1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐLÍ 4- KII

8 151 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Học Kì II
Người hướng dẫn GV. Mai Thị Thanh Huyền, GV. Trần Thị Anh Đào
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 79,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khoanh tròn ý đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Khí hậu ở đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì?. Câu 2: Dãy núi Bạch Mã làm cho: a Các đồng bằng ở phía Bắc Bạch Mã có mùa lạnh, các đồng

Trang 1

GV: Mai Thị Thanh Huyền ĐỀ THI HỌC KÌ II

Môn thi: Địa lý Thời gian : 40 phút.

* Khoanh tròn ý đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Khí hậu ở đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì ?

a) Có mùa đông ít lạnh hơn ở đồng bằng bắc Bộ

b) Nóng quanh năm

c) Nóng và có mưa nhiều quanh năm

d) Mùa đông ấm và ít mưa

Câu 2: Dãy núi Bạch Mã làm cho:

a) Các đồng bằng ở phía Bắc Bạch Mã có mùa lạnh, các đồng bằng phía Nam Bạch Mã nóng quanh năm

b) Phía Bắc Bạch Mã bị ảnh hưởng của bão nhiều hơn phía Nam

c) Các đồng bằng phía Nam Bạch Mã có mưa nhiều hơn các đồng bằng phía Bắc Bạch Mã

d) Các sông ngòi ở miền Trung ngắn và dốc

Câu 3: Thành phố Huế được xây dựng cách đây bao nhiêu năm ?

a) Trên 300 năm

b) Trên 400 năm

c) Trên 500 năm

d) Gần 1000 năm

Câu 4: a) Nước ta đang khai thác dầu mỏ, khí đốt ở đâu ? Để làm gì?

………

………

………

b) Hãy kể tên một hay vài mỏ dầu, mỏ khí đang khai thác ở nước ta hiện nay ?

Mỏ dầu: ………

………

Mỏ khí: ………

Câu 5: Thành phố Huế thuộc tỉnh nào ? Và có con sông nào chảy qua ?

………

………

………

Câu 6: Người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung trồng phi lao để làm gì?

………

………

………

Trang 2

ĐÁP ÁN

* Khoanh tròn ý đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Khí hậu ở đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì ? (1.5 điểm)

b)Nóng quanh năm

a)Các đồng bằng ở phía Bắc Bạch Mã có mùa lạnh, các đồng bằng phía Nam Bạch Mã nóng quanh năm

Câu 3: Thành phố Huế được xây dựng cách đây bao nhiêu năm ? (1 điểm)

b)Trên 400 năm

Câu 4: a) Nước ta đang khai thác dầu mỏ, khí đốt ở đâu ? Để làm gì? (1.5 điểm)

Nước ta đang khai thác dầu mỏ và khí đốt ở vùng thềm lục địa phía Nam, để phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu

b) Hãy kể tên một hay vài mỏ dầu, mỏ khí đang khai thác ở nước ta hiện nay ?

Mỏ dầu: Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Hồng Ngọc… (1.5 điểm)

Mỏ khí: Lan Đỏ, Lan Tây, Ru By,…

Câu 5: Thành phố Huế thuộc tỉnh nào ? Và có con sông nào chảy qua ? (1 điểm)

Thuộc tỉnh Thừa Thiên – Huế , có sông Hương chảy qua

Câu 6: Người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung trồng phi lao để làm gì?(2 điểm)

Để ngăn gió di chuyển các cồn cát ven biển vào sâu trong đất liền, phủ lấp lên nhà cửa, đường sá, đồng ruộng

Trang 3

GV: Trần Thị Anh Đào ĐỀ THI HỌC KÌ II

Thời gian : 40 phút.

