1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tich phan on thi TN

13 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 475,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đề thi tốt nghiệp THPT , Đại học , Cao đẳng, THCN của hàng năm bài toán tích phân hầu như không thể thiếu, bài toán về tích phân là một trong những bài toán khó vì nó cần đến sự áp

Trang 1

Phần I: Mở đầu I/Đặt vấn đề

Trong đề thi tốt nghiệp THPT , Đại học , Cao đẳng, THCN của hàng năm bài toán tích phân hầu như không thể thiếu, bài toán về tích phân là một trong những bài toán khó vì

nó cần đến sự áp dụng linh hoạt của định nghĩa, các tính chất , các phương pháp tính của tích phân

Chuyên đề này hy vọng sẽ góp phần giúp các em học sinh hiểu sâu hơn và tránh được những sai lầm thường mắc phải khi giải bài toán về tích phân

II/ Phương pháp

- Đưa ra hệ thống lí thuyết, hệ thống các phương pháp giải

- Bài tập ứng với từng dạng toán, và chỉ ra những lỗi thường mắc phải của học sinh

Phần II: Nội dung I/ cơ sở khoa học

1/Nguyên hàm:

Đn: Cho hàm số f(x) xác định trên K Hàm số F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm số

f(x) trên K nếu F’(x) =f(x) với mọi x thuộc K

Kí hiệu:

Nhận xét: khi bắt đầu học về nguyên hàm các em học sinh thường hay lúng túng và hay

bị nhầm với đạo hàm Để tránh bị nhầm các em nên nhớ rằng : “ để tính f x dx( ) ta cần tìm một hàm số sao cho đạo hàm của nó bằng f(x)”

T/c: các tính chất sau đây được suy ra trực tiếp từ định nghĩa

a) (∫ f x dx( ) ) '= f x( )

b) ∫kf x dx k f x dx( ) = ∫ ( )

c)∫ [ f x( )±g x dx( )] =∫ f x dx( ) ±∫g x dx( )

2 Tích phân:

ĐN: Ta có công thức Niu tơn – Laipnitz

b b

T/c:

Trang 2

Tính chất 1: ( ) ( )

f x dx =− f x dx

Tính chất 2: ( ) ( )

kf x dx k f x dx =

∫ ∫ với k thuộc R

Tính chất 3: [ ( ) ( ) ] ( ) ( )

f x ± g x dx = f x dx ± g x dx

Tính chất 4: ( ) ( ) ( )

f x dx = f x dx + f x dx

A) các phương pháp tính nguyên hàm, tích phân.

Việc tính nguyên hàm của một hàm số là không hề đơn giản chút nào Do vậy mà ở đây tôi sẽ đưa ra 3 phương pháp có tính đườn lối Nó được dẫn dắt từ đạo hàm của hàm hợp và đạo hàm của hai hàm

Đó là phương pháp sử dụng các nguyên hàm cơ bản, phương pháp đổi biến số, phương pháp tính Tích phân từng phần

I/ Tính tích phân bằng việc sử dụng các nguyên hàm cơ bản:

Bằng việc sử dụng các nguyên hàm của các hàm số sơ cấp chúng ta có thể xác định được

các nguyên hàm từ đó tính được các giá trị các tích phân

1 kdx kx C∫ = +

2

1

1

x

x dxα α C

α

+

+

∫ ( (α∈R,α ≠ −1)

3 dx ln x C

x = +

4

ln

x

a

5 ∫e dx e x = +x C

6 2 arctanx+C 1

dx

x = +

∫ ( hoặc có thế đặt x= tant/2)

7 2 arcsinx+C 1

dx

x =

∫ ( hoặc có thể đặt x= sint)

8 sinx dx= - cosx + C∫

9 cosx dx= sinx + C∫

Trang 3

Bài tập 1: Tính các tích phân sau

a) I=

2

3 1

( x + 2 x + 1) dx

∫ b) I=

1

3 1 1 3

x

e + dx

−∫

Giải:

