I.Cấu tạo 1.Các phần cơ thể HS quan sát tranh và lên bảng nhận biết các bộ phận cơ thể qua mô hình sau đó trả lời các câu hỏi trong SGK - Cơ thể ngời chia làm 3 phần: đầu, thân và tay c
Trang 1Ngày soạn: 15/08.2009
Tiết 1:
Bài mở đầu
I Mục tiêu
- Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
- Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên
- Trong chơng trình sinh học 7, các em đã học các ngành ĐV nào?
- Lớp ĐV nào trong ngành ĐVCXS có vị trí tiến hoá cao nhất?
3 Bài mới
Hoạt động 1
Vị trí của con ngời trong tự nhiên
GV giới thiệu các kiến thức ở phần TT GV
+ Sự phân hoá của bọ xơng phù hợp với chức
năng lao động bằng tay và đi bằng hai chân
+ Nhờ lao động có mục đích con ngời đã bớt
lệ thuộc thiên nhiên
Trang 2và bụng ngăn cách nhau bởi cơ hoành.
+ Biết dùng lửa để nấu chín thức ăn
+ Não phát triển, sọ lớn hơn mặt
Cho HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời
GV treo tranh H1.1, H1.2, H1.3
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Cho biết kiến thức về cơ thể ngời và vệ
sinh có quan hệ mật thiết với những ngành
nghề nào trong xẫ hội?
HS quan sát tranh, nghiên cứu TT SGK, thảo
luận nhóm để thấy đợc mối liên quan giữa bộ
môn với các nghành nghề nào trong xã hội:
? Vậy, việc học tập môn "Cơ thể ngời và vệ
+Hội hoạ+Thời trang
ý nghĩa:Học tập bộ môn "Cơ thể ngời và vệ sinh "không chỉ tự biết rèn luyện cơ thể, bảo
vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trờng mà còn có những kiến thức cơ bản toạ đều kiện cho việc học lên các lớp sau và đi sâu vào các nghành nghề khác trong xã hội
III.Phơpng pháp học tập môn Cơ thể ngời
và vệ sinh:
Kết hợp quan sát , thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống
iv kiểm tra và đánh giá
- Đặc điểm cơ bản để phân biệt ngời với ĐV là gì?
- Để học tốt môn học ta cần thực hiện theo phơng pháp nào? GV gọi một HS đọc phần kết luận SGK
v dặn dò
- Tìm hiểu thêm về sự liên quan của bộ môn tới các ngành nghề khác Học bài và trả lời hai câu hỏi cuối bài Xem trớc bài: "Cấu taọ cơ thể ngời"
Trang 3
Ngày soạn: 15/08.2009
chơng i Khái quát về cơ thể ngời.
Tiết 2:
Cấu tạo cơ thể ngời
I.Mục tiêu
- Kể tên và xác định đợc vị trí các cơ quan trong cơ thể ngời
- Giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan
II đồ dùng dạy - học
- Tranh vẽ H2.1, H2.2, H2.3 SGK
- Mô hình thào lắp các cơ quan trong cơ thể ngời
III hoạt động dạy học
GV cho HS quan sát H2.1, H2.2 SGK
Gọi HS lên nhận biết và tháo lắp mô hình cơ
thể ngời Khi tháo bộ phận nào yêu cầu HS
gọi tên và chỉ vào vị trí cơ quan đó trên mô
hình
Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi ở SGK
- Em hiểu thế nào là hệ cơ quan?
I.Cấu tạo 1.Các phần cơ thể
HS quan sát tranh và lên bảng nhận biết các bộ phận cơ thể qua mô hình sau đó trả lời các câu hỏi trong SGK
- Cơ thể ngời chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân
- K/N và K/B ngăn cách bởi cơ hoành
- Khoang ngực chứa tim, phổi
- Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tuỵ, thận bóng đái và cơ quan sinh sản
2.Các hệ cơ quan
Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năng nhất
Trang 4Yêu cầu HS quan sát H2.3cho biết các mũi
tên từ hệ thần kinhvà hệ nội tiết tới các hệ cơ
quan nói lên điều gì?
Các cơ quan trong cơ thể là 1 khối thống nhất, có sự phối hợp với nhau, cùng thực hiện chức năng sống
Phối hợp nhờ vào cơ chế TK và cơ chế thể dịch
IV kiểm tra và đánh giá
Cho HS nhắc lại:
- Cơ thể ngời gồm mấy phần, là những phần nào? Phần thân chứa những cơ quan nào?
- Phân tích vai trò của hệ thần kinh trong điều khiển các hệ cơ quan qua một ví dụ?
- Cho HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
V dặn dò
Hoạt động 2 tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
Bảng 2 Thành phần, chức năngg của các hệ cơ quan
Hệ cơ quan Các cơ quan trong
Hệ vận động Cơ và xơng Vận động cơ thể
Hệ tiêu hoá Miệng, ống tiêu hoá và
các tuyến tiêu hoá
Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dỡng cung cấp cho cơ thể
Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch Vận chuyển chất dinh dỡng, ôxi tới các tế
bào và vận chuyển chất thải CO2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế
quản và hai lá phổi
Thực hiện trao đổi khí O2 ,CO2 giữa cơ thể và môi trờng
Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nớc tiểu
Trang 5Sau khi học xong bài này yêu cầu HS
+Trình bày đợc thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào là:
màng sinh chất, chất tế bào (lới nội chất, ri bô xôm, ti thể, bộ máy Gôngi, trung thể) và nhân (nhiễm sắc thể, nhân con)
+ Phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào
+ Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
+ Cơ thể ngời có cấu tạo gồm mấy phần? Đó là những phần nào?
+ Nêu các hệ cơ quan chính trong cơ thể?
3 Bài mới
GV treo tranh cho HS quan sát
HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi? Tế bào
gồm những thành phần cơ bản nào?
