1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 8 hay

119 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ rừng
Trường học Trường THCS Mỹ Xá
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 497,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Giáo viên giới thiệu về phong trào thơ mới → Thế Lữ → Nhớrừng : Trong những năm 30- 40 của thế kỷ trước, trong văn chương nước nhà cúmột giai đoạn, một sự kiện đột xuất mà sau nà

Trang 1

Thày: Đọc tài liệu, soạn giáo án.

Trò: Đọc hiểu VB qua việc trả lời câu hỏi SGK

C Lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra: Vở soạn của học sinh

3 Bài mới Giáo viên giới thiệu về phong trào thơ mới → Thế Lữ → Nhớrừng : Trong những năm 30- 40 của thế kỷ trước, trong văn chương nước nhà cúmột giai đoạn, một sự kiện đột xuất mà sau này được đỏnh giỏ: là 10 năm dàibằng một thế kỷ: đú là sự ra đời của phong trào thơ mới mà người được mệnhdanh là “ Đệ nhất thi sĩ” của phong trào ấy là nhà thơ mà chỳng ta học hụm nay:

đó là một con người đó từng tuyờn ngụn, đó từng tự nhận mỡnh là một “ cõy đànmuụn điệu”

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm

? Đọc chú thích nêu những ý chính về nhà thơ Thế Lữ: Giáo viên nhấn mạnhthêm:

- Thế Lữ không những là ngời cắm ngọn cờ chiến thắng cho thơ mới mà còn

là ngời tiêu biểu nhất cho phong trào thơ mới chặng ban đầu Chính tên làNguyễn Thứ Lễ nhà thơ chọn bút danh Thế Lữ, ngoài việc chơi chữ (nói lái) còn

có ngụ ý ông tự nhận là ngời lữ khách trên trần thế, chỉ biết đi tìm cái đẹp

Tôi là ngời bộ hành phiêu lãng

Đờng trần gian xuôi ngợc để vui chơi

(Cây đàn muôn điệu) Tuy tuyên bố nh thế nhng Thế Lữ vẫn mang nặng tâm sự thời thế Trớc ông

có một số bài thơ viết về "khách chinh phụ” biết gạt tình riêng để ra đi theo tiếnggọi lên đờng, trong lúc "non sông mờ cát bụi" và bài "Nhớ rừng" diễn tả sự u uấtcủa con hổ bị sa cơ, tức là của ngời chiến bại, tuy chiến bại nhng vẫn đẹp, vẫnanh hùng

Có thể coi "Nhớ rừng" và một số bài thơ khác của Thế Lữ là tiếng vọng củacác phong trào yêu nớc CM những năm 20 - 30 từng một thời oanh liệt nhng đãthất bại

II/ Đọc, tìm hiểu văn bản:

Giáo viên đọc mẫu & hớng dẫn học sinh đọc cho phù hợp

Trang 2

- Đoạn 1, 4: đọc giọng buồn, ngao ngán, u uất

- Đoạn 2, 3, 5: hào hứng vừa tiếc nuối & bay bổng

- Chú ý đọc liền mạch những câu thơ bắc cầu

Giáo viên gọi 2 - 3 học sinh đọc

- Gọi học sinh đọc chú thích

- Thể thơ 8 chữ - đây là sự sáng tạo của thơ mới

? Hãy quan sát bài thơ chỉ ra những điểm mới về hình thức bài thơ này sovới các bài thơ đã học (thơ đờng luật)

+ Không hạn định lợng câu, chữ, đoạn

+ Mỗi dòng thờng có 8 tiếng

+ Nhịp ngắt tự do theo mạch cảm xúc 5-3, 3-5, 3-3-2, 3-2-3, 4- 2- 2, 4- 4.+ Vần không cố định (vần liền: 2 câu liền kế tiếp nhau; vần chân tiếng cuốicâu; vần trắc, bằng nối tiếp

+ Giọng thơ ào ạt phóng khoáng

? Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn ? Diễn tả những ý lớn nào ?

- Đoạn 1: Tâm trạng của con hổ trong vờn bách thú

- Đoạn 2, 3: Nhớ tiếc quá khứ oai hùng trong rừng thẳm

- Đoạn 4: Trở về thực tại càng chán chờng, uất hận

- Đoạn 5: Tha thiết, khao khát giấc mộng ngàn

Giáo viên: Tuy bài thơ chia làm 5 đoạn nhng thực chất cảm xúc tâm trạngcủa nhân vật trữ tình đợc đặt trong thế đối lập, tơng phản giữa hiện tại và quákhứ, thực tại và mộng tởng đặc sắc về NT bố cục

1 Tâm trạng của Hổ khi bị giam trong cũi sắt

? Sau tên bài thơ tác giả ghi chú "lời con hổ trong vờn bách thú" điều đó có

ý nghĩa gì ?

- Bài thơ chọn lời con hổ trong vờn bách thú không phải là ngẫu nhiên + Trong tâm linh của ngời châu á, con hổ tợng trng cho sức mạnh huyền bí,thiêng liêng

+ Hổ là con vật thờ Trong rừng hổ là chúa sơn lâm, là sức mạnh bắt muônloài phải khuất phục

- Nhà thơ không viết cảnh con hổ đang vùng vẫy trong rừng sâu mà tronghoàn cảnh khắc nghiệt: bị nhốt trong cũi sắt của vờn bách thú → cảnh ngộ đầy bikịch

? Những câu thơ đầu đã miêu tả tâm trạng gì của hổ ? Thể hiện qua từ ngữ?

- Tâm trạng căm hờn uất ức khi bị giam cầm

Gậm qua

+ "Gậm" câu thơ bắt đầu bằng một hành động "gậm" giúp ngời đọc hìnhdung con hổ đang dùng răng - thứ vũ khí khủng khiếp của nó để nghiền nát, cắn

xé một vật gì đó Vật đó chính là "khối căm hờn"

+ "Khối căm hờn" căm hờn là khái niệm trừu tợng khi đi với từ "khối" →

Nỗi căm hờn trở thành cụ thể hữu hình (gây ấn tợng về sự ngng kết, có khối lợng,trọng lợng, còn nguyên vẹn không tan đi đợc)

Trang 3

Từ đó ta có thể hình dung sự căm hờn trong lòng con hổ mỗi lúc một lớndần lên ngày một nhức nhối Động tác "gậm" mỗi lúc mọt điên cuồng hơn Nhng

dù uất ức đến cao độ con hổ cũng không làm cách nào tiêu tan đợc tâm trạng đó

? Nhận xét âm điệu câu thơ T1 & T2

- Âm điệu của câu thơ mở đầu gợi nên giọng gầm gừ tức giận của con hổ,sức nặng của âm lợng nh dồn vào từ "căm hờn" đứng giữa câu thơ Câu thơ nhiềuvần trắc diễn tả sự căm hờn của con hổ

+ Câu T2 nhiều vần bằng diễn tả nỗi ngao ngán của hổ khi phải nằm trongcũi sắt để thời gian trôi đi nhạt nhòa vô vị

? Nhận xét cách xng hô của hổ

- Xng "ta" → cách tự xng đầy kiêu hãnh của vị chúa tể quyền uy Bị giamhãm nhng trong con ngời Hổ vẫn còn nguyên vẹn sức mạnh linh thiêng kết tinhsức mạnh huyền bí của rừng thẳm (oai linh rừng thẳm)

? Trong tâm trạng ấy thái độ của con Hổ đối với các đối tợng xung quanh

nh thế nào ?

- Khinh bỉ con ngời, nhìn với con mắt giễu cợt "khinh lũ ngời

- Coi thờng những con vật vốn cũng coi là sức mạnh của rừng già giờ đây đờ

đẫn ngờ nghệch hoặc là vô tâm nhởn nhơ, cũng bị cầm tù chung → H càng uất ức

và bị đặt chung với sự tầm thờng Dù trong cũi sắt H vẫn coi mình là "oai thẳm" không chịu ngang bầy với những kẻ t.thờng → H không chấp nhận hiệnthực

* Tóm lại: Đoạn thơ đầu tác giả đã giới thiệu hình tợng chính của bài thơ:tâm trạng căm hờn uất hận và thái độ khinh ghét của con H bị sa cơ giam cầmtrong cũi sắt Con H ở đây đợc nhân hóa nh một con ngời có hành động, nội tâmvô cùng dữ dội - Hình tợng con H ở đây đợc giới thiệu rất sinh động Đoạn thơ

mở đầu đã chạm ngay vào nỗi đau mất nớc của ngời dân bị nô lệ lúc bấy giờ Quahình tợng con Hổ, tác giả muốn thể hiện lòng căm hờn uất ức trớc cuộc sống nô

lệ & niềm khao khát đợc tự do độc lập của con ngời Việt Nam khi đó

2 Nỗi nhớ tiếc quá khứ (đoạn 2, 3)

a) Nỗi nhớ nhung đối với cảnh vật

? Trong nỗi nhớ của H chốn rừng già hiện lên ntn ?

+ Cảnh sơn lâm bóng cả, cây già gió gào ngàn giọng nguồn hét núi thét bóng âm thầm, lá gai cỏ sắc chốn thảo hoa

- Nhớ rừng + H nhớ cảnh vật ở rừng: Trong tâm linh của hổ cảnh núi rừng hiệnlên trong vẻ đẹp hùng vĩ, đắm say, thâm nghiêm, dữ dội hoang vu bí mật → Dùnghàng loạt từ Hán Việt gọi tên → gợi cảm giác huyền bí thiêng liêng

Trang 4

+ Nhớ âm thanh rừng già: âm thanh của tiếng gió ngàn gào hét, âm thanhcủa tiếng nguồn nớc đổ ầm ầm trên núi hòa cùng với tiếng thét của con hổ tạothành âm thanh đích thực của núi rừng

? Trên cái nền thiên nhiên hùng vĩ đầy bí mật đó, con H hiện ra với t thế &

đầy uy quyền của vị chúa tể, rồi cả thân mình mềm mại uyển chuyển (phép tu từ

đảo ngữ "lợn nhàng" đã nhấn mạnh vẻ đẹp của H đến ranh mãnh chứa đầy sứcmạnh quyền uy)

⇒ 2 câu thơ đầu có thể xếp theo kiểu thơ bậc thang → tạo hình

⇒ Thiên N chỉ còn là phông màn để nổi bật hình ảnh vị chúa tể sơn lâm GV: Để họa H, tác giả đã dùng những nét điểm xuyết và những đặc trng củahội họa phơng Đông → Nổi bật sức mạnh vô địch của vị chúa tể Ta thấy trongbức tranh có cả uy quyền; sức mạnh thần bí vừa mạnh mẽ, đe dọa, vừa khôn khéonhẹ nhàng, vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại uyển chuyển

→ Vẻ đẹp ngang tàng lẫm liệt của núi rừng

GV: Chỉ bức tranh trong SGK (có thể phóng to để học sinh ngắm, so sánhvới hình ảnh thơ)

? Đọc khổ 3: Những kỉ niệm của H với chốn rừng già đợc tác giả khắc họabằng những hình ảnh nào ? Cảnh rừng ở đây là cảnh của thời điểm nào ?