1

x

x x

 + +  = + + − + + = +

b) I=

3 1

1 3

1

x

e

e e

+

 

 

Bài tập 2: Tính tích phân sau

I =

− +

2

2

2

) 1

(x

dx

Giải

Hàm số y = ( 1)2

1 +

x không xác định tại x= -1∈[−2;2] suy ra hàm số không liên tục trên

[−2;2] do đó tích phân trên không tồn tại

* chú y: nhiều học sinh thường mắc sai lầm như sau: I =

− +

2 2

2

) 1

(x

dx

= ∫

− +

+

2 2

2

) 1 (

) 1 (

x

x d

=-1

1 +

x

2

2

=-3

1

1 =

-3 4

* Nguyên nhân sai lầm :

Hàm số y = ( 1)2

1 +

x không xác định tại x= -1∈[−2;2] suy ra hàm số không liên tục trên

[−2;2] nên không sử dụng được công thức newtơn – leibnitz như cách giải trên

* Chú ý đối với học sinh:

Khi tính f x dx

b

a

) (

∫ cần chú ý xem hàm số y=f(x) có liên tục trên [ ]a; không? nếu có thì áp b

dụng phương pháp đã học để tính tích phân đã cho còn nếu không thì kết luận ngay tích phân này không tồn tại

* Một số bài tập tương tự:

Tính các tích phân sau:

Trang 4

1/ ∫5 −

0

4

) 4

(x

dx

2/ x x 2dx

1 3

2

2 1) ( −

x

∫2

0 4

cos 1

π

x

x e

x x

+

1 1

3

2

3

Chú ý: Trong dạng toán này có những bài toán khó Các bạn thường phải áp dụng phương

pháp hệ số bất đinh để làm Xét dạng như sau ( ) x, p(x) x

( )( ) (x-a)(x-b)(x-c)

p x

x a x b− −

đó P(x) là đa thức có bậc bé hơn hoặc bằng bậc của mẫu Khi đó ta phải thiết lập các hệ

phương trình để đi tìm A,B,C như sau: ( ) x = A x

x a x b x a x b

x a x b x c x a x b x c

II/ Tính tích phân bằng phương pháp đổi biến số:

Giả sử ta cần phải tìm f u du( ) Trong nhiều trường hợp một cách thuận lợi ta coi như u như một hàm khả vi theo một biến mới là x Như vậy việc tìm ∫ f u du( ) đưa về việc tìm ( ( )) '( )

f u x u x dx

∫ một cách đơn giản hơn

Bài 1: Tính tích phân:

I =

3

0

1

x + x dx

Giải:

Đặt t = 1+x2 ⇔ = +t2 1 x2 ⇒2tdt =2xdx

Đổi cận:

1

x o t

= ⇒ =

= ⇒ =

Khi đó

Trang 5

7 5 3

2 1

x x xdx t t dt

t t t

= − + ÷ =

Bài 2 :Tính tích phân: I = ∫π +

01 sinx dx

* Giải:

I = π∫ +

01 sinx

dx

 −

=

 −

 −

=

 − +

π

π

π

π

2

4 2 cos

4 2 2

cos 1

x tg x

x d x

dx

4

 −

π

tg

* Sai lầm thường gặp: Đặt t = tan

2

x

thì dx = 2

1

2

t

dt

+ ;1 sinx

1

2

) 1 (

1

t

t

+ +

⇒∫1+dxsinx=∫(1+ )2

2

t

dt

=∫2 t( +1)− 2 d(t+1) =

1

2 +

t + c

⇒ I = ∫π +

01 sinx

dx

=

2 tan 1 2

x

− + π0 =

2 tan 1 2 π

− + -

2 tan 0 1+

do tan

2

π

không xác định nên tích phân trên không tồn tại

*Nguyên nhân sai lầm:

Đặt t = tan

2

x

x∈[ ]0;π tại x = πthì tan

2

x

không có nghĩa

* Chú ý đối với học sinh:

Đối với phương pháp đổi biến số khi đặt t = u(x) thì u(x) phải là một hàm số liên tục và có đạo hàm liên tục trên [ ]a; b