Nêu cấu tạo của tế bào?
Sau khi thảo luận yêu cầu HS trình bày đợc
cấu tạo tế bào
*Vậy các bộ phận trong tế bào giữ chức năng
II.Chức năng của các bộ phận trong tế bào
+Màng sinh chất: thực hiện TĐC để tổng hợp nên những chất riêng của TB
Hoạt động 2 tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong tế bào
Hoạt động 1 tìm hiểu cấu tạo của tế bào
Trang 6?Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về
chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và
?Màng sinh chất có vai trò gì?
Vậy tế bào có thành phần hoá học nh thế
nào?
Cho 1 HS đọc to phần TT ở SGK
Các em nêu TP hoá học có trong TB
?Em có nhận xét gì về TPHH của TB so với
các nguyên tố trong tự nhiên?
* Ribôxôm: Nơi tổng hợp prôtêin
* Ti thể: Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lợng
+ Nhân tế bào: NST qui định sự hình thành prôtêin đợc tổng hợp trong tế bào ở ribôxôm
Nh vậy các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để tế bào thực hiện các chức năng sống
III Thành phần hoá học của tế bào:
gồm nhiều chất hỗn hợp vô cơ và hữu cơ
+ Axit nuclêic: 2 loại ADN, ARN
*Chất vô cơ: Ca, Na , K , Fe Cu
IV Hoạt động sống của tế bào
+ Tế bào thực hiện TĐC và năng lợng, cung cấp năng lợng cho mọi hoạt động sống cho cơ thể Ngoài ra sự phân chia của tế bào còn giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trởng thành
có thể tham gia vào quá trình sinh sản Nh vậy mọi hoạt động sống của cơ thể có liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên tế bào còn là đơn vị chức năng của cơ thể
IV kiểm tra và đánh giá
- GV treo bảng phụ 3.2 cho HS làm
- HS trình bày cấu tạo tế bào
- Cho 1 em đọc phần ghi nhớ ở SGK
Hoạt động 3 tìm hiểu thàng phần hoá học của tế bào
Hoạt động 4 tìm hiểu hoạt động sống của tế bào
Trang 7Sau khi học xong bài này yêu cầu HS :
+ Trình bày đợc khái niệm mô
+ Phân biệt đợc các loại mô chính và các chức năng của từng loại mô
- Trình bày cấu tạo tế bào động vật
- Chứng minh tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể
3 Bài mới
Trong cơ thể có rất nhiều loại tế bào, tuy nhiên xét về chức năng ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau và gọi là mô
- Vậy mô là gì? Trong cơ thể có những loại mô nào?
Sự phân hoá đó diễn ra ngay từ giai đoạn phôi
Hoạt động 1 tìm hiểu hoạt khái niệm mô
Trang 8Sau khi nghiên cứu HS cần trả lời đợc các câu
?Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo nh
thế nào? ý nghĩa của đặc điểm đó
- Trình bày cấu tạo và chức năng của mô thần
kinh?
Mô là 1 tổ chức gồm các tế bào chuyên hoá
có cấu trúc giống nhau đảm bảo chức năng nhất định
II.Các loại mô:
1 Mô biểu bì: Các TB xếp sít nhau tạo
thành lớp bảo vệ
2 Mô liên kết: TB nằm rải rác trong chất
nền (Chất nền quyết định chức năng của mô)
Máu thuộc mô liên kết, huyết tơng là chất nền Máu đảm nhận chức năng dinh dỡng
3.Mô cơ:
+ Cơ vân: có vân ngang ,nhiều nhân, nhân nằm ở ngoài sát màng
+ Cơ tim: có vân ngang,nhiều nhân, nhng nhân nằm ở giữa
+Cơ trơn: hình thoi ,đầu nhọn , không có vân ngang chỉ có 1 nhân, nhân nằm ở giữa Hình thoi dài có ý nghĩa thuận lợi cho
Trang 9- Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân.
- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn:TB niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn, mô cơ vân
- Phân biệt các bộ phận chính của TB(màng sinh chất, chất TB và nhân)
- Phân biệt đợc những điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
II đồ dùng dạy - học
- Dụng cụ đợc chuẩn bị theo từng nhóm( 6 HS) gồm:
-1 kính hiển vi có độ phóng đại từ100 đến 200 (10 x10, 10x20)
-2 lam với lamen -1 kim nhọn
-1 khăn lau, giấy thấm -1 kim mũi mác
- 1 con ếch hoặc nhái (hoặc chẩu chàng)
Trang 10+ Tế bào biểu bì và tế bào cơ có gì khác nhau?
Để kiểm chứng các điều đã học chúng ta tiến hành nghiên cứu đặc điểm các loại TB và mô.
- Sau đó đổi chéo cho nhau
* Cho HS viết bản báo cáo
IV kiểm tra và đánh giá
- Cho các nhóm báo cáo kết quả thực hành
- GV nhận xét đánh giá về kết quả thu đợc của các nhóm và nhận xết ý thức học tập của các em
V dặn dò
* Cho HS viết bản thu hoạch:
- Tóm tắt cách làm tiêu bản
- Vẽ hình chú thích đầy đủ hình vẽ các loại mô đã quan sát đợc
* Nghiên cứu bài "Phản xạ"
Trang 11Ngày soạn: 03/09/2009
Tiết 6:
Phản xạ
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này HS cần:
- Trình bày đợc chức năng cơ bản của nơ ron
- Trình bày đợc 5 thành phần của một cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần kinh trong một cung phản xạ
GV treo tranh hình 6.1 cho HS quan sát
Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
? Hãy nêu cấu tạo của mô thần kinh?
? Mô tả cấu tạo của một nơ ron điển hình?
I.Cấu tạo và chức năng của nơ ron:
Trang 12? Nơ ron đảm nhận chức năng gì?