* Khoanh tròn ý đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Đồng bằng Nam Bộ khác với đồng bằng Bắc Bộ ở chỗ :

a) Có nhiều diện tích đất mặn, đất phèn hơn

b) Có bờ biển dài hơn

c) Không có đê ven sông

d) Tất cả các ý trên đều đúng

Câu 2: Địa danh nào sau đây là cảng biển của Đà Nẵng ?

b) Sơn Trà d) Mĩ Khê

Câu 3: Hãy nối ô bên cột A với ô bên cột B cho đúng.

A B

Chợ nổi trên sông Bằng Lăng

Câu 4: Chọn các từ hoặc cụm từ : Bạch Hổ, Dung Quất, Phú Quốc, Quảng Ngãi tới Kiên Giang, vịnh hạ Long điền vào chỗ trống phía sau các dòng dưới đây sao cho phù hợp ?

a) Đảo nổi tiếng với thương hiệu nước mắm là………

b) Địa điểm đang xây dựng nhà máy lọc dầu lớn ở nước ta:………

c) Thắng cảnh ở vùng biển được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới:………

d) Mỏ dầu khai thác đầu tiên của nước ta:………

e) Đánh bắt nhiều hải sản nhất là các tỉnh ven biển từ………

Câu 5: Em hãy kể tên các côâng trình kiến trúc cổ kính của Huế ? ………

………

Câu 6: Vì sao ở đồng bằng duyên hải miền Trung dân cư tập trung khá đông đúc ? Ở đây có các dân tộc nào? ………

………

………

………

………

Trang 4

ĐÁP ÁN (ĐỀ 1)

* Khoanh tròn ý đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Đồng bằng Nam Bộ khác với đồng bằng Bắc Bộ ở chỗ : ( 1.5 điểm)

c)Không có đê ven sông

Câu 2: Địa danh nào sau đây là cảng biển của Đà Nẵng ? ( 1 điểm)

c) Tiên Sa

Câu 3: Hãy nối ô bên cột A với ô bên cột B cho đúng ( 1.5 điểm)

A B

Chợ nổi trên sông Bằng Lăng

Câu 4: Chọn các từ hoặc cụm từ : Bạch Hổ, Dung Quất, Phú Quốc, Quảng Ngãi tới Kiên Giang, vịnh hạ Long điền vào chỗ trống phía sau các dòng dưới đây sao cho phù

a) Đảo nổi tiếng với thương hiệu nước mắm là Phú Quốc

b) Địa điểm đang xây dựng nhà máy lọc dầu lớn ở nước ta Dung Quất.

c) Thắng cảnh ở vùng biển được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long.

d) Mỏ dầu khai thác đầu tiên của nước ta Bạch Hổ.

e) Đánh bắt nhiều hải sản nhất là các tỉnh ven biển từ Quảng Ngãi tới Kiên Giang.

Câu 5: Em hãy kể tên các công trình kiến trúc cổ kính của Huế ? ( 1.5 điểm)

Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, Lăng Tự Đức, Điện Hòn Chén,…

Câu 6: Vì sao ở đồng bằng duyên hải miền Trung dân cư tập trung khá đông đúc ? Ở đây có các dân tộc nào?

- Vì có điều kiện đất đai , khí hậu tương đối thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất

- Ở đây có người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác ( 2 điểm)

GV: Trần Thị Anh Đào ĐỀ THI HỌC KÌ II

Trang 5

Đề 2 Môn thi: Địa lý

Thời gian : 40 phút.

* Khoanh tròn ý đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Đồng bằng nào sau đây ở duyên hải miền Trung có mùa đông lạnh ?

a) Đồng bằng Ninh Thuận – Bình Thuận

b) Đồng bằng Bình Phú – Khánh Hòa

c) Đồng bằng Thanh – Nghệ – Tĩnh

d) Đồng bằng Nam – Ngãi

Câu 2: Trong lịch sử, thành phố Huế còn có tên gọi khác là:

a) Thừa Thiên

b) Thuận Hóa

c) Phú Xuân

d) Tây Đô

Câu 3: Đèo Hải Vân nằm phía nào của thành phố Đà Nẵng ?

a) Phía bắc

b) Phía đông

c) Phía tây

d) Phía nam

Câu 4: Em hãy nêu các ngành công nghiệp quan trọng và các địa điểm du lịch nổi tiếng của thành phố Đà Nẵng ?

