Năng lượng được tích trữ dưới dạng động năng vă thế năng điêưu khiển tính "động" của hệ thống.. Ðối với một bộ phận ma sát, năng lượng biểu diễn một sự mất hoặc tiêu hao bởi hệ thống khi
Trang 1Chương 17 : Cơ năng vă công suất.
Năng lượng vă công suất giữ vai trò quan trọng trong việc thiết kế câc hệ thống điện cơ
Năng lượng được tích trữ dưới dạng động năng vă thế năng điêưu khiển tính "động" của hệ thống Tuy nhiín, năng
lượng tiíu tân thường ở dạng nhiệt, cũng cần được kiểm soât
* Khối lượng hoặc quân tính của một vật chỉ khả năng tích trữ động năng Ðộng năng của một khối lượng di chuyển với vận tốc v lă:
(5.25) Wk: Joule, hoặc Nm ; M: N/m/sec2 ;v: m/s
đối với một hệ thống quay, động năng được viết:
(5.26) J: moment quân tính Kg.m2
(: vận tốc góc rad/s
*Ġlò xo tuyến tính bị biến dạng một chiều dăi y , sẽ tích trữ một thế năng: Ġ (5.27)
* lò xo xoắn, tích trữ thế năng:
(5.28) ( : Góc xoắn
Trang 2Ðối với một bộ phận ma sát, năng lượng biểu diễn một
sự mất hoặc tiêu hao bởi hệ thống khi đối kháng với lực
ma sát Công suất tiêu tán trong bộ phận có ma sát là tích số của lực và vận tốc
P=f.v (5.29)
Vì f= B.v, với B là hệ số ma sát, nên:
P=B.v2 (5.30) ( P: N.m/s2 hoặc watt (w))
Vậy năng lượng tiêu tán trong bộ phận ma sát la:
(5.31)
6.Bánh răng - đòn bẩy dây courroir
Bánh răng, đòn bẩy hoặc dây courroir và pu-li là những cơ phận truyền năng lượng từ một bộ phận này đến một bộ phận khác của hệ thống đễ thay đổi lực, moment, vận tốc và độ dời Chúng cũng được xem như là những bộ phận phối hợp nhằm đạt đến sự truyền công suất tối đa
Hai bánh răng nối nhau như hình H.5_12 Quán tính và ma sát của chúng được xem như không đáng kể trong trường hợp
lý tưởng
Trang 3Những hệ thức giữa moment T1 và T2, góc dời (1 và(2 , số răng N1 và N2 của bộ bánh răng được dẫn xuất từ các sự kiện sau đây:
1_ Số răng trên bề mặt các bánh răng tỉ lệ với bán kính r1và r2 của bánh răng:
r1N2=r2N1 (5.32) 2_ Khoảng dịch dọc theo bề mặt của mỗi bánh răng thì bằng nhau
q 1r1=q 2r2 (5.33) 3_ Giả sử không có sự mất năng lượng, công tạo bởi bánh răng này bằng công của bánh răng kia
T1q 1=T2q 2 (5.34)
Nếu (1 và (2 là vận tốc góc của chúng thì:
(5.35)
Trang 4Thực tế, các bánh răng đều có quán tính và lực ma sát thường không bỏ qua
T= moment áp dụng
(1, (2: góc dời
T1, T2: moment được truyền đến bánh răng
J1, J2; quán tính của bánh răng
N1, N2: số răng
Fc1,Fc2: Hệ số ma sát coulomb
B1, B2: Hệ số ma sát nhớt (trượt)
Phương trình moment của bánh răng 2 được viết:
(5.36) Phương trình moment của bánh răng 1 là:
(5.37)
Trang 5Dùng (5.35), phương trình (5.36) đổi thành:
(5.38)
Phương trình (5.38) chứng tỏ rằng có thể phản xạ quán tính, ma sát,momen,vận tốc và độ dời từ phía naỳ sang phía kia của bộ bánh răng
Như vậy, các đại lượng sau đây sẽ có được khi phản xạ từ bánh răng 2 sang bánh răng 1 :
Quán tính :Ġ
Hệ số ma sát nhớt :Ġ
Momen :
Góc dời :Ġ
Vận tốc góc :Ġ
Momen ma sát coulomb : Ġ
Nếu có sự hiện diện của lò xo xoắn, hằng số lò xo cũng được nhán bởiĠ, khi phản xạ từ bánh răng 2 sang bánh răng 1
Bây giờ, thay (5.38) vào (5.37) :
Trang 6Dây courroir và dáy chain được dùng cùng mục đích như bộ bánh răng Nhưng nó cho phép chuyển năng lượng với
khoảng cách xa hơn mà không dùng các bánh răng với số răng quá lớn Hình H.5_14 vẽ sơ đồ của một dây courroir (hoặc chain) giữa hai ròng rọc (pulley) Giả sử không có sự trượt giữa chúng Dễ thấy rằng phương trình (5.41) vẫn còn được áp dụng trong trường hợp này Thật vậy, sự phản xạ (hay sự truyền dẫn) của momen, quán tính ma sát thì tương tự như trong một bộ bánh răng
Ðòn bẩy (lever) như trong hình H.5_15 truyền chuyển động thẳng và lực tương tự cách thức mà bộ bánh răng truyền chuyển động quay
Hệ thức giữa lực và khoảng cách là :
Trang 7(5.43)