-Đồ thị hàm số y = fx là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứngx; fx trên mặt phẳng toạ độ.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Khá
Trang 1Chương II: HÀM SỐ BẬC NHẤT
Tuần 10 - Tiết 19
Ngày soạn: 24/10/2008 Bài 1 NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG
Ngày dạy: 03/11/1008 CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ
A./ MỤC TIÊU
1 Kiến thức cơ bản: Học sinh nắm vững các nội dung sau:
-Các khái niệm về”hàm số”,”biến số”;hàm số có thể được cho bằng bảng, bằng côngthức
-Đồ thị hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng(x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ
-Bước đầu nắm được khái niệm hàm số đồng biến trên R, nghịch biến trên R
2 Kỹ năng: HS tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số , biết biểu diễn các cặp số (x;y) trên mặt phẳng toạ độ; biết vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi tính giá trị của hàm số
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Khái niệm hàm số(15’)
• Cho HS ôn lại các khái niệm
về hàm số
-Khi nào thì đại lượng y được
gọi là hàm số của đại lượng
thay đổi x?
-Em hiểu như thế nào về các kí
hiệu y=f(x), y=g(x)?
-Các kí hiệu f(0),f(1),f(2) nói
lên điều gì?
• GV chốt lại các vấn đề như đã
nêu trong sgk Đặc biệt về khái
niệm hàm số, GV nêu rõ:
+Đại lượng y phụ thuộc vào đại
lượng thay đổi x
+Với mỗi giá trị của x, ta luôn
xác định chỉ 1 giá trị tương ứng
của y
-GV cho HS là ?1 sgk
-HS trả lời:Nếu đại lương y phụthuộc vào đại lượng thay đổi xsao cho với mỗi giá trị của x, taluôn xác định được chỉ 1 giá trịtương ứng của y thì y được gọilà hàm số của x
-Đáp:Khi hàm số được cho bằngcông thức y=f(x) ta hiểu rằngbiến số x chỉ lấy những giá trịmà tại đó f(x) xác định
-Hs suy nghĩ trả lời
-HS suy nghĩ trả lời
-HS cả lớp làm bài trên bảng cánhân
-Hai HS lên bảng làm bài HSbiểu diễn các điểm và vẽ đồ thịhàm số y = 2x lên mặt phẳngtoạ độ Oxy đã chuẩn bị sẵn củaGV
-HS suy nghĩ trả lời
1 Nhắc lại về làm số:
Nếu đại lương y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x, ta luôn xác định được chỉ 1 giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x.
2 Đồ thị của hàm số
Tập hợp tất cả các điểm biểudiễn các cặp giá trị tương ứng(x;f(x)) trên mặt phẳng toạ độđược gọi là đồ thị của hàm số y
Trang 2Hoạt động 2: Hàm số đồng biến, nghịch biến (15’)
• GV đưa ra hai hàmsố y=2x+1
và y = -2x +1 rồi yêu cầu :
+Tính giá trị tương ứng củahàm
số và điền vào bảng theo mẫu
bảng ở ?3
+Nhận xét về tính tăng giảm
của dãy giá trị của biến số và
dãy giá trị t/ứng của hàm số
• Từ nhận xét trên GV đưa ra
các khái niệm hàm số đồng
biến, hàm số nghịch biến
-HS cả lớp làm bài trên bảng do
HS tự kẻ ở nhà
-Nhìn vào bảng ta thấy :Khi chocác giá trị tuỳ ý tăng lên thì cácgiá trị tương ứng của y=2x+1cũng tăng lên, còn các giá trịtương ứng của
y= -2x-1 thì lại giảm đi
3.Hàm số đồng biến, nghịch biến
Tổng quát:sgk/44
Với x 1 ,x 2 bất kì thuộc R Nếu x 1 < x 2 mà f(x 1 ) < f(x 2 ) thì hàm số y = f(x) đồng biến trên R.
Nếu x 1 < x 2 mà f(x 1 ) > f(x 2 ) thì hàm số y = f(x) nghịch biến trên R.
Hoạt động 3: Củng cố luyện tập(10’)
GV cho HS làm tại lớp bài tập
2/45 sgk
Hoạt dộng 4: Dặn dò(5’)
-Học thuộc các khái niệmhàm số, đồ thị của hàm số, đặc biệt là các khái niệm hàm số đồngbiến, nghịch biến
D./ Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Tuần 10 - Tiết 20
Ngày soạn:24/10/2008 Ngày dạy: 03/11/2008
LUYỆN TẬP
A./ Mục Tiêu :
4 Kiến thức cơ bản:Củng cố các kiến thức cơ bản của §1
5 Kỹ năng:HS tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số;biết biểudiễn các cặp số (;x;y) trên mặt phẳng toạ độ;biết vẽ thành thạo đồ thị hàm số y= ax
6 Thái độ:Thấy được hình ảnh trực quan về đồ thị hàm số y = ax
B./ Phương Tiện :
• Thầy: SGK, phấn màu,bảng phụ vẽ sẵn hình 4,hình 5 trang 45 sgk
• Trò: SGK, vở ghi
C./ Tiến Trình :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
1) Nêu các khái niệm về hàm
số,đồ thị của hàm số
Chữa bài tập 1 trang 44 sgk2)
Nêu các khái niệm về hàm số
đồng biến,hàm số nghịch biến
Chữa bài tập 3 trang 45 sgk
-Hai HS lên bảng làm bài,HScả lớp theo dõi và cho nhậnxét
Hoạt động 2:Làm các bài tập luyện tâp tại lớp (35’)
•GV hướng dẫn HS làm bài tập
4/45 sgk
-Cho HS quan sát hình 4 trên
bảng phụ
-Hỏi:Muốn có điểm A trên đồ
thị hàm số y = 3 x ta phải thực
hiện các bước nào?
GV gợi ý:Trước tiên trìnhbày
cách vẽ đường chéo OB,tiếp
đến là đường chéo OD,và cuối
cùng là cách vẽ điểm A
-GV tổng kết các ý kiến của HS
và nêu các bước thựchiện
•GV hướng dẫn HS làm bài tập
5/45 sgk
-Cho HS vẽ đồ thị hàm số
y = x và y=2x trên cùng mặt
phẳng toạ độ.Sau đó cho HS đối
chiếu với hình vẽ trên bảng phụ
rồi trả lời câu b)
-Em hãy tìm toạ độ của điểm A
-Hs suy nghĩ trả lời
-Vẽ hình vuông có độ dài cạnh là
1 đơn vị,một đỉnh là O,ta đượcđường chéo OB có độ dài bằng
2 -Vẽ hình chữ nhật có 1đỉnh là O,cạnh CD = 1 và cạnh OC=OD= 2
ta được đường chéo OD = 3 -Vẽ hình chữ nhật có một đỉnh làO
một cạnh bằng 1 đơn vị và mộtcạnh có độ dài bằng 3 ,ta đượcđiểm A(1; 3 )
-Vẽ đường thẳng đi qua gốc toạ độ
O và điểm A, ta được đồ thị củahàm số y = 3 x
Bài 5/45 sgk:
a)Xem hình vẽ trên bảng phụb)-Tìm toạ độ điểm A:Thay y=4vào phương trình y=2x ta đượcx=2
Vậy A(2:4)
Trang 4và B khi biết tung độ là y=4?
-Nêu cách tính chu vi và diện
tích tam giác OAB?
