1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

t15 16

3 174 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 75,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mối quan hệ chặt chẽ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong BTH ∗ Kỹ năng: − Nhận xét đặc điểm chung của các chu kì và của các PNC.. * Giáo viên cần chú ý nhữn

Trang 1

Giáo án hố học 10-nâng cao GV Phạm Thành Tấn

Kiến thức: Học sinh nắm được:

+ Học sinh biết:

− Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn

− Ý nghĩa số thứ tự của các nguyên tố

− Khái niệm chu kì, nhóm, nhóm A, nhóm B Đặc điểm chung của các chu kì, đặc điểm chung của các nhóm (nhóm A, nhóm B)

+ Học sinh hiểu:

- Cấu tạo BTH

- Mối quan hệ chặt chẽ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong BTH

Kỹ năng:

− Nhận xét đặc điểm chung của các chu kì và của các PNC

− Tính số nguyên tử trong các chu kì dựa vào cấu hình electron

− Liên hệ qua lại giữa cấu tạo nguyên tử và vị trí của các nguyên tố trong bảng HTTH

* Giáo viên cần chú ý những kiến thức trong tâm cho học sinh bằng cách đặt vấn đề:

Trọng tâm của bài là nắm được nguyên tắc của việc xâay dựng BTH, trên cơ sở đó hiểu được cấu tạo BTH và mối liên quan chặt chẽ giữa chu kì, nhóm với cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố

Vì thế cần hướng HS tự xây dựng bài học dựa trên những câu hỏi trong tâm sau:

- Các nguyên tố hóa học được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo những nguyên tắc nào?

- Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố hóa học có mối quan hệ như thế nào với vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn?

* Giáo dục tư tưởng, đạo đức:

- Tin tưởng vào khoa học, chân lí khoa học

- Tinh thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo, tập trung và ý thức đam mê nghiên cứu khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, PHƯƠNG PHÁP:

Đồ dùng dạy học: Bảng HTTH các nguyên tố hoá học – dạng dài và dạng ngắn.

Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề, thuyết trình.

III NỘI DUNG LÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ:

Viết cấu hình electron của các cặp nguyên tố: 12Mg và 38Sr, 2He và 18Ar Nhận xét đặc điểm

chung về cấu tạo nguyên tử của chúng Mỗi cặp cách nhau bao nhiêu nguyên tố?

B Xây dựng bài mới:

Thời

gian ο HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS ο NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1:

GV: dựa vào BTH, yêu cầu HS nhận xét

về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố

trong bảng HTTH thông qua việc phân

tích về cấu trúc electron (lớp electron, số

electron lớp ngoài cùng) của nguyên tử

các nguyên tố trong cùng 1 hàng, cột

− Dùng BHTTH để minh hoạ

I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố :

Trang 2

Giáo án hố học 10-nâng cao GV Phạm Thành Tấn

HS:

− Sắp xếp 20 nguyên tố đầu tiên dựa

theo nguyên tắc đã nêu

− So sánh với sự sắp xếp trong BHTTH

* Hoạt động 2:

- GV: Nói về ý nghĩa của số thứ tự của các

nguyên tố trong BHTTH

- Dựa vào BTH, yêu cầu HS tự nhận xét

về thành phần của ô nguyên tố (kí hiệu

hóa học của nguyên tố, số hiệu nguyên tử,

nguyên tử khối trung bình, câáu hình

electron,…)

* Hoạt động 3:

− HDHS mô tả các chu kì, dựa vào cấu

hình electron để xác định số nguyên tố

trong mỗi chu kì (thông qua việc yêu cầu

HS dựa vào BTH tính số lượng dãy

nguyên tố được xếp thành hàng ngang )

HS đưa ra nhận xét về chu kì

HS:

− Thế nào là chu kì?

− Mô tả các chu kì 1, 2, 3, 4 Nhận xét

các nguyên tố ở đầu chu kì và cuối chu kì

Nhận xét sự biến thiên số electron LNC

trong các chu kì

− Dựa trên cơ sở trên và BTH yêu cầu

HS nhận xét về số lượng các nguyên tố

trong mỗi chu kì (chú ý GV cần phải giúp

học sinh phân biệt dạng bảng ngắn và

dạng bảng dài, phân biệt chu kì nhỏ và

− Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

− Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron được xếp thành 1 hàng

− Các nguyên tố mà nguyên tử có số electron LNC như nhau được xếp thành 1 cột

II Bảng tuần hoàn :

A Số thứ tự : Trong bảng HTTH, số thứ tự các

nguyên tố chính là số hiệu nguyên tử của chúng Vd: Nguyên tố U ở ô 92 ⇒ Z = 92, đthn: 92+

B Chu kì :

* Định nghĩa: Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà

nguyên tử có số lớp electron như nhau

* Bảng HTTH có 7 chu kì:

− Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố: 1H và 2He, có 1

lớp electron, He là khí hiếm

− Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố: 3Li  → 10Ne, có

2 lớp electron, số e LNC biến thiên từ 1 đến 8e, Li là kim loại kiềm và Ne là khí hiếm

− Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố: 11Na  → 18Ar,

có 3 lớp electron, số e LNC biến thiên từ 1 đến 8e,

Na là kim loại kiềm và Ar là khí hiếm

− Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố: 19K  → 36Kr,

có 4 lớp electron, số e LNC biến thiên từ 1 đến 8e, K là kim loại kiềm và Kr là khí hiếm

− Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố: 37Rb  → 54Xe,

có 5 lớp electron, số e LNC biến thiên từ 1 đến 8e,

Rb là kim loại kiềm và Xe là khí hiếm

− Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố: 55Cs  → 86Rn,

có 6 lớp electron, số e LNC biến thiên từ 1 đến 8e,

Cs là kim loại kiềm và Rn là khí hiếm

− Chu kì 7 chưa hoàn thành

Trang 3

Giáo án hố học 10-nâng cao GV Phạm Thành Tấn

chu kì lớn), viết cấu hình electron của một

số nguyên tố tiêu biểu trong chu kì để từ

đó nhận xét về số lớp electron, số electron

lớp ngoài cùng của nguyên tư' các nguyên

tố trong mỗi chu kì

− Lưu ý về 2 họ nguyên tố xếp ở cuối

BHTTH

* Hoạt động 4:

Dựa vào BTH và 1 vài các cấu hình

electron của nguyên tử các nguyên tố

trong cùng 1 hàng dọc, GV dẫn dắt HS trả

lời:

- Nhóm nguyên tố là gì?

- Các nhóm nguyên tố được chia làm

mấy loại và được gọi là những loại nào?

- Nhóm A bao gồm những nguyên tố

nào? Có bao nhiêu nhóm A? Đặc điểm

của nguyên tử các nguyên tố thuộc nhóm

A?

- Thế nào là các nguyên tố s, p?

- Nhóm B bao gồm những nguyên tố

nào? Có bao nhiêu nhóm B? Đặc điểm của

nguyên tử các nguyên tố thuộc nhóm B?

- Thế nào là các nguyên tố d, f?

− Dùng BHTTH kể các nguyên tố ở

nhóm VIA, VIB; nhóm IA, IB

* Hoạt động 5: bài tập củng cố kiến thức

trọng tâm của bài? (sử dụgn bài tập 1, 2,

3, 4, 5, 6, 7, 8 SGK/trang 39)

1 Cho học sinh tóm tắc các nội dung sau:

Ý nghĩa của số thứ tự nguyên tố, đặc điểm

chung của các chu kì, các PNC

* Đặc điểm chung của các chu kì:

− Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron

− Mở đầu chu kì là kim loại kiềm, kết thúc là khí hiếm

− Số electron LNC tăng từ 1 đến 8e, vì vậy hoá trị cao nhất trong các hợp chất với oxi tăng từ I đến VII

* Chu kì I, II, III gọi là chu kì nhỏ; chu kì IV, V, VI, VII gọi là chu kì lớn.

C Nhóm :

* Định nghĩa: Nhóm nguyên tố là tập hợp các

nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột

* Nhóm A: Gồm các nguyên tố s, p Trong bảng

HTTH chỉ có ở chu kì nhỏ

- Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.

- Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.

* Nhóm B: Gồm các nguyên tố d, f Trong bảng

HTTH chỉ có ở chu kì lớn

- Nguyên tố d là các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.

- Nguyên tố f là các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f.

* Đặc điểm chung của các PNC:

− Số electron lớp ngoài cùng như nhau, bằng số thứ tự nhóm và bằng hoá trị cao nhất (số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm bằng nhau)

− Tính chất của các nguyên tố tương tự nhau

Ngày đăng: 07/07/2014, 06:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tieát  :               § 9. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - t15 16
ie át : § 9. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Trang 1)
Hình electron để xác  định số nguyên tố - t15 16
Hình electron để xác định số nguyên tố (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w