→ Cảnh những đêm trăng sáng, những ngày ma, những bình minh, nhữngchiều đỏ

b) Những kỉ niệm về cuộc sống xa của con hổ

"Nào đâu trăng tan"

? Cảnh sắc trong những thời điểm đó có gì nổi bật

- Từ trong nỗi nhớ, con H hình dung trong những đêm trăng sáng, ánh trăng làmcho dòng suối ánh lên rực rỡ nh một dòng trăng lóng lánh ánh vàng và tronglành H say mê rình mồi, cúi xuống uống nớc mà ngỡ tởng nh uống ánh trăngchan hòa, vàng tan trong dòng suối Cảnh lung linh huyền ảo đẹp một vẻ đẹp thơmộng và con H cũng đắm say, rung động trớc cảnh vật

? Nhận xét cảnh rừng trong những ngày ma và những bình minh Trong nềncảnh đó H hiện ra với t thế và vẻ đẹp ntn ?

"Đâu những ngày ma đổi mới"

→ Con H càng nhớ hơn trong những ngày ma ngàn thật dữ dội Khắp nơi matrắng xóa xối xả, cả rừng già rung chuyển trong ma trong gió Nhng vị chúa tểsơn lâm vẫn không mảy may sợ hãi trớc uy lực và thách thức của đất trời vẫn

điềm nhiên đứng ở vị trí cao nhất "lặng ngắm mới" Điều đó thể hiện sức mạnhchế ngự, một bản lĩnh vững vàng không gì lay chuyển đợc của con mãnh thú Âm

điệu của câu thơ gợi lên một chút thích thú về sự sở hữu giang sơn đổi mới củacon H (nh một đế vơng oai vĩ đang yên lặng ngắm giang sơn thay áo mới )

"Đâu những bình minh bừng"

Trang 5

→ Và trong kí ức của con H nh đang hiển hiện một buổi sớm ban mai, vạnvật thức dậy cùng mặt trời, cây xanh nắng gội, chim chóc reo ca đón chào mộtngày mới nh tiếp tục ru giấc ngu của chúa sơn lâm

? Cảnh rừng trong những buổi chiều đỏ & vẻ đẹp của H có nét gì đặc sắc

độc đáo và táo bạo trong hình ảnh thơ

"Đâu những chiều gay gắt"

⇒ Con H nhớ lại thời điểm cảnh rừng đẹp một cách dữ dội, bi thơng nhất

Đó là lúc bóng chiều đỏ rực nh màu máu ghi nhận phút hấp hối của con mồi vàgiây phút cuối của mặt trời mà H gọi là "chết" H còn rất tàn bạo khi gọi mặt trời

là "mảnh" Trong mắt H mặt trời chỉ nh một con mồi Trong lúc này, trong cánhrừng này H không có đối thủ Nó chế ngự đợc cuộc sống của mình, cánh rừngcủa mình và cả vũ trụ nữa (Bàn chân ngạo nghễ của con thú nh đã giẫm đạp lênbầu trời và cái bóng của nó đã trùm kín cả vũ trụ)

? Có ý kiến cho rằng đoạn thơ nh bộ tranh tứ bình độc đáo về chúa Sơn Lâm

ý kiến của em ?

* Tóm lại: Có ngời nói đoạn thơ trên là bộ tranh tứ bình tả con H trong cáccảnh: đêm trăng, ngày ma, sáng xanh, chiều đỏ Cảnh nào cũng đẹp Đây là đoạnthơ hay nhất, giá trị nhất: không chỉ có cái họa trong thơ (những hình ảnh gợi tảmàu sắc, đờng nét, âm thanh rất đẹp, cụ thể sống động không chỉ có phép tu từ ẩn

dụ táo bạo mà còn là mạch thơ, nhịp thơ cuồn cuộn xô đến những dòng hồi ứcdồn dập tràn trề

- Bốn hơng vị - 4 bức tranh trong nỗi nhớ của H đợc vẽ lên đều là bắt đầu =

từ "nào đâu" "đâu" Trong bức tranh ấy ngòi bút nét vẽ rất sâu sắc sinh động nhthật Những từ "đâu" khẳng định tất cả chỉ là quá khứ, là của trong mộng Bởi vậynhững câu thơ ấy vừa là sự thể hiện hồi ức dồn dập vừa là nỗi đau khổ kìm giữ

? Phân tích cái hay của câu thơ biểu cảm cuối đoạn ?

⇒ Câu thơ "Than ôi ! đâu "

Thứ 5 là một tiếng than đau đớn thống thiết, tràn ngập cảm xúc buồn thơngthất vọng nuối tiếc đa con H về với thực tại đáng thơng với nỗi ngao ngán vô biêntác giả nh đứt ruột Câu thơ vang lên chậm nhẹ, não nuột nh một tiếng thở dài aioán Lời than có sức lay động và ngân vang

→ Đoạn thơ không chỉ là tâm trạng của con H mà còn có một ý nghĩa sâu

xa trong một tâm trạng của cả một lớp ngời Việt Nam trong thời nô lệ, mất nớc,nhớ về quá khứ hào hùng của DT, đất nớc mình Đoạn thơ có sức khái quát và

điển hình cho một tâm trạng điển hình Giọng thơ đầy hào hứng bay bổng vụtchuyển sang buồn thơng nhớ tiếc mà vẫn tự nhiên lôgíc Đó cũng là lúc H rơi từgiấc mộng huy hoàng → thực tại tầm thờng

3 Niềm uất hận ngàn thâu / thực tại và sự khao khát giấc mộng ngàn

a) Tâm trạng của con H tr ớc cuộc sống thực tại (Đ4)

? Đọc doạn 4 Trở về cảnh thực tại, cảnh vờn bách thú có gì khác với củatrong mộng (đ3) Cảnh tợng ấy đã gây nên phản ứng nào trong tình cảm của H

⇒ Quay về với thực tại, con H chán ghét tất cả cảnh trớc mắt đối lập một cáchkhủng khiếp với cảnh trong mộng của núi rừng hùng vĩ xa kia Trớc mắt H là vờnthú với cảnh tợng tầm thờng giả dối thấp kém, là cảnh tù đày gò bó chật chội đếnkhông thể chịu đợc → Đoạn thơ là linh hồn của con H và cũng là linh hồn củathơ lãng mạn Đó là cảm hứng vơn tới cái cao cả, cái chân thực, cái đẹp, vợt lên

sự tầm thờng giả dối

b) Khao khát giấc mộng ngàn

Trang 6

? Không thể chấp nhận hiện tại và không biết làm thế nào thay đổi đợc, H đãnhắn gửi điều gì tới nớc non xa ?

- Con H cất lời nhắn gửi tới "nớc non" một nớc non "oai linh hùng vĩ" là nơingày xa con H có chủ quyền "là nơi giống hùm thiêng ta ngự trị" nơi ngày xa con

H có tự do "nơi thênh thang ta vùng vẫy ngày xa"

- Nó nhắn gửi với nỗi lòng quặn đau, ngao ngán, u uất vì đang bị cầm tù,mất tự do, mất chủ quyền Nội dung lời nhắn gửi còn là tấc lòng mãi mãi gắn bóthủy chung son sắt với nớc non (phải chăng cũng là ngời Việt Nam chán ghét )

? Các câu thơ cảm thán ở đầu và cuối đoạn có ý nghĩa gì? (đầu bằng từ hỡi)

→ góp phần đa tâm trạng bức xúc của nhân vật trữ tình con H lên đỉnh caocủa sự chán ngán, u uất, thất vọng, bất lực Nó không muốn đầu hàng khôngmuốn bị khuất phục → chỉ còn cách chìm sâu vào giấc mộng ngàn để nhớ về quákhứ vàng son của mình trong mộng ảo

Lời thề thống thiết, cảm xúc dâng trào đọng lại ở câu thơ kết: "Hỡi ơi!"

Đó là một tiếng ngân, một lời kêu gọi, một niềm hoài vọng của một tấm lòng yêunớc thơng dân đến bao tâm hồn

III/ Tổng kết - ghi nhớ:

? Bài thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn Vậy điều đó đợc thể hiện ở những

điểm chủ yếu nào ?

- Đây là một bài thơ lãng mạn điển hình, cảm hứng lãng mạn phong phú làmnên chất men say và sức lôi cuốn không cỡng nổi đối với ngời đọc Cảm hứnglãng mạn sôi nổi tuôn trào suốt cả bài thơ Biểu hiện cụ thể:

+ Mạch cảm xúc sôi nổi, cuồn cuộn cứ dâng trào trong mỗi từ ngữ dòng thơ,

đoạn thơ → sức lôi cuốn mạnh mẽ

+ Biểu tợng con H bị nhốt trong vờn bách thú rất phù hợp với chủ đề đó làtâm sự u uất (cảnh rừng đại ngàn biểu tợng cho thế giới rộng lớn khoáng đạt →

thế giới tự do - vờn bách thú, cũi sắt biểu tợng cho thực tại tù túng, giả dối, tầmthờng → thuận lợi trong việc nói lên tâm sự cảm hứng LM của mình)

+ Hệ thống hình ảnh thơ rất giàu chất tạo hình với đờng nét hình khối, màusắc rực rỡ, tác giả đã tạo nên những bức tranh đẹp một cách tráng lệ gây ấn tợngmạnh đối với ngời đọc

+ Ngôn ngữ, nhạc điệu tiết tấu cực kì phong phú linh hoạt gợi cảm thể hiệnthành công ý tởng cảm xúc của nhà thơ

? Nội dung chính của bài thơ ?

- "Nhớ rừng" thể hiện một tấm lòng yêu nớc thầm kín và da diết mãnh liệt.Bài thơ còn thể hiện vẻ đẹp của một tâm hồn lãng mạn Bi kịch của nhân vật lãngmạn đợc thể hiện ở sự đối lập giữa thân tù với tâm hồn sục sôi khao khát tự do,không vợt lên đợc hoàn cảnh và không có cách gì thoát ra đợc Nó đã tìm cáchgiải tỏa bi kịch bằng mộng tởng, bay đến chốn ngàn năm cao cả, vơn tới

cái đẹp hùng vĩ, cái thực của tự nhiên, vợt lên trên cái thấp hèn, tầm thờng, giảdối

Tâm trạng của con H ở vờn bách thú chính là tâm trạng của một Thế Lữ thi sĩ LM, gắn liền với sự thức tỉnh về ý thức cá nhân Tâm trạng ấy đã bắt gặp và

Trang 7

-hòa tấu với tâm sự của ngời Việt Nam yêu nớc đang khao khát độc lập tự do,

đang âm thầm đau khổ với thân phận nô lệ trong trật tự thực dân đơng thời

Tích hợp môi trờng: Viết đoạn văn thuyết minh về hiện tợng tàn phá rừng

ảnh hởng đến môi trờng tự nhiên và ĐK sống của một số loài động vật

4 Dặn dò: HS về học bài, chuẩn bị bài: Câu nghi vấn

Thày: Đọc tài liệu

Trò: Trả lời câu hỏi

? Đọc đoạn trích (SGK) "Vẻ nghi ngại …."

? Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn ? Những đặc điểm hình thứcnào cho biết đó là câu nghi vấn?

Gồm các câu: Sáng nay … không ?

Thế làm sao …?

Hay là … quá ?

- Đặc điểm hình thức:

+ Thể hiện ở dấu chấm hỏi

+ Có những từ nghi vấn: không (làm sao, hay là)

? Những câu nghi vấn trên dùng để làm gì ?

- Chức năng: để hỏi (giáo viên mở rộng: bao gồm cả tự hỏi nh câu trongTruyện Kiều "Ngời đâu … không ?"

Giáo viên cho học sinh tự đặt câu: chữa câu học sinh đặt không đúng

? Hãy chỉ rõ đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn

Trang 8

b Tại sao … nh thế ?

c Văn là gì ? Chơng là gì ?

d Chú mình … không ? "Đùa gì … cái gì thế ? "Chị Cốc … hả"

2 Bài tập 2

? Chỉ rõ yêu cầu BT 2

- Căn cứ để xác định câu nghi vấn: Có từ "hay"

→ Từ "hay" cũng có thể xuất hiện trong các kiểu câu khác nhng riêng câunghi vấn từ "hay" không thể thay thế bằng từ "hoặc" đợc Nếu thay từ "hay" trongcâu nghi vấn = từ "hoặc" thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câukhác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn

3 Bài tập 3:

? Đọc yêu cầu bài tập

- Không → vì đó không phải là những câu nghi vấn

Câu (a) và (b) có các từ nghi vấn nh có … không, tại sao những kết cấu chứanhững từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong một câu

Trong câu c, đ, thì "nào" (cũng); ai (cũng) là những từ phiếm định (TrongTiếng Việt, tổ hợp từ X cũng nh: ai cũng, gì cùng, nào cũng, sao cũng, đâu cũng,bao giờ cũng, bao nhiêu cũng… bao giờ cũng có ý nghĩa khẳng định tuyệt đối (Aicũng thấy thế) ⇒ X là một từ phiếm định, chứ không phải là nghi vấn

⇒ Giáo viên qua bài tập này

+ Phân biệt cho học sinh từ nghi vấn và từ phiếm định (phân biệt "ai" trong

"Ai biết?" & "Ai cũng biết" Tơng tự "gì", "nào đâu" Nó tìm gì ? Nó không tìmgì cả ?

- Anh thích cuốn sách nào ? - Cuốn nào tôi cũng thích

- Cá bán ở đâu ? - ở đâu cũng bán cá

+ Học sinh biết đợc có những câu có từ nghi vấn nhng không phải là câunghi vấn

Giáo viên cho học sinh đa thêm VD

Tôi không biết nó ở đâu (So sánh "Nó ở đâu")

Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp ntn ? (So sánh: Tiếng ta đẹp ntn ?

4 Bài tập 4:

? Chỉ rõ yêu cầu bài tập 4

- Khác nhau: về hình thức: có … không, đã … cha

- Khác nhau: về ý nghĩa:

+ Câu T2 có giả định là ngời đợc hỏi trớc đó có vấn đề về sức khỏe Nếu

điều giả định này không đúng thì câu hỏi trở nên vô lí, còn câu hỏi thứ nhấtkhông hề có giả định đó

Giáo viên có thể cho học sinh phân tích Đ S ở các câu để thấy sự khác nhaugiữa 2 kết cấu

- Cái áo này có cũ (lắm) không ? Đ

- Cái áo này đã cũ (lắm) cha ? Đ

- Cái áo này có mới lắm không ? Đ

Trang 9

- Cái áo này đã mới lắm cha ? S

5 Bài tập 5

? Đọc yêu cầu BT 5

- Khác biệt về hình thức giữa 2 câu thể hiện ở trình tự từ

+ Trong câu a "Bao giờ" đứng đầu câu

+ Trong câu a "Bao giờ" đứng cuối câu

Trang 10

Ngày soạn:4/1/2010

Tuần 21 Tiết 76

viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt

- Giúp học sinh cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý

- Rèn kĩ năng xác định chủ đề, phát triển ý khi viết đoạn văn

B chuẩn bị

Thày: Đọc tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ

Trò: Trả lời câu hỏi

I/ Đoạn văn trong VB thuyết minh

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh

Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn văn (a)

? Đoạn văn trên gồm mấy câu ? Từ nào đợc nhắc lại trong các câu đó ?Dụng ý ? Từ đó có thể khái quát chủ đề của đoạn văn là gì ? Vai trò của từng câuntn trong việc thể hiện & phát triển chủ đề

- Đoạn văn gồm 5 câu Câu nào cũng có từ "nớc" đợc sử dụng lặp đi, lặp lạimột cách đầy dụng ý Đó chính là từ quan trọng nhất thể hiện chủ đề đoạn văn(S)

? Chủ đề của đoạn văn đợc thể hiện ở câu 1 tập 4 vào cụm từ (ngữ): "Thiếunớc sạch nghiêm trọng"

+ Câu 1: giới thiệu khái quát vấn đề thiếu nớc ngọt trên thế giới

+ Câu 2: Cho biết tỉ lệ nớc ngọt ít ỏi so với tổng lợng nớc trên Trái đất

+ Câu 3: Cho biết lợng nớc ấy đã bị ô nhiễm

+ Câu 4: Nêu sự thiếu nớc ngọt ở các nớc thứ 3

+ Câu 5: Dự báo tình hình thiếu nớc

⇒ Mối quan hệ giữa các câu với nhau rất chặt chẽ C1 nêu chủ đề của đoạnvăn Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn văn (b)

? Giáo viên nêu câu hỏi tơng tự nh đoạn (a)

- Đoạn văn gồm 3 câu, câu nào cũng nói tới một ngời đó là đ/c PVĐ

- Chủ đề của đoạn văn là giới thiệu về đồng chí PVĐ - Từ ngữ chủ đề: PVĐ

Trang 11

+ Câu 1 vừa nêu chủ đề vừa giới thiệu quê quán, khẳng định phẩm chất vaitrò của ông: Nhà CM & nhà văn hóa

+ Câu 2: Sơ lợc giới thiệu quá trình hoạt động CM & những cơng vị lãnh

đạo Đảng & Nhà nớc mà đ/c PVĐ từng trải qua

+ Câu 3: Nói về quan hệ của ông với Chủ tịch Hồ Chí Minh

→ Đoạn văn thuyết minh: giới thiệu một danh nhân, một con ngời nổi tiếngtheo kiểu cung cấp thông tin về các mặt hoạt động khác nhau của ngời đó

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh ch a chuẩn

? Đọc đoạn văn (a): nêu nhợc điểm của mỗi đoạn văn và cách sửa chữa

? Đoạn văn trên thuyết minh về cái gì ? Cần đạt những yêu cầu gì ? Cáchsắp xếp câu ntn ?

- Đoạn văn giới thiệu một dụng cụ học tập quen thuộc - một đồ vật thôngdụng: chiếc bút bi Yêu cầu tối thiểu của đoạn văn này là:

+ Nêu rõ chủ đề (1 định nghĩa về chiếc bút bi)

+ Cấu tạo của bút bi công dụng của bút bi

+ Cách sử dụng bút bi

? Đối chiếu với chuẩn ấy, đoạn văn mắc những lỗi gì ?

⇒ Không rõ câu chủ đề, cha có công dụng, các ý lộn xộn thiếu mạch lạc(cấu tạo và công dụng lẫn lộn Cấu tạo cha chia thành từng bộ phận: ruột bút bi(phần quan trọng nhất) → vỏ bút bi

? Cần & nên sửa chữa, bổ sung ntn ?

Cách 1: Nếu một trong một đoạn cần tách thành 3 ý nhỏ rõ ràng: cấu tạo,công dụng, sử dụng

Có thể sửa và sắp xếp nh sau:

"Hiện nay, bút bi là loại bút thông dụng trên toàn thế giới Bút bi khác bútmực ở chỗ đầu bút có hòn bi nhỏ xíu Phần ruột bút bi gồm đầu bút bi và ốngmực, loại mực đặc biệt Phần cổ gần ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làmcán bút viết Đầu bút có nắp đậy, có móc thẳng để cài vào túi áo Loại bút không

có nắp đậy thì có lò xo & nút bấm Khi viết hòn bi lăn làm mực trong ống nhựachảy ra ghi thành chữ Khi viết ngời ta ấn đầu cán bút cho ngòi bi trồi ra Khi thôiviết thì ấn nút bấm cho ngòi bi thụt vào bên trong vỏ bút Dùng bút bi rất nhẹnhàng, tiện lợi Nhng học sinh các lớp tiểu học cha nên sử dụng vì đầu bút bi tròncứng & trơn nên khó có thể luyện viết chữ thanh, nét đậm

Cách 2: Có thể tách 3 ý trên thành 3 đoạn cho rõ ràng

- Đoạn văn b

Quy trình tơng tự nh đoạn văn (a)

* Nhợc điểm dễ thấy của đoạn văn này là lộn xộn, rắc rối, phức tạp hóa khigiới thiệu cấu tạo của chiếc đèn bàn 1 đồ dùng quen thuộc trong gia đình Câu 1với các câu sau gắn kết gợng gạo

* Sửa lại: Đèn bàn là chiếc đèn để trên bàn làm việc ban đêm Đèn bàn có 2loại chủ yếu: đèn điện, đèn dầu ở đây chỉ giới thiệu cấu tạo sơ lợc của một kiểu

đèn bàn cháy sáng bằng điện Nếu tính từ dới lên, từ ngoài vào trong, ta thấy đầutiên là đế đèn (đợc làm bằng một khối thủy tinh vững chãi) có gắn công tắc đểbật hay tắt đèn, tùy ý ngời sử dụng Dây dẫn điện từ nguồn điện qua đế đèn, nốivới công tắc, luồn hớng lên trong một ống thép không phải thẳng đứng tới đầu

Trang 12

ống nối với đui đèn Bóng đèn bàn công suất có thể từ 25 → 75W Để tập trungnguồn sáng, trên bóng đèn là trao đèn làm bằng đồng, sắt hay hợp kim (hoặc vải,lụa có khung sắt & càng thép gắn vào bóng đèn).

Cách 2: Có thể tách làm 3 đoạn văn ngắn giới thiệu

+ Phần đèn có bóng đèn, đui đèn, dây điện, công tắc

? Viết đoạn MB & KB cho đề văn "Giới thiệu trờng em"

Yêu cầu: Ngắn gọn từ 1 → 2 câu/ đoạn

Hấp dẫn, ấn tợng, kết hợp biểu cảm, miêu tả, kể chuyện

- Đoạn MB: Mời bạn đến thăm trờng tôi, ngôi trờng nằm ở phía nam củathành phố, mang tên một danh sĩ thời Trần HT Đó là ngôi trờng thân yêu - máinhà chung của chúng tôi

- Đoạn KB: Trờng tôi nh thế đó giản dị, khiêm nhờng mà xiết bao gắn bó;chúng tôi yêu quí vô cùng ngôi trờng nh yêu ngôi nhà của mình Chắc chắnnhững kỉ niệm về trờng sẽ đi theo suốt cuộc đời

2 Bài tập 2:

? Viết đoạn văn thuyết minh cho chủ đề: Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại củanhân dân Việt Nam có thể cụ thể hóa, phát triển thành một các ý nhỏ sau:

- Năm sinh, năm mất, quê quán và gia đình

- Đôi nét về quá trình hoạt động sự nghiệp

- Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại

3 Bài tập 3:

Giới thiệu SGK Ngữ văn 8 tập 1

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ phần mục lục, dựa vào đó giới thiệu sơ

l-ợc về số lợng các tuần, bài, tên & sự sắp xếp các bài, tiết học trong từng tuần

Trang 13

Giúp học sinh: Cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của làng quêmiền biển đợc miêu tả trong bài thơ & tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả Thấy đợc những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

B chuẩn bị

Thày: Đọc tài liệu, soạn giáo án

Trò: Trả lời câu hỏi

C Lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra

? Phõn tớch tõm trạng của con hổ ở vườn bỏch thỳ?

3 Bài mới: V o b i: à à Mỗi con người đều cú một vựng quờ để nhớ Quờhương in dấu ấn đậm nột trong sỏng tỏc của cỏc nhà thơ: Cú một nhà thơ từngtõm sự: Tụi sinh ra & lớn lờn ở một làng chài ven biển sụng Trà Bồng như baocon sụng khỏc ở Quảng Nam: Trà Bồng chảy ờm đềm & xanh suốt bốn mựa,trước khi đổ ra biển dũng sụng lượn trũn ụm trọn làng biển quờ tụi: Nhà thơ ấylà: …

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm

? Đọc chú thích: giới thiệu những nét chính về tác giả, tác phẩm

Giáo viên nhấn mạnh thêm: Quê làng chài ven biển có con sông Trà Bồnguốn lợn bao bọc (cù lao sông)

- Viết bài thơ 1939 khi Tế Hanh còn là học sinh trung học - xa quê

II/ Đọc, tìm hiểu văn bản.

? Đọc chú thích SGK

* Giải thích thêm: Cánh buồm vôi: cánh buồm trắng: vôi = màu trắng

Phăng mái chèo, mái chèo quạt nớc nhanh & mạnh

* Bố cục: - 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê

- 6 câu tiếp: Cảnh thuyền ra khơi đánh cá trong buổi sớm mai hồng

- 8 câu thơ tiếp: Thuyền cá trở về bến

- 4 câu cuối: Nỗi nhớ quê hơng

1 Quê h ơng làng chài ven biển:

a 8 câu thơ đầu: "Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá"

? Đọc 2 câu thơ đầu: Hình ảnh quê hơng đợc tác giả giới thiệu ntn ?

"Làng tôi ở ngày sông"

Trang 14

⇒ Ngay ở 2 câu thơ đầu ? Cách giới thiệu về làng quê thật ngắn gọn bình dịchỉ có 2 câu mà nêu đủ cả nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng quê nh một hòn đảonhỏ bị nớc bao vây Cách đo khoảng cách từ làng ra biển "Cách nửa ngày sông"

là cách nói rất quen thuộc của những ngời dân chài Tác giả nh hòa vào quê hơng

để nói lên tính cách của ngời dân chài Cách nói bình dị mà tha thiết ấy thể hiệntình cảm rất xúc động của tác giả

? Những câu thơ tiếp theo đã miêu tả cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá ntn ?(Khung cảnh thiên nhiên

- Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá

+ Cảnh TN: "Khi trời trong hồng"

⇒ Qua cách tả theo kiểu liệt kê đã khiến ngời đọc hình dung ra một buổisáng đẹp trời, trong lành, hứa hẹn một ngày trời êm bể lặng, nên ra khơi sẽ thànhcông Đó là một buổi sáng lí tởng với những ngời làm nghề chài lới

? Trên nền TN đó, hình ảnh con ngời xuất hiện đợc miêu tả ntn (bút phápnghệ thuật đặc sắc?)

+ Hình ảnh con ngời và chiếc thuyền: "Dân trai tráng" ⇒ khỏe mạnh, vạm

vỡ đầy sức sống

"Dân trai tráng trờng giang"

⇒ Nhà thơ đã diễn tả thật cụ thể khí thế, sức mạnh của những ngời trai trángtrong làng đi đánh cá Biện pháp nghệ thuật so sánh (chiếc thuyền = con tuấn mã)+ với những ĐT mạnh (phăng, vợt) & phép tu từ đảo ngữ "phăng mái chèo" đãlàm hiển hiện ra trớc mắt ngời đọc cảnh những con thuyền đang băng băng lớtsóng, hùng dũng lao ra khỏi và hình ảnh những ngời trai làng khỏe trẻ đang hăngsay lao động trên biển Họ tự tin ra khơi với khí thế phấn chấn, với t thế làm chủthiên nhiên, khát vọng làm chủ thiên nhiên

? Hình ảnh cánh buồm thể hiện một vẻ đẹp khác về ngời dân chài ? Biệnpháp nghệ thuật tác giả sử dụng

+ Hình ảnh cánh buồm mở ra một vẻ đẹp thơ mộng khác (biện pháp lãng mạn)

"Cánh buồm góp gió"

→ Tác giả sử dụng lối so sánh độc đáo "mảnh hồn làng" là một khái niệmtrừu tợng đợc đem so sánh với cánh buồm trắng một khái niệm, cụ thể Mảnh hồnlàng là kết tinh của tất cả tình cảm đẹp nhất của mỗi ngời với quê hơng Hình ảnh

so sánh mang ý nghĩa rất đẹp

• Khi những chàng trai làng chài ra khơi, quê hơng ở lại phía sau họ nhng họkhông cô độc bởi vì bên cạnh họ hình ảnh cánh buồm trắng gần gũi nh mảnh hồnlàng → quê hơng luôn ở bên cạnh họ, trong trái tim họ, động viên tiếp thêm sứcmạnh cho họ (cánh buồm no gió trở nên lớn lao, thiêng liêng vừa thơ mộng, hùngtráng

• Con thuyền nhờ có cánh buồm mới đủ sức ra khơi, mỗi ngời cũng nh conthuyền cần có mảnh hồn làng mới đủ sức mạnh vợt qua sóng gió cuộc đời

• Cánh buồm ⇒ biểu tợng của linh hồn làng chài - những con ngời khỏemạnh, tâm hồn căng tràn sức sống bởi niềm vui lao động, khao khát chân chính

⇒ Cánh buồm đó còn đợc nhân hóa những con ngời đang rớn cao thân trắng đểthâu góp gió của biển trời quê hơng thể hiện sức sống, sức mạnh bất diệt củanhững ngời dân chài

Trang 15

* Tóm lại: Bức tranh của TN khi đoàn thuyền ra khơi đợc miêu tả hiện lên

t-ơi đẹp, rực rỡ và hình ảnh con thuyền cùng với con ngời trong cảnh đó đẹp một

vẻ đẹp khỏe khoắn, mạnh mẽ tràn đầy sức sống đang say sa lao động trên biểntrời quê hơng

b 8 câu thơ sau vẽ nên bức tranh khác sống động thân quen: Cảnh đoàn

thuyền đánh cá trở về Sau một ngày ra khơi Con thuyền trở về bến cũ Bao trùmlên bến đỗ là không khí làng chài "ồn ào" "tấp nập" không khí đông vui, náonhiệt, rộn ràng Đây là những giờ phút sôi động nhất của làng quê; làng nghề chàilới Những ngời dân lao động đổ ra bến đón ngời thân, đón cả thành quả lao động

→ Dờng nh tác giả đang đứng lẫn trong đám đông kia cũng thở phào nhẹnhõm và cùng vui sớng, đa đôi mắt trìu mến nhìn những chàng trai trẻ - nhữngcon ngời làng chài chiến thắng trở về

? Trong mắt tác giả, hình ảnh những "dân trai tráng" đợc miêu tả cụ thể ntn ?

- Hình ảnh con ngời quê hơng:

+ Câu thơ còn sử dụng phép chuyển đổi cảm giác: Là chi tiết hay nhất miêutả hình ảnh con thuyền "nghe cỏ" ta cảm nhận vị mặn chát của biển, thấm dầnvào cơ thể Qua từ "nghe" giúp ta hình dung những ngời dân chài dờng nh cảmnhận đợc vị mặn nồng của biển đang tan dần trong cơ thể Họ thấy mình dạn dàyhơn, vững vàng hơn Rất có thể ngày mai họ sẽ lại ra khơi, tiếp xúc với sóng, vớigió, với vị mặn chát của muối biển để rồi lại trở về trong niềm vui chiến thắng

? Qua những câu thơ miêu tả cảnh vật, con ngời, cuộc sống của làng chàoven biển em hiểu gì về tình cảm của tác giả đối với quê hơng?

Trang 16

* Tóm lại: Tế Hanh đã miêu tả cảnh vật, con ngời, cuộc sống của quê hơngvới tình yêu thơng gắn bó sâu nặng Những hình ảnh về con thuyền, cánh buồmnhững con ngời cùng với cuộc sống lao động của họ đã để lại những ấn tợng sâu

đậm trong tâm hồn nhà thơ Tác giả đã viết về những kỉ niệm đó bằng tình cảmchân thành tha thiết & bằng sự cảm nhận tinh tế của mình

Đặc biệt đối với những ngời dân làng chài, Tế Hanh đã dành cho họ tất cảtình yêu thơng niềm tự hào trân trọng Hình ảnh của họ chính là một phần quantrọng không thể thiếu đợc trong hình ảnh quê hơng ông Đặt trong bối cảnh lao

động ấy họ đẹp một vẻ đẹp lãng mạn khỏe mạnh Tình yêu quê hơng của TếHanh cũng chính là tình yêu con ngời - những ngời lao động bình dị Có thể nói

đây là một trong số rất nhiều bài thơ mới nói về ngời lao động

→ Khổ thơ với âm hởng tha thiết kết hợp với cách ngắt nhịp thơ đã diễn tảnỗi nhớ của tác giả với quê hơng sâu sắc cụ thể ở từng cảnh vật thân quen bìnhdị: màu nớc xanh, cá bạc, cánh buồm vôi & kết đọng lại ở mùi vị rất đặc trngcủa làng chài: mùi nồng mặn (mùi của muối, của cá, của rong rêu và cả mồ hôinữa ⇒ phơng vị quê hơng) Tất cả đã trở thành nỗi nhớ mãnh liệt da diết Tìnhcảm của tác giả đối với quê hơng thật nồng nàn thắm thiết

GV: TN phóng khoáng, mở rộng, con ngời mạnh mẽ của làng chài ven biển,quê hơng với một sức hút kỳ diệu, một nguồn cảm hứng không bao giờ cạn tronghồn thơ Tế Hanh Vì vậy quê hơng trong bài thơ (thuộc phong trào thơ mới)không hề buồn bã, hắt hiu mà tơi sáng, khỏe khoắn mang hơi thở nồng ấm củangời lao động của sự sống

III/ Tổng kết, ghi nhớ.

? Nêu những đặc sắc về nghệ thuật & nội dung

- Bài thơ của Tế Hanh trong sáng, có nét hồn nhiên và không kém phần sâusắc, lời thơ giản dị mà tinh tế Hình ảnh chi tiết thơ đều nẩy sinh từ cảm xúc tìnhcảm chân thành của tác giả đã gây đợc sự xúc động mạnh trong lòng ngời đọc

- "Quê hơng" là một bài thơ hay của Tế Hanh nói lên sự gắn bó đằm thắmsâu nặng của ông đối với quê hơng Bài thơ hiện lên trớc mắt chúng ta hình ảnhmột làng quê làm nghề chài lới khỏe khoắn đầy sức sống cùng với cuộc sống lao

động của họ thật bị dị đáng yêu

* Luyện tập: ? Viết đoạn văn giới thiệu cảnh đẹp của quê hơng em

? Su tâm một số câu thơ về tình cảm của quê hơng

* Dặn dò: Nắm vững bài giảng

Chuẩn bị bài: Khi con tu hú

Ngày soạn:4/1/2010

Tiết 78

Trang 17

- Rèn kỹ năng đọc, phân tích thơ

B chuẩn bị

Thày: Đọc tài liệu, soạn giáo án

Trò: Trả lời câu hỏi

C Lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra

? Đọc thuộc lòng "Quê hơng" Tế Hanh

? Hình ảnh trong bài thơ gây cho em ấn tợng & xúc động ? Vì sao ?

3 Bài mới: V o b i : à à Cú một nhà phờ bỡnh văn học đó từng nhận xột: Nếuđem vào Thế kỷ XXI một vài nhà thơ trong cỏi khung chật hẹp đú khụng thểkhụng kể đến Tố Hữu Vậy nhà thơ ấy là ai mà…

19 tuổi, đang hoạt động sôi nổi say sa ở thành phố Huế thì Tố Hữu bị TD Phápbắt giam ở xà lim số 1 nhà lao Thừa Phủ Trong những bài thơ tù đợc in ở tập "Từấy" - phần 2 "xiềng xích" có bài thơ lục bát ngắn "Khi con tu hú"

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm

? Đọc chú thích: Nêu những nét chính về tác giả, hoàn cảnh ra đời TP GVnhấn mạnh hoàn cảnh sáng tác bài thơ & đề tài bài thơ trong tù

II/ Đọc, tìm hiểu văn bản.

? Giọng đọc bài thơ: 6 câu đầu giọng vui náo nức, phấn chấn

4 câu sau: bực bội (nhấn mạnh ĐT, cảm thán)

? Đọc chú thích

GV bổ sung bầy; đàn

lúa chiêm: phân biệt lúa mùarày: chuyển (ngả mầu)

? Bố cục & phơng thức biểu đạt của từng phần

Đoạn 1: 6 câu đầu: cảnh mùa hè (chủ yếu miêu tả)

Đoạn 2: 4 câu cuối: tâm trạng ngời tù ( biểu cảm)

1 6 câu thơ đầu : Bức tranh mùa hè

? Nhan đề bài thơ (khổ 1) gợi lên trong em cảm nghĩ gì ?

- Khi con tu hú: đầu đề bài thơ là trạng ngữ chỉ thời gian Đó là khi tiếngchim tu hút vang lên báo hiệu mùa hè đến Ngời ta có cảm giác chỉ chờ có tiếngchim thì trời đất sẽ sang hè

- Nhà thơ sáng tác bài thơ khi bị giam trong nhà lao Thừa Phủ

+ Đang bị cầm tù về thể xác, bị cách li với bên ngoài

Trang 18

+ Nhng tù ngục không ngăn nổi tiếng gọi vào hè của chim tu hú vợt quangăn cách tù đầy → với tác giả "gọi" đây là trí tởng tợng bay bổng của nhà thơ

? Tác giả đã hình dụng khung cảnh mùa hè cụ thể ntn ? (màu sắc, cảnh vậthoạt động

⇒ Bức tranh vừa có chiều dài, vừa có chiều cao, một bức tranh TN vô cùngtơi tắn rực rỡ sắc màu & rộn rã âm thanh, ngọt ngào hơng vị

- Màu sắc:

+ Màu xanh pha vàng của "lúa chiêm đơng chín" ⇒ cảm nhận đợc cả hơnglúa ngọt ngào trong không gian

+ Gần hơn là những vờn cây trĩu quả "Trái cây ngọt dần" → quả đang chín

có sắc màu tơi tắn nhất ⇒ cảm nhận đợc vị ngọt đang dâng lên (Tác giả khôngdùng, chín rồi, ngọt rồi) mà dùng "đang chín" "ngọt dần" để diễn tả sức sống dàodạt của trái cây vào hè ⇒ cây đơng vơn tới một sức sống

- Một không gian đang rộng mở đầy màu sắc, hơng vị nhng vẫn không thiếu

đi những âm thanh của cuộc sống Nhà thơ hình dung ra những tiếng ve bỗngchốc dậy lên trong khu vờn râm mát (vờn cây của mùa hè) những âm thanh trongtrẻo, rộn ràng tràn ngập không gian (âm hởng của mùa hè)

? Em có nhận xét gì về sắc nắng đào trong câu thơ "Bắp rây ?"

- Nắng cũng rất đẹp: cả không gian tràn ngập những nắng Từ "đầy" diễn tảkhông gian tràn nắng, nắng "đào" nắng pha sắc hồng, bắc cầu cho 2 màu

? Phân tích cặp từ "càng" em có nhận xét gì về tình cảm của nhà thơ khi bứctranh TN đợc mở rộng

- Trí tởng tợng của nhà thơ bỗng bay bổng lên cao khi bức tranh TN đợc mở

ra bao la thoáng rộng, nơi có bầu trời xanh thăm thẳm càng nh xanh hơn, caohơn, nơi có đôi con diều sáo thỏa sức vẫy vùng

? Em có nhận xét vì về ý nghĩa của hình ảnh "đôi con không"

⇒ Bức tranh khép lại = hình ảnh tuyệt đẹp của tự do cũng là khát vọngmãnh liệt của nhà thơ lên trên mọi bực bội tù hãm của nhà giam

? NX khái quát về bức tranh mùa hè & tình cảm của nhà thơ

⇒ Chỉ = 6 câu thơ lục bát trong trẻo thanh thoát, ngời thanh niên cộng sảntrẻ tuổi Tố Hữu với trí tởng tợng bay bổng với lòng khao khát mãnh liệt về cuộcsống tự do đã dựng nên bức tranh vô cùng sinh động đẹp một vẻ đẹp tơi thắm,lộng lẫy, thanh bình, sự sống đang sinh sôi nẩy nở, đầy đặn ngọt ngào (đang dần

đi đến mức hoàn thiện) Tất cả ở thời điểm sức sống mãnh liệt nhất Ví dụ: lúa

đ-ơng chín, trái cây đang ngọt, ánh nắng chớm hồng)

- Bức tranh đợc vẽ nên bởi tất cả các giác quan, thể hiện trí tởng tợng baybổng lãng mạn, tình yêu tha thiết với TN, cuộc đời của 1 trái tim nồng nàn trẻtrung đang bị tù hãm

GV mở rộng (so sánh với thơ mới)

- Thơ mới cũng viết về TN nhng các nhà thơ mới trốn tránh hiện tại nên tìm

đến TN làm ngời đọc say mê xúc động Còn Tố Hữu không là nhà thơ mới,không đóng vai những ngời khác tìm cách trốn tránh hiện tại mà lại để lòng mìnhhớng về cuộc sống

- Toàn bộ những gì đợc miêu tả trong 6 câu thơ đầu bắt nguồn từ một âmthanh lọt qua song sắt nhà tù song cũng đủ làm trái tim nhà thơ rạo rực và thức

Trang 19

dậy trong tâm hồn nhà thơ cả một bức tranh mùa hè tràn trề nhựa sống → tìnhyêu TN của tác giả chính là tình yêu cuộc sống thực ngoài kia ⇒ Sự gắn bó máuthịt với cuộc sống, gắn bó và khao khát trở về với nó (khao khát cháy lòng đợc tựdo)

2 Bốn câu cuối : Tâm trạng ng ời tù

? Đọc 4 câu thơ cuối NX về nhịp thơ

- 4 câu thơ cuối không rộn ràng tha thiết, nhẹ nhàng nh 6 câu thơ đầu mà độtngột thay đổi trở nên dồn dập mãnh liệt (6/2, 3/3) ⇒ Nhà thơ đang từ trí tởng t-ợng bay bổng đột ngột phải đối mặt với thực tại: là xiềng xích, nhà giam, làkhông gian chật chội bức bối

⇒ Nhà thơ càng khao khát: phá tan nhà tù, đập nát không gian giam cầm tùtội về với bầu trời tự do thoáng rộng ngoài kia

? Phân tích NT của 4 câu thơ cuối (ngoài nhịp thơ còn NT ?)

- Trong 4 câu lục bát có 2 câu cảm thán (học ở các tiết sau) CX của nhà thơ

đơng trào lên mãnh liệt không kìm kén đợc

- "Hè dạy trong lòng" là âm thanh của cuộc sống thực bên ngoài không chỉkêu gọi giục giã ở ngoài kia mà còn kêu gọi giục giã trong tâm hồn, trong trái timnhà thơ

? So sánh ý nghĩa của tiếng chim tu hú ở đầu và cuối bài thơ

- Tiếng chim tu hú mở đầu bài thơ gợi ra bức tranh mùa hè trong tởng tợngvới tâm trạng náo nức bồn chồn của nhà thơ

- Tiếng chim tu hú cuối bài thơ: nhấn vào một tâm trạng và cảm giác u uất,bực bội, ngột ngạt

Khái quát chung: Tiếng chim tu hút là tiếng gọi của tự do, tiếng gọi tha thiếtcủa cuộc sống quyến rũ Tiếng chim càng kêu cuộc sống càng vẫy gọi → ngờithanh niên càng khát khao tự do → cháy bỏng

GVMR (so sánh thơ mới)

- Cái đích của các nhà thơ mới vơn tới là quá khứ, tự do → trong quá khứ đểchạy chốn thực tại

- Còn cái đích của Tố Hữu là tự do của cuộc sống thực ngoài kia ⇒ Đó mới

là nơi mà Tố Hữu khát khao muốn đập tan tất cả để trở về Nơi đó không phải làchốn rừng già, không phải là thành quách xa cũ mà là cuộc sống thực tại đangdiễn ra ngoài kia - nơi có đồng bào đồng chí của tác giả, nơi họ là anh, là em, làcon của vạn kiếp phôi pha của vạn đàn em nhỏ

III/ Tổng kết - ghi nhớ:

? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật & nội dung

- Bài thơ vẽ nên bức tranh TN rực rỡ, tơi tắn bằng trí tởng tợng bay bổng củangời thanh niên CM bị giam cầm, thể hiện khát khao tự do cháy bỏng của ngờithanh niên ấy

- Bằng bút pháp lãng mạn trí tởng tợng bay bổng, những từ ngữ chọn lọc bàithơ thể hiện đợc cảm xúc mãnh liệt của nhà thơ

? Đọc ghi nhớ

4 Dặn dò: Nắm vững bài giảng

Làm bài tập

Trang 20

ChuÈn bÞ bµi: C©u nghi vÊn (tiÕp theo)

Trang 21

Thày: Soạn bài

Trò: Trả lời câu hỏi

? Trong những đoạn trích trên câu nào là câu nghi vấn ? Chúng có phải dùng

để hỏi không ? Nếu không dùng để hỏi thì dùng để làm gì ?

* Đoạn trích (a) "Những ngời muôn bây giờ ?"

→ Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự hoài niệm, tiếc nuối)

* Đoạn trích (b) "Mày định đấy à?"

? Nhận xét về dấu kết thúc các câu nghi vấn trong những đoạn trích trên?

→ Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc = dấu ? Câu nghi vấn thứ

Trang 22

- Anh có thể xem giúp em mấy giờ rồi đợc không (CK)

- Không chờ em thì chờ ai nữa ? (KĐ)

- Ai lại bỏ về giữa chừng bao giờ (PĐ)

- Sao lại có một buổi chiều đẹp nh thế đợc nhỉ ? (CT)

- Mày muốn ăn đòn hả ? (đe dọa)

(Lu ý: Trong câu d có cả đặc điểm hình thức của câu cảm thán: từ "ôi" nhng

đó vẫn là câu nghi vấn)

2 Bài tập 2 (Học sinh thảo luận)

? Đọc yêu cầu bài tập: Xác định câu nghi vấn & đặc điểm hình thức

- Có những câu nghi vấn sau:

a) "Sao cụ thế? "Tội gì để lại ?

? Những câu nghi vấn đó dùng để làm gì ?

→ Trong (a) C1: phủ định; câu 2, 3 → phủ định

(b) bộc lộ sự băn khoăn ngần ngại (c) khẳng định

(d) câu 1, 2, hỏi

? Trong những câu nghi vấn đó câu nào có thể thay thế = 1 câu không phải

là câu nghi vấn mà có ý nghĩa tơng đơng ? Hãy viết những câu có ý nghĩa tơng

đ-ơng đó ?

Có những câu sau: a, b, c có thể viết những câu có ý nghĩa tơng đơng

a) "Cụ không phải lo xa quá thế" "Không nên nhịn đói mà tiền để lại" "Ănhết thì lúc chết không có liệu"

b) "Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt đợc đàn bò hay không" c) Thảo tử

Trang 23

3 Bài tập 3:

? Chỉ rõ yêu cầu BT3

Mẫu: a) Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của bộ phim "cánh đồnghoang" đợc không ?

b) (Lão Hạc ơi !) Sao đời lão khốn cùng đến thế

4 Bài tập 4:

- Trong những trờng hợp giao tiếp, những câu nh vậy dùng để chào Ngờinghe không nhất thiết phải trả lời mà có thể đáp lại = một câu chào khác

Ngời nói & ngời nghe có quan hệ thân thiết

Giáo viên có thể cho 2 học sinh đứng lên hội thoại trong một số vai

3 Dặn dò: Nắm vững ghi nhớ

Chuẩn bị bài: Thuyết minh về một phơng pháp

Trang 24

- Rèn kỹ năng trình bày lại một cách thức, một phơng pháp làm việc vớimục đích nhất định

B chuẩn bị

Thày: Đọc t liệu, soạn giáo án

Trò: Trả lời câu hỏi

C Lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra

- Nhắc lại một số kiểu bài văn thuyết minh

- Yêu cầu của ngời viết khi làm văn thuyết minh

3 Bài mới:

I/ Giới thiệu một ph ơng pháp (cách làm)

1 Ví dụ:

? Đọc VB (a) VBTM hớng dẫn cách làm đồ chơi gì ?

→ VBTM phơng pháp làm đồ chơi: Tên đồ chơi cụ thể: Em bé đá bóng

? Các phần chủ yếu của VBTM một phơng pháp là gì ? Phần nào là quantrọng nhất ? Vì sao ?

- Gồm 3 phần chủ yếu:

1 Nguyên vật liệu

2 Cách làm (quan trọng nhất)

3 Yêu cầu th.phẩm (SP khi đã hoàn thành)

? Phần nguyên vật liệu để làm gì ? Có cần thiết không ?

* Phần I: Nguyên vật liệu: không thể thiếu vì nếu không giới thiệu đầy đủcác nguyên vật liệu thì không có điều kiện vật chất để tiến hành chế tác sảnphẩm Nếu chỉ nêu phơng pháp cách làm thì sẽ không tránh khỏi trừu tợng

Lu ý: ở đây có đủ các nguyên vật liệu cần & đủ, từ nguyên vật liệu chính:quả thông, hạt nhãn, đến nguyên vật liệu phụ: tăm tre, keo dán, mảnh gỗ

? Phần cách làm đợc trình bày ntn ? Theo trình tự nào ?

? Phần II: Cách làm: Bao giờ cũng đứng vai trò quan trọng nhất vì nội dungphần này giới thiệu đầy đủ & tỉ mỉ cách chế tác hoặc cách chơi cách tiến hành đểngời đọc có thể làm theo

- Cách trình bày phần này rất cụ thể, tỉ mỉ dễ hiểu để ngời đọc cứ theo đó màlàm

Trang 25

- ở đồ chơi em bé đá bóng = quả thông, phần dạy cách làm có 5 bớc cáchtạo thân, đầu, làm mũ, cách làm bàn tay, chân, cách làm quả bóng, gắn hình ngờilên mảnh gỗ

? Phần "yêu cầu thành phẩm" có cần thiết không ? Vì sao ?

* Phần III: Yêu cầu sản phẩm khi hoàn thành: tỉ lệ, bộ phận, hình dáng, chấtlợng sản phẩm Phần này cũng rất cần để ngời làm so sánh & đối chỉnh, sửa chữatác phẩm của mình

? Đọc VB (b) (Các phần nguyên liệu) đợc giới thiệu có gì khác với a? Vìsao?

- Phần nguyên liệu: thêm phần định lợng

- Phần cách làm: đặc biệt chú ý đến trình tự trớc, sau đến thời gian mỗi bớc

- Phần yêu cầu thành phẩm: Chú ý 3 mặt: Trạng thái, màu sắc, mùi vị → lí

do sự khác nhau: Đây là thuyết minh cách làm một món ăn nhất định phải kháccách làm một đồ chơi

? Nhận xét về lời văn của (a); (b)

Lời văn gọn, súc tính, vừa đủ

? Khi cần thuyết minh cách làm một đồ vật (hay cách nấu món ăn, mayquần áo ) ngời ta thờng nêu những nội dung gì ? Cách làm đợc trình bày theothứ tự nào ? Yêu cầu của ngời viết ra sao ?

2 Ghi nhớ: SGK/26

II/ Luyện tập:

1 Bài tập 1:

Giáo viên nêu đề tài: Thuyết minh một trò chơi thông dụng của trẻ em

? Lập dàn bài (có thể: kéo co, đá cầu, bóng chuyền )

* MB: Giới thiệu khái quát trò chơi

* TB: - Số ngời chơi, dụng cụ chơi

- Cách chơi (luật chơi) thế nào thì thắng, thua, thế nào là phạm luật

- Yêu cầu đối với trò chơi

* KB

2 Bài tập 2 (dành cho học sinh giỏi)

? Đọc yêu cầu bài tập

- Đọc to, thành tiếng không thể đọc nhanh, đọc diễn cảm không thể đọcnhanh Đọc nhanh chủ yếu nhằm tiết kiệm thời gian: Trong một khoảng thời gian

Trang 26

ngắn có thể nắm bắt chính xác những thông tin cơ bản nhất Nh vậy muốn đọcnhanh chỉ có thể đọc thầm, đọc bằng mắt và đọc theo ý, theo đoạn, theo trang.Muốn thế phải rèn luyện, khả năng dịch chuyển bao quát của mắt khi đọc, phảitập trung t tởng cao độ Nhng yêu cầu của đọc nhanh là vẫn phải hiểu rõ vấn đềchủ chốt Điều này khác với cách đọc nhanh lớt qua, đại khái nên chỉ nắm đợcvấn đề hời hợt hoặc sai lạc

D Dặn dò: Nắm vững ghi nhớ, làm bài tập

Chuẩn bị bài: Tức cảnh Pác Bó.

Trang 27

- Hiểu đợc giá trị NT độc đáo của bài thơ

3 Bài mới: Vào bài: Mựa xuõn năm 1941 sau nhiều năm bụn ba hoạt động

CM cứu nước khắp nơi lónh tụ Nguyễn Ái Quốc đó bớ mật về nước để trực tiộplónh đạo CMVN Người sống và làm việc trong hang Pỏc bú trong một hoàncảnh vụ cựng thiếu thốn, gian khổ Mặc dự vậy, người vẫn làm việc miệt mài,say sưa: Ngoài việc tớch cực chuẩn bị cho CMVN, người vẫn làm thơ Bờn cạnhnhững bài thơ tuyờn truyền kờu gọi đồng bào là một số bài thơ Tức cảnh, tõmtỡnh rất đặc sắc VD: Pắc bú hựng vĩ, Suối Lờ nin, Thượng Sơn

Ở chựm thơ này gõy ấn tượng nhất là hỡnh ảnh vị lónh tụ CM trong cuộcsống bớ mật, gian khổ vào thời kỳ tiền CM và như một khỏch lõm tuyền sốnghoạt động với thiờn nhiờn

Nhắc lại hai bài thơ của Bác viết hồi đầu kháng chiến chống Pháp ở ViệtBắc (lớp 7) giới thiệu bài thơ "Tức cảnh Pác Bó"

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm

? Đọc chú thích SGK giới thiệu hoàn cảnh ra đời bài thơ đề tài (giới thiệu)

- Đề tài: Bên cạnh những bài thơ, bài ca tuyên truyền, kêu gọi đồng bào làmột số bài thơ tức cảnh, tâm tình rất đặc sắc: Pác Bó hùng vĩ, suối LN, ThợngSơn (Lên núi) Tức cảnh Pác Bó ⇒ Nổi bật hình ảnh vị lãnh tụ CM nh mộtkhách lâm truyền sống hòa hợp, nhịp nhàng với TN, mang dáng dấp ung dung - 1thi sĩ

- Giáo viên mở rộng hoàn cảnh: Năm 1941 Bác về nớc lúc đó trên thế giới

đang diễn ra cơn bão táp CM Bác nắm rất chắc thời cơ đó Đây là thời kì đắc ý &hạnh phúc nhất đối với Bác Những bài thơ viết trong thời kì này tràn đầy nhữnglạc quan không có bài nào buồn nh một số bài trong NKTT

II/ Đọc, tìm hiểu văn bản

Trang 28

Giáo viên nêu yêu cầu đọc: Chú ý ngắt nhịp đúng đặc biệt là ở câu 2, 3.Giọng điệu thoải mái, thể hiện tâm trạng sảng khoái

Giáo viên đọc mẫu → gọi 1, 2 học sinh đọc

? Đọc chú thích

Giáo viên nói thêm: Trong những ngày làm việc ở đây (hang Pác Bó ) Bác thờng phải ăn cháo ngô, măng rừng thay cơm, bàn làm việc là mộtphiến đá bên bờ suối cạnh hang

Giáo viên giảng: "Tức cảnh " ngời làm thơ khi nhận một sự việt, cảnh tợngnào đó mà cảm hứng bài thơ thì thơ đó thờng đợc gọi là thơ Tức cảnh

? Quan sát cấu tạo câu, chữ, vần của VB để gọi tên thể thơ của bài thơ ?

- Bài thơ viết theo thể thơ TNTT (giáo viên giảng lại vai trò từng câu)

? Em hãy nêu một số bài thơ Bác viết theo thể thơ này mà em đã học? Cảnhkhuya, Nguyên tiêu

? Đọc câu 1: Cấu tạo câu thơ có gì đặc biệt

- Câu thơ có sử dụng phép đối (thời gian, không gian, hoạt động)

? Câu thơ có cách ngắt nhịp ntn ? Qua đó em hiểu gì về hình ảnh của conngời ?

- Cách ngắt nhịp 4/3 & cặp từ đối nhau tạo cho câu thơ một nét rất riêng.Một sự việc đợc nhắc đến lặp đi, lặp lại, đợc liệt kê một cách đều đặn trở thànhmột nếp sinh hoạt đã thành quen thuộc

→ Gợi phong thái ung dung, hòa điệu với nhịp sống của núi rừng của Bác

? Không gian "suối" "hang" gợi khung cảnh gì ? ⇒ Gợi khung cảnh TN tĩnhmịch, một cảnh sơn thủy, nơi rừng núi xa cách với cuộc sống ồn ào trần tục

⇒ Câu thơ gợi cho ngời đọc lạc vào một bài Đờng thi cổ xa, nơi có những

ẩn sĩ lánh đời thoát tục, tìm về với TN sáng tối vui với cái vui thanh tao

Bác của chúng ta là nhà hiền triết của thế kỉ 20 "Sáng ra bờ suối, tối vàohang" là muviệc nớc, cứu dân Trong gian khổ Bác vẫn ung dung tự tại, vẫn vuicái vui của ngời c/s làm CM, hòa với các vui của thú lâm tuyền

(Giáo viên giải thích: Thú lâm tuyền: là vui với suối với rừng của con ngời(với TN) ở bài thơ này, Bác nhắc "thú lâm tuyền" là một tình cảm thanh cao cónghĩa là vui với cảnh nghèo của BH khi ở Pác Bó)

Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát bức tranh SGK/29 → hiểu rõ hoàncảnh làm việc của Bác trong những ngày kháng chiến

b) Câu 2

? Câu thơ thứ 2 tiếp tục nói về sinh hoạt của Bác Chúng ta hiểu thêm điều gì

về cuộc sống của Ngời ?

