Nếu gọi f là độ võng lớn nhất của dầm: f = vmax b Thì điều kiện cứng thường chọn là: Do đó: tg d y dzVậy: đạo hàm của đường đàn hồi là góc xoay của mặt cắt khi dầm bị biến dạng.. Đ
Trang 11
2 3
HỒI CỦA DẦM CHỊU UỐN NGANG
THẲNG
Để tính thế năng biến dạng đàn hồi của dầm chịu uốn ngangphẳng, ta dùng công thức tính thế năng riêng biến dạng đàn hồi của một phân tố trong trạng thái ứng suất phức
tạp
:
u 12E
2 2
2
2
1 2
2 3
31
Trang 22
2
,
3
d U F u
dz dFThay trị số của u vào và chú ý dz là hằng số đối với biểu thứctích phân, ta có:
đặt: 2 bc dF x2
Trang 31 M 2 dz
U 0 2EJ 1 Q 2 dz
x 0 2GFNếu dầm có độ cứng hay mô men uốn và lực cắt thay đổi trong từng đoạn thì:
Trong đó li là chiều dài của đoạn thứ i và n là số đoạn
Đối với mỗi dạng mặt cắt ngang, ta có hệ số khác nhau Hệ
số này được gọi là hệ số điều chỉnh sự phân bố không đều của ứng suất tiếp
Mặt cắt ngang hình chữ nhật : = 1,20
Trang 4C CHUYỂN VỊ CỦA DẦM CHỊU UỐN.
5.13 KHÁI NIỆM ĐƯỜNG ĐÀN HỒI.
Khi dầm bị uốn, trục của dầm bị uốn cong Đường cong củatrục dầm sau khi bị
uốn gọi là đường đàn hồi, (hình 5.32)
Xét một điểm K nào đó trên trục dầm trước khi biến dạng Saukhi dầm bị biến dạng,
điểm K sẽ di chuyển đến vị trí mới K'
Khoảng cách KK' được gọi là chuyển vị dài của điểm K Ta
sẽ phân tích chuyển vị này làm hai thành phần:
- Thành phần v vuông góc với trục dầm (song song với trục y)
- Thành phần u song song với trục dầm (song
song với trục z) Trong điều kiện biến dạng của
vuông góc với trục thanh (hình
5.32) Chuyển vị v được gọi là
độ võng tại K của dầm và nó là
hàm số đối với hoành độ z
của mặt cắt ngang Vậy phương
Trang 5chế không cho độ võng lớn nhất của dầm vượt quá một giới hạnnhất định, điều kiện đó được gọi là điều kiện cứng Nếu gọi f là độ võng lớn nhất của dầm:
f = vmax
(b) Thì điều kiện cứng thường chọn là:
Do
đó:
tg
d
y dzVậy: đạo hàm của đường đàn hồi là góc xoay của mặt cắt khi dầm bị biến dạng
5.14 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CỦA ĐƯỜNG ĐÀN HỒI.
Trong chương 5 này ta đã thành lập được liên hệ giữa độ cong củatrục dầm sau khi biến dạng và mômen uốn như sau [xem công thức (5-1)]:
Trang 6Từ (a) và (b), ta có được buểu
Đó là phương trình vi phân tổng quát của đường đàn hồi Taphải chọn dấu sao cho hai vế của đẳng thức trên đều thỏa mãn.Các mẫu số EJx và (1 + y'1)3/2 đều là những số dương, nên sựliên hệ về dấu giữa vế phải và vế trái của phương trình (c) phụthuộc vào sự liên hệ về dấu giữa Mx và y" Để xét sự liên hệ vềdấu, ta khảo sát một đoạn dầm bị uốn cong trong hai trường hợp như trên hình 5.33
a A
)
Mx
Mx
Phương trình vi phân có dạng gần đúng như sau:
T
Trang 7Để có được phương trình của góc xoay và đường đàn hồi
ta phải tích phân phương
trình vi phân (5.24) Vế phải của phương trình (5.24) chỉ là mộthàm số của biến số z, nên phương trình vi phân đó là một phương trình vi phân thường
Lấy tích phân lần thứ nhất phương trình (5.24) ta được
phương trình góc xoay:
Mx
y'
E JTrong đó C là hằng số tích
phân
dz
Trang 8l
r c
Lấy tích phân lần thứ hai phương trình (5-25) ta được
phương trình của đường
đàn
hồi:
26)
M
Thay biểu thức đó vào (5-24), ta có phương trình vi phân của
đường đàn hồi như sau:
y P
E Jx
Trang 9z 2
P6EJx
z 3
Cz D
f 3EJx
;
max
Pl 22EJ x
Trang 10Các giá trị này đều dương, điều đó chứng tỏ rằng độ võnghướng theo chiều dương của trục y (hướng xuống dưới) và mặtcắt ngang tại đó có góc xoay thuận chiều kim đồng hồ
Ví dụ 7: Một dầm chịu lực như hình 5-35.Biết độ cứng chống
uốn EJ không đổi Tìm độ võng fc tại C và góc xoay tại A, B ?
Giải: Phương trình mô men uốn tại mặt cắt ngang có hoành
độ z là:
M q lz z 2 x 2 (a)Thay biểu thức đó vào (5-24), ta có phương trình của đường đàn hồi như sau:
y q2EJx
Với dầm như đã cho, các điều kiện biên của dầm được
xác định như sau: Khi z = 0, y = 0 (*) ; z=l ,
= y' = q z3
lz 2 ql32EJ x 3 2 24EJ x
Trang 11
y q z4
lz ql3 z (d)2EJ x 12
qlEJx
0 ; A
ql24EJ
x 0;
B
ql 024EJ x
như vậy là hệ trục ozy đã chọn
Trang 12dQ q;dz
2
dM QdzRút ra
2Còn đối với đường đàn hồi ta có phương trình vi phân:
d 2
y dz2
M
(b) EJ
Đối chiếu hai phương trình (a) và (b), chúng ta thấy có sự tương tự nhau:
dy y' dz2
dM Qdz2
M EJ
y MgtTrong đó: qgt - Tải trọng giả tạo
Qgt - Lực cắt giả tạo
Trang 13Mgt - Mô men uốn giả tạo
Tóm lại, chúng ta thấy rằng muốn tính góc xoay y' và độvõng y thì chỉ cần vẽ
biểu đồ lực cắt giả tạo Qgt và mô men uốn giả tạo Mgt do tải trọngphân bố giả tạo qgt tác dụng trên một dầm giả tạo nào đó gây ra
Điều kiện: y' = Qgt ; y = Mgt phải được thỏa mãn ở mọi điểm trong cả hai dầm thực đã cho và dầm giả tạo hay nói cáchkhác, biểu đồ độ võng và góc xoay trong dầm thực phải hoàn toàntrùng với biểu đồ mô men uốn giả tạo và lực cắt giả tạo trongdầm giả tạo Tức là:
- Ở một mặt cắt ngang nào đó trong dầm thực, góc xoay và
độ võng (do tác dụng của tải trọng đã cho) phải bằng lực cắt giảtạo và mô men uốn giả tạo ở mặt cắt ngang tương ứng của dầm giả tạo (do tác dụng của tải trọng phân bố giả tạo)
Muốn các điều kiện trên được thỏa mãn thì bắt buộc phải có sự tươngđương giữa dầm thực và dầm giả tạo về điều kiện biên Để làm sáng
tỏ vấn đề chọn dầm giả tạo, chúng ta xét một ví dụ sau
Trang 14’
Trên hình 5.36 biểu diễn một dầm thực AB, đầu mút A được tự
do và đầu mút B bị ngàm Đối với dầm thực này, độ võng và góc
xoay ở đầu mút A đều khác không, nhưng ở đầu mút B đều bằng
không (vì bị ngàm)
Do đó, mô men uốn giả tạo Mgt
và lực cắt giả tạo Qgt ở
đầu mút A tương ứng của
dầm giả tạo phải khác không
0Mgt
0
dầmthực
a)
giả tạo tương ứng Trong bảng 5.1 biểu
M, như vậy nếu tung độ của biểu đồ mômen uốn nằm ở phía dưới
đường chuẩn thì tải trọng phân bố giả tạo qgt phải hướng xuống
dưới, và ngược lại Hay nói cách khác, tải trọng phân bố giả tạo
luôn luôn hướng về phía các thớ căng của dầm thực (hay hướng
theo tung độ của biểu đồ mômen uốn M)
Trang 15y= 0
gt0
Mgt
Mgt
=
gt0Mgt
0
Mgt
0Qgt0
Mgt=
0Qgt0
Mgt=
0Qgt0
Mgt0Qgt0
’=
0Đườngcong
ậc 2
Mgt=
0Qgt=0Diện tích
Zc
111
Mgt=0Qgt=0
Đường cong
Trang 16n 2Khi xác định lực cắt giả tạo và mô men uốn giả tạo, chúng ta
cần biết diện tích và
trọng tâm của một số biểu đồ dạng đường cong bậc hai và bậc cao
Trên bảng 5.2 có ghi diện tích và trọng tâm của một số biểu đồ
Theo (5-27) và bảng 5.1, tải trọng
giả tạo và dầm giả tạo được biểu diễn như P
trên hình 5.37c Pl
Để tính góc xoay và độ võng ở đầu
b)mút tự do A của dầm thực, chúng ta sẽ tính
Pl lực cắt giả tạo Qgt và mô men uốn
giả tạo EJ Mgt ở ngàm A trong
dầm giả tạo: c)
Biểu đồ M
Pl 22EJ
3
Hình 5.37: Xác định độ
võng và góc xoay bằng
Trang 172
2
của một trục chịu lực như hình 5.38
Bài giải: Biểu đồ mô men uốn M trong dầm thực được biểu
diễn trên hình 5.38b Dựa (5-27) và bảng 5.1 chúng ta sẽ tínhtải trọng phân bố giả tạo và chọn dầm giả tạo như hình 5.38c
Để tính lực cắt giả tạo và mô men uốn giả tạo ở A, chúng ta
sẽ chia dầm giả tạo thành ba đoạn như trên hình 5.38d
Phản lực ở B và C của dầm giả tạo
giữa bằng:
Vgt(B)=Vgt(C)
1 2 3Pa a Pa a Pa 4EJ 2EJ EJ
Trang 18Góc xoay và độ võng ở A trong dầm thực là lực cắt giả tạo và
mô men uốn giả tạo
ở A trên dầm giả tạo:
Q V 1
Pa a =Pa2
Pa2
2EJPa3
2Pa3
y(A) = Mgt(A) = -Vgt(B).a + EJ.2 .a.3a EJ =3E
J3EJ
Pa
EJ
b)
p a
2E
J
Pa
Pa
EJ
3Pa 4EJ
Pa EJ
VgtB
c)P
C
E J
Trang 19a
VgtC
Kết quả góc xoay mBang d4ấEuJ cộng, nghĩa là mặt cắt 4nEgJang ở A xoay thuận theo chiều kim đồng hồ và độ võng ở A
mang dấu trdừ), tức là võng lên trên
(5-ta dùng phương pháp thông số ban đầu, một phương pháp được sửdụng rộng rãi trong cơ học công trình.Trong điều kiện xuất hiện các phép tính, thông qua sự phát triển của công nghệ thông tin, thìphương pháp này rất thuận lợi
Xét dầm nằm ngang có n đoạn, gọi tên các đoạn bắt đầu từ 1theo chiều trục z từ trái sang phải Xét đoạn thứ nhất có gốc tọa độnằm ở mút bên trái (hình 5.39) Trong trường hợp tổng quát, ở mút này có:
- Độ võng y0
Trang 20- Lực tập trung P0 với chiều dương hướng lên trên.
- Lực ngang phân bố cường độ q0 với chiều dương hướng lêntrên, các đạo hàm
của cường độ lực phân bố là q0', q0" P
Dấu dương của các lực phù hợp
với 0 dấu quy ước dấu trong các
quan hệ vi phân và q bước nhảy
z
y'"(0) z
yIV (0) z
y V(0) z
5!
