-Học sinh thấy được vẽ đẹp của loại hình trang trí ứng dụng.. GV: Cho học sinh xem một số bài vẽ của học sinh năm trước .HS: làm bài GV: Hướng dẫn gợi ý cho học sinh tìm mảng, họa tiết v
Trang 1-Học sinh hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy.
-Biết cách trang trí với hình dạng của mỗi loại quạt giấy và trang trí được quạt giấy với các hình thức yêu thích
-Học sinh thấy được vẽ đẹp của loại hình trang trí ứng dụng
II: CHUẨN BỊ
1 Học sinh:
-Sưu tầm hình ảnh các loại quạt để tham khảo.
-Giấy, bút chì, com pa, màu vẽ, tẩy
GV: Giới thiệu một số loại quạt
? các em thường thấy những loại quạt nào trong đời sống?
HS: Trả lời GV: Hình dáng cách thức trang trí của quạt giấy như thế nào?
GV? Công dụng của nó trong cuộc sống như thế nào?
HS: trả lời GV: nhận xét bổ sung
GV: Treo tranh minh họa?
- Quạt giấy được trang trí bằng các họa tiết nổi, chìm khác nhau,
có màu sắc đẹp
- Công dụng:
+ dùng trong đời sống hằng ngày
+ dùng trong biểu diễn nghệ
Trang 2HS: Trả lời
GV: Cho học sinh nhắc lại cách
vẽ cơ bản rồi hướng dẫn trực tiếp lên đồ dùng
GV: Cho học sinh xem một số bài vẽ của học sinh năm trước HS: làm bài
GV: Hướng dẫn gợi ý cho học sinh tìm mảng, họa tiết và màu phù hợp với ý thích
GV: Chọn một số bài vẽ để cả lớp nhận xét về bố cục, hình, màu gợi ý cho học sinh tự xếp loại và đánh giá
- GV chọn một số bài và hướng dẫn HS nhận xét, xếp loại
- Vẽ thêm các chi tiết khác
b Trang trí
Có thể trang trí đối xứng, không đối xứng hoặc trang trí bằng đường diềm
- Cách trang trí+ Phác mảng trang trí+ Vẽ họa tiết
Trang 3Tuần:2
Tiết:2
Ngày soạn: 30/8/2009
Bài 2: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÊ
2 Kiểm tra bài củ
Chấm bài vẽ trang trí quạt giấy
Vào thời Lê có nét gì đặc biệt về xã hội
GV: kiến trúc thời Lê gồm những thể loại nào?
I Vài nét về bối cảnh xã hội.
- Sau mười năm kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, nhà Lê
đã xây dựng một nhà nước phong kiến trung ương tập quyền hoàn thiện với một số chính sách
- Thời kì này tuy có bị ảnh hưởng
tư tưởng nho giáo và văn hóa Trung Hoa nhưng mĩ thuật Việt Nam vẫn đạt đỉnh cao mang đậm
Trang 4Tìmhiểu vài nét khái
quát về mĩ thuật thời
HS: trả lời
GV: hướng dẫn cho học sinh chỉ ra được nét nổi bật của gốm thời Lê
GV: cho một vài em nêu đặc điểm chung của mĩ thuật thời Lê sau đó giáo viên tổng kết lại
GV Đặt một số câu hỏi để cũng cố nội dung trong bài
Thăng Long như:
* Kiến trúc tôn giáoNhà lê đã cho xây dựng nhiều ngôi miếu, chùa, trường học Công trình: sgk
b Điêu khắc trang trí
• Điêu khắc:
Có một số tác phẩm nổi tiếng còn lại đến ngày nay như: tượng phật
bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay
• Trang trí chạm khắc:
Chạm khắc trang trí thời Lê rất tinh xảo, làm cho các công trình lộng lẩy hơn
c Đồ gốm:
So với thời Lý -Trần bên cạnh việc phát huy được truyền thống trước đây, gốm thời Lê đã có một
số nét độc đáo mang đậm chất dân gian, vừa có nét trau chuốt khỏe khoắn qua cách tạo dáng, vừa có một số họa tiết được thể hiện theo phong cách hiện thực
III Đặc điểm chung.
- Mĩ thuật thời Lê có nhiều công trình kiến trúc đẹp, nhiều bức tượng phật phù điêu trang trí được xếp vào loại đẹp của mĩ thuật cổ VN
Trang 5-Học sinh hiểu được cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè.