-GV cho HS cả lớp làm bài 4
phút rồi hỏi kết quả.Sau đó sửa
chữa sai sót và trình bày bài giải
mẫu
P= OA+OB+AB Diện tích tam giác OAB tínhtheo công thức
S =2
c)Tính chu vi tam giác OAB:
2
1.2.4 = 4(cm2)
Hoạt động 3:Dặn dò(5’)
-Tiếp tục ônlại các khái niệm về hàm số
-Làm các bài tập:5;6/46 sgk
D./ Rút kinh nghiệm:
Trang 5
1.Kiến thức :Học sinh nắm vững các kiến thức sau:
-Hàm số bâc nhất là hàm số có dạng y=ax+b , trong đó hệ số a luôn khác 0
-Hàm số bậc nhất y = ax+b luôn xác định với mọi giá trị của biến số x thuộc R -Hàm số bậc nhất y = ax+b đồng biến trên R khi a>0 ,nghịch biến trên R khi a<0
2.Kỹ năng:
Học sinh hiểu và chứng minh được hàm số y= -3x+1 nghịch biên trên R, hàm số y=3x+1 đồng biến trên R.Từ đó thừa nhận trườmg hợp tổng quát,hàm số y=ax+b đồngbiến trên R khi a>0 ,nghịch biến trên R khi a<0
B./ PHƯƠNG TIỆN :
• Thầy: SGK, phấn màu,bảng phụ ghi sẵn bài toán mở đầu và bảng ghi kết quả bài ?2
• Trò: SGK,bảng con,bảng nhóm
C./ TIẾN TRÌNH:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7’)
a) Hàm số là gì ? Hãy cho một ví
dụ về hàm số cho bởi công thức?
b) Điền vào chổ trống (…….)
Cho hàm số y = f(x) xác định với
mọi x thuộc R
Với x 1 ,x 2 bất kì thuộc R
Nếu x 1 < x 2 mà f(x 1 ) < f(x 2 ) thì hàm
Hoạt động 2:Khái niệm về hàm số bậc nhất (1`3’)
-Gọi HS đọc bài toán mở đầu
-Gv đưa rabài toán mở đầu và bảng
phụ vẽ sơ đồ đường đi của ô tô
-Yêu cầu HS làm ?1
Cho hs làm ?2 trên bảng cá
nhân.Sau đó đưa ra ?2 dưới dạng
bảng giá trị tương ứng của t và s
S=50t+8 58 108 158 …
-Quan sát bảng và cho biết đại
lượng s là hàm số của t?
-Ta gọi biểu thức s = 50t+8 là hàm
-HS dứng tại chỗ đọc bài
-HS cả lớp suy nghĩ 1 đến 2phút rồi đưa ra câu trả lời:
Sau 1 giờ ô tô đi được : 50 kmSau t giờ ô tô đi được : 50t kmSau t giờ ô tô cách trung tâmHà Nội là s = 50t+8 km
-HS suy nghĩ trả lời:
1.Khái niệm về hàm số bậc nhất
Bài toán:SGK/46 Định nghĩa:
Hàm số bậc nhất là hàm số
được cho bởi công thức
y = ax + btrong đó a, b là các số cho trướcvà a≠0
• Chú ý:Khi b = 0 hàm số
có dạng y= ax
Trang 6số bậc nhất đối với biến t.
Vậy em nào có thể khái quát được
hàm số bậc nhất sẽ cho bởi công
thức nào?
-GV nhấn mạnh điều kiện a≠0
trong định nghĩa
s là hàm số của t là vì:
+ s phụ thuộc vào t+ Ứng với mỗi giá trị của t chỉcó 6oat giá trị tương ứng của s
-HS phát biểu định nghĩa sgk
HOẠT ĐỘNG 3:TÍNH CHẤT CỦA HÀM SỐ BẬC NHẤT (15’)
-GV đưa ra ví dụ:Xét hàm số
y= -3x+1 ;cho HS tự đọc nội dung
này ở sgk
-Hỏi:Hàm số y= -3x+1 xác định với
những giá trị nào của x?Chứng minh
rằng hàm số y= -3x+1 nghịch biến
trên R
-GV chia nhóm HS và yêu cầu HS
làm ?3
-GV chốt lại vấn đề bằng cách nhắc
lại cách chứng minh bài toán:
Với x1,x2 bấy kì thuộc R và x1<x2
ta có f( x1)= 3 x1+1
f( x2)= 3 x2+1
f( x2) – f( x1) = 3(x2-x1) >0
(vì x1<x2
theo giả thiết) nên f( x1)< f( x2)
Vậy hàm số y=3x+1 đồng biến trên
R
-Từ kết quả của ví dụ và bài tập ?3
em có kết luận tổng quát như thế
nào về tính chất của hàm số
y = ax+b?
-GV lưu ý cho HS tính chất này
được thừa nhận không chứng minh
-HS cả lớp tự đọc ítphút rồi trả lời các câu hỏi củaGV
-Đáp:Hàm số y= -3x+1luôn xác định với mọi giá trị xthuộc R
-HS từng nhóm thảo luận bànbạc về cách chứng minh hàmsố y = 3x+1 đồng biến trênR.Sau đó HS đại diện nhóm6ean bảng trình bày cáchchứng minh bài toán
-HS trả lời như phần tổng quátsgk
Vậy hàm số y=-3x+1 nghịchbiến trên R
•Tổng quát:
Hàm số bậc nhất y= ax+b xácđịnh với mọi giá trị củaxthuộcRvà có tính chất sau:
a)Đồng biến trên R khi a > 0.b)Nghịch biến trên R khi a< 0
HOẠT ĐỘNG 4:CỦNG CỐ ,LUYỆN TẬP (8’)
-Nhắc lại khái niệm hàm số bậc
nhất,tính chất của h/số bậc nhất
-Cho HS làm ?4 sgk
-HS cả lớp làm bài trên bảngcá nhân
Hoạt động 5:Dặn dò (2’)
-Học thuộc các k/niệm trong bài.-Làm các bài tập:8;9;10/48 sgk
Ngày soạn:10/11/2008
Trang 7Ngày dạy: 25/11/2008
A./ Mục Tiêu:
7 Kiến thức cơ bản:Củng cố thêm về định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất y= ax+b
8 Kỹ năng:Có kĩ năng xác định được hệ số a của hàm số y = ax+b cũng như xác định được hàm số là đồng biến hay nghịch biến
9 Thái độ: Rèn tư duy linh hoạt sáng tạo cho học sinh
B./ Phương Tiện:
• Thầy: SGK, phấn màu,bảng phụ
• Trò: SGK,bảng con
C./ Tiến Trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10’)
1)Phát biểu định nghĩa hàm số
bậc nhất
Chữa bài tập 8/48 sgk
2)Nêu các tính chất của hàm số
bậc nhất
Chữa bài tập 9/48 sgk
3) Chữa bài tập 9/48 sgk
-GV gọi 3 HS lên bảng, mỗi em
làm một câu
-Từ bài giải của các HS, GV cho
HS cả lớp nhận xét kết quả,sửa
chữa sai sót và chốt lại các vấn
đề về kiến thức cần ghi nhớ
-Ba học sinh lên bảng cùng làmbài
HS cả lớp theo dõi và cho nhậnxét
Hoạt động 2:Làm các bài tập luyện tập tại lớp (30’)
•GV hướng dẫn HS làm bài
tập 11/48 sgk
-GV nêu đề bài đã viết sẵn trên
bảng phụ.Sau đó gọi lần lượt 2
HS lên bảng biểu diễn các điểm
lên mặt phẳng toạ độ đã chuẩn
bị sẵn trên bảng phụ của GV
• GV hướng dẫn HS làm bài
tập 12/48 sgk
-GV cho HS đọc đề bài sgk
-Để tìm hệ số a của hàm số y=
ax+3 khi biết x=1; y=2,5 ta làm
như thế nào?
-Em hãy làm bài theo suy nghĩ
trên
-Từ đó ta co ùhàm số nào?