Cho HS nghiên cứu và nêu ra chức năng của nơ
ron
Em hãy quan sát và nhận xét về hớng dẫn truyền
của xung thần kinh?
HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
Các nhóm cử đại diện trả lời
GV da ra kết luận qua bảng phụ
tiếp nối 2 nơ ron gọi là xináp (có sợi không có bao Miêlin)
- Chức năng:
+ Cảm ứng+ Dẫn truyền
Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
? Có những loại nơron nào tham gia vào cung
phản xạ?
? Cung phản xạ là gì? Có vai trò nh thế nào
trong cơ thể?
? Nêu các thành phần của cung phản xạ
? Giải thích hiện tợng kim châm vào tay ta rụt
2.Cung phản xạ: là con đờng mà XTK
truyền từ CQ thụ cảm qua TKTƯ đến CQ phản ứng
Thành phần tham gia :+Cơ quan thụ cảm + Nơ ron hớng tâm+ TKTƯ (Nơ ron trung gian)+ Nơ ron li tâm
+ Cơ quan phản ứng
3 Vòng phản xạ: Thực chất là điều chỉnh
phản xạ nhờ có TT ngợc báo về TKTƯ Do
đó phản xạ đợc chính xác hơn
Trang 13IV kiểm tra và đánh giá
- Cho HS nhắc lại cấu tạo nơ ron Định nghĩa phản xạ Phân biệt cung phản xạ với vòng phản xạ
Bộ xơng
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này HS cần:
- Trình bày đợc các phần chính của bộ xơng và xác định đợc vị trí các xơng chính ngay trên cơ thể mình
- Phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn, xơng dẹt về hình thái và cấu tạo
- Phân biệt đợc các loại khớp xơng, nắm vững các loại khớp động
+Phản xạ là gì? Hãy lấy vài ví dụ về phản xạ
+Trình bày cấu tạo sơ lợc về bộ xơng thỏ
2 Bài mới :
HS quan sát hình vẽ I Các phần chính của bộ xơng
Hoạt động 1 Tìm hiểu các phần chính của bộ xơng
Trang 14Nghiên cứu TT SGK Thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi:
Cuối cùng GV đa ra kết luận
Tiếp tục GV cho HS quan sát H7 để trả lời:
? Có mấy loại xơng? Em dựa vào đâu để phân
Nêu đặc điểm của khớp bất động?
? Vậy trong cơ thể ngời loại khớp nào chiếm
-u thế hơn? Điề-u đó có ý nghĩa gì?
a)Các phần của bộ xơng: gồm 3 phần
Xơng đầu, xơng thân và xơng chi
*Xơng đầu: xơng sọ và xơng mặt+Xơng sọ: có 8 xơng lớn ghép lại thành hộp
sọ lớn chứa não
+Xơng mặt nhỏ, xơng hàm ít phát triển có hình thành lồi cằm
II Phân biệt các loại xơng
Dựa vào hình dạng và cấu tạo xơng đợc chia làm 3 loại:
+Xơng dài :Hình ống ở giữa rỗng chứa tuỷ.+Xơng ngắn:ngắn, nhỏ
+ Khớp bán động: giữa 2 đầu xơng là đĩa sụn hạn chế cử động
+ Khớp bất động: các xơng gắn với nhau bởi khớp răng ca không cử động đợc
*Trong cơ thể chủ yếu là khớp động và khớp bán động Giúp cơ thể thích nghi đứng thẳng và lao động
Hoạt động 2 phân biệt các loại xơng
Hoạt động 3 Tìm hiểu các khớp xơng
Trang 15IV kiểm tra và đánh giá
- HS nhắc lại các kiến thức cơ bản về các phần của bộ xơng
Sau khi học xong bài này yêu cầu HS:
- Trình bày đợc cấu tạo chung của một xơng dài từ đó giải thích đợc sự lớn lên của
- Mẫu xơng đùi ếch, panh, đèn cồn, cốc dựng nớc
III hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ
- Bộ xơng ngời đợc chia mấy phần? Đó là những phần nào?
- Trong cơ thể có mấy loại xơng? Nêu ví dụ cụ thể
3.Bài mới
Trang 16Cho 1 HS đọc mục "Em có biết".Do đâu mà
xơng có khả năng nh vậy Nay ta tìm hiểu cấu
tạo và tính chất của xơng
Cho HS nghiên cứu TT ở SGK
HS quan sát H8 1.2 SGK
GV dùng đèn chiếu nội dung câu hỏi
Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
?Một xơng dài có cấu tạo nh thế nào ?
?Cấu tạo hình ống nan xơng ở đầu xơng xếp
vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức năng
HS nghiên cứu TT ở SGK để trả lời
I.Cấu tạo của xơng:
1.Cấu tạo và chức năng của xơng dài:
HS tiếp thu TT ở SGK qua bảng 8.1
*Phân tán lực tác động và tạo các ô chứa tuỷ đỏ của xơng
Sau khi thảo luận yêu cầu HS nộp kết quả
GV chiếu nội dung trả lời của các nhóm
Cuối cùng GV đa ra đáp án đúng
GV biểu diễn thí nghiệm
+Lấy 1 xơng đùi ếch ngâm trong axít
clohiđric 10% sau 10-15 phút lấy ra
+Kẹp xơng đùi ếch khác đốt trên ngọn lửa
đèn cồn.Cho HS quan sát
GV chiếu nội dung câu hỏi cho HS trả lời
? Khi ngâm xơng bọt khí nổi lên đó là khí
gì ? Sau khi ngâm tấio xơng lại dẻo?
?Tại sao khi đốt xơng lại có mùi khét?