Trang 29

- Sang đến câu thơ 2 + Mặc dù vẫn gợi cho ngời đọc cuộc sống của các ẩn sĩ

⇒ Thơ xa lu lại rất nhiều nếp sinh hoạt thanh bạch của con ngời thanh cao vuivới TN, hòa mình với TN

"Thu ăn " Nguyễn Bỉnh Khiêm

hoặc "Bao giờ nhà dựng đầu non

Pha trà nớc suối gối hòn đá ngơi" (Nguyễn Trãi)

→ ở đây ta cũng bắt gặp nếp thanh bạch trong sinh hoạt hàng ngày của Bácvới "cháo bẹ rau măng"

+ Nhng đến 3 từ cuối của câu thơ tạo ra âm điệu khác "vẫn sẵn sàng"

? Em hiểu 3 từ đó ntn ? (Học sinh đa ra các ý kiến khác nhau)

N1: + Cháo bẹ rau măng lúc nào cũng có sẵn đầy đủ, thậm chí còn hơi thừathãi về vật chất, mặc dù vật chất chỉ mật độ sinh hoạt rất kham khổ (giáo viên mởrộng: hiện thực sống ở hang đó lạnh buốt ăn cháo bẹ rau măng hàng tháng ) N2: + Trong hoàn cảnh vật chất thiếu thốn gian khổ nh vậy nhng tinh thầncủa Bác lúc nào cũng sẵn sàng chấp nhận khắc phục và vợt qua

⇒ Giáo viên hớng học sinh đến ý kiến N1: Từ "sẵn sàng" hiểu theo N1 vừa

là hiện thực, vừa thấy thấp thoáng nụ cời vui rất trẻ của Bác Hiểu theo N2 thì

đơn thuần tình cảm & không khỏi có phần cứng nhắc, lên gân không phù hợp vớitâm hồn của Bác (GVMR "Cảnh rừng VB thật là hay

Chim kêu vợn hót suốt cả ngày")

? Từ láy tợng hình "chông chênh" (rất tạo hình và gợi cảm)

+ "Chông chênh" gợi cảm giác chơi vơi không chắc chắn ⇒ gợi hoàn cảnhsinh hoạt vô cùng thiếu thốn vất vả của Bác ở Pác Bó

+ Trên bàn đá chông chênh ấy Ngời đang làm việc: dịch sử Đảng → Chợthiểu: Bác đến với TN, hòa vào TN, thoải mái, vui thích nh tất cả những thi nhân

xa nhng Bác khác họ Bác không đến với TN để lánh đời thoát tục, đến với TN đểgắn bó với cuộc sống nhiều hơn

GV: - Dờng nh điều kiện làm việc và tính chất công việc có nét đối lập nhau(qua đối ý thanh)

+ Bàn đá chông chênh không chắc chắn

Trang 30

+ Nhng việc dịch sử Đảng là bớc đi chắc chắn, là hớng đi đúng đắn nhất màsau này lịch sử đã công nhận

- Ngoài nghĩa thực phải chăng "bàn đá Đảng" mang ý nghĩa khác

+ Vận mệnh đất nớc không chắc chắn, yên ổn

+ Công việc của Bác là công việc của ngời xoay chuyển tình thế → lớn lao,

vĩ đạo Bác của chúng ta không bao giờ là một ẩn sĩ ⇒ Bác là một chiến sĩ(Trung tâm của bức tranh Pác Bó thể hiện 3 từ "dịch sử Đảng" toàn thanh trắc,toát lên cái khỏe khoắn, mạnh mẽ, gân guốc → hình tợng ngời chiến sĩ với tầmvóc lớn lao, nh bức tợng tài vị lãnh tụ CM )

2 Cảm nghĩ của Bác

? Đọc câu thơ cuối, em hiểu cuộc đời CM của Bác ở Pác Bó ntn ?

- Câu thơ cuối cùng là một câu cảm thán: Câu thơ ấy đợc thốt lên trong tâmtrạng vô cùng thoải mái, vui thích

- Trong lời vui vẻ của mình Bác đã hiểu đợc rằng:

+ Bác là ngời chiến sĩ đến đây sống với TN là để làm CM & sống trong hoàncảnh thiếu thốn khổ cực nh thếmà vẫn thấy cuộc sống là sang là đầy đủ ⇒ tinhthần lạc quan CM

+ Bác thấy cuộc sống "cháo bẹ rau măng" rất hợp với mình, thấy mình nhhòa vào với TN ⇒ Bác không chỉ là một chiến sĩ mà còn là một thi sĩ

⇒ Trong cả bài thơ ngời chiến sĩ & ngời thi sĩ luôn hòa quyện vào một, vừagần gũi với thơ xa (cổ điển) nhng t tởng cũng rất mới lạ

? Từ nào có ý nghĩa quan trọng nhất của bài thơ, câu thơ? Vì sao ?

Mà đến bây giờ mới tới nơi"

Đặc biệt lúc này BH còn rất vui vì Ngời tin chắc rằng thời cơ giải phóng DT đangtới gần, điều mà Bác Cđấu suốt đời để đạt tới đang trở thành hiện thực

→ Niềm vui ấy khác hẳn niềm vui "thú lâm tuyền" ở phần đầu bài thơ Bácnhắc đến Vì vậy những gian khổ trong sinh hoạt có nghĩa lí gì Thậm chí "Tất cảnhững hang tối, cháo bẹ, rau măng, bàn đá chông chênh kia không phải là giankhổ mà đều trở thành sang trọng vì đó là cuộc đời CM

? Trong thơ Bác có lần Bác viết về cái sang của ngời CM, kể cả khi bị tù đầy

Em hãy tìm những câu thơ Bác viết về điều đó

"Hôm nay xiềng xích thay dây trói Mỗi lúc leng keng tiếng ngọc rung Tuy bị tình nghi là gián điệp

Mà nh khách tớng vẻ ung dung"

Trang 31

→ Bác là ngời CM sống lạc quan, tự tin, th thái

III/ Tổng kết, ghi nhớ:

? Chỉ ra những nét chính về nội dung & nghệ thuật (đọc ghi nhớ)

- Bài thơ đã thể hiện tình yêu TN, gắn bó với TN và tinh thần lạc quan CMcủa ngời CS

- Bằng nhịp thơ 3/4, kết hợp cặp từ đối nhau, những từ ngữ chọn lọc giàu ýnghĩa dễ hiểu, bài thơ mang màu sắc vui tơi, thoải mái của một cuộc sống thanhcao giữa TN, với một công việc vô cùng vĩ đại lớn lao, một t tởng lạc quan ungdung tự tại của Bác

+ Thú lâm tuyền của Bác trong bài thơ

+ Cảm xúc thanh tao phong thái ung dung tự tại

- Hiện đại:

+ N vật trữ tình trong BT tuy có dáng vẻ ẩn sĩ song thực chất vẫn là chiến sĩ + T tởng lạc quan CM

+ Ngôn từ giản dị tự nhiên, giọng thơ chân thành dung dị vui đùa hóm hỉnh

→ Hòa hợp tự nhiên thống nhất → phong cách thơ Hồ Chí Minh

Giáo viên: Phong cách ấy càng tỏa sáng trong tập thơ NKTT → Tuần 21 học

4 Dặn dò: Nắm kiến thức

Chuẩn bị bài: Câu cầu khiến

Trang 32

Thày: Nghiên cứu, soạn giáo án

Trò: Ôn lại kiến thức câu cầu khiến

C Lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra

? Hãy kể các kiểu câu đơn, phân loại theo mục đích nói

(Nghi vấn, trần thuật, cầu khiến, cảm thán)

? Em hiểu thế nào là câu cầu khiến ? Cho ví dụ

(Câu cầu khiến là câu chia theo mục đích nói năng nêu lên những nguyệnvọng, yêu cầu, đề nghị, khuyên nhủ, sai khiến)

3 Bài mới:

I/ Đặc điểm hình thức & chức năng

1 Ví dụ: Giáo viên treo bảng phụ

a - VD1

? Trong những đoạn trích trên câu nào là câu cầu khiến ? Đặc điểm hìnhthức nào cho ta biết đó là câu cầu khiến

- Thôi đừng lo lắng Cứ về đi

- Đi thôi con

⇒ Vì có chứa những từ cầu khiến thể hiện mục đích nói (thôi, đi, đừng)+ Câu "Thôi đừng lo lắng" → khuyên bảo (lời của cá vàng nói với ông lão) + Câu "Cứ về đi" → Dùng để nêu ra yêu cầu

+ Câu "Đi thôi con" → Dùng để nêu ra yêu cầu của mẹ → con

? Em có nhận xét gì về CN của 3 câu trên

→ Thiếu CN trong ngữ cảnh giao tiếp: Lời cá vàng nói với ông lão đánh cá

nh của một vị thần nên không cần sử dụng CN để thể hiện mục đích nói, lời của

mẹ nói → con (ngời trên - ngời dới → cho phép)

? Qua việc phân tích trên em hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năngcủa câu cầu khiến ?

Trang 33

* Ghi nhớ 1 SGK

GV: đặc điểm, hình thức nhận ra câu cầu khiến có chứa các từ cầu khiến vàchức năng để đề nghị, khuyên nhủ, yêu cầu, ra lệnh nhng câu cầu khiến cònnhận ra = cách khác ?

b - VD2

? Đọc VD SGK thật diễn cảm đúng ngữ điệu Giáo viên ghi 2 câu lên bảng

- Mở cửa ? (a)

- Mở cửa ! (b)

? Cách đọc câu (b) có khác với cách đọc câu (a) không ? Em hãy đọc lại

→ Câu b (a) → câu kể, đọc bình thờng

(b) → nêu yêu cầu của ngời nói - thể hiện rõ yêu cầu đó, nhấnmạnh ở mục đích nói

? Câu "mở cửa" trong (ba) dùng để làm gì ? Khác với câu "mở cửa" trong (a)

ở chỗ nào ?

- (a) dùng để trả lời, thông báo → câu trần thuật

- (b) dùng để ra lệnh - sau có dấu chấm than, ngữ điệu nhấn mạnh ở chỗ cầukhiến → câu cầu khiến

? Qua đó em thấy câu cầu khiến còn có đặc điểm gì để nhận biết và khi viếtcâu cầu khiến kết thúc = dấu câu nào ?

→ Câu CK có ngữ điệu CK, khi viết kết thúc bằng dấu (!)

