-Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh -Trả lời được câu hỏi 1,2 SGK Ghi chú: HS khá giỏi tìm được tiếng ,nói được câu chứa tiếng có vần ai,ay.. + L
Trang 1ần 25
Ngày soạn: 6 / 3 / 2010 Ngày day: Thứ hai 8 / 3 / 2010
Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
- HS biết đặt tính làm tính, làm tính, trừ nhẫm các số tròn chục
- Biết giải toán có phép cộng
-Làm bài tập1,2,3,4
-Tính toán cẩn thận
II.Đồ dùng dạy học:
-Các số tròn chục từ 10 đến 90
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài học
Gọi học sinh làm bài 2 và 4 SGK
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm và
điền kết quả vào ô trống trên hai bảng phụ
cho 2 nhóm
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm phiếu và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên gợi ý học sinh nêu tóm tăt bài toán
rồi giải bài toán theo tóm tắt
4 học sinh thực hiện các bài tập, mỗi em làm 2 cột
Học sinh nhắc đề Các em đặt tính và thực hiện vào bảng con nêu miệng kết quả (viết các số cùng hàng thẳng cột với nhau)
Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 4 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình
- 30
- 20
- 20 + 10
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
60 cm – 10 cm = 50
60 cm – 10 cm = 50 cm
60 cm – 10 cm = 40 cm
Giải Đổi 1 chục = 10 (cái bát)
Số bát nhà Lan có là:
20 + 10 = 30 (cái bát)
9 0
7 0
4 0
2 0
3 0 S
Đ S
Trang 24.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Trò chơi: Thi tìm nhanh kết quả:
Tổ chức cho 2 nhóm chơi tiếp sức thi tìm
nhanh kết quả, trong htời gian 3 phút nhóm
nào nêu đúng các kết quả nhóm đó thắng
cuộc
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Đáp số : 30 cái bát Nhắc lại tên bài học
90 – 20 = , 20 – 10 = , 50 + 30 =
80 – 40 = , 60 – 30 = , 70 + 20 =
40 – 10 = , 90 – 50 = , 90 – 40 =
Tập đọc
TRƯỜNG EM
I.Mục tiêu:
-Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường
-Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh
-Trả lời được câu hỏi 1,2 SGK
Ghi chú: HS khá giỏi tìm được tiếng ,nói được câu chứa tiếng có vần ai,ay Biết hỏi
đáp theo mẫu về trường lớp của mình
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em
đã biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay các
em sẽ bước sang giai đoạn mới: giai đoạn
luyện tập đọc, viết, nghe, nói theo các chủ
điểm: Nhà trường, Gia đình, Thiên nhiên, Đất
nước Ở giai đoạn này các em sẽ học được các
bài văn, bài thơ, mẫu chuyện dài hơn, luyện
viết những bài chữ nhiều hơn Cô hy vọng các
em sẽ học tập tốt hơn trong giai đoạn này
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, chủ đề, bài học và ghi
bảng
Tranh vẽ những gì?
Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về chủ đề
nhà trường qua bài “Trường em”
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
Học sinh lắng nghe giáo viên dặn dò về học tập môn tập đọc
Nhắc đề bài Ngôi trường, thầy cô giáo và học sinh
Lắng nghe
Trang 3+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Thứ hai: ai ≠ ay
Giảng từ: Trường học là ngôi nhà thứ hai của
em: Vì …
Cô giáo: (gi ≠ d)
Điều hay: (ai ≠ ay)
Mái trường: (ương ≠ ươn)
Các em hiểu thế nào là thân thiết ?
Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng
+ Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Luyện đọc đề bài: Trường em
Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em
Câu 2: Tiếp - > anh em
Câu 3: Tiếp - > thành người tốt
Câu 4: Tiếp - > điều hay
Câu 5: Còn lại
Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy
+ Luyện đọc đoạn:
Cho điểm động viên học sinh đọc tốt đoạn
Thi đọc đoạn
Đọc cả bài
Luyện tập:
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ai, vần ay ?
Giáo viên nhận xét
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?
Giáo viên nêu tranh bài tập 3:
Gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ
Học sinh giải nghĩa: Vì trường học giống
như một ngôi nhà, ở đây có những người gần gủi thân yêu.
3, 4 em đọc, học sinh khác nhận xét bạn đọc
Rất thân, rất gần gủi.
Có 5 câu
2 em đọc
3 em đọc
2 em đọc
3 em đọc
2 em đọc
3 em đọc Mỗi dãy : 5 em đọc
Mỗi đoạn đọc 2 em
Đọc nối tiếp đoạn 3 em
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc đoạn 2
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Hai, mái, dạy, hay
Đọc mẫu từ trong bài
Bài, thái, thay, chạy … Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai nhóm thi tìm câu có vần có tiếng mang vần ai, ay
2 em
Trang 4Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
Trong bài trường học được gọi là gì?
Nhận xét học sinh trả lời
Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:
Nói tiếp : Trường học là ngôi nhà thứ hai của
em vì …
Nhận xét học sinh trả lời
Luyện nói:
Nội dung luyện nói:
Hỏi nhau về trường lớp.