-Hai HS lên bảng biểu diễn cácđiểm A(3;0); B(1;1); C(0;3) ;D(1;1) ; E(3;0) ;
F(1;-1) ; G(0;-3) ;H(-1;-1)lên mặt phẳng toạ độ
-Đáp:Thay giá trị x=1;y=2,5 vàocông thức y= ax+3 để tìm a
-HS cả lớp làm bài trên bảng cánhân
Ta có : 2,5 = a.1+3
Suy ra a= -0,5-Đáp :y= 0,5x+3;hàm số này là
Vậy ta có hàm số bậc nhất là
y = -0,5x+3
Trang 8Hãy cho biết hàm số là đồng
biên hay nghịch biến?
• GV hướng dẫn HS làm bài
tập 13/48 sgk
-Cho HS nhắc lại định nghĩa
hàm số bậc nhất
-Từ định nghĩa trên em hãy xác
định các giá trị của m để các
hàm số sau là hàm số bậc nhất?
-GV cho HS xác định các hệ số
a,b của mỗi hàm số rồi tìm m
hàm số nghịch biến vì có hệ số
a < 0
-Một HS đứng tại chỗ trả lờiHàm số bậc nhất được cho bởicông thức y=ax+b(a≠0)
-HS thảo luận nhóm làm bàia) a= 5−m nên ta phải có
m
−
5 ≠0 ⇔5-m > 0Hay m < 5
Hoạt động 3:Dặn dò (5’)
-Làm bài tập 14/48 sgk
-Đọc trước bài:”Đồ thị của hàm số y=ax+b”
D./ Rút kinh nghiệm:
Tuần 12 - Tiết 23 Bài 3 Đồ thị của hàm số y = ax+b (a≠0)
Ngày soạn:15/11/2008
Ngày dạy: 20/11/2008
Trang 9A./ Mục Tiêu
- Kiến thức cơ bản:Học sinh hiểu được đồ thị hàm số y= ax+b(a≠0) là một đường thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, song song với đường thẳng y= ax nếu b≠0 hoặc trùng với đường thẳng y= ax nếu b= 0
- Kỹ năng:HS biết vẽ đồ thị của hàm số y= ax+b bằng cách xác định hai điểm thuộc đồthị
- Thái độ: Thấy được hình ảnh trực quan về đồ thị hàm số y= ax+b
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
-Phát biểu định nghĩa và tính
chất của hàm số bậc nhất
-Chữa bài tập 14/48 sgk
-GV cho HS cả lớp nhận xét bài
làm của bạn, sửa chữa sai sát
,cho điểm
-Một HS lên bảng làm bài.HScả lớp theo dõi và cho nhận xét
Hoạt động 2:Đồ thị củahàm số y = ax+b (15’)
-GV đưa ra ?1 và yêu cầu HS
làm
-GV yêu cầu 1 HS lên bảng
biểu diễn A,B,C,A’,B’,C’ trên
cùng một mặt phẳng toạ độ
-Em có nhận xét gì về vị trí của
A’,B’,C’ so với các vị trí của
A,B,C trên mặt phẳng toạ độ?
-Gv chốt lại:Nếu A,B,C thuộc
(d) thì A’,B’,C’ thuộc (d’) với
(d’) song song với (d)
-GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn
bảng giá trị hai hàm số y=2x và
y=2x+3 rồi yêu cầu HS thực
hiện ?2 sgk
-Hỏi:Với cùng một giá trị của
biến x giá trị tương ứng của hàm
số y=2x và y=2x+3 như thế
nào?
-Có thể kết luận như thế nào về
-HS cả lớp làm bài trong 2 phút-Một HS lên bảng làmbài
-Đáp:A,B,C là do A’,B’,C’ tịnhtiến lên 3 đơn vị
Ta có :+Các tứ giác AA’B’B vàBB’C’C đều là hình bình hành+Nếu A,B,C thẳng hàng thìA’,B’,C’ cũng thẳng hàng
-Hai HS lên bảng làm bài
1.Đồ thị củahàm số y = ax+b
* Chú ý:
Đồ thị hàm số y = ax+b(a≠0)còn được gọi là đường thẳng y=ax+b ;b được gọi là tung độ gốccủa đường thẳng
1,5
y=2x+3y=2x
Trang 10đồ thị của hàm số y=2x và
y=2x+3?
-GV chốt lại:Dựa vào cơ sở đã
nói trên : “Nếu A,B,C thuộc (d)
thì A’,B’,C’ thuộc (d’) với (d’)
song song với (d)”, ta suy ra:Đồ
thị củahàm số y=2x là đường
thẳng nên đồ thị của hàm
sốy=2x+3
cũng là đường thẳng vàđường
thẳng này song với đường thẳng
y=2x
-Từ nhận xét nêu trên,emhãy
phát biểu cho trường hợptổng
quát về đồ thị hàm số y=ax+b(a
Hoạt động 3:Cách vẽ đồ thị hàm số y= ax+b (a≠0) (13’)
-Ta đã biết đồ thị hàm số
y=ax+b (a≠0) là đườngthẳng
,vậy muốn vẽ đường thẳng
y=ax+b ta phải làm như thế
nào?Nêu các bước cụ thể
-Cuối cùng,GV chốt lại hai bước
làm như sgk
-GV yêu cầu HS làm ?3:Vẽ đồ
thị các hàm số sau:
a) y = 2x-3
b) y = -2x+3
GV cho 2 HS lên bảng vẽ đồ thị
các hàm số đã cho;các HS còn
lại vẽ đồ thị vào vở của mình
-GV tóm tắt cách vẽ đồ thị các
hàm số y=2x-3 và y= -2x+3
.Thông qua hai đồ thị này,GV
nêu nhận xét về đồ thị của hàm
số y=ax+b trong trường hợp a >
0 và a < 0
-HS chia thành nhóm thảoluận,bàn bạc, phân công trả lời
-Hai HS lên bảng làm bài,các
HS còn lại làm bài vào vở
2.Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a≠0)
• Khi b=0 thì y =ax.Đồ thị củahàm số y =ax là đường thẳngđiqua gốc toạ độ O(0;0) và điểmA(1;a)
• Xét trường hợp y = ax+b với a
≠0 và b≠0.
+Cho x = 0 thì y = b ta đượcM(0;b) thộuc trục tung Oy.Cho y = 0 thì x = -
Ví dụ:Vẽ đồ thị hàm số
y= -2x+3
Giải:
+Cho x=0 thì y=3⇒A(0;3)+Cho y=0 thì x=1,5⇒B(1,5;0)Đường thẳng AB là đồ thị hàmsố y= -2x+3
y
Trang 111,5
0 x
Hoạt động 4:Củng cố,luyện tập (10’)
-Phát biểu tổng quát vềđồ thị
hàm số y=ax+b(a≠0).
-Nêu cách vẽ đồ thị hàm số
y=ax+b(a≠0).
-Làm bài tập 16/51 sgk
Hoạt động 5:Dặn dò (2’)
-Học bài theo sgk-Làm các bài tập15;17/51;52 sgk
D./ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:28/11/2007
Ngày dạy: 01/12/2007
Trang 12A./ Mục Tiêu
10 Kiến thức cơ bản:Oân tập và củng cố các kiến thức về hàm số bậc nhất bao gồm:Định nghĩa,tính chất,đồ thị
11 Kỹ năng:Tiếp tục rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị hàm số y =ax+b bằng cách xác định hai điểm thuộc đồ thị
12 Thái độ: Chọn được cách vẽ nhanh đúng và hợp lí
B./ Phương Tiện:
• Thầy: SGK, phấn màu,bảng phụ vẽ sẵn mặt phẳng toạ độ Oxy
• Trò: SGK,bảng con
C./ Tiến Trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1) Phát biểu tổng quát về đồ thị
hàm số y =ax+b
Chữa bài tập 15/51 sgk
2)Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y
= ax+b (a≠0;b≠0).
Vẽ đồ thị hàm số y = -x+4
-GV gọi 2 HS lên bảng làm
bài.Cho hs cả lớp theo dõi và
nhận xét bài làmcủabạn
GV sửa chữa sai sót và cho
điểm
-Hai hs lên bảng làm bài.Các
HS vẽ đồ thị của các hàm sốtrên hệ trục toạ độ đã chuẩn bịsẵn của GV
Hoạt động 2:Làm các bài tập luyện tập tại lớp
• GV hướng dẫn HS làm bài
tập 17/51 sgk
-Em nào có thể vẽ được đồ thị
của hàm số y= x+1 và
y = -x+3?
Gv gọi 1 HS lên bảng vẽ đồ thị
của hai hàm số đã cho
-Gv cho HS dưới lớp nhắc lại
cách vẽ đồ thị hàm số y = ax+b,
sau đó chốt lại lời giải câu
a):Đồ thị hàm số y= x+1 đi qua
hai điểm M(0;1);
N(-1;0).Còn đồ thị hàm số
y = -x+3 đi qua hai điểm P(0;3)
và Q(3;0)
-GV cho HS đặt tên các điểm
A;B;C lên hình vẽ.Hỏi làm thế
nào để tìm được toạ độ của các
điểm A;B;C?
-Một HS lên bảng làm bài
-HS suy nghĩ trả lời:Vì A làgiaođiểm của đường thẳng y =x+1với trục Ox nên A(-1;0); B làgiao điểm của đường thẳng
y = -x+3 với trục Ox nên B(3;0)Còn C là giao điểm của hai
Bài 17/51 sgk:
a) Đồ thị hàm số y= x+1 và y= -x+3
b) Tìm được toạ độ của cácđiểm là:A(-1;0); B(3;0); C(1;2)c) Gọi chu vi và diện tích củatam giác ABC theo thứ tự là Pvà S,ta có:
P = AB+AC+BC
1
C2
1A
-1
Trang 13-Từ đó em nào có thể tìm được
chu vi và diện tích của tam giác
ABC?
GV gợi ý:Chu vi và diện tích
của tam giác ABC tính theo
công thức nào?Tìm các đại
lượng trong các công thức đó
-GV sửa chữa sai sót và đưa ra
bài giải hoàn chỉnh
• GV hướng dẫn HS làm bài
tập 18/52 sgk
-GV cho HS đọc kĩ đề bài
sgk.Sau đó cho HS cả lớp suy
-Tương tự bài toán a) em nào có
thể trình bày lời giải của câu b)?
GV gọi 1 HS lên bảng làm
bài.Các HS khác tự làm bài
dưới lớp
đường thẳng y= x+1 và y = -x+3nên giải phương trình x+1 =-x+3 ta được
x= 1 từ đó tính được y=2
-HS thảo luận theo nhóm ,bànbạc và đại diện nhóm đưa ra bàigiải
-Đáp:y = 11
-Thay x=4 và y=11 vào côngthức
y= 3x+b ta sẽ tìm được b
-HS tự vẽ đồ thị vào vở
-Một HS lên bảng làm bàiThay giá trị x= -1 và y =3 vàoy= ax+5 tính được a=2.Ta cóhàm số y=2x+5.Đồ thị củahàmsố y=2x+5 là đường thẳng
đi qua hai điểm C(0;5) và 2,5;0)
= 22 +22 + 22 +22 +4
= 4 2 +4 ≈9,66 (cm)
S = 2
1AB.CH =
2
1.4.2 = 4(cm2)
Ta có hàm số y=2x+5
* Vẽ đồ thị hàm số y =2x+5
HS tự làm
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà:
Ôn lại cách giải các bài tập
Soạn trước và làm các ? của bài học mới
1O-1-CD