Nhập các thứ trong một tuần hoặc các tháng trong một năm: nhập thứ/ tháng đầu tiên vào một ô sau đó bấm chuột rồi kéo chuột.. Sao chép Chọn miền cần sao chép Ấn Ctrl+C bấm nút Copy
Trang 1BÀI GIẢNG MICROSOFT EXCEL
Trang 2Khởi động Excel
hình (Desktop)
C2: Nháy chuột vào
Start/Programs/Microsoft Excel (Office 2000) hoặc Start/Programs/Microsoft Office/Microsoft Office Excel (Office 2003)
C3: Kích chuột vào biểu tượng của Excel trên thanh Microsoft Office Shortcut Bar ở góc trên bên phải nền màn hình.
Trang 3Cửa sổ làm việc của Excel
Bảng tính
Trang 6Ghi file vào ổ đĩa
C1: Kích chuột vào biểu tượng Save trên thanh
công cụ
C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+S
C3: Vào menu File/Save
Nếu tệp đã được ghi trước từ trước thì lần ghi tệp hiện
tại sẽ ghi lại sự thay đổi kể từ lần ghi trước ( có cảm giác là Excel không thực hiện việc gì ).
Nếu tệp chưa được ghi lần nào sẽ xuất hiện hộp thoại Save As, chọn nơi ghi tệp trong khung Save in, gõ tên tệp cần ghi vào khung File name, ấn nút Save.
Trang 7 Nháy vào menu File/Save As hoặc ấn phím F12
Khi ghi tệp với 1 tên khác thì tệp cũ vẫn tồn tại, tệp
Ghi file vào ổ đĩa với một tên khác
Trang 8Thoát khỏi Excel
bên phải cửa sổ làm việc của PowerPoint.
Nếu chưa ghi tệp vào ổ đĩa thì xuất hiện 1 Message Box:
Yes: ghi tệp trước khi thoát,
No: thoát không ghi tệp,
Cancel: huỷ lệnh thoát
Trang 10Tạo bảng tính
Bấm chuột phải vào tên một Sheet bất kỳ
Chọn Insert , sau đó chọn Worksheet rồi ấn OK
Trang 11Ô và miền
Hàng (row): Excel 2003 có 65536 hàng trong một
Sheet Tiêu đề hàng nằm ở đầu của mỗi hàng và
được đánh số từ 1 đến 65536
Cột (column): trong một bảng tính của Excel 2003 có
256 cột Tiêu đề của cột được đánh số theo A, B,
C, , IU, IV
Vùng giao nhau giữa 1 cột và 1 hàng gọi là 1 ô (cell).
Miền (Range): Là tập hợp nhiều ô đứng liền nhau
(hình chữ nhật chứa từ hai ô trở lên)
Trang 12Dịch chuyển con trỏ ô
của ô
Dùng chuột bấm vào ô cần di chuyển
Gõ phím F5
hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+G
Sử dụng các phím di chuyển sau:
Gõ địa chỉ ô vào ô Reference rồi ấn OK
Trang 13Các phím di chuyển con trỏ ô
← , ↑ , → , ↓ di chuyển 1 ô theo hướng mũi tên
Page Up di con trỏ lên 1 trang màn hình.
Page Down di chuyển xuống 1 trang màn hình.
Home cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại
Ctrl + → tới cột cuối cùng (cột IV) của dòng hiện tại.
Ctrl + ← tới cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại.
Ctrl + ↓ tới dòng cuối cùng (dòng 65536) của cột hiện tại.
Ctrl + ↑ tới dòng đầu tiên (dòng 1) của cột hiện tại.
Ctrl + ↑ + ← tới ô trái trên cùng (ô A1).
Ctrl + ↑ + → tới ô phải trên cùng (ô IV1).
Ctrl + ↓ + ← tới ô trái dưới cùng (ô A65536).
Ctrl + ↓ + → tới ô phải dưới cùng (ô IV65536).
Trang 14Chọn miền, dòng, cột, bảng
ô thấp phải rồi nhả chuột.
hàng và tên cột.
Nếu chọn nhiều miền rời nhau thì giữ phím Ctrl trong khi chọn các miền đó.
Trang 15Địa chỉ ô và địa chỉ miền
công thức để lấy số liệu
Địa chỉ tương đối
Bao gồm tên cột viết liền tên hàng: A10, D8 …
Bị thay đổi theo vị trí tương đối của ô chép tới so với ô gốc khi sao chép công thức
Địa chỉ tuyệt đối
Thêm dấu $ trước tên cột và/hoặc tên hàng nếu muốn cố định phần đó: $A10, $C$3, D$16 …
Trang 16Địa chỉ ô và địa chỉ miền…
Địa chỉ ô cao trái : Địa chỉ ô thấp phải
Trong đó địa chỉ ô có thể là địa chỉ tương đối hoặc địa chỉ tuyệt đối
B2:D5
$A$1:$D$7
A3:A6;B2:D5
Trang 17Nhập dữ liệu
dữ liệu bằng bàn phím, nhập xong gõ Enter.
Sử dụng dấu gạch chéo “/” để nhập phân số, vd: 1/2; 1/4
Viết cách phần nguyên và phần thập phân để nhập hỗn
số, vd: 1 2/5
Trang 18Nhập dữ liệu…
Nhập dữ liệu tiếng Việt cần có bộ gõ tiếng Việt
(Vietkey, Unikey …) và bảng mã hỗ trợ tiếng Việt
Trang 19Nhập dữ liệu…
Nhập ngày tháng
Nhập theo định dạng: mm/dd/yyyy hoặc mm-dd-yyyy
(tháng trước sau đó đến ngày và đến năm)
Ví dụ:
12/25/2008 (ngày 25 tháng 12 năm 2008) 3/5/2009 (ngày 5 tháng 3 năm 2009)
Nhập giờ
Nhập theo định dạng: hh:mm:ss (giờ:phút:giây)
Ví dụ:
Trang 20Nhập dữ liệu…
Có thể nhập dữ liệu cho các ô trong Excel bằng cách gõ
công thức vào các ô cần nhập dữ liệu rồi gõ Enter
Công thức:
Bắt đầu bởi dấu =, +
Sau đó là các hằng số, địa chỉ ô, hàm số được nối với nhau bởi các phép toán.
Các phép toán: + , - , * , / , ^ (luỹ thừa)
Trang 21 Nhập các thứ trong một tuần hoặc các tháng trong một
năm: nhập thứ/ tháng đầu tiên vào một ô sau đó bấm chuột rồi kéo chuột
Nhập dữ liệu giống hệt nhau trong một/nhiều miền: Chọn một/ nhiều miền, nhập dữ liệu vào một ô hiện thời, giữ Ctrl
và ấn enter
Trang 22Các thao tác soạn thảo
Trang 23Sao chép
Chọn miền cần sao chép
Ấn Ctrl+C (bấm nút Copy hoặc vào menu Edit/Copy)
Dịch tới ô trái trên của miền định dán
Ấn Ctrl+V (bấm nút Paste hoặc vào menu Edit/Paste)
Chọn ô/miền cần sao chép
Di chuột tới góc phải dưới của ô/miền cần chép đến khi nào xuất hiện dấu + bấm chuột và kéo hết miền chép tới, sau đó nhả chuột ra
Địa chỉ tương đối của các ô trong công thức sẽ được thay
Trang 24Di chuyển (Move-Paste)
Chọn miền
Ấn Ctrl+X (bấm nút Cut , menu Edit/Cut)
Dịch tới ô trái trên của miền định dán
Ấn Ctrl+V (bấm nút Paste , menu Edit/Paste)
Trang 25Sửa dữ liệu trong ô
Chọn ô chứa dữ liệu cần thay thế, gõ dữ liệu mới sau đó
ấn enter
Di chuyển con trỏ tới ô cần sửa
Kích đúp chuột, hoặc ấn phím F2 để xuất hiện dấu nháy, hoặc kích chuột trên thanh công thức
Sửa nội dung
Nhấn Enter
Trang 26 Bấm vào tên hàng/cột để chọn hàng/cột cần xóa
Chọn menu EditDelete hoặc đưa chuột vào phần bôi đen, bấm chuột phải rồi chọn Delete
Sau khi xoá, các cột ở bên phải hoặc các hàng ở phía dưới sẽ dịch vào cột/hàng đã bị xoá
Trang 27 Columns: Chèn các cột vào bên trái cột hiện thời
Rows: Chèn các hàng lên phía trên hàng hiện thời
Cells : Chèn ô, khi đó các ô của miền chọn dịch ra xa theo các tuỳ chọn
Shift cells right: Dịch các ô sang phải
Shift cells down: Dịch các ô xuống dưới
Entire row: Dịch cả dòng
Entire column: Dịch cả cột
Trang 28 Tác dụng: Làm lại việc vừa bỏ / việc vừa làm
Cách làm: Nhấn Ctrl+Y hoặc chọn EditRedo… hoặc bấm nút trên thanh công cụ
Trang 29Các thao tác định dạng
Trang 30Thay đổi kích thước hàng/cột
C1: Đưa chuột vào mép phải của ô tên cột hoặc mép dưới của
ô tên hàng, khi nào con trỏ thành hình mũi tên 2 chiều, bấm trái chuột, di đến vị trí mới rồi nhả chuột.
C2: Đưa chuột vào mép phải của ô tên cột hoặc mép dưới của
ô tên hàng, khi nào con trỏ thành hình mũi tên 2 chiều, nháy kép chuột để được kích thước vừa khít
Trang 31Thay đổi kích thước của hàng/cột …
Thay đổi kích thước hàng
Trang 32Định dạng ô
chọn Format Cells
Tab Number: định cách hiển thị số
Tab Alignment: định cách chỉnh vị trí dữ liệu
Tab Font: định font chữ
Tab Border: định đường kẻ viền các ô
…
Trang 33Định dạng ô: Tab Number
Khung xem trước
Số chữ số thập phân
Sử dụng dấu phẩy (,) để ngăn cách số hàng nghìn
Cách hiển thị số âm Giải thích
Trang 34Định dạng ô: Tab Number
Kiểu tự tạo
Nhập định dạng ngày tháng
Khung xem trước
Trang 35Định dạng ô: Tab Alignment
Căn dữ liệu theo
Hướng hiển thị văn bản
Trang 36Định dạng ô: Tab Font
Trang 37Định dạng ô: Tab Border
Không kẻ khung Khung bao ngoài Khung bên trong
Chọn đường kẻ
khung tương ứng
với từng vị trí
Chọn kiểu đường kẻ
Chọn màu đường kẻ
Trang 38 Chỉ dùng ngoặc tròn, dù nhiều tầng ngoặc
Có hàm không có tham số, nhưng vẫn phải có ngoặc
VD: today(), pi()
Các tham số ngăn cách nhau bởi dấu phẩy
VD: sum(5,$A$1,B1:C2)
Trang 39trên Toolbar, rồi theo hướng dẫn ở từng bước.
Khi dùng cách này thao tác với các hàm lồng nhau như
ví dụ trên cần cẩn thận vì dễ nhầm lẫn
Trang 40Hàm AND()
AND(logical1[, logical2 ])
Các đối số phải có giá trị logic là TRUE hoặc là FALSE
Trả về giá trị TRUE nếu tất cả các đối số là đúng; trả về giá trị FALSE nếu có một hay nhiều đối số là sai
Có thể dùng hàm AND() bất cứ chỗ nào, nhưng thường thì hàm AND() hay được dùng chung với hàm IF()
Ví dụ
Trang 41Hàm OR()
OR(logical1[, logical2 ])
Các đối số phải có giá trị logic là TRUE hoặc là FALSE
Trả về giá trị TRUE nếu có một hay nhiều đối số là đúng; trả về giá trị FALSE nếu tất cả các đối số là sai
Có thể dùng hàm OR() bất cứ chỗ nào, nhưng thường thì hàm OR() hay được dùng chung với hàm IF()
Ví dụ
Trang 42Hàm NOT()
NOT(logical)
logical : một biểu thức, một điều kiện kiểu logic
Hàm NOT() cho kết quả TRUE nếu biểu thức logic
là FALSE và ngược lại
Trang 43Hàm LEFT()
Dùng để trích xuất một hoặc nhiều ký tự bên trái của một chuỗi
Cú pháp: LEFT(text [, num_chars])
text : chuỗi văn bản cần trích xuất ký tự
num_chars: số ký tự cần trích ra phía bên trái chuỗi text , mặc định
là 1.
Ví dụ
=LEFT(“Dai hoc nong nghiep”,7) “Dai hoc”
=LEFT(“Dai hoc nong nghiep”) “D”
Lưu ý
num_chars phải là số nguyên dương
Trang 44Hàm RIGHT()
Dùng để trích xuất một hoặc nhiều ký tự bên phải của một chuỗi
Cú pháp: RIGHT(text [, num_chars])
text : chuỗi văn bản cần trích xuất ký tự
num_chars: số ký tự cần trích ra phía bên phải chuỗi text , mặc định
là 1.
Ví dụ
=RIGHT(“Dai hoc nong nghiep”,5) “ghiep”
=RIGHT(“Dai hoc nong nghiep”) “p”
Lưu ý
num_chars phải là số nguyên dương
Nếu num_chars lớn hơn độ dài của chuỗi thì kết quả trả về sẽ là
Trang 45Hàm MID()
Dùng để trích xuất một chuỗi con từ một chuỗi
Cú pháp: MID(text, start_num, num_chars])
text : chuỗi văn bản cần trích xuất
start_num : vị trí bắt đầu trích ra chuỗi con, tính từ bên trái
num_chars : số ký tự của chuỗi con cần trích ra
Ví dụ
=MID(“Dai hoc nong nghiep”,5,3) hoc
Lưu ý
num_chars, start_num phải là số nguyên dương
Nếu start_num lớn hơn độ dài của chuỗi thì kết quả trả về sẽ là
Trang 46Hàm SUM()
Cho tổng của các tham số
Cú pháp:
SUM(number1 [, number2 ])
number1, number2… là các số cần tính tổng các đối số có thể là
các hằng số, địa chỉ ô, địa chỉ miền
Trang 47Hàm AVERAGE()
Cho giá trị trung bình cộng
Cú pháp
AVERAGE(number1, number2, )
number1, number2 , :Các số dùng để tính trung bình Các đối số
này có thể là các hằng số, địa chỉ ô, địa chỉ miền.
Trang 48 Nếu đối số là địa chỉ miền thì chỉ những ô chứa giá trị trong miền
đó mới được tính; những ô rỗng, ô chứa giá trị logic, ô chứa text sẽ được bỏ qua
Nếu không có đối số nào chứa số, MAX() sẽ trả về kết quả là 0
Trang 49 Nếu đối số là địa chỉ miền thì chỉ những ô chứa giá trị trong miền
đó mới được tính; những ô rỗng, ô chứa giá trị logic, ô chứa text sẽ được bỏ qua
Trang 50Hàm RANK()
Trả về thứ hạng của một giá trị trong một tập dữ liệu, là độ lớn của trị này so với các trị khác trong danh sách
Cú pháp
RANK(number, ref, order)
Number : Là số muốn tìm thứ hạng của nó
Ref : Là danh sách các số Các giá trị không phải là số trong ref sẽ được bỏ qua
Order : Là một trị logic (0 hay 1) cho biết cách thức sắp xếp các số hạng trong ref
• Nếu = 0 (hoặc không nhập) thì giá trị nhỏ nhất xếp cuối cùng và lớn nhất xếp đầu tiên (VD khi xếp thứ các học sinh trong lớp dựa vào điểm)
• Nếu =1 thì giá trị nhỏ nhất xếp đầu tiên và giá trị lớn nhất xếp cuối cùng (VD xếp thứ cho các vận động viên tham gia đua xe dựa vào
Trang 51Hàm RANK() (tiếp)
Ví dụ
Lưu ý: Hàm RANK() sắp xếp các số giống nhau với cùng một thứ
hạng Tuy nhiên, sự có mặt của những số giống nhau sẽ làm ảnh
hưởng đến hạng của các số theo sau Ví dụ, trong danh sách các số
nguyên, nếu số 10 có hai lần và được xếp hạng 7, thì số 11 sẽ xếp hạng
9 (không có hạng 8)
Trang 52Hàm IF()
Trả về một giá trị nếu điều kiện có giá trị TRUE, và một giá trị khác nếu điều kiện có giá trị FALSE
Cú pháp
IF(logical_test, value_is_true [, value_is_false])
ogical_test: Là bất kỳ giá trị hay công thức nào có thể trả về TRUE hoặc FALSE Ví dụ, A1=100 là một biểu thức logic Nếu giá trị trong A1 bằng 100, biểu thức sẽ trả về giá trị TRUE, còn ngược lại thì biểu thức trả về giá trị FALSE
value_is_true: Giá trị trả về nếu logical_test là TRUE.
value_is_false: Giá trị trả về nếu logical_test là FALSE
Hàm IF() có thể lồng vào nhau
Trang 53Hàm IF() (tiếp)
Giỏi: Điểm TB >= 8 Khá: 6.5 <= Điểm TB < 8 TB: 5 <= Điểm TB < 6.5 Kém: Điểm TB < 5
Trang 54Hàm IF() (tiếp)
Ví dụ 2:
Trang 55Hàm IF() (tiếp)
Ví dụ 3:
Trang 56Hàm IF() (tiếp)
Ví dụ 4:
Trang 57Một số hàm số (8)
SUMIF (miền_đ/k, “đ/k”, miền_tổng): hàm tính
Tính tổng tiền lãi của những mặt hàng có tiền nhập lớn hơn 160
(= 14 + 21 + 28)
Trang 58Hàm SUMIF()
Tính tổng các ô trong một vùng thỏa một điều kiện cho trước
Cú pháp: SUMIF(range, criteria, [sum_range])
Range: Dãy các ô định điều kiện
Criteria: Điều kiện để tính tổng
Sum_range: Là vùng thực sự để tính tổng Nếu bỏ qua, Excel sẽ coi như sum_range = range.
Lưu ý
Có thể dùng các ký tự đại diện trong điều kiện: dấu ? đại diện cho
một ký tự, dấu * đại diện cho nhiều ký tự (nếu như điều kiện là tìm những dấu ? hoặc *, thì gõ thêm dấu ~ ở trước dấu ? hay *)
Khi điều kiện để tính tổng là những ký tự, SUMIF() không phân biệt chữ thường hay chữ hoa
Trang 59Hàm SUMIF (tiếp)
Trang 60Hàm COUNT()
Đếm số lượng các ô chứa số và số trong danh sách tham số
value1, value2 , : Là các tham số, các tham số này có thể
là các số, ngày tháng, địa chỉ ô, địa chỉ miền.
Ví dụ hình count4
Trang 62Hàm COUNTIF (tiếp)
Ví dụ: hình countif 1 Đếm số ô có chữ "Táo" trong dãy A2:A5
COUNTIF(A2:A5, "Táo") = 2
Đếm số ô có chữ "Táo" vào số ô có chứa chữ "Lê" trong dãy A2:A5
COUNTIF(A2:A5, “Táo”) + COUNTIF(A2:A5, “Lê”) = 3
Đếm số ô có giá trị > 55 trong dãy B2:B5
COUNTIF(B2:B5, "> 55") = 2
Đếm số ô có giá trị khác 75 trong dãy B2:B5
COUNTIF(B2:B5, "<>" & B4) = 3
Trang 63Ví dụ tổng hợp
Dùng hàm if:
Điền Kết quả là Đỗ (nếu điểm
>=5)hay Trượt (nếu ngược lại)
Điền vào cột học bổng
180000 nếu điểm >= 8
120000 nếu 7<= điểm <8
0 nếu điểm < 7
Điền Xếp loại XS, Giỏi, Khá, TB,
Yếu, Kém dựa vào điểm
Đếm số người được học bổng
Tính tổng Học bổng với điểm
>= 8
Giỏi: Điểm >= 8 Khá: 6.5 <= Điểm < 8 TB: 5 <= Điểm < 6.5
Trang 64Ví dụ tổng hợp (tiếp)
Số người được học bổng: =COUNTIF(C2:C7,">0")
Tổng học bổng với điểm >=8: =SUMIF(A2:A7,">=8",C2:C7)
Trang 65Hàm VLOOKUP
VLOOKUP (gtrị,bảng_tra_cứu,STT_cột_lấy_dữ_liệu, [1/0]):
tra cứu gtrị khớp với các g/t trong cột đầu tiên của
bảng_tra_cứu và hiển thị dữ liệu tương ứng trong bảng nằm trên cột có STT được chỉ ở tham số thứ 3
Nếu tham số thứ 4 bằng 1 (hoặc ko nhập): tra cứu tương đối
Các giá trị trong cột đầu tiên của bảng_tra_cứu phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Nếu gtrị tra cứu không có trong cột đầu tiên của bảng_tra_cứu thì:
• Hàm sẽ thay thế bằng giá trị nhỏ hơn giá trị tra cứu và gần giá trị tra cứu nhất.
• Nếu không tồn tại giá trị nào nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tra cứu thì sẽ
trả về thông báo lỗi #N/A (not available).
Trang 66Hàm VLOOKUP()
Cú pháp:
VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num [,
range_lookup])
Tra cứu lookup_value khớp với các giá trị trong cột đầu tiên của
table_array và hiển thị dữ liệu tương ứng trong bảng nằm trên cột
có STT là col_index_num.
lookup_value : Giá trị dùng để tìm kiếm trong cột đầu tiên của
table_array
table_array : Bảng dùng để dò tìm
col_index_num : Số thứ tự của các cột trong table_array Số thứ tự
này được tính từ trái sang phải (cột chứa lookup_value là cột thứ nhất)
range_lookup : Là một giá trị kiểu Borlean, để chỉ kiểu tìm kiếm:
tương đối hay tuyệt đối
Trang 67Hàm VLOOKUP() (tiếp)
Nếu range_lookup = 1 (hoặc mặc định) là kiểu dò tìm
tương đối
Các giá trị trong cột đầu tiên của table_array phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Nếu lookup_value không có trong cột đầu tiên của table_array thì:
Hàm sẽ thay thế bằng giá trị nhỏ hơn giá trị lookup_value và gần giá trị lookup_value nhất.
Nếu không tồn tại giá trị nào nhỏ hơn hoặc bằng giá trị lookup_value
thì sẽ trả về thông báo lỗi #N/A (not available).
Nếu range_lookup = 0 là kiểu dò tìm tuyệt đối