HS trả lời câu hỏi
GV giải thích về tỉ lệ các chất vô cơ và chất
hữu cơ thay đổi tuỳ theo độ tuổi
II.Sự to ra và dài ra của xơng:
*Xơng to ra: nhờ sự phân chia của các TB màng xơng
*Xơng dài thêm: do sự phân chia của sụn tăng trởng
III.Thành phần hoá học và tính chất của xơng
+Khí nổi lên là CO2
+Xơng dẻo: nhờ có chất cốt giao mà khi
đốt lên có mùi khét +Phần còn lại sau khi đốt bóp vụn đợc vì đó
là chất vô cơ
Hoạt động 3 Tìm hiểu các khớp xơng
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xơng
Hoạt động 2 Tìm hiểu thành hóa học của xơng
Trang 17*Tính chất của xơng: + Đàn hồi.
+ Rắn chắc
IV kiểm tra và đánh giá
- HS nhắc lại cấu tạo và tính chất của xơng
- Cho 1 em đọc phần ghi nhớ ở SGK
- Cho HS làm bài tập SGK:
Câu 1: Đáp án: 1b , 2g , 3d , 4e , 5a
Câu 2: + TP hữu cơ là chất dính kết và đảm bảo tính đàn hồi
+ TP vô cơ (Canxi và phốt pho) tăng độ cứng rắn của xơng
Xơng vững chắc là cột trụ cho cơ thể
Câu 3: chất cốt giao bị phân huỷ nên nớc hầm thờng sánh và ngọt, phần xơng còn lại
là chất vô cơ không còn liên kết bởi cốt giao nên xơng bở
- Học sinh trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Học sinh giải thích đợc tính chất cơ bản của cơ và sự co cơ, nêu đợc ý nghĩa của sự
Trang 18- Nêu cấu tạo và chức năng của xơng dài?
- Thành phần hoá học và tính chất của xơng nh thế nào?
3 Bài mới
GV cho học sinh quan sát hình 9.1 kết hợp
thông tin mục 1 sgk trả lời câu hỏi:
-Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào ?
-Tế bào cơ có cấu tạo nh thế nào
- Học sinh làm việc độc lập trả lời câu hỏi
1-2 học sinh trả lời câu hỏi học sinh khác nhận
- Mỗi sợi cơ gồm nhiều tơ cơ
- Có hai loại tơ cơ đó là: Tơ cơ dày và mỏng, nằm xen kẻ nhau
-Cho học sinh nghiên cứu kỉ thông tin có ở
mục II kết hợp thông tin có ở các hình vẻ 9.2
và 9.3
-Cho học sinh làm thí nghiệm phản xạ đầu
gối rồi giải thích
- Cho học sinh quan sát hình 9.4 rồi trả lời
các câu hỏi có trong mục III sách giáo khoa
II Tính chất của cơ
- Làm thí nghiệm, kết hợp với thông tin giải thích các hiện tợng mà sách giáo khoa đa ra
- Hai học sinh trình bày ý kiến của mình
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh tự rút ra kết luận
Kết luận:
Cơ có hai tính chất đó là: Co và giản
III ý nghĩa của hoạt động co cơ.
Kết luận
Sự co cơ làm cho xơng cử động dẫn tới sự
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo tế bào cơ
Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất củacơ
Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất củacơ
Trang 19Cho 1-2 học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh tự rút ra kết luận
vận động của cơ thể
IV Kiểm tra đánh giá
- GV sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh
- GV đánh giá nhận xét giờ học
V Dặn dò
- Học bài , trả lời các câu hỏi
- Nghiên cứu kỉ trớc bài 10
- HS trình bày đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ
- Học sinh nêu đợc ích lợi của sự luyện tập cơ - Từ đó vận dụng vào đời sống, thờng xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
- Rèn kỉ năng thực hành, phân tích, hoạt động độc lập
- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ bản thân và gia đình
II đồ dùng dạy học.
- Máy ghi công cơ và các quả cân
- Tranh vẽ hình 10: Máy ghi công của cơ
III hoạt động dạy học
Trang 201 ổn định lớp
2 Bài cũ
- Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
- Hãy nêu ý nghĩa của sự co cơ?
2.Bài mới
Cho học sinh hoàn thành bài tập ở mục I sách
giáo khoa
- Cho học sinh nghiên cứu thông tin có trong
mục I và kiến thức có đợc khi hoàn thành bài
tập trả lời câu hỏi:
- Khi nào thì cơ sản sinh ra công?
- Độc lập làm việc trả lời câu hỏi
+1 HS trả lời câu hỏi HS khác nhận xét, bổ
sung
-Cho học sinh làm ví dụ:
Tính công khi một ngời nâng một gàu nớc
nặng 4 Kg từ đáy giếng lên thành giếng cao
s là chiều dài quảng đờng kéo vật (mét) 4Kg = 40Niutơn
A = F.s <=> A = 40N 10m
A = 400(jun/mét)
- Cho học sinh tiến hành thí nghiệm đợc trình
bày trong muc II sách giáo khoa
Yêu cầu học sinh sử dụng kết quả có đợc qua
thí nghiệm trả lời câu hỏi:
+Với khối lợng quả cân nh thế nào thì công
của cơ sinh ra lớn nhất?
+Em có nhận xét gì về biên độ co cơ trong thí
nghiệm?
+Hiện tợng việc co cơ giảm dần khi làm việc
quá lâu và quá sức gọi là gì?
?Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ?
HS độc lập trả lời câu hỏi
+Khi bị mỏi cơ cần làm gì để cơ hết mỏi?
+Trong lao động cần có những biện pháp gì
*Hiện tợng đó gọi là mỏi cơ
1 Nguyên nhân của sự mỏi cơ
Thiếu ôxi , lao động quá sức, thiếu chất dinh dỡng, Axít lactic bị ứ đọng
Hoạt động 1 Tìm hiểu về công củacơ
Hoạt động 2 Tìm hiểu về sự mỏi cơ
Trang 21để cho cơ lâu mỏi và có năng suất lao động
cao?