y"'
Q ; EJ
y IV
q ; EJ
y V
q' EJ
M
0 ; EJ
y
Q(0)P0
Trang 21
Nếu tải trọng phân bố là hàm bậc nhất thì q"= 0 và ta dừng lại
ở số hạng yV(0) vừa viết Thay các giá trị này vào (5-28) ta có :
Biểu thức này cho phép tính độ võng tại tọa độ z của đoạn thứ nhất qua các thông số ban đầu y0, 0, M0, P0 Một phần cácthông số này là biết trước và một phần sẽ được xác định theo các điều kiện biên còn lại của dầm
Sau khi có biểu thức độ võng trong đoạn thứ nhất, ta xét các đoạn tiếp sau Để lập được các biểu thức tổng quát, ta khảo sát haiđoạn dầm liên tiếp thứ i và thứ i+1 tại tiết diện phân cách ở tọa độ z
= a có các ngoại lực Ma, Pa và lực phân bố với các gián đoạn:
(qa)ph - (qa)tr; q'a = (q'a)ph - (q'a)tr 30) (qa)ph , (qa)tr, (q'a)ph , (q'a)tr tương ứng là cường độ vàđạo hàm cường độ tải trọng ở
(5-bên phải và ở (5-bên trái tiết diện z = a Khi biết tải trọng tác động trêndầm, những đại lượng
này là xác định Dấu dương của các đại lượng này quy ước chỉ định trênhình 5.40
Trang 22 (a
Kí hiệu yi và yi+1 là biểu thức độ võng của đoạn thứ i vài+1; yi đúng với z a, và
yi+1 đúng với z a
Nếu kéo dài yi với z a thì
sẽ mắc saisố: yi(z) = yi+1(z) - yi(z)
Độ võng trong đoạn yi+1 sẽbiết nếu
biết độ võng của đoạn bên trái
yi và gia số
yi: yi+1(z) = yi(z) + yi(z)
(5-31)i+1
số yi(z)tại điểm z = a , ta có:
yi(z) =
yi(a) [z
a]5+ y"'i(a)
y IV(a)3!
y V(a)4!
,5!
Với ý nghĩa : yi(a) = yi+1(a) - yi(a) = ya
y'i(a) = y'i+1(a) - y'i(a) = y'a = a
Qi 1 (a) Qi(a) Qa Pa
y'''i(a) = y'''i+1(a) - y'''i(a)
Trang 23ya, a sẽ bằng không trong trường hợp dầm cấu tạo liên tục vàkhông có những liên kết
đặc biệt tại tọa độ z=a Trong trường hợp dầm có những liên kết đặcbiệt thì hai đại lượng
này có thể khác không, chẳng hạn tại z=a dầm có khớp nối thì đạilượng y'a 0 (hình
5.41b) M, Pa là tải trọng tập trung tại z=a; qa, q'a là bước
nhảy của cường độ và đạo hàm cường độ tải trọng phân bố tại tiết diện z=a
Thay thế các đại lượng vào (5-31) ta nhận được:
Trang 24yi+1 = yi + ya + a[z-a]
1 MA [z a]2 Qa [z a]3 q a [z
a]4 q'a [z a]5
ya, a, Ma = Ma, Qa = Pa hoặc đã biết, hoặc được
xác
định theo điều kiện liên kết của dầm
Biết y1(z) theo biểu thức (5-29), ta sẽ xác định được y2(z)
và lần lượt xác định được độ võng của tất cả các đoạn Khi độ cứng chống uốn của tiết diện EJ không phải là hằng số trong từngđoạn, thì với cách lập luận tương tự, ta cũng có thể lập được biểuthức tính độ võng của dầm cho từng đoạn Bạn đọc có thể tự tìmhiểu và tự xây dựng như ở trên
Sử dụng phương pháp thông số ban đầu, ta có thể giải trực tiếp được một số bài tóan siêu tĩnh của dầm chịu uốn Các ví dụsau sẽ minh họa cho việc sử dụng phương pháp này
* Ví dụ 10: Tìm độ võng tại khớp B của dầm cho trên hình
5.42 có độ cứng chống uốn EI bằng hằng số
Bài giải: Chọn trục z nằm
ngang, hướng sang phải và có
gốc ở mút trái A Dầm được
chia thành hai đoạn AB và
BC Điểm phân cách có tọa độ
võng và góc xoay bằng
đầu, trong đó ghi rõ các giá trị
q = (-q) - 0= -q; q' = 0Tại z = 1, ta có: y = y1 = 0; = 1 0; M = Q = q =
Trang 26y2 = y1 + 1(z-l) , với (l z 4l)Các thông số chưa biết 0 và 1 xác định theo điều kiệnliên kết: