1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

50 test on thi TN 12 nam 2010

166 423 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 50 Test on Thi TN 12 Nam 2010
Trường học Le Viet Tao High School
Chuyên ngành English
Thể loại Ôn thi tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vietnam
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DÙNG DANH TỪ KHI ĐỨNG SAU ĐỘNG TỪ THƯỜNG: NẾU TRẢ LỜI ĐƯỢC CÂU HỎI CÁI GÌ WHAT S VERB động từ thường the, a, an Noun Chú ý: Những Động Từ mà sau nó là Danh Từ thường gặp: *BUY bought +N

Trang 1

CHƯƠNG I: CHỌN TỪ

*1 CÁC GIỚI TỪ THƯỜNG GẶP:

NHÓM TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ:

1 Be out = đi ra ngoài, đi vắng

2 Be absent from = vắng mặt

3 Be afraid of = sợ

4 Be amazed at = ngạc nhiên

5 Be amused at = vui

6 Be angry at (sth) = giận về việc gì

7 Be angry with (sb) = giận ai

8 Be aware of = nhận thức được

9 Be bored with = buồn, chán nản

10 Be compared with = so với

11 Be convenient for = thuận tiện cho ai

12 Be covered with = bị che phủ

13 Be crowded with = đông đúc với

14 Be cruel to = độc ác với

15 Be delighted at = vui thích

16 Be different from = khác với

17 Be excited about = hào hứng

18 Be familiar with = quen với

19 Be famous for = nổi tiếng về

20 Be far from = xa với

21 Be fond of = thích

22 Be full of = no, đầy

23 Be good at = giỏi môn gì

24 Be good for = tốt cho

25 Be interesting in = thích

26 Be kind to = tốt với ai

27 Be looking forward to = trông chờ

28 Be made from = được sx không thay đổi chất liệu

29 Be made in = được sx tại đâu

30 Be made of = được sx thay đổi chất liệu

31 Be nice to = tốt với ai

32 Be pleased with = hài lòng với

33 Be polite to = lễ phép

34 Be presented with = được trao tặng với

35 Be proud of = tự hào về

36 Be satisfied with = thoả mãn

37 Be scared of = e dè, sợ

38 Be similar to = tương tự với

39 Be sure of = chắc chắn

40 Be surprised at = ngạc nhiên

41 Be tired of = mệt mỏi, chán

42 Be useful for =hữu dụng để

43 Be worried about = lo lắng về

44 Bewrong with = sai với

NHÓM ĐỘNG TỪ ĐI KÈM GIỚI TỪ

1 add sth to sth = thêm cái gì vào cái gì

2 agree with = đồng ý

3 amount of = số lượng lớn

4 arrive at + nơi chốn = đến (nơi nhỏ, không tên)

5 arrive in + địa danh = đến (nơi lớn có tên riêng)

6 ask for = xin

Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 1 of 166

Trang 2

7 be on = chiếu phim

8 base on = dựa vào

9 believe in = tin tưởng

10 borrow sth from = mượn từ ai

11 bring back = mang trở lại

12 buy sth for someone = mua cái gì cho ai

13 change something into something = đổi cái gì thành cái gì

14 check in = đăng kí

15 check up = kiểm tra, khám

16 clear up = làm sạch, dọn sạch

17 compare with = so sánh với

18 complain about = than phiền về

19 cook meals for someone = nấu bữa ăn cho ai

20 cut down = đốn xuống

21 depend on = phụ thuộc vào

22 devide into = phân chia thành

23 devote to = cống hiến cho

24 die for = chết vì (ai)

25 die of = chết vì (bệnh)