………

………

………

………

………

………

Câu 5: Kể tên một số ngành công nghiệp chính, một số nơi vui chơi giải trí của thành phố Hồ Chí Minh ? ………

………

Câu 6: Nối ô cột B đúng với ô ở cột A ?

A B

Trang 6

ĐÁP ÁN (ĐỀ 2)

* Khoanh tròn ý đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Đồng bằng nào sau đây ở duyên hải miền Trung có mùa đông lạnh ?

Câu 2: Trong lịch sử, thành phố Huế còn có tên gọi khác là:

Câu 3: Đèo Hải Vân nằm phía nào của thành phố Đà Nẵng ?

Câu 4: Em hãy nêu các ngành công nghiệp quan trọng và các địa điểm du lịch nổi tiếng

- Ngành công nghiệp: sản xuất hàng tiêu dùng, dết- may mặc, chế biến thức phẩm, đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng

- Các điểm du lịch: bãi tắm Mĩ Khê, bãi tắm Non Nước, Ngũ Hành Sơn, bán đảo Sơn Trà, bảo tàng Chăm, …

Câu 5: Kể tên một số ngành công nghiệp chính, một số nơi vui chơi giải trí của thành

- Ngành công nghiệp: điện, luyện kim, cơ khí, điện tử, hóa chất, dệt may, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng,…

- Các điểm du lịch: Thảo Cầm Viên, Đầm Sen, Suối Tiên,…

A B

Trang 7

GV: Trần Thị Anh Đào ĐỀ THI HỌC KÌ II

Thời gian : 40 phút.

* Khoanh tròn ý đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Tên của Thành phố Hồ Chí Minh trước đây là:

a) Biên Hòa

b) Gia Định

c) Sài Gòn

d) Phú Xuân

Câu 2: Địa danh nào dưới đây thuộc thành phố Huế ?

a) Núi Ngự Bình

b) Điện Hòn Chén

c) Đèo Hải Vân

d) Chùa Thiên Mụ

Câu 3: Sông nào sau đây chảy qua thành phố Đà Nẵng ?

a) Sông Đà Rằng

b) Sông Gianh

c) Sông Hàn

d) Sông Hương

Câu 4: Thành phố Sài Gòn được mang tên thành phố Hồ Chí Minh từ năm nào?

a) 1954

b) 1960

c) 1976

d) 1986

Câu 5: Hãy nêu một số nguyên nhân dẫn tới sự cạn kiệt nguồn hải sản ven bờ nước ta ?

………

………

………

………

Câu 6: Phương tiện đi lại phổ biến của người dân đồng bằng sông Cửu Long là gì ? Vì sao ? ………

………

………

………

ĐÁP ÁN (ĐỀ 3)

Trang 8

* Khoanh tròn ý đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Tên của Thành phố Hồ Chí Minh trước đây là:

Câu 2: Địa danh nào dưới đây thuộc thành phố Huế ?

Câu 3: Sông nào sau đây chảy qua thành phố Đà Nẵng ?

Câu 4: Thành phố Sài Gòn được mang tên thành phố Hồ Chí Minh từ năm nào?

Câu 5: Hãy nêu một số nguyên nhân dẫn tới sự cạn kiệt nguồn hải sản ven bờ nước ta ?

- Đánh bắt bằng phương tiện mang tính hủy diệt: chất nổ, điện, chất độc,…

Câu 6: Phương tiện đi lại phổ biến của người dân đồng bằng sông Cửu Long là

gì ? Vì sao ?

( 2 điểm)

- Phương tiện chủ yếu là xuồng, ghe.

- Vì: đồng bằng có mạng lưới sông ngòi , kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho việc giao thông bằng xuồng, ghe.

Ngày đăng: 07/07/2014, 06:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w