*Một số bài tập tương tự:

Tính các tích phân sau:

1/ ∫π

0 sin x

dx

2/∫π +

01 cosx dx

Bài 3: Tính 2dx

xa

Trang 6

Giải:

= + − ⇒ =

t C t

x a

Bài 4: Tính I = ∫4 − +

0

2 6x 9

* Sai lầm thường gặp:

I = ∫4 − +

0

2 6x 9

2

9 2

1 2

3 3

3

0 4

0

2 4

0

* Nguyên nhân sai lầm:

Phép biến đổi (x−3)2 =x−3 với x ∈[ ]0;4 là không tương đương

* Lời giải đúng:

I = ∫4 − +

0

2 6x 9

=∫ ( − ) =∫ − ( − )=∫3−( − ) ( − ) (+∫ − ) ( − )

0

4 3

4 0

4

0

x

2

1 2

9 2

3 2

3

2 3

0

2

= +

=

− +

x

* Chú ý đối với học sinh:

( )

(f x ) f( )x

2 2 (n≥1,nN)

I = ∫b ( ( ) ) =

a

n f x n

2 2 f( )x dx

b a

∫ ta phải xét dấu hàm số f(x) trên[ ]a; rồi dùng tính chất tích phân b

tách I thành tổng các phân không chứa dấu giá trị tuyệt đối

Một số bài tập tương tự:

1/ I = ∫π −

0

2 sin

1 x dx ;

2/ I = ∫3 − +

0

2

3 2x x

 + −

2

2

2 1 2

x

Trang 7

4/ I = ∫3 + −

6

2

π

π

x g x

Bài 4: Tính I =

− + +

0 1

2 2x 2

x dx

* Sai lầm thường gặp:

0

0 1 2

1

1

arctan 1 arctan1 arctan 0

4

d x

x x

π

+

+ +

* Nguyên nhân sai lầm :

Đáp số của bài toán thì không sai Nhưng khái niệm hàm ngược bây giờ không đưa vào chương trình thpt

* Lời giải đúng:

Đặt x+1 = tant ⇒dx= +(1 tan2t dt)

với x=-1 thì t = 0

với x = 0 thì t =

4 π

Khi đó I = 4( 2 ) 4

4 0

1 tan

t dt

dt t t

π π +

+

* Chú ý đối với học sinh:

Các khái niệm arcsinx , arctanx không trình bày trong sách giáo khoa Học sinh có thể đọc thấy một số bài tập áp dụng khái niệm này trong một sách tham khảo, vì các sách này viết theo sách giáo khoa cũ (trước năm 2000) Từ năm 2000 đến nay do các khái niệm này không có trong sách giáo khoa nên học sinh không được áp dụng phương pháp này nữa Vì

vậy khi gặp tích phân dạng ∫b +

a

dx

x2

1

1

ta dùng phương pháp đổi biến số đặt t = tanx hoặc t

= cotx

b adx

x2

1

1

thì đặt x = sint hoặc x = cost

*Một số bài tập tương tự:

1/ I = ∫8 −

4

2 16

dx x

x

Trang 8

2/ I = dx

x

x x

∫1 ++ +

0

2

3

1

3 2 2

3/ I = ∫3 −

1

3

1 x

dx

x

Bài 5:

Tính :I = ∫4 −

1

3

1 x dx

x

*Suy luận sai lầm: Đặt x= sint , dx = costdt

t dx

x

x

cos

sin 1

3 2

3

Đổi cận: với x = 0 thì t = 0

với x=

4

1

thì t = ?

* Nguyên nhân sai lầm:

Khi gặp tích phân của hàm số có chứa 1 x− 2 thì thường đặt x = sint nhưng đối với tích

phân này sẽ gặp khó khăn khi đổi cận cụ thể với x =

4

1 không tìm được chính xác t = ?