-Độc lập làm việc trả lời các câu hỏi
học sinh trả lời ;
Học sinh khác nhận xét, bổ sung
thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
-Cho HS trả lời các câu hỏi của mục III
2 Biện pháp chống mỏi cơ
+ Xoa bóp+ Lao động vừa sức
+ Tăng cờng các chất dinh dỡng cho cơ thể.+ Thờng xuyên luyện tập
III.Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ:
IV kiểm tra và đánh giá
- Giáo viên sử dụng các câu hỏi sau để kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh:
- Công của cơ là gì?
- Nguyên nhân sự mỏi cơ? Biện pháp chống mỏi cơ?
- Nếu còn thời gian thì giáo viên cho học sinh chơi trò chơi kéo ngón tay,vật tay
V dặn dò
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn thành các bài tập có trong vở bài tập
- Trả lời các câu hỏi,
- Đọc mục “Em có biết” và nghiên cứu trớc bài 11." Tiến hoá của hệ vận động"
- HS chứng minh đợc sự tiến hoá của ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ và xơng
- HS vận dụng đợc sự hiểu biết về hệ cơ và xơng để giử vệ sinh ,rèn luyện thân thể, phòng chống các bệnh về cơ xơng thờng xảy ra ở tuổi thiếu niên
- Rèn luyện các kỉ năng quan sát phân tích ,so sánh ,tổng hợp
- Giáo dục ý thức vệ sinh cá nhân và lòng yêu thích môn học
II đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ phóng to hình 11.1: Hộp so
11.2: Cột sống
Hoạt động 3 Tìm hiểu tính chất củacơ
Trang 2211.3: Xơng bàn chân.
11.4: Sự co cơ khác nhau ở mặt biểu hiện các trạng thái tình cảm khác nhau
III hoạt động dạy học
- Cho HS quan sát hình vẽ rồi hoàn thành
bảng 11 “Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và
bộ xơng thú”
- GV cho HS xem đáp án đúng bảng 11
- Yêu cầu HS hoạt động theo lệnh SGK
- HS trả lời câu hỏi, bổ sung cho nhau rồi rút
ra kết luận
- Cho học sinh tự nghiên cứu thông tin kết
hợp quan sát hình vẽ 11.4 trong sách giáo
khoa rồi trả lời câu hỏi:
- Hệ cơ của ngời tiến hoá hơn hệ cơ thú nh
thế nào?
- Độc lập làm việc trả lời câu hỏi
I.Sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú
Kết luận:
Bộ xơng ngời có nhiều đặc điểm thích nghi với t thế đứng thẳng và đi lại lao động bằng hai chân
II Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với
Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú
Bảng 11: Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và bộ xơng thú
Tỉ lệ sọ não/mặt
Lồi cằm xơng mặt
Lớn Phát triển
Nhỏ Không có Cột sống
Hẹp Bình thờng Xơng ngón dài, bàn chân phẳng Nhỏ
Trang 23- Cơ mắt phân hoá giúp con ngời thể hiện
đ-ợc tình cảm
- HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung
- Cho học sinh quan sát hình vẽ 11.5 rồi yêu
cầu trả lời các câu hỏi:
- Để xơng và cơ phát triển cân đối chúng ta
cần làm gì?
- Để chống cong vẹo cột sống, trong lao động
và học tập phải chú ý những điểm gì?
- Quan sát hình vẽ suy nghĩ trả lời câu hỏi
-1-2 học sinh trả lời câu hỏi học sinh khác
nhận xét bổ sung rồi rút ra kết luận
III.Vệ sinh hệ vận động
Kết luận:
Để có đợc một hệ vận động khoẻ mạnh ta cần phải:
-Thờng xuyên rèn luyện TDTT
- Lao động vừa sức
- Ngồi học đúng t thế tránh vẹo cột sống
IV Kiểm tra và đánh giá
- GV cho học sinh làm bài tập sau:
Đánh dấu x vào các đặc điểm chỉ có ở ngời mà không có ở động vật.
-Về nhà học bài ,trả lời các câu hỏi
-Chuẩn bị một thanh gỗ và một cuộn băng
-Nghiên cứu trớc bài 12
Ngày soạn: 24/09/2009
Tiết 12:
Thực hành
Tập sơ cứu và băng bó cho ngời gãy xơng
I Mục tiêu
- Giúp học sinh biết các thao tác cấp cứu khi gặp ngời bị gãy xơng
- Học sinh biết cố đinh xơng khi bị gãy
- Giáo dục ý thúc trách nhiệm cho học sinh khi gặp ngời bị tai nạn
II đồ dùng dạy học
Trang 24- GV chuẩn bị: Nẹp gỗ, băng y tế, dây, bông y tế, vải mềm.
- HS chuẩn bị theo nhóm, mỗi nhóm: + 1 nẹp gỗ dài 40cm, rộng 10cm
+ 2 nẹp gỗ dài 1,2m, rộng 5cm+ Bông y tế 2gói
+ Băng y tế 10 cuộn
+ Vải mềm, dây buộc
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Nội dung thực hành
-Yêu cầu học sinh bằng kiến thức thực tế trả
lời câu hỏi:
?Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy
-Độc lập làm việc trả lời các câu hỏi
-Một số học sinh trả lời học sinh khác nhận
xét bổ sung -GV chia lớp thành các nhóm
nhỏ (6-8 học sinh),phân công trách nhiệm cụ
thể cho từng học sinh trong nhóm
Cụ thể nh sau:
+1 nhóm trởng chỉ huy nhóm
+1 ngời làm bệnh nhân
+ 2 ngời tiến hành việc sơ cứu và băng bó
+ 2 ngời phụ giúp
+ Học sinh còn lại đứng quan sát
- GV lấy một nhóm lên làm mẩu dới sự hớng
dẫn của giáo viên
2.Băng cố định:
Sau khi đã buộc định vị , dùng băng quấn chặt
-Khi bị gãy xơng không đợc nắn bóp chổ bị thơng
Mỗi tổ chia làm 2 nhóm tập băng bó
- Học sinh đứng tại chổ chú ý quan sát
Hoạt động 1 hớng dẫn phơng pháp thực hành
Hoạt động 2 thực hành
Trang 25- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu cách tiến
hành sơ cứu và băng bó trong sách giáo khoa
rồi dới sự chỉ đạo của nhóm trởng tiến hành
việc sơ cứu và băng bó cho nạn nhân
- GV nhắc nhở học sinh giữ trật tự và giúp đở
các nhóm yếu
- Gv cho hai nhóm tiến hành sơ cứu và băng
bó xem nhóm nào làm tốt và nhanh
hơn.GVcho điểm nhóm thắng
- GV nhắc lại ý thức trách nhiệm phải cẩn
thận khi tham gia giao thông, nhất là khi đi
học về chổ ngay trớc cổng trờng rất lộn xộn
- GV nhắc lại lần nữa cách tiến hành sơ cứu
và băng bó cho nạn nhân bị gãy xơng
- Các nhóm tiến hành (Nhóm trởng chú ý việc giữ trật tự)
- Các nhóm tiến hành kiểm tra chéo cho nhau rồi báo cáo lại cho giáo viên
IV Tổng kết- đánh giá
- GV đánh giá công tác(Chuẩn bị và tiến hành thực hành) của các nhóm
- GV lấy điểm đã cho học sinh
- GV cho học sinh hoàn thành bảng báo cáo thực hành
- GV cho học sinh thu dọn phòng tực hành
V dặn dò
- Về nhà nên tập lại một số lần nữa để thuần thục hơn
- Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống
- Ôn tập lại hệ tuần hoàn thú
- Nghiên cứu trớc bài 13"Máu và môi trờng trong cơ thể"
Trang 26- Trình bày đợc chức năng của huyết tơng và hồng cầu.
- Phân biệt đợc: Máu, nớc mô, bạch huyết
- Trình bày đợc vai trò môi trờng trong cơ thể
II Đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ tế bào máu
- Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông
Học sinh: 1 số nhóm chuẩn bị tiết gà, đĩa và bát
III.Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài mới
Giới thiệu bài: SGK
- Học sinh nghiên cứu phần 1
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 13.1
- Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm làm
bài tập trang 42 nhau để làm bài tập 42 điền
vào chổ trống -> học sinh đạt kết quả -> học
sinh nhận xét
Máu gồm những phần nào?
- Giáo viên cho học sinh đa mẫu máu gà hoặc
lợn, học sinh chuẩn bị quan sát
- Nêu cấu tạo hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
- Nêu cấu tạo của huyết tơng (bảng 13)
- Chức năng của hồng cầu, huyết tơng
- Học sinh hoạt động theo nhóm, thảo luận ->
đại diện nhóm trả lời -> đại diện nhóm nhận
xét bổ sung
I Máu 1.Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu:
- Thành phần cấu tạo của máu
- Khi bị mất nớc nhiều (tiêu chảy, lao động
nặng, ra nhiều mồ hôi nhiều )…
Máu có thể dễ dàng lu thông trong mạch
Trang 27Giáo viên cho học sinh quan sát hình 13.2.
- Thành phần môi trờng trong cơ thể,
- Các tế bào ở sâu trong cơ thể có thể trao đổi
trực tiếp với môi trờng bên ngoài hay không?
Học sinh trả lời câu hỏi -> học sinh khác nhận
xét và bổ sung.- Học sinh quan sát hình 13.2
- Vai trò của môi trờng trong cơ thể
II Môi trờng trong cơ thể.
- Môi trờng trong cơ thể gồm: Máu, nớc mô, bạch huyết
- Vai trò môi trờng trong cơ thể giúp tế bào thờng xuyên liên hệ với môi trờng ngoài trong quá trình trao đổi chất
IV Kiểm tra đánh giá
- Giáo viên cho học sinh ghi nhớ
- Giáo viên cho học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 28- Học sinh trả lời đợc 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh nhiễm.
- Trình bày khái niệm miễn dịch
- Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
- Thành phần của máu? chức năng của hồng cầu và huyết tơng
- Môi trờng trong có vai trò gì?
- Học sinh hoạt động nhóm thảo luận câu hỏi
- Thế nào gọi là kháng nguyên?
Giáo viên cho học sinh đọc thông tin
- Học sinh thảo luận câu hỏi theo nhóm
Hoạt động 1 Tìm hiểu hoạt động của bạch cầu
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự miễn dịch trong cơ thể
Trang 29- Thế nào gọi là miễn dịch.
- Có mấy loại miễn dịch
- Có 2 loại miễn dịch: MDTN và MDNT
IV Kiểm tra và đánh giá
- Giáo viên cho học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc kỉ ghi nhớ và phần “Em có biết”
V Dặn dò
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Soạn bài: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
Ngày soạn: 08/10/2009
Tiết 15:
Trang 30Đông máu và nguyên tắc truyền máu
I Mục tiêu
- Học sinh trình bàyđợc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày đợc các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
+ Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu
+ Bản thân em đã miễn dịch với những bệnh nào từ sự mắc bệnh trớc đó và với những bệnh nào từ tiêm phòng?
3 Bài mới
- Học sinh nhgiên cứu thông tin
- Học sinh trao đổi nhóm
- Học sinh hoàn thành bài tập
- Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự sống cơ thể?
- Sự đông máu liên quan đến các yêu tố nào
- Sự đông máu liên quan đến hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu
- Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là do tơ máu ôm giữ các tế bào máu -> máu
Hoạt động 2 Tìm hiểu các nguyên tắc truyền máu
Trang 31- Kết quả thí nghiệm hình 15 phản ứng giữa
các nhóm máu nh thế nào?
- Học sinh làm bài tập trang 49 giáo viên
vẽ sơ đồ cho HS, đánh mũi tên phản ánh mối
- Nhóm AB: Hồng cầu có cả A và B huyết tơng không có α và β
- O cho O, A, B, AB (chuyên cho)
- Máu nhiễm bệnh HIV, viêm gan B có
truyền cho ngời khác đợc không
2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
- Khi truyền máu cần xét nghiệm trớc để lựa chọn loại máu thích hợp (Hồng cầu ng-
ời cho bị kết dính trong huyết tơng ngời gây tác hại tắc mạch)
- Tránh nhiễm máu ngời nhiễm bệnh
IV Kiểm tra và đánh giá
- Giáo viên học sinh đọc kết luận chung
- Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 32- Tranh vẽ 16.1 - 16.2 (sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu và sơ đồ cấu tạo hệ bạch hầu).
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ
- Em hãy cho biết các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu
- Viết sơ đồ truyền máu
3 Bài mới
HS tự nghiên cứu hình 16.1 trang 51
Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Số ngăn tim, tên động mạch, tĩnh mạch
chính
Hệ tuần hoàn gồm những thành phần nào?
- Cấu tạo mỗi thành phần đó nh thế nào? - Đại
diện nhóm trình bày kết quả bằng cách chỉ và
thuyết minh trên tranh phóng to
Các nhóm theo dõi và nhận xét bổ sung Giáo
viên đánh giá kết quả của các nhóm
- Học sinh quan sát hình 16.1 lu ý
- Chiều đi của mũi tên và màu máu trong
động mạch và tĩnh mạch
- Trao đổi nhóm -> thống nhất câu trả lời
I Tuần hoàn máu
- Hề tuần hoàn gồm tim và hệ mạch
- Tim: 4 ngăn (2 tâm thất, 2 tâm nhỉ)
- Nửa phải chứa máu đỏ thẩm, nữa trái chứa máu đỏ tơi
Hệ mạch: Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
- Hoạt động trao đổi chất ở phổi và cơ quan *Vòng tuần hoàn lớn: giúp tế bào cơ thể
Hoạt động 1 Tìm quá trình tuần hoàn màu
Trang 33HS quan sát H16.2 trang 52 SGK.
- Hệ bạch huyết gồm những thành phần
cấu tạo nh thế nào?
thực hiện trao đổi chất
II Lu thông bạch huyết a) Cầu tạo hệ bạch huyết
- Mô tả đờng đi của bạch huyết trong phần hệ
lớn và hệ nhỏ?
- Hệ bạch huyết có vai trò gì?
-Giáo viên giảng thêm: Bạch huyết có thành
phần tơng tự nh huyết tơng
- Học sinh nghiên cứu SGK trao đổi nhóm
hoàn thành trả lời câu hỏi
- Mao mạch bạch huyết
- mạch bạch huyết, tỉnh mạch máu
- Hạch bạch huyết (phần hệ lớn và nhỏ)
b)Vai trò của bạch huyết
- Vai trò: Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chủ trình luân chuyển môi trờng của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể
IV Kiểm tra và đánh giá
- Giáo viên cho học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài
- Gọi một học sinh chỉ vào tranh trình bày cấu tạo và vai trò của từng hệ
V Dặn dò
- Học và làm bài tập SGK
- Đọc bài "Em có biết "
- Soạn bài: Tim và mạch máu.
- ôn tập: Chơng tuần hoàn, sau tiết tim và mạch máu là kiểm tra 1 tiết
Hoạt động 2 Tìm hiểu quá trình lu thông bạch huyết
Trang 34Ngày soạn: 16/10/2009
Tiết 17:
Tim và mạch máu
I Mục tiêu
- Học sinh chỉ ra đợc các ngăn tim, van tim
- Phân biệt đợc các loại mạch máu
- Trình bày các đặc điểm các pha trong chu kỳ co giản tim
III Đồ dùng dạy học
- Mô hình tim ( tháo lắp)
- Tim lợn mổ phanh (rõ van tim)
- Tranh hình 17.2 phóng to: Cắt ngang động mạch, tim mạch
III.Tiến trình tiết học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ
- Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào?
- Mô tả đờng đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn
3 Bài mới
Nhờ những yếu tố nào mà máu vận chuyển đợc nh vậy? Vào bài
Học sinh tự nghiên cứu hình 17.1 -> SGK trang
54, kết hợp với mô hình -> xác định cấu tạo
của tim
? Trình bày cấu tạo ngoài của tim
Giáo viên cho học sinh hoàn thành bảng 17.1
? Thành tim ngăn nào dày và ngăn nào mỏng
? Có loại van tim nào, chức năng của mỗi loại
van
- Học sinh tự rút ra kết luận
- Học sinh khác trả lời bổ sung
I Cấu tạo tim:
- Màng tim bao bọc bên ngoài tim
- Tim 4 ngăn
+ Thành TT dày hơn thành TN, +Thành TTT dày hơn thành TTP
Hoạt động 1 Cấu tạo tim
Trang 35Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ động
mạch, tỉnh mạch cắt ngang
? Động mạch có cấu tạo nh thế nào?
? Tỉnh mạch có cấu tạo nh thế nào?
? Mao mạch có cấu tạo nh thế nào?
? Sự khác nhau đó đợc giải thích nh thế nào?
GV dùng bản trong cho HS làm bài
Các loại
Thích nghi chức năng
Động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Cho HS quan sát hình 17.3
? Chu kỳ tim gồm mấy pha
Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
+Thời gian TN co, giản:
+Thời gian TT co, giản:
+Thời gian Tim hoàn toàn nghỉ ngơi:
?Mỗi phút diễn ra bao nhiêu chu kì co dãn tim?
+Giữa TN và TT, giữa TT với động mạch
có van tim -> máu lu thông theo một chiều
II.Cấu tạo mạch máu
Gồm 3 loại: Đm, Mm, Tm
- Động mạch: thành 3 lớp (Lớp mô LK, lớp cơ trơn dày), Lòng hẹp hơn động mạch
- Tỉnh mạch: 3lớp (lớp mô LK,lớp cơ trơn mỏng), lòng hẹp hơn tĩnh mạch
+TT co: 0,3s, nghỉ 0,5s Máu từ TT→ĐM
+Tim nghỉ ngơi hoàn toàn 0,4s.Hút máu
từ Mm→Tim (TN)
IV kiểm tra và đánh giá
- Cho HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
- Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi cuối bài:
+ Bài tập 1 cho điền trên tranh câm
+ Bài tập 2 làm ở bảng phụ
Hoạt động 3 Chu kỳ co dãn của tim
Hoạt động 2 cấu tạo mạch máu
Trang 36V dặn dò
- Trả lời câu hỏi cuối bài,
- Ôn tập chơng hệ vận động và tuần hoàn, tiết sau kiểm tra
- Giúp học sinh có dợc kết quả nhằm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong học tập
- Giáo dục tính trung thực, ý thức tự lực tự cờng cho học sinh
II Đồ dùng dạy học
Gv dùng đề kiểm tra in sẳn phát cho học sinh
III Nội dung kiểm tra
Đề ra:
I Phần trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn các chữ cái ở đầu đáp án đúng
Câu 1: Đặc điểm nào dới đây có ở ngời mà không có ở thú
2.Miệng hầu thực quản dạ dày
3 Não , tuỷ sống , dây thần kinh
Trang 375 Tim , mạch máu.
6.Mũi , khí quản , phổi
e Bài tiết chất thải
g Điều khiển các hoạt động của cơ thể
II Phần tự luận.
1 Trình bày cấu tạo của tim?
2 Điểm khác nhau cơ bản giữa 3 loại mạch máu là gì?
3 Trình bày cấu tạo và chức năng của nơ ron ?
Mao mạch : Cấu tạo chỉ gồm 1 lớp biểu bì
3 Cấu tạo: Gồm – Thân có chứa nhân
1, 2 Chọn câu trả lời đúng: Đúng 1 câu cho 0,5 điểm.
3 Nối kiến thức: Nối đúng 1 cặp cho 0,5 điểm.
Phần tự luận.
Mỗi câu đúng cho 2 điểm
Trang 38Ngày soạn: 23/10/2009
Tiết 19:
Vận chuyển máu qua hệ mạch
Vệ sinh hệ tuần hoàn
I Mục tiêu
- Trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
- Chỉ ra đợc tác nhân gây hại cây nh các biện pháp phòng tránh rèn luyện tim mạch
- Tim có cấu tạo phù hợp với chức năng nh thế nào?
- Hệ mạch có cấu tạo nh thế nào? Tại sao có sự khác nhau về động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
3 Bài mới
Cá nhân HS nghiên cứu thông tin và hình
18.1, 18.2 SGK
- Trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi
- Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục
I.Sự vận chuyển máu trong hệ mạch Hoạt động 1
Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Trang 39và theo một chiều trong hệ mạch đợc tạo từ
đâu?
-Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu
vẫn vận chuyển đợc quá trình mạch về tim
nhờ tác động chủ yếu nào?
- Huyết áp là gì? Tại sao huyết áp là chỉ số
biến thiên sức khoẻ?
- Vận tốc máu ở động mạch, tĩnh mạch khác
nhau là do đâu?
- Đại diện nhóm trình bày đáp án -> học
sinh khác nhận xét, bổ sung
GV đa ra kết luận cuối
- Hãy chỉ ra tác nhân gây hại cho hệ tim
mạch
- Máu vận chuyển qua hệ mạch là nhờ sức
đẩy của tim
- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch (do tâm thất co và giản)
- Động mạch vận tốc máu lớn hơn tĩnh mạch (co giản của thành mạch)
- Cá nhân học sinh nghiên cứu trong SGK
trang 39
- Trong thực tế các em đã gặp ngời bị bệnh
tim mạch cha? và có hiện tợng nh thế nào?
Giáo viên cho nhóm thảo luận và liên hệ
thực tế
Giáo viên đánh giá và bổ sung kiến thức
- Học sinh nghiên cứu thông tin và bảng
18.2 SGK trang 59,60
- Trao đổi thống nhất câu hỏi
- đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác bổ
sung
- Cần bảo vệ tim mạch nh thế nào?
- Có những biện pháp nào rèn luyện tim
- Khuyết tật tim, phổi xơ
- Sóc mạch mất máu nhiều, sốt cao
- Tạo cuộc sống thoải mái, vui vẽ
- Lựa chọn cho mình một cách rèn luyện, phù hợp
- Cần rèn luyện thờng xuyên
Hoạt động 2
Vệ sinh hệ tim mạch
Trang 40IV kiểm tra và đánh giá
- Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi 1 và 4 cuối bài
-Cho HS nhác lại các kiến thức cơ bản đã học
-Cho 1 em đọc phần ghi nhớ SGK
V dặn dò
- Học thuộc ghi nhớ và đọc mục “Em có biết”
- Giáo viên hớng dẫn chuẩn bị cho giờ thực hành:
- Giáo viên: Chuẩn bị đầy đủ: Băng, gạc, bông, vải mềm, dây cao su mỏng
- Học sinh chuẩn bị theo nhóm 4 ngời nh trên
III Hoạt động dạy học
- Khi cơ thể bị thơng chảy máu cần đợc xử lý kịp thời và đúng cách nh thế nào?
- Có những dạng chảy máu nh thế nào?
- HS hoàn thành bảng sau: