1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 1: Tuần 25 Sáng

12 111 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh -Trả lời được câu hỏi 1,2 SGK Ghi chú: HS khá giỏi tìm được tiếng ,nói được câu chứa tiếng có vần ai,ay.. + L

Trang 1

ần 25

Ngày soạn: 6 / 3 / 2010 Ngày day: Thứ hai 8 / 3 / 2010

Toán

LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu :

- HS biết đặt tính làm tính, làm tính, trừ nhẫm các số tròn chục

- Biết giải toán có phép cộng

-Làm bài tập1,2,3,4

-Tính toán cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học:

-Các số tròn chục từ 10 đến 90

-Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài học

Gọi học sinh làm bài 2 và 4 SGK

Nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm và

điền kết quả vào ô trống trên hai bảng phụ

cho 2 nhóm

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm phiếu và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên gợi ý học sinh nêu tóm tăt bài toán

rồi giải bài toán theo tóm tắt

4 học sinh thực hiện các bài tập, mỗi em làm 2 cột

Học sinh nhắc đề Các em đặt tính và thực hiện vào bảng con nêu miệng kết quả (viết các số cùng hàng thẳng cột với nhau)

Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 4 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình

- 30

- 20

- 20 + 10

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

60 cm – 10 cm = 50

60 cm – 10 cm = 50 cm

60 cm – 10 cm = 40 cm

Giải Đổi 1 chục = 10 (cái bát)

Số bát nhà Lan có là:

20 + 10 = 30 (cái bát)

9 0

7 0

4 0

2 0

3 0 S

Đ S

Trang 2

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Trò chơi: Thi tìm nhanh kết quả:

Tổ chức cho 2 nhóm chơi tiếp sức thi tìm

nhanh kết quả, trong htời gian 3 phút nhóm

nào nêu đúng các kết quả nhóm đó thắng

cuộc

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Đáp số : 30 cái bát Nhắc lại tên bài học

90 – 20 = , 20 – 10 = , 50 + 30 =

80 – 40 = , 60 – 30 = , 70 + 20 =

40 – 10 = , 90 – 50 = , 90 – 40 =

Tập đọc

TRƯỜNG EM

I.Mục tiêu:

-Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường

-Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh

-Trả lời được câu hỏi 1,2 SGK

Ghi chú: HS khá giỏi tìm được tiếng ,nói được câu chứa tiếng có vần ai,ay Biết hỏi

đáp theo mẫu về trường lớp của mình

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em

đã biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay các

em sẽ bước sang giai đoạn mới: giai đoạn

luyện tập đọc, viết, nghe, nói theo các chủ

điểm: Nhà trường, Gia đình, Thiên nhiên, Đất

nước Ở giai đoạn này các em sẽ học được các

bài văn, bài thơ, mẫu chuyện dài hơn, luyện

viết những bài chữ nhiều hơn Cô hy vọng các

em sẽ học tập tốt hơn trong giai đoạn này

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, chủ đề, bài học và ghi

bảng

Tranh vẽ những gì?

Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về chủ đề

nhà trường qua bài “Trường em”

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

Học sinh lắng nghe giáo viên dặn dò về học tập môn tập đọc

Nhắc đề bài Ngôi trường, thầy cô giáo và học sinh

Lắng nghe

Trang 3

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

các nhóm đã nêu

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

Thứ hai: ai ≠ ay

Giảng từ: Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em: Vì …

Cô giáo: (gi ≠ d)

Điều hay: (ai ≠ ay)

Mái trường: (ương ≠ ươn)

Các em hiểu thế nào là thân thiết ?

Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Luyện đọc đề bài: Trường em

Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em

Câu 2: Tiếp - > anh em

Câu 3: Tiếp - > thành người tốt

Câu 4: Tiếp - > điều hay

Câu 5: Còn lại

Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy

+ Luyện đọc đoạn:

Cho điểm động viên học sinh đọc tốt đoạn

Thi đọc đoạn

Đọc cả bài

Luyện tập:

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ai, vần ay ?

Giáo viên nhận xét

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?

Giáo viên nêu tranh bài tập 3:

Gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ

Học sinh giải nghĩa: Vì trường học giống

như một ngôi nhà, ở đây có những người gần gủi thân yêu.

3, 4 em đọc, học sinh khác nhận xét bạn đọc

Rất thân, rất gần gủi.

Có 5 câu

2 em đọc

3 em đọc

2 em đọc

3 em đọc

2 em đọc

3 em đọc Mỗi dãy : 5 em đọc

Mỗi đoạn đọc 2 em

Đọc nối tiếp đoạn 3 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc đoạn 2

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Hai, mái, dạy, hay

Đọc mẫu từ trong bài

Bài, thái, thay, chạy … Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai nhóm thi tìm câu có vần có tiếng mang vần ai, ay

2 em

Trang 4

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:

Trong bài trường học được gọi là gì?

Nhận xét học sinh trả lời

Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:

Nói tiếp : Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em vì …

Nhận xét học sinh trả lời

Luyện nói:

Nội dung luyện nói:

Hỏi nhau về trường lớp.

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Hỏi nhau về

trường lớp”

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

Trường em

2 em

Ngôi nhà thứ hai của em

Vì ở trường … thành người tốt

Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thứ ba ngày 9 / 3 / 2010

( Đ/C Dung dạy thay )

*********************************************************************

Ngày soạn: 8 / 3 / 2010 Ngày dạy: Thứ tư 10 / 3 / 2010

Âm nhạc

( Có giáo viên bộ môn)

***************************************

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu :

-Biết cấu tạo số tròn chục, biết cộng trừ số tròn chục: biết giải toán có một phép cộng

- Làm được bài tập: 1,2,3,4

- Giáo dục tính cẩn thận trong làm toán

II.Đồ dùng dạy học :

-Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 5

Giáo viên vẽ lên bảng hình tròn, trong hình

tròn có 4 điểm G, J, V, A và ngoài hình tròn

có 3 điểm P, E, Q

Gọi học sinh xác định điểm trong hình tròn,

điểm ngoài hình tròn

Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Gọi học sinh đọc cột mẫu:

Số 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị

Cho học sinh làm các cột còn lại vào VBT và

nêu kết quả

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh so sánh các số tròn chục với các

số đã học và tập diễn đạt:

13 < 30 (vì 13 và 30 có số chục ≠ nhau, 1

chục < 3 chục, nên 13 < 30) …

Từ đó viết các số theo thứ tự “bé đến lớn”,

“lớn đến bé” vào ô trống

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên lưu ý cho học sinh viết tên đơn vị

kèm theo (cm)

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc đề toán, nêu tóm tắt bài và

giải

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau

2 học sinh xác định, 1 em xác định các điểm

ở trong hình tròn và 1 em xác định các điểm

ở ngoài hình tròn

Học sinh khác nhận xét b sung

Học sinh nhắc đề

Số 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị

Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị

Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị

Các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là :

Các số được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là :

Học sinh làm phiếu và nêu kết quả

Đọc đề toán và tóm tắt

Lớp 1 A : 20 bức tranh Lớp 1B : 30 bức tranh

Cả hai lớp : ? bức tranh

Giải

Cả hai lớp vẽ được là:

20 + 00 = 50 (bức tranh)

Đáp số: 50 bức tranh Học sinh nêu nội dung bài

******************************

Tập đọc

TẶNG CHÁU : I.Mục tiêu

-Đọc trơn cả bài; Đọc đúng các từ ngữ: Tặng cháu,lòng yêu, gọi là, nước non

Trang 6

-Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu các cháu thiếu nhi và mong muối các cháu học

giỏi để trở thành người có ích cho đất nước

-Trả lời được câu hỏi 1-2 SGK , học thuộc lòng bài thơ

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi

Trong bài trường học được gọi là gì?

Vì sao nói: “Trường học là ngôi nhà thứ hai

của em” ?

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu về Bác Hồ

và rút đề bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

các nhóm đã nêu

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

Vở: (vở ≠ vỡ)

Gọi là: (là: l ≠ n)

Nước non: (n ≠ l)

Giảng từ: Nước non: Đất nước, non sông Việt

Nam.

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Luyện đọc tựa bài: Tặng cháu

Câu 1: Dòng thơ 1

Câu 2: Dòng thơ 2

Câu 3: Dòng thơ 3

Câu 4: Dòng thơ 4

Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy

+ Luyện đọc đoạn:

Cho học sinh đọc liền 2 câu thơ

Thi đọc đoạn và cả bài thơ

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi

Nhắc đề Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ

Học sinh nhắc lại

Có 4 câu

2 em đọc

3 em đọc

2 em đọc

3 em đọc

2 em đọc

Mỗi dãy : 4 em đọc

Mỗi đoạn đọc 2 em

Đọc nối tiếp 2 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Trang 7

Đọc cả bài.

*Luyện tập:

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Yêu cầu 1:

Tìm tiếng trong bài có vần au ?

Giáo viên nhận xét

Yêu cầu 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần ao, au ?

Yêu cầu 3:

Nói câu chứa tiếng có mang vần ao, au

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:

1 Bác Hồ tặng vở cho ai?

2 Bác mong các cháu điều gì?

Nhận xét học sinh trả lời

Rèn học thuộc lòng bài thơ:

Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu và

xoá bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ

Tổ chức cho các em tìm bài bát và thi hát bài

hát về Bác Hồ.

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

Cháu, sau

Đọc mẫu từ trong bài

Đại diện 2 nhóm thi tìm tiếng có mang vần

ao, au

2 em

Tặng cháu

2 em

Cho các cháu thiếu nhi

Ra công mà học tập, mai sau giúp nước non nhà

Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh hát bài: Em yêu Bác Hồ, Ai yêu Bác Hồ Chí Minh

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Tự nhiên –xã hội

CON CÁ

I.Mục tiêu :

-Kể tên và nêu ích lợi của cá

-Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ hay vật thật

-Kể tên được một số loại cá sống ở nước mặn và nước ngọt

-HS biết giữ trật tự khi quan sát

II.Đồ dùng dạy học:

-Một con cá thật đựng trong bình

-Hình ảnh bài 25 SGK

-Bút màu, bộ đồ chơi câu cá (cá bìa hoặc nhựa, cần câu)

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 8

Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Ổn định :

2.KTBC: Hỏi tên bài

Hãy nêu ích lợi của cây gỗ?

Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

Giáo viên giới thiệu một số thức ăn hằng

ngày trong gia đình trong đó có cá Từ đó

giáo viên giới thiệu và ghi bảng đề bài

Hoạt động 1 : Quan sát con cá

Mục đích: Học sinh biết tên con cá mà cô và

các bạn mang đến lớp

Chỉ được các bộ phận của con cá

Mô tả được con cá bơi và thở

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt

động

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát con cá

và trả lời các câu hỏi sau:

 Tên của con cá?

 Tên các bộ phận mà đã quan sát được?

 Các sống ở đâu? Nó bơi bằng cách nào?

 Cá thở như thế nào?

Học sinh thực hành quan sát theo nhóm

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi mỗi học sinh trả lời một câu

Giáo viên kết luận:

 Cá có đầu, mình, vây, đuôi Cá bơi bằng

đuôi, bằng vây và thở bằng mang

Hoạt động 2: Làm việc với SGK:

MĐ: Học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK

+ Biết một số cách bắt cá

+ Biết ích lợi của cá

Các bước tiến hành:

Bước 1:

GV giao nhiệm vụ và thực hiện:

Chia nhóm 2 học sinh

Cho học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi

trong SGK

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên,

Học sinh nêu tên bài học

3 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh nghe giáo viên nói và bổ sung thêm một số thức ăn mà trong đó có cá Học sinh nhắc đề

Chia lớp thành 2 nhóm:

Nhóm 1: Quan sát con cá của nhóm mang đến lớp và trả lời các câu hỏi

Nhóm 2: Quan sát con cá của nhóm và trả lời các câu hỏi

Các nhóm: các em lần lượt trả lời các câu hỏi nêu trên và bổ sung cho nhau, mỗi em trả lời một câu, nhóm này bổ sung cho nhóm kia

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi theo sách

Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạn cùng nghe

Trang 9

một em nêu câu hỏi, một em trả lời.

Bước 3: Cả lớp suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

sau:

+ Người ta dùng gì để bắt cá ở trong hình

trang 53 ?

+ Con biết những cách nào để bắt cá?

+ Con biết những loại cá nào?

+ Con thích ăn những loại cá nào?

+ Ăn cá có lợi ích gì?

Gọi học sinh trả lời học sinh khác bổ sung

Giáo viên kết luận:Có rất nhiều cách bắt cá:

đánh cá bằng lưới hoặc câu (không đánh cá

bằng cách nổ mìn làm chết nhiều loại sinh vật

dưới nước) Ăn cá có rất nhiều ích lợi, rất tốt

cho sức khoẻ, giúp cho xương phát triển

Hoạt động 3: Thi vẽ cá và mô tả con cá mà

mình vẽ

MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết

về các bộ phận của con cá, gọi được tên con

cá mà mình vẽ

Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hành

Cho học sinh mang giấy ra và vẽ con cá mà

mình thích

Cho chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài

của con cá

4.Củng cố :

Hỏi tên bài:

Trò chơi đi câu cá:

Giáo viên đưa ra một số con cá và 4 cần câu

Hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho các em

chơi trong thời gian 3 phút

Giáo viên hệ thống nội dung bài học

Giáo dục các em có ý thức ăn cá để xương

phát triển tốt

Nhận xét Tuyên dương

5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Học sinh hoạt động cá nhân, lớp để hoàn thành các câu hỏi trên

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh vẽ con cá và nêu được tên, các bộ phận bên ngoài của con cá

Học sinh nêu tên bài

Các em chơi câu cá tiếp sức, mỗi em chỉ được câu 1 con cá và giao cần câu cho bạn câu tiếp Trong thời gian 3 phút đội nào câu được nhiều cá hơn đội đó sẽ thắng cuộc

Vỗ tay tuyên dương nhóm thắng cuộc

Học sinh nhắc lại

Thực hành ở nhà

Thứ năm ngày 11 / 3 / 2010 ( Đ/C Dung dạy thay )

Trang 10

Ngày soạn: 10 / 3 / 2010 Ngày day: Thứ sáu 12 / 3 / 2010

Toán

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ ( GIỮA KỲ II )

( Đề trường ra )

***********************************

Tập đọc

CÁI NHÃN VỞ

I.Mục tiêu:

-Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Quyển vở, nắm nót, viết, ngay ngắn, khen

- Biết được tác dụng của nhãn vở

-Trả lời được câu hói 1 ,2 ( SGK )

- HS khá giỏi biết tự viết được nhãn vở

II.Đồ dùng dạy học:

-Bộ chữ của GV và học sinh

-Một số bút màu để học sinh tự trang trí nhãn vở

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 3,4 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ: Tặng

cháu và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK

Nhận xét học sinh đọc và cho điểm

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, rút ra đề bài học và ghi

bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

các nhóm đã nêu

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

Nhãn vở: (an ≠ ang)

Trang trí: (tr ≠ ch)

Nắn nót: (ot ≠ oc)

Giảng từ: Nắn nót:

Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Nhắc lại đề

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ

Học sinh giải nghĩa: Nắn nót: Viết cẩn

Ngày đăng: 07/07/2014, 07:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w