-Vẽ được một tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích
- Học sinh thêm yêu mến cảnh đẹp quê hương đất nước
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy kể tên những công trình kiến trúc tiêu biểu của mĩ thuật thời Lê?
HS: quan sát
1 Tìm chọn nội dung đề tài.
- Có thể chọn phong cảnh mùa
hè ở thành phố, thôn quê, ở vùng rừng núi, miề biển
- Cảnh vật mùa hè thường có màu sắc và sắc thái phong phú, gây ấn tượng mạnh mẽ hơn so với cảnh vật các mùa khác
2 Cách vẽ
a Tìm và chọn nội dung Chọn cảnh mà em yêu thích:
b Phác mảng - bố cục
Bố cục tranh cần hài hòa giữa mảng chính và mảng phụ
Trang 6GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và chưa đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên.
c Chọn lọc hình ảnh và phác hình bằng nét thẳng sau đó hoàn thiện hình phù hợp với nội dung đề tài
Trang 7-Học sinh hiểu tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
-Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
-Tạo dáng và trang trí được một chậu cảnh theo ý thích
II/ CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
-Ảnh hoặc hình vẽ chậu cảnh phóng to
-Hình vẽ gợi ý các bước tiến hành
-Chọn bài vẽ của học sinh ( nếu có)
2 Học sinh:
-Sưu tầm hình ảnh chụp các chậu cảnh để tham khảo
-Giấy, bút chì, com pa, màu vẽ, tẩy
2 Kiểm tra bài cũ
Chấm bài vẽ tranh về mùa hè
? Chậu cảnh thường dùng để làm gì?
HS: Trả lời như bên
GV: Hình dáng cách thức trang trí của chậu cảnh như thế nào?
HS: trả lời như bên
GV: Tổng kết các câu trả lời của học sinh và chuyển sang mục mới
GV: Treo tranh minh họa?
Trang 8GV? Có thể sữ dung bằng các hình thức trang trí như thế nào?
HS: Trả lời như bên
GV: Cho học sinh nhắc lại cách vẽ
cơ bản rồi hướng dẫn trực tiếp lên
đồ dùng
GV: Cho học sinh xem một số bài
vẽ của học sinh năm trước hoặc lớp học trước
HS: làm bàiGV: Hướng dẫn gợi ý cho học sinh tìm mảng, họa tiết và màu phù hợp với ý thích
GV: Chọn một số bài vẽ để cả lớp nhận xét về bố cục, hình, màu gợi
ý cho học sinh tự xếp loại và đánh giá
- GV nhận xét, xếp loại một số bài
vẽ của HS để động viên khích lệ học sinh tiếp tục hoàn thành bài ở nhà
dáng khác nhau: cao, thấp, đường nét tạo dáng
- Trang trí: cách sắp xếp, họa tiết màu sắc đơn giản nhẹ nhàng làm tôn vẽ đẹp của cây cảnh
2 Tạo dáng và trang trí
chậu cảnh
a Tạo dáng
- Phác khung hình và đường trục để tìm dáng chậu
- Tìm tỉ lệ các phần (Miệng,
cổ, thân ) và vẽ hình dáng chậu
3 Bài tập
Tạo dáng và trang trí một chậu cảnh
Trang 9Tuần:5
Tiết:5
Ngày soạn: 08/09/2009
Bài 5: Thường thức mĩ thuật
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU
CỦA MĨ THUẬT THỜI LÊ
I/ MỤC TIÊU:
-Học sinh hiểu biết thêm một số công trình mĩ thuật thời Lê
-Học sinh biết giá trị nghệ thuật của một số công trình MT thời Lê
-Học sinh biết yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật của cha ông để lại
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
-Đồ dùng mĩ thuật 8, một số tài liệu có liên quan đến mĩ thuật thời Lê
2 Học sinh:sưu tầm bài viết tranh ảnh ……
tiêu biểu của mĩ
thuật thời Lê
- Tổng diện tích toàn bộ khu chùa rộng 28 mẫu với 21 công trình gồm 154 gian Hiện chùa còn 17 công trình với 128 gian
* Gác chuông chùa Keo: là một công trình kiến trúc bằng gổ tiêu biểu, gồm 4 tầng cao gần 12m, là công trình kiến trúc nổi tiếng của nghệ thuật cổ Việt Nam: các tầng mái uốn cong thanh thoát, vừa đẹp vừa trang nghiêm
Trang 10GV: phân tích thêmGV: So sánh điêu khắc của
mĩ thuật thời Trần Và thời
Lý, Trần có gì khác nhau?
HS: trả lời
GV :Em có suy nghỉ gì về các công trình tiêu biểu của
Âm cổ Việt Nam
- Làm bằng gỗ phủ sơn, tỉnh tọa trên tòa sen Toàn bộ tượng và bệ cao tới 3,7m với 42 cánh tay lớn,
952 cánh tay nhỏ
- Phía trên đầu tượng lắp gép 11 mặt người chia thành 4 tầng, trên cùng là tượng A Di Đà nhỏ
b Chạm khắc trang trí
* Hình tượng con rồng trên bia đá
Rồng thời lê có bố cục chặt chẽ, hình mẫu trọn vẹn và sự linh hoạt
Trang 11-Trình bày được khẩu hiệu có bố cục màu sắc hợp lí.
-Nhận ra vẽ đẹp của khẩu hiệu trang trí
-Sưu tầm một số câu khẩu hiệu trên sách báo
-Giấy, bút chì, com pa, màu vẽ, tẩy
2 Kiểm tra bài cũ
-Em hãy miêu tả một số dặc điểm của tượng “Phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay”?
HS: Trả lời GV:Phân tích cho học sinh hiểu rõ ý nghĩa của màu sắc trong khẩu hiệu?
GV? Khâu rhiệu thường được đặt ở đâu?
- Khẩu hiệu thường có màu sắc tương phản mạnh, nổi bật để người đọc nhìn rõ, hiểu nhanh nội dung
- Vị trí trưng bày phải ở nơi công cộng để dể thấy, dễ nhìn
Trang 12HS: trả lời như bên.
GV: Gợi ý mỗi người cóa mỗi cách vẽ khác nhau, trình bày khác nhau
GV: Minh họa lên bảng trình
GV: Cho học sinh xem một số bài vẽ của học sinh năm trước hoặc lớp học trước
HS: Làm bàiGV: Hướng dẫn gợi ý cho học sinh tìm mảng, bố cục hợp lí khi trình bày
GV: Chọn một số bài vẽ để cả lớp nhận xét về bố cục, hình, màu gợi ý cho học sinh tự xếp loại và đánh giá
- GV nhận xét, xếp loại động viên khích lệ học sinh
- Dựa vào nội dung và ý thích của mỗi người mà có cánh trình bày khẩu hiệu khác nhau
2 Cách trình bày khẩu hiệu
a- Sắp xếp chữ thành dòng (1,2,3 dòng) Chọn kiểu chữ cho phù hợp với nội dung
b- Ước lượng khuôn khổ của dòng chữ ( chiều ngang, chiều cao)
c- Vẽ phác khoảng cách của các con chữ
d- Phác nét chữ, kẻ chữ và hình trang trí (nếu cần)
Trang 13-Học sinh biết cách bày mẫu như thế nào là hợp lí.
-Biết được cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu
-Hiểu được vẽ đẹp của tranh thông qua bố cục bài vẽ
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Vật mẫu: 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm
-Tranh: các bước vẽ, bài vẽ của học sinh, của họa sĩ
2 Kiểm tra bài cũ
-Chấm bài vẽ trang trí kẻ khẩu hiệu
* Vẽ khung hình riêng
So sánh tỷ giữa các vật để vẽ khung hình riêng
Trang 14HS: Làm bài.
GV: Hướng dẫn đến từng học sinh
GV: Chọn một vài bài đạt yêu cầu và chưa đạt để củng
cố, cho điểm một số bài tốt
để động viên
b Ước lượng tỷ lệ các bộ phận
- xác định các bộ phận của cái cốc và quả để vẽ
c Vẽ phác bằng các nét thẳng mờ
d Vẽ chi tiết ,hoàn thiện hình
Trang 15- Học sinh vẽ được hình và màu gần giống mẫu.
- Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của bài vẽ tỉnh vật màu
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Vật mẫu: 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm
- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ màu của học sinh, của họa sĩ
2 Kiểm tra bài cũ
-Chấm bài vẽ trang trí kẻ khẩu hiệu:
GV: cho học sinh quan sát một số tranh tỉnh vật và nhận xét
GV: Treo tranh minh họa
1 Quan sát - nhận xét.
- Vị trí của các vật mẫu
- Ánh sáng nơi bày mẫu
- Màu sắc chính của mẫu ( lọ hoa
và quả)
- Màu của lọ, màu của quả
- Màu đậm, màu nhạt ở lọ và quả
- Màu sắc ảnh hưởng qua lại giữa các vật mẫu
- Màu nền và màu bóng đổ của vật mẫu
2 Cách vẽ.
- Nhìn mẫu để phác hình
- Phác các mảng màu đậm, nhạt chính ở lọ, quả, nền
- Vẽ màu điều chỉnh cho sát với
Trang 16GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và chưa đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên.
Trang 17Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 9: Vẽ tranh
ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
( Kiểm tra 1 tiết)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu về đề tài học tập, nội dung phong phú và cách
thể hiện của đề tài
2 Kỹ năng : HS tìm bố cục tranh theo đề tài , vẽ đợc tranh đề tài học tập đơn giản
3 Thái độ: HS thể hiện đợc tình cảm yêu mến thầy cô giáo bạn bè thông qua bài
vẽ
II.Chuẩn bị:
1.GV:
- Đề bài
- Một số bài mẫu về đề tài học tập
2 HS : Giấy, chì màu tẩy, Phác thảo nét
III.Tiến hành
1.ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số
2 Nội dung kiểm tra
-Ra đề: Vẽ một tranh đề tài về học tập -Kích thớc : 18 x25 cm
- Màu : Tuỳ chọn
IV Thu bài và dặn dò (2')
- chuẩn bị bài 10 - Màu sắc
- Su tầm màu sắc trong trang trí, các hộp bút màu
- Chuẩn bị giấy to để vẽ đĩa màu
Đáp án - Biểu điểm
Nội dung rõ ràng : 3điểm
Bố cục chuẩn : 3điểm
Hình vẽ chắc khoẻ : 2 điểm
Màu sắc tơi sáng : 2điểm
Trang 18-*-*-* -GIÁO ÁN MĨ THUẬT 8
Trang 20Tiết:10
Ngày soạn: 24/10/2009
Bài 10: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1954 - 1975
I/ MỤC TIÊU:
-Học sinh hiểu biết thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sĩ nói chung, giới mĩ thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
và đấu tranh giải phóng miền Nam
-Nhận ra vẽ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh cách mạng
2 Kiểm tra bài củ
Trả bài kiểm tra
- Cho học sinh thảo luận và
1 Vài nét về mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954-1975.
- Thời kì này nước ta tạm chia 2 miền: Miền Bắc xây dựng xã hội chủ nghĩa, miền nam dưới chế độ Mĩ- ngụy
- Cả nước hướng về miền Nam ruột thịt theo lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch: vừa xây dựng miền Bắc, vừa đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
2.Một số thành tựu cơ bản của
mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954-1975.
a Tranh sơn mài
Trang 21- Nét nổi bật của tranh lụa Viêt Nam là đã tiìm được một bảng màu riêng.
d Tranh sơn dầu
- Là chất liệu của phương tây, du nhập vào nước ta từ khi có trường
mĩ thuật Đông Dương
Trang 22Tiết: 11 Ngày soạn:
A MỤC TIÊU
Học sinh hiểu ý nghĩa của việc trang trí bìa sách
Biết cách trang trí bìa sách
Trang trí được một bìa sách theo ý thích
B CHUẨN BỊ
1 Học sinh:
Giấy, bút chì, màu vẽ, tẩy
2 Giáo viên:
Tranh minh hoạ các bước vẽ
Một số bìa sách với nhiều thể loại khác nhau
Một vài bài vẽ đạt điểm cao và một vài bài còn nhiều thiếu sót của học sinh các năm trước
C PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
(4') II Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu một số tác phẩm tiêu biểu về thể loại tranh sơn mài và tranh sơn dầu của các hoạ sĩ Việt Nam giai đoạn 1954-1975?
III Bài mới
*Đặt vấn đề: Bỡa sỏch là một phần rất quan trọng của cuốn sỏch,nú cú phần quyết định cho nội dung và thị hiếu của người xem,đồng thời nú cú phần bảo
vệ sỏch,vỡ thế hụm nay cỏc em cựng trang trớ một bỡa sỏch
* Hoạt động1:
GV: Giới thiệu một số bìa sách
? Bìa sách bao gồm những phần nào
HS: Trả lời như bên
GV: Bao gồm những loại sách nào?
Nêu tầm quan trọng của bìa sách?
HS: trả lời như bên
+ Nhà xuất bản và biểu trưng
- Có nhiều loại sách: sách thiếu nhi, sách văn học, SGK, sách chính trị, sách
kỉ thuật,
KLuận: bỡa sách rất quan trọng vì:
+ Bìa sách phản ánh nội dung của cuốn sách
+ Bìa sách đẹp sẽ lôi cuốn người đọc
2 Cách trang trí bìa sách
Trang 23khi chọn nội dung sách
GV: Cho học sinh xem một số bài vẽ
của học sinh năm trước hoặc lớp học
c Tìm kiểu chữ, hình minh hoạ
Chọn kiểu chữ phù hợp với nội dung cuốn sách
d Tìm màu chữ, màu hình minh hoạ và màu nền
3 Bài tập Trình bày bìa sách: khổ 17 x 24 cm (nội dung tự chọn)
-*-*-* -GIÁO ÁN MĨ THUẬT 8
Trang 24Tiết 12 Ngày soạn:
Vẽ tranh :
ĐỀ TÀI GIA ĐÌNH
a MỤC TIÊU
Học sinh biết tìm nội dung và cách vẽ tranh gia đình
Vẽ được một tranh về gia đình theo ý thích
Học sinh thêm yêu mến thương ông bà, bố mẹ, anh em, và các thành viên khác trong họ hàng dòng tộc
(3') II Kiểm tra bài củ
Chấm bài vẽ trang trí bìa sách
III Bài mới
* Đặt vấn đề: Mổi con người ai cũng cú một gia đỡnh, mỗi gia đỡnh cú một điều kiện và hoàn cảnh khỏc nhau Trong bài học này cỏc em hảy thể hiện gia đỡnh của mỡnh qua bài vẽ về gia đỡnh
Chọn nội dung đề tài gần gũi mà em
1 Tỡm và chọn nội dung đề tài
:- Gia đình là tế bào của xã hội, gia đình củng giống như một xã hội thu nhỏ
- Vẽ tranh về gia đình là phản ánh sinh hoạt đời thường của một gia đình: cảnh sum họp vào các ngày lễ, ngày hội, cảnh ông bà kể chuyện cho chỏu nghe,
c Vẽ màu
Cần có đậm nhạt, có hòa sắc
Trang 25yêu thích:
* Hoạt động 3:
HS: làm bài
GV: hướng dẫn cách vẽ đến từng học
sinh xây dựng tình cảm gia đình qua
tranh vẽ của học sinh
Hoạt động 4:
GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và
chưa đạt để củng cố, cho điểm một số
Trang 26-*-*-* -Tiết 13 Ngày soạn:
Vẽ theo mẫu:
GIỚI THIỆU TỈ LỆ KHUÔN MẶT NGƯỜI
A MỤC TIÊU
- Học sinh biết được những nét cơ bản về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người
- Hiểu được sự biểu hiện tình cảm trên nét mặt
- Tập vẽ được chân dung
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Hình minh hoạ tỉ lệ khuôn mặt người (phóng to)
- Sưu tầm tranh, ảnh chân dung các lứa tuổi
(3') II Kiểm tra bài củ
Chấm bài vẽ tranh: đề tài gia đình
III Bài mới
* Đặt vấn đề: GV cho HS xem một số khuôn mặt người
- Cỏc mặt người đều cú sự khỏc nhau, tỉ lệ củng khỏc nhau, bài học này chỳng ta cựng tỡm hiểu về tỉ lệ khuụn mặt người
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV: cho học sinh nhận ra được sự
khác nhau giữa mỗi khuôn mặt và
rút ra đặc điểm giống nhau về cấu
GV: vừa hướng dẫn vừa phân tích
và đặt câu hỏi gợi mở học sinh trả
lời
1 Quan sát - nhận xét
- Mỗi người đều có một khuôn mặt riêng: hình trái xoan, hình quả trứng, hình trái lê, hình vuông chữ điền, khuôn mặt dài hoặc ngắn
- Tỉ lệ các bộ phận trên bộ mặt mỗi người: trán, mắt, tai, mũi, miệng khác nhau (to, nhỏ, dài, ngắn, rộng, hẹp, )
- Đôi mắt, vẻ mặt thường biểu hiện cảm xúc và tình cảm của con người (vui, buồn, tức giận, suy tư, )
2 Tỉ lệ mặt người
- Tỉ lệ các bộ phận chia theo chiều dài khuôn mặt (chia chiều dài khuôn mặt ra 3,5 phần):
Trang 27GV: Treo tranh minh họa vẽ khuôn
+ phần thứ 2 từ lông mày đến hết mũi - bằng chiều dài của tai
+ phần cuối cùng từ mũi đến hết cằm
+ Mắt: đường chia đôi từ đỉnh đầu đến cằm
- Tỉ lệ các bộ phận theo chiều rộng khuôn mặt (chia chiều rộng khuôn mặt ra 5 phần): + Mắt 1 phần (1 con), khoảng cách giữa 2 mắt khoảng 1 phần
+ Hai thái dương bằng khoảng 2/5
+ Mũi rộng hơn khoảng một phần; miệng rộng hơn mũi
3 Bài tập Vẽ khuụn mặt bạn theo tỉ lệ đó học
Trang 28-*-*-* -Tiết 14 Ngày soạn:
Thường thức mĩ thuật:
MỘT SỐ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
CỦA MĨ THUẬT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954 - 1975
A MỤC TIÊU
Học sinh hiểu biết thêm về thành tựu của mĩ thuật việt nam giai đoạn từ năm
1954 đến năm 1975 thông qua một số tác giả tác phẩm tiêu biểu
Biết về một số chất liệu trong sáng tác
4’ II Kiểm tra bài củ
Nêu tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người?
III Bài mới
* Hoạt động 1:
GV: cho học sinh đọc SGK?
HS: thảo luận về thân thế và sự
nghiệp của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn?
GV: Diễn giải thêm về thân thế và
sự nghiệp của ông
- Cho học sinh thảo luận và đưa ra
hiểu biết của mình về chất liệu, tác
phẩm và tác giả
GV: phân tích thêm
1 Hoạ sĩ Trần Văn Cẩn với bức tranh sơn
mài Tát nước đồng chiêm.
- Hoạ sĩ Trần Văn Cẩn sinh ngày 13-8-1910 tại Kiến An, Hải Phòng
- Tốt nghiệp trường cao đẳng mĩ thuật Đông Dương khoá 31-36
- Ông là một nghệ sĩ sáng tác đồng thời là một nhà sư phạm, nhà quản lí Ông là Tổng thư kí Hội mĩ thuật Việt Nam, là hiệu trưởng trường cao đẳng mĩ thuật Việt Nam trong một thời gian dài
- Nhà nước đã tặng ông nhiều phần thưởng cao quý, trong đó có giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
- Có nhiều tác phẩm nổi tiếng, trong đó có bức tranh sơn mài tát nước đồng chiêm là một tác phẩm sơn mài xuất sắc của ông
2 Hoạ sĩ Nguyễn Sáng với tác phẩm sơn mài
Trang 29* Hoạt động 2:
GV: cho học sinh đọc SGK?
đưa ra nội dung thảo luận
HS: thảo luận về thân thế và sự
nghiệp của hoạ sĩ Nguyễn Sáng?
- Cho học sinh thảo luận và đưa ra
hiểu biết của mình về nội dung, bố
cục, hình tượng, màu sắc của tác
phẩm
GV: phân tích thêm
* Hoạt động 3
GV: cho học sinh đọc SGK?
HS: thảo luận về thân thế và sự
nghiệp của hoạ sĩ Bùi Xuân Phái?
- Cho học sinh xem một số bức
+ Ông là người tiêu biểu cho lớp nghệ sĩ
"thành đồng tổ quốc"
* Với những công lao to lớn đó, nhà nước đã tặng cho ông giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật
- Bức tranh Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ là một trong những tác phẩm nghệ thuật đẹp về người chiến sĩ cách mạng trong cuộc kháng chiến vĩ đại chống thức dân Pháp của nhân dân ta
3 Họa sĩ Bùi Xuân Phái với các bức tranh về phố cổ Hà Nội
- Họa sĩ Bùi Xuân Phái (1920 - 1988) sinh tại Quốc Oai, Hà Tây Ông tốt nghiệp trường cao đẳng mĩ thuật Đông Dương khoá 1941-1945
- Trong cách mạng tháng tám, hoạ sĩ tham gia khởi nghĩa Hà Nội và sau đó cùng với các nghệ sĩ khác lên chiến khu Việt Bắc
- Ông là hoạ sĩ nổi tiếng chuyên vẽ về phổ cổ
Hà Nội, về cảnh đẹp quê hương đất nước và chân dung các nghệ sĩ chèo
- Phố cổ Hà Nội là một mảng đề tài quan trọng trong sự nghiệp sáng tác của hoạ sĩ Bùi Xuân Phái và được đông đảo người yêu mến nghệ thuật yêu thích
1’ IV Nhận xét - Dặn dò
Học bài và chuẩn bị cho bài sau
Trang 30
-*-*-* -Tiết: 15 Ngày soạn:
Vẽ trang trí:
TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ MẶT NẠ
A MỤC TIÊU
Học sinh hiểu cách tạo dáng và trang trí mặt nạ
Trang trí được một mặt nạ theo ý thích
II Kiểm tra bài cũ(4')
Câu hỏi: Nêu thân thế, sự nghiệp và một số tác phẩm tiêu biểu của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn?
III Bài mới
? Mặt nạ thường dùng trong dịp nào?
HS: Trả lời như bên
1 Quan sát nhận xét
- Mặt nạ thường được dùng trong các ngày vui như lễ hội, hoá trang
- Có nhiều loại mặt nạ: mặt nạ người, mặt nạ thú, được trang trí đẹp
+ Hình dáng mặt nạ: dạng vuông, dạng tròn, ô van ; hình dáng cách điệu cao thể hiện được đặc điểm nhân vật: hiền lành, dữ tợn, hung ác hay vui tính, hài hước,
+ Trang trí mặt nạ:
• mảng hình và đường nét sắp đặt cân xứng
• mảng màu phù hợp với tính
Trang 31HS: Quan sát và đưa ra cách vẽ cho bài.
GV: Cho học sinh xem một
số bài vẽ của học sinh năm trước hoặc lớp học trướcHS: làm bài
GV: Hướng dẫn gợi ý cho học sinh tìm mảng, bố cục hợp lí khi trình bày
GV: Chọn một số bài vẽ để
cả lớp nhận xét về bố cục, hình, màu gợi ý cho học sinh tự xếp loại và đánh giá
- GV nhận xét, xếp loại động viên khích lệ học sinh
chất các loại mặt nạ
KLuận: Tạo dáng và trang trí mặt
nạ tuỳ thuộc vào ý định của mỗi người sao cho có tính hấp dẫn, gây cảm xúc mạnh cho người xem
- Tìm mảng trang trí hình có thể mềm mại, uyển chuyển hoặc sắc nhọn, gãy gọn
c Tìm màu
- Vẽ màu phù hợp với nhân vật
3 Bài tập Trình bày bìa sách: khổ 17 x 24
Trang 32-*-*-* -Tiết 16, 17 Ngày soạn:
Vẽ tranh:
KIỂM TRA HỌC KÌ 1
Thời gian: 90'
A MỤC TIÊU
- Học sinh phát huy được trí tưởng tượng sáng tạo
- Ôn lại kiến thức và kỉ năng vẽ tranh Vẽ được bức tranh theo ý thích
- Đánh giá những kiến thức đã tiếp thu được của học sinh; những biểu hiện tình cảm, óc sáng tạo ở nội dung đề tài thông qua bố cục, hình vẽ và màu sắc
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Một số tranh về nội dung của các đề tài
- Một số bài vẽ của học sinh năm trước
II Kiểm tra bài củ
Không kiểm tra
III Bài mới
- Treo một số tranh vẽ
* Giáo viên ra đề bài: vẽ tranh: Đề tài tự chọn
- Hướng dẫn học sinh chọn nội dung đề tài
IV Nhận xét - Dặn dò (2')
Nhận xét tiết kiểm tra và chuẩn bị cho bài
sau.-