* Luyện nhỏ: Làm BT1 → Gọi học sinh đọc phần yêu cầu bài tập

→ Câu a, b, c là câu CK vì có chứa từ CK: hãy, đi, đừng thể hiện rõ mục

- c: Có CN (Cta ngôi thứ 1 số nhiều)

Giáo viên gợi ý thêm: Ta có thể bớt CN ở câu có CN, thêm CN ở câu thiếu,thay CN ở câu có và nêu nhận xét (chú ý sao cho phù hợp với văn cảnh)

* Yêu cầu thêm, bớt, thay CN

+ Con hãy Tiên Vơng

→ Đối tợng tiếp nhận đợc thể hiện rõ hơn, yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm thểhiện rõ hơn so với câuthiếu CN

+ Hút trớc đi (bỏ CN)

Trang 34

→ ý cầu khiến nhất mạnh hơn: ra lệnh, thái độ kém lịch sự

2 Bài tập 2: Gọi học sinh lên bảng

? Chỉ rõ yêu cầu bài tập

* Yêu cầu xác định câu cầu khiến

a - Thôi im đi

b - Các em đừng khóc

c - Đa tay cho tôi mau !

Cầm lấy tay tôi này !

* Nhận xét sự khác nhau:

+ (a) có từ cầu khiến "đi' vắng CN nêu yêu cầu đề nghị ra lệnh

+ (b) có từ "đừng" - CN ngôi 2 số nhiều nên yêu cầu khuyên nhủ

+ (c) có CN cầu khiến - Vắng CN nêu lên sự ra lệnh

ở câu (c) tình huống đợc miêu tả trong truyện và tình huống vắng 2 CNtrong 2 câu này có liên quan gì với nhau không ?

→ Có - vì tình huống này cấp bách cần thiết của ngời nói đòi hỏi những

ng-ời có liên quan phải có những hành động nhanh, kịp thng-ời - câu cầu khiến rất ngắngọn, vì thế CN chỉ ngời tiếp nhận thờng vắng mặt

3 Bài tập 3: Thảo luận nhóm

? Nêu yêu cầu BT

- Về hình thức: Nó là câu CK (có chứa từ CK "hãy")

- Khác câu 1: Không có CN - sau có dấu chấm câu

- câu 2: Có CN - Kết thúc = dấu chấm

⇒ Nhờ có CN xác định rõ đối tợng thày em - sau có dấu (.) ý CK nhẹ hơn

→ Thể hiện rõ tình cảm của ngời nói với ngời tiếp nhận ở đây là sự dịu dàng, âncần, chu đáo, sự quan tâm chăm sóc

⇒ Rõ ràng khi viết văn diễn đạt, biết sử dụng câu cầu khiến đúng lúc, đúngchỗ sẽ làm nổi bật nội dung diễn đạt

4 Bài tập 4: SGK

? Chỉ rõ yêu cầu BT

- DC muốn DM đào giúp mình một cái ngách từ nhà mình sang nhà DM đểtiện cho cuộc di chuyển khi có kẻ bắt nạt

- DC coi mình là vai dới, đàn em, hơn nữa lại yếu đuối nên khi nói với DMrất khiêm nhờng có sự rào trớc đón sau, đắn đo, hay là → phù hợp với văncảnh

? Vì sao DC không dùng những câu nh SGK ?

Trang 35

→ Vì ý CK rõ hơn, mạnh hơn không phù hợp với hoàn cảnh nói

C1: Yêu cầu đề nghị, sai khiến

C2: Yêu cầu ra lệnh

→ Khi giải thích đa ra hành động CK phải chú ý đến hoàn cảnh và vị thếcủa ngời giải thích

? Em hãy đặt 1 câu có mục đích CK trong 2 văn cảnh sau:

+ Khi nói với bố mẹ nhờ một việc gì ?

+ Khi nói với bạn bè mợn q.sách

VD: Con xin mẹ chớ nói việc này với bố nhé !

A Mục tiêu cần đạt

- Học sinh biết cách viết bài TM, giới thiệu một danh lam thắng cảnh trên cơ

sở chuẩn bị kĩ càng, hiểu biết sâu sắc và toàn diện về DLTC đó

Trang 36

? Đọc VB "Hồ Hoàn Kiếm " bài TM giới thiệu mấy đối tợng? Các đối tợng

ấy có quan hệ với nhau ntn ?

- 2 đối tợng: Hồ Hoàn Kiếm & Đền Ngọc Sơn, 2 đối tợng có quan hệ gầngũi gắn bó với nhau Đền Ngọc Sơn tọa lạc trên hồ Hoàn Kiếm

? Qua bài TM, em hiểu biết đợc thêm gì ? Về 2 đối tợng trên ?

- Về hồ Hoàn Khiếm: Nguồn gốc hình thành, sự tích về tên hồ

- Về đền Ngọc Sơn: Nguồn gốc và sơ lợc quá trình xây dựng đền Ngọc Sơn,

vị trí & cấu trúc đền

? Muốn có những kiến thức đó, ngời viết phải làm gì ?

→ Trang bị những kiến thức sâu rộng về địa lí, lịch sử, văn hóa, văn học cóliên quan đến đối tợng Bởi vậy:

+ Phải đọc sách báo, tài liệu có liên quan, thu thập, SGK, ghi chép

+ Phải xem tranh, ảnh, phim, băng tốt nhất có điều kiện phải đến tận nơinhiều lần để xem xét, quan sát, nhìn, nghe, hỏi han, tìm hiểu trực tiếp

? Bài viết đợc sắp xếp theo bố cục, thứ tự nào ?

- Bố cục: gồm 3 đoạn

+ Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm

+ Giới thiệu đền Ngọc Sơn (theo Tthuyết )

+ Giới thiệu Bờ Hồ

⇒ Trình tự sắp xếp theo không gian, vị trí của từng cảnh vật: Hồ - đền - bờ

hồ

? Bài này có những thiếu sót gì về bốc cục ?

(Có đủ 3 phần: mở, thân, kết không ? Phần thân bài cần bổ sung những ýgì ? Vì sao ? Có thể sắp xếp khác đi đợc không ?)

- Tuy bố cục có 3 phần nhng lại không phải là 3 phần M, T, Kết

- Phần TB cần bổ sung & sắp xếp lại một cách khoa học

Ví dụ: Về vị trí của Hồ, diện tích độ sâu qua các mùa, cầu Thê Húc nói kĩhơn về Tháp Rùa, về rùa HG, quang cảnh đờng phố quanh hồ, cây cối, màu sắc n-

ớc, thỉnh thoảng rùa nổi lên

- Nhan đề cũng có thể thay đổi lại VD: "Quần thể Hồ Gơm

- Chiếc lẵng hoa xinh đẹp của HX, con hồ thủ đô", (NT)

Trang 37

? Phơng pháp thuyết minh là gì ? (Phân tích, liệt kê )

GV nhấn mạnh lại một số câu hỏi → học sinh đọc ghi nhớ

Giáo viên cho học sinh lập lại bố cục, cách sắp xếp riêng của học sinh

Giáo viên nhận xét tính hợp lí của từng cách

2 Bài tập 2:

? Chỉ rõ yêu cầu bài tập

Gợi ý: Có thể từ trên gác nhà Bu điện, nhìn bao quát toàn cảnh hồ - đền Từ

đờng Đinh Tiên Hoàng nhìn Đài Nghiên, Tháp Bút qua cầu Thê Húc vào đền Tảbên trong đền: Từ trấn Ba Đình nhìn ra hồ, về phía thủy tạ, phía tháp rùa, giớithiệu tiếp Từ tầng 2 nhà phố hàng Khay, nhìn bao quát hồ - đền để kết luận

3 Bài tập 3:

? Đọc yêu cầu BT3

Gợi ý: Có thể chọn những chi tiết sau: Rùa HG, Truyền thuyết trả gơm thần,cầu Thê Húc, Tháp bút, vấn đề gìn giữ cảnh quang và sự trong sạch của HG

- Câu nói của nhà văn nớc ngoài: sử dụng MB & KB

Giáo viên yêu cầu học sinh (làm BT số 2/SBT)

Trang 38

2 Kiểm tra: Trong giờ ôn tập

? Yêu cầu về tri thức trong văn TM ?

→ Phải khách quan, xác thực, đáng tin cậy

? Yêu cầu về lời văn ?

→ Rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn

- TM một danh lam thắng cảnh, học sinh tự cho ví dụ

- TM một phong tục, lễ hội, tết

- TM một danh nhân

- TM một hiện tợng tự nhiên, xã hội

3 Các ph ơng pháp TM

? Nêu các phơng pháp TM thờng gặp: cho mỗi phơng pháp 1 VD ?

- Nêu định nghĩa, giải thích

- Viết bài văn TM, sửa chữa, hoàn chỉnh

- Trình bày (viết, miệng)

5 Dàn ý chung của bài văn TM

? Trình bày dàn ý chung của bài văn TM

Trang 39

1 MB: Giới thiệu khái quát về đối tợng.

2 TB: Lần lợt giới thiệu từng mặt, từng phần, từng vấn đề, đặc điểm của đốitợng

Nếu là TM một phơng pháp thì cần theo 3 bớc

a) Chuẩn bị

b) Qui trình tiến hành

c) Kết quả thành phẩm

3 KB: ý nghĩa của đối tợng hoặc bài học thực tế XH, VH, lịch sử nhân sinh

6 Vai trò, vị trí, tỉ lệ của các yếu tố kết hợp

? Trong bài văn TM có yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự không ?

- Các yếu tố miêu tả, tự sự, nghị luận (bình luận, phân tích, giải thích )không thể thiếu đợc trong VBTM và chiếm một tỉ lệ nhỏ và đợc sử dụng hợp lí.Tất cả chỉ để làm rõ và nổi bật đối tợng cần TM

II/ Luyện tập:

1 Bài tập 1/35

GV gợi ý học sinh lập ý và dàn ý cho một số dạng bài TM

a) Giới thiệu một đồ dùng trong học tập

* Lập ý: - Tên đồ dùng, hình dáng, kích thớc, màu sắc, cấu tạo, công dụngcủa đồ dùng, và những điều lu ý khi sử dụng

VD: TM cái cặp sách, bút bi, máy tính bỏ túi, xe đạp điện đồng hồ đeo tay

* Dàn ý chung:

- MB: Khái quát tên đồ dùng & công dụng của nó

- TB: Hình dáng chất liệu, kích thớc, màu sắc, cấu tạo các bộ phận, cách sửdụng

- KB: Những điều cần lu ý khi lựa chọn để mua, khi sử dụng, khi gặp sự cốcần sửa chữa

b) Giới thiệu danh lam thắng cảnh - di tích lịch sử ở quê h ơng.

* Lập ý: Tên danh lam, khái quát vị trí & ý nghĩa đối với quê hơng, đất nớcqui trình hình thành, xây dựng, tu bổ, đặc điểm nổi bật

VD: giới thiệu đình, chùa, đền,

* Dàn ý chung:

- MB: Vị trí & ý nghĩa VH, lịch sử, XH của danh lam đối với quê hơng đấtnớc

- TB: + Vị trí địa lý, qui trình hình thành, phát triển, tu tạo trong quá trình

+ Cấu trúc, qui mô từng khối, từng mặt, từng phần + Sơ lợc thần tích

+ Hiện vật trng bày, thờ cúng+ Phong tục, lễ hội

- KB: Thái độ, tình cảm với danh lam

4 Củng cố: Ôn tập bài, làm BT2

Chuẩn bị bài: Ngắm trăng, Đi đờng

Ngày đăng: 07/07/2014, 07:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w