÊU :
- Nắm vững công thức tính số trung bình cộng
- Biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập, biết sữ dụng số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong một số trường hợp và để so sánh khi tìm hiểu những dấu hiệu cùng loại
Trang 19- Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt.
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Thước, bảng phụ.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1- Kiểm tra bài cũ: (5p)
+ HS1 : Lập bảng tần số của bảng 19 SGK
+ HS2 :Tính số trung bình cộng của 5, 10, 15, 20.
2 - Bài mới
* Đặt vấn đề : (2p) Hai lớp học toán cùng một giáo viên dạy, cùng một bài kiểm tra viết Sau khi có
kết quả nói chung nếu muốn biết lớp nào làm bài tốt hơn thì ta phải làm như thế nào ?
15p Giử lại đề kiểm tra bài cũ
?1 Có tất cả bao nhiêu bạn
làm bài kiểm tra?
?2 Hãy nhớ lại quy tắc tính
số TBC để tính điểm trung
bình của lớp
- Vậy nếu đã lập bảng tần
số này rồi thì ta phải làm
gì nữa để tính điểm trung
bình của các lớp
- Nêu cách tính số trung
bình cộng của một dấu
Điểm số (x)
Tần số (n)
Các tích (x.n)2
3456789
32338992
66121248637218
1 Số trung bình cộng của dấu hiệu
a) Bài toán : SGKb) Công thức :
1 1 2 2 k k
x n x n x n X
N
+ + +
=
Trong đó : + x1, x2, , xk là các giá trị khác nhau của dấu hiệu X+ n1, n2, , nk là k tần số tương ứng
+ N là số các giá trị
Trang 205p
Số trung bình cộng của
dấu hiệu X ta kí hiệu là:
?3 Kết quả KT của lớp 7A
được cho qua bảng tần số
Hãy dùng công thức trên
để tính điểm TBC của lớp
7A
?4 Hãy so sánh kết quả
làm bài của hai lớp 7A và
7B nếu hai lớp làm chung
đề
Từ ?4 GV đặt vấn đề : Vậy
số trung bìng cộng có ý
nghĩa như thế nào?
* Chú ý :
- Khi các giá trị của dấu
hiệu có khoảng chênh lệch
rất lớn đối với nhau thì
N=40 Tổng: 250Điểm TB của lớp:
345678910
2241081031
682060568027
10 2 Ý nghĩa của số trung
Trang 217p
cộng làm đại diện cho dấu
hiệu đó
- Số TBC có thể không
thuộc dãy giá trị của dấu
hiệu
VD: Cửa hàng bán dép ghi lại
số dép bán được cho nam
trong một quý
- Điều mà cửa hàng này quan
tâm là gì?
- Do đó ta không thể lấy
STBC làm đại diện được
- Cỡ dép nào bán được nhiều
nhất?
- Giá trị 39 được gọi là một
của dấu hiệu X, kí hiệu M0
HS lớp 7A
- Số TBC thường được dùng làm đại diện cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại
VD: X có các giá trị 4000;
1000; 500; 100có X =1400không thể lấy STBC làm đại diện vì có sự chên lệt rất lớn giữa hai giá trị 4000 và 100
- Cỡ dép nào bán được nhiều nhất
- Cỡ 39, bán được 184
bình cộng :
Số TBC thường được dùng làm đại diện cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại
3 Mốt của dấu hiệu :
a) Ví dụ : Sgkb) Khái niệm : Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng “tần số”
Trang 223- Dặn dò: (1p) Làm các bài tập SGK, xem trước luyện tập
Tiết 48
-ND: 20.01.2010
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU :
- Củng cố lại các kiến thức : số trung bình cộng, mốt
- Rèn luyện kỹ năng tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thước, bảng phụ.
C TIẾN TRÌNH BÀI :
1- Kiểm tra bài cũ : (5p)
Nêu quy tắc tìm số trung bình cộng Viết công thức và nêu ý nghĩa của số tr bình cộng Mốt của dấu hiệu là gì? Giải BT 15 : SGK
2 - Luyện tập :
10p Bài 15
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở
đây là gì ? Số giá trị là bao
nhiêu ?
b) Tính số trung bình cộng ?
c) Tính mốt của dấu hiệu ?
?
?
Bài 15
a Dấu hiệu: Tuổi thọ của
báng đèn; số các giá trị
N = 50
b
1150116011701180
5828
5750928023409440
Bài 15 Để nghiên cứu “tuổi
thọ”của một loại bóng đèn, người ta đã chọn tuỳ ý 50 bóng và bật sáng liên tục cho tới lúc chúng tự tắt Tuổi thọ của các bóng ( tính theo giờ ) được ghi lại ở bảng sau ( làm tròn đến hàng chục )
Bài 16 Quan sát bảng tần số
sau và cho biết có nên dùng
Trang 23c 1160 và 1180 có tần số lớn
nhất là 8 nên mốt của dấu
hiệu là 1160 và 1180
Bài 16 Ta không nên dùng
số trung bình cộng để làm đại diện cho dấu hiệu vì có sự chên lệt lớn giữa hai giá trị 2 và 100
Bài 17
a.
3456789101112
1347898532
3122042567272503324
a Giá trị x cho theo khoảng
số TBC để làm đại diện cho dấu hiệu không?
23490100
32221
N = 10
Bài 17 Thời gain làm bài
toán của HSThời gian (x) Tần số (n)3
456789101112
1347898532
Tuổi thọ (x) số báng đèn
tương ứng (n)1150
1160117011801190
5812187
N = 50
Trang 24Bài 18
- Tính số trung bình cộng từng
khoảng Số đó chính là số
trung bình cộng của giá trị lớn
nhất và giá trị nhỏ nhất của
khoảng, số trung bình cộng
của khoảng 110 – 120 là
110 120
1152
+ =
- Nhân các số trung bình vừa
tìm được với các tần số tương
ứng
- Thực hiện tiếp các bước theo
quy tắc đã học
b
105110-120121-131132-142143-153155
105115
4410
6165
1628
155Tổng:
b Tìm mốt của dấu hiệu
Bài 18 Đo chiều cao 100 HS
(cm)
a Bảng này có gì khác sao
với bảng tần số đã biết
b Tính STBC trong trường hợp này
3- Dặn dò : Về nhà làm bài tập 19 SGK.
Tiết 49
-ÔN TẬP CHƯƠNG III
173545111
N = 100
Trang 25C TIẾN TRÌNH BÀI :
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
Muốn thu thập các số liệu về một vấn đề mà mình quan tâm, chẳng hạn như màu sắc mà mỗi bạn trong lớp ưa thích thì em phải làm những việc gì vvà trình bài kết quả thu được theo mẫu bảng nào?
2 Bài mới
20p Câu 2, 3, 4 giọ HS đứng tại
số TBC sẽ bằng tổng đĩ chia cho
số các giá trị
Số TBC thường được dùng làm đại diệu cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại Khi khoảng cách giữa các giá trị của dấu hiệu lớn thì ta khơng nên dùng số TBC để làm đại diện
3 Bảng tần số cĩ thuận lợi gì
hơn so với bảng số liệu thống kê ban đầu?
4 Làm thế nào để tính số trung
bình cộng của một dấu hiệu?
Nêu rõ các bước tính Ý nghĩa của số trung bình cộng Khi bào thì số TBC khĩ cĩ thể làm đại diện cho dấu hiệu đĩ?
20 Điều tra năng suất lúa năm
1990 của 31 tỉnh thành từ Nghệ
An trử vào người ta lập được bảng 28
a Lập bảng tần số.