* Lời giải đúng:

Đặt t = 1 x− 2 ⇒dt = dx tdt xdx

x

− 2

1 Đổi cận: với x = 0 thì t = 1; với x =

4

1 thì t =

4 15

I =∫4 −

1

3

1 x dx

( ) ( )





=





 −

=

=

4

15

1

4 15

1

4 15 1

3 2

2

3

2 192

15 33 3

2 192

15 15 4

15 3

1

t dt t t

tdt

t

* Chú ý đối với học sinh: Khi gặp tích phân của hàm số có chứa 1 x− 2 thì thường đặt x = sint hoặc gặp tích phân của hàm số có chứa 1+x2 thì đặt x = tant nhưng cần chú ý đến cận của tích phân đó nếu cận là giá trị lượng giác của góc đặc biệt thì mới làm được theo phương pháp này còn nếu không thì phải nghĩ đếnphương pháp khác

Trang 9

*Một số bài tập tương tự:

1/ tính I = dx

x

x

∫7 +

3

1 2/tính I = ∫2 +

1 x x2 1

dx

Bài 6: Tính I =

− +

1 1 4

2

1

1

dx x x

* Sai lầm thường mắc: I = ∫ ∫

 +

 −

= +

1 1

1 1

2 2 2

2

2

2 1

1 1 1

1 1

dx x

x

x x

x x

x

dt

 −

=

⇒ 1 12

1

Đổi cận với x = -1 thì t = -2 ; với x=1 thì t=2;

I =∫

− −

2

2

2 2

t

dt

t

1 2

1 (

2

2 + − −

=(lnt+ 2 -lnt− 2 ) 22 22

2

2

+

=

t t

= ln

2 2

2 2 ln 2 2 2

2 2 ln 2

2

2

2

+

=

+

+

* Nguyên nhân sai lầm:

2 2

2 4

2

1

1 1 1

1

x x

x x

x

+

= +

là sai vì trong [ ]−1;1 chứa x = 0 nên không thể

chia cả tử cả mẫu cho x = 0 được Nhưng từ sai lầm này nếu các bạn thấy rằng x=0 không thuộc thuộc tập xác định thì cách làm như trên thật tuyệt vời

* Lời giải đúng:

Xét hàm số F(x) =

1 2

1 2 ln

2 2

1

2

2

+ +

+

x x

x x

( áp dụng phương pháp hệ số bất định )

F’(x) =

1

1 )

1 2

1 2 (ln

2 2

1

4

2 2

2

+

=

′ + +

+

x

x x

x

x x

Do đó I = ∫

− +

1

1

4

2

1

1

dx x

x

=

1 2

1 2 ln

2 2

1

2

2

+ +

+

x x

x

2

1

1

1 =

2 2

2 2 +

*Chú ý đối với học sinh: Khi tính tích phân cần chia cả tử cả mẫu của hàm số cho x cần để

ý rằng trong đoạn lấy tích phân phải không chứa điểm x = 0

Trang 10

BÀI TẬP ĐỀ NGHI

1) a)Tính ∫ x2+adx ( tính đạo hàm của hàm số f(x)=x x2+a )

2) 1 3 ( 4 )3

0

1

∫ ( đặt t=x2+1)

0

sin

1 os

x x

dx

c x

π

+

∫ ( đặt x=π −t ) 4)

4 1

1 x

dx x

+

∫ ( đặt t = 1

x )

0

a

ax dx

∫ 6) ∫ a2+x dx2

7) 4

2

0 tan

dx x

π

∫ ( đặt t=tan x)

8) 4

2 0

1 sin 2 os

x dx

c x

π

+

∫ ( đặt t= 1+sin2x )

III, PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN TỪNG PHẦN;

Từ đẳng thức (uv)’=uv’+u’v

Ta có: ∫uv dx uv' = −∫u vdx' đó là công thức tính tích phân từng phần

Để tính tích phân ( )

b

a

I =∫ f x dx ta thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Biến đổi tích phân ban đầu về dạng

1 2

I =∫ f x dx=∫ f x f x dx

Bước 2: đặt

1

2

Bước 3: Khi đó

b b

a

a

I uv = − ∫ u vdx

Trang 11

Chú y: Khi sử dụng phương pháp tích phân từng phần để tính tích phân, chúng ta cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau :

1 Lựa chọn phép đặt v’ sao cho v được xác định một cách dễ dàng

2 Tích phân '

b

a

vu dx

∫ được xác định một cách dễ dàng hơn so với I

3 Chúng ta cần nhớ các dạng cơ bản sau :

Dạng 1 :

lnx dx,

I = ∫ xα khi đó cần đặt u= lnx

Dạng 2:

( ) x

I =∫ p x e dxα với P là một đa thức Khi đó ta đặt u= p(x)

Dạng 3: I =∫ p x( )sinαxdx (hoặc I =∫p x c( ) osαxdx) Với P(x) là một đa thức và khi đó

ta đặt u=P(x)

Dạng 4: I =∫e cax osαxdx (hoặc I =∫eaxsinαxdx ) Khi đó đặt u= cos ax (hoặc u= sin ax)

Bài 1: a) Tìm ∫x3lnx dx

b)Tìm ∫x2sinxdx

Giải:

a) đặt u= lnx, u’=1/x

v’=

4

3, 4

x

x v= Khi đó ta có

b)Đặt

' s inx, v=-cosx

v

=

Khi đó :

2

osx+2(xsinx+cosx) +C

x c

= −

Trang 12

Chú ý: Thực tế cho thấy nếu những bài toán tích phân mà chứa các hàm như

ln, sin, cos, hàm mũ Thì chúng ta cần nên nghĩ ngay đến phương pháp tích phân từng phần nếu như gặp khó khăn C ó những bài toán mà chúng ta cần phải sử dụng tích phân từng phần nhiều lần Chú y bài toán sau

Bài 2: Tính 2 2

0

os3xdx

x

e c

π

Giải:

Đặt u = e2x, ' u = 2e2x

v = cos 3x, v’=sin 3x

3

2 2

1

sin 3x dx=

e

π π

π

Tính I Đặt 1 u e= 2x ⇒ =u' 2e2x

-cos3x

sin 3x, v'=

3

v=

1

0

1

= +

Do đó:

13

I

π

+

⇒ =−

Chú ý: Tích phân trên nếu các bạn không biến đổi theo hướng trên thì gặp nhiều khó khăn

Cách làm như trên áp dụng đối với một tích phân mà nó gồm hai hàm khi đạo hàm có tính chất lặp đi lặp lại

Bài tập tương tự: a)Tính

2 1

sin(ln x)dx

b)Tính 2x

0

sin 2xdx

e

π

Trang 13

Bài 3: Tính

2

4

0

sin xd x

π

Giải:

Đặt

2

2

, 2 dt=dx

x=

t

⇒ =

Khi đó ta có:

2

sin xd x 2 sintdt t

=

Đặt: u = t, u’=1

v = sint, v’= -cos t

khi đó :

Bài tập đề nghị : Sử dụng phương pháp tích phân từng phần tính các tích phân sau

(x 1)sinx dx b) (x+1)e xd

π

+

osx sin dx d) x ln xdx

π

e)

1

2

0

x

(1 )

x

xe

d

x

+

∫ ( đặt ẩn số phụ t=1+x sau đó lại tiếp tục chuyển về tích phân từng phần)

Phần III : TỔNG KẾT

Qua chuyên đề này tôi muốn gủi đến các thầy cô, cũng như các em học sinh một hệ thống

lí thuyết về nguyên hàm và tích phân Trong chuyên đề này tôi không đưa ra những bài quá khó, vì thực tế với đối tượng học sinh của chúng ta thì không cần phải mang tích chất đánh

đố Mục đích của chuyên đề là nêu ra các phương pháp có tính chât đường lối, và chỉ ra một số sai lầm thường gặp Ngoài ra các bạn có thể tìm hiểu một số phương pháp như là PP

hệ số bất định, Phương pháp lặp lại hàm

Rất mong sự góp ý !

Ngày đăng: 06/07/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w