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Hỏi nhau về
trường lớp”
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
Trường em
2 em
Ngôi nhà thứ hai của em
Vì ở trường … thành người tốt
Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thứ ba ngày 9 / 3 / 2010
( Đ/C Dung dạy thay )
*********************************************************************
Ngày soạn: 8 / 3 / 2010 Ngày dạy: Thứ tư 10 / 3 / 2010
Âm nhạc
( Có giáo viên bộ môn)
***************************************
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu :
-Biết cấu tạo số tròn chục, biết cộng trừ số tròn chục: biết giải toán có một phép cộng
- Làm được bài tập: 1,2,3,4
- Giáo dục tính cẩn thận trong làm toán
II.Đồ dùng dạy học :
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 5Giáo viên vẽ lên bảng hình tròn, trong hình
tròn có 4 điểm G, J, V, A và ngoài hình tròn
có 3 điểm P, E, Q
Gọi học sinh xác định điểm trong hình tròn,
điểm ngoài hình tròn
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Gọi học sinh đọc cột mẫu:
Số 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị
Cho học sinh làm các cột còn lại vào VBT và
nêu kết quả
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh so sánh các số tròn chục với các
số đã học và tập diễn đạt:
13 < 30 (vì 13 và 30 có số chục ≠ nhau, 1
chục < 3 chục, nên 13 < 30) …
Từ đó viết các số theo thứ tự “bé đến lớn”,
“lớn đến bé” vào ô trống
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên lưu ý cho học sinh viết tên đơn vị
kèm theo (cm)
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán, nêu tóm tắt bài và
giải
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
2 học sinh xác định, 1 em xác định các điểm
ở trong hình tròn và 1 em xác định các điểm
ở ngoài hình tròn
Học sinh khác nhận xét b sung
Học sinh nhắc đề
Số 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị
Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị
Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị
Các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là :
Các số được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là :
Học sinh làm phiếu và nêu kết quả
Đọc đề toán và tóm tắt
Lớp 1 A : 20 bức tranh Lớp 1B : 30 bức tranh
Cả hai lớp : ? bức tranh
Giải
Cả hai lớp vẽ được là:
20 + 00 = 50 (bức tranh)
Đáp số: 50 bức tranh Học sinh nêu nội dung bài
******************************
Tập đọc
TẶNG CHÁU : I.Mục tiêu
-Đọc trơn cả bài; Đọc đúng các từ ngữ: Tặng cháu,lòng yêu, gọi là, nước non
Trang 6-Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu các cháu thiếu nhi và mong muối các cháu học
giỏi để trở thành người có ích cho đất nước
-Trả lời được câu hỏi 1-2 SGK , học thuộc lòng bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi
Trong bài trường học được gọi là gì?
Vì sao nói: “Trường học là ngôi nhà thứ hai
của em” ?
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu về Bác Hồ
và rút đề bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Vở: (vở ≠ vỡ)
Gọi là: (là: l ≠ n)
Nước non: (n ≠ l)
Giảng từ: Nước non: Đất nước, non sông Việt
Nam.
+ Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Luyện đọc tựa bài: Tặng cháu
Câu 1: Dòng thơ 1
Câu 2: Dòng thơ 2
Câu 3: Dòng thơ 3
Câu 4: Dòng thơ 4
Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy
+ Luyện đọc đoạn:
Cho học sinh đọc liền 2 câu thơ
Thi đọc đoạn và cả bài thơ
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi
Nhắc đề Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ
Học sinh nhắc lại
Có 4 câu
2 em đọc
3 em đọc
2 em đọc
3 em đọc
2 em đọc
Mỗi dãy : 4 em đọc
Mỗi đoạn đọc 2 em
Đọc nối tiếp 2 em
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Trang 7Đọc cả bài.
*Luyện tập:
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Yêu cầu 1:
Tìm tiếng trong bài có vần au ?
Giáo viên nhận xét
Yêu cầu 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ao, au ?
Yêu cầu 3:
Nói câu chứa tiếng có mang vần ao, au
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
1 Bác Hồ tặng vở cho ai?
2 Bác mong các cháu điều gì?
Nhận xét học sinh trả lời
Rèn học thuộc lòng bài thơ:
Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu và
xoá bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ
Tổ chức cho các em tìm bài bát và thi hát bài
hát về Bác Hồ.
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
Cháu, sau
Đọc mẫu từ trong bài
Đại diện 2 nhóm thi tìm tiếng có mang vần
ao, au
2 em
Tặng cháu
2 em
Cho các cháu thiếu nhi
Ra công mà học tập, mai sau giúp nước non nhà
Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh hát bài: Em yêu Bác Hồ, Ai yêu Bác Hồ Chí Minh
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Tự nhiên –xã hội
CON CÁ
I.Mục tiêu :
-Kể tên và nêu ích lợi của cá
-Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ hay vật thật
-Kể tên được một số loại cá sống ở nước mặn và nước ngọt
-HS biết giữ trật tự khi quan sát
II.Đồ dùng dạy học:
-Một con cá thật đựng trong bình
-Hình ảnh bài 25 SGK
-Bút màu, bộ đồ chơi câu cá (cá bìa hoặc nhựa, cần câu)
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 8Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Ổn định :
2.KTBC: Hỏi tên bài
Hãy nêu ích lợi của cây gỗ?
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu một số thức ăn hằng
ngày trong gia đình trong đó có cá Từ đó
giáo viên giới thiệu và ghi bảng đề bài
Hoạt động 1 : Quan sát con cá
Mục đích: Học sinh biết tên con cá mà cô và
các bạn mang đến lớp
Chỉ được các bộ phận của con cá
Mô tả được con cá bơi và thở
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
động
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát con cá
và trả lời các câu hỏi sau:
Tên của con cá?
Tên các bộ phận mà đã quan sát được?
Các sống ở đâu? Nó bơi bằng cách nào?
Cá thở như thế nào?
Học sinh thực hành quan sát theo nhóm
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi mỗi học sinh trả lời một câu
Giáo viên kết luận:
Cá có đầu, mình, vây, đuôi Cá bơi bằng
đuôi, bằng vây và thở bằng mang
Hoạt động 2: Làm việc với SGK:
MĐ: Học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Biết một số cách bắt cá
+ Biết ích lợi của cá
Các bước tiến hành:
Bước 1:
GV giao nhiệm vụ và thực hiện:
Chia nhóm 2 học sinh
Cho học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi
trong SGK
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên,
Học sinh nêu tên bài học
3 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh nghe giáo viên nói và bổ sung thêm một số thức ăn mà trong đó có cá Học sinh nhắc đề
Chia lớp thành 2 nhóm:
Nhóm 1: Quan sát con cá của nhóm mang đến lớp và trả lời các câu hỏi
Nhóm 2: Quan sát con cá của nhóm và trả lời các câu hỏi
Các nhóm: các em lần lượt trả lời các câu hỏi nêu trên và bổ sung cho nhau, mỗi em trả lời một câu, nhóm này bổ sung cho nhóm kia
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi theo sách
Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạn cùng nghe
Trang 9một em nêu câu hỏi, một em trả lời.
Bước 3: Cả lớp suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Người ta dùng gì để bắt cá ở trong hình
trang 53 ?
+ Con biết những cách nào để bắt cá?
+ Con biết những loại cá nào?
+ Con thích ăn những loại cá nào?
+ Ăn cá có lợi ích gì?
Gọi học sinh trả lời học sinh khác bổ sung
Giáo viên kết luận:Có rất nhiều cách bắt cá:
đánh cá bằng lưới hoặc câu (không đánh cá
bằng cách nổ mìn làm chết nhiều loại sinh vật
dưới nước) Ăn cá có rất nhiều ích lợi, rất tốt
cho sức khoẻ, giúp cho xương phát triển
Hoạt động 3: Thi vẽ cá và mô tả con cá mà
mình vẽ
MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết
về các bộ phận của con cá, gọi được tên con
cá mà mình vẽ
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hành
Cho học sinh mang giấy ra và vẽ con cá mà
mình thích
Cho chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài
của con cá
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Trò chơi đi câu cá:
Giáo viên đưa ra một số con cá và 4 cần câu
Hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho các em
chơi trong thời gian 3 phút
Giáo viên hệ thống nội dung bài học
Giáo dục các em có ý thức ăn cá để xương
phát triển tốt
Nhận xét Tuyên dương
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Học sinh hoạt động cá nhân, lớp để hoàn thành các câu hỏi trên
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh vẽ con cá và nêu được tên, các bộ phận bên ngoài của con cá
Học sinh nêu tên bài
Các em chơi câu cá tiếp sức, mỗi em chỉ được câu 1 con cá và giao cần câu cho bạn câu tiếp Trong thời gian 3 phút đội nào câu được nhiều cá hơn đội đó sẽ thắng cuộc
Vỗ tay tuyên dương nhóm thắng cuộc
Học sinh nhắc lại
Thực hành ở nhà
Thứ năm ngày 11 / 3 / 2010 ( Đ/C Dung dạy thay )
Trang 10Ngày soạn: 10 / 3 / 2010 Ngày day: Thứ sáu 12 / 3 / 2010
Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ ( GIỮA KỲ II )
( Đề trường ra )
***********************************
Tập đọc
CÁI NHÃN VỞ
I.Mục tiêu:
-Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Quyển vở, nắm nót, viết, ngay ngắn, khen
- Biết được tác dụng của nhãn vở
-Trả lời được câu hói 1 ,2 ( SGK )
- HS khá giỏi biết tự viết được nhãn vở
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ chữ của GV và học sinh
-Một số bút màu để học sinh tự trang trí nhãn vở
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 3,4 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ: Tặng
cháu và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
Nhận xét học sinh đọc và cho điểm
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, rút ra đề bài học và ghi
bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Nhãn vở: (an ≠ ang)
Trang trí: (tr ≠ ch)
Nắn nót: (ot ≠ oc)
Giảng từ: Nắn nót:
Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Nhắc lại đề
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ
Học sinh giải nghĩa: Nắn nót: Viết cẩn