26 end up = chấm dứt, kết thúc

27 even up = san bằng

28 fall down = rơi xuống

29 fall in love with someone = yêu một người nào đó

30 fill out = diễn ra

31 find something for someone = tìm cái gì cho ai

32 find out = tìm ra

33 flow across = chảy ngang qua

34 fly to somewhere = bay đến đâu

35 follow someone to somewhere = theo sau ai đến đâu

36 get out of = thoát khỏi, đi ra

37 get up = thức dậy

38 give up = từ bỏ

39 glad to+V = vui mừng làm gì

40 go for a swim = đi bơi

41 go for a walk = đi tản bộ

42 go on = xảy ra, tiếp tục

43 go on a trip = đi du lịch

44 go on a vacation = đi nghỉ

45 go up = gia tăng, đi lên

46 hear about (of) = nghe về

47 help someone with sth = giúp ai với

48 hundred of = hàng trăm

49 insist on = nhấn mạnh

50 interact with = ảnh hưởng, tác dụng

51 join in = tham gia vào

52 keep someone awake = làm ai thức giấc

53 keep someone away = tránh xa ai

54 laugh at = chọc ghẹo

55 learn by heart = học thuộc lòng

56 learn how to + V = học cách làm gì

57 learn about something = học về cái gì

58 line up = xếp hàng

59 listen to = lắng nghe

Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 2 of 166

Trang 3

60 live apart = sống xa nhau

61 live on = sống nhờ vào

62 live with somebody = sống với ai

63 look after = chăm sóc

64 look at =nhìn ngắm

65 look for = tìm kiếm

66 look up = tra từ điển

67 look forward to = trông chờ ai, cái gì

68 love for = tình yêu dành cho

69 make something for someone = làm, may cái gì cho aai

70 millions of = hàng triệu

71 nice to +V = tốt, tuyệt để làm gì

72 open to = mở cửa cho

73 pick someone up = rước ai

74 plenty of = nhiều, phong phú

75 prepare for = chuẩn bị cho

76 pull out = lôi ra

77 put into = đặt cái gì vào trong

78 put out = làm tắt, dập tắt

79 queue up = xếp hàng

80 receive sth from someone = nhận cái gì từ ai

81 return to = trở lại đâu

82 sell something to someone = bán cái gì cho ai

83 send something to someone = gửi cái gì cho ai

84 send sth from somewhere = gửi cái gì từ đâu

85 separate sth from = tách ra

86 speak to someone = nói chuyện với ai

87 spend + time (money) on= dùng thời gian (tiền vào)

88 succeed in = thành công

89 suck up = nịnh hót

90 suitable for = thích hợp cho

91 sum up = tóm lại, tóm tắt

92 take over = đảm nhận

93 take care of = chăm sóc

94 take part in = tham gia vào

95 take someone to somewhere = dẫn ai đi đâu

96 talk about = nói về cái gì

97 talk to/with = nói với ai

98 talk to someone about something = nói vời ai về cái gì

99 thanks for sth = cám ơn ai về cái gì

100 thanks to sth/sb = nhờ có cái gì/ai

101 the number of = một số lượng lớn

102 think about = nghĩ về

103 think of = nghĩ về

104 thausands of = hàng ngàn

105 turn off = tắt (máy)

106 turn on = mở (máy)

107 turn up = mở to lên

108 wait for = đợi cờ

109 wake up = thức dậy

110 walk along = đi bộ dọc theo

111 walk into = đi bộ vào

112 walk up = đi bộ lên

Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 3 of 166

Trang 4

113 wash up = rửa chén, giặt

114 weaar out = tưa ra, rách ra

115 work for someone = làm việc cho ai

116 work with someone = làm việc với ai

117 worry about = lo lắng về

118 write for = viết cho toà báo

119 write to someone = viết cho ai

120 stay away from = tránh xa

121 stay up late = thức khuya

122 stay with sb = ở với ai

 NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÁC

1 "IN": ở trong địa danh, tháng, năm, mùa, buổi

in 2002 = vào năm 2002

in January = vào tháng 1

in February = vào tháng 2

in March = vào tháng 3

in April = vào tháng 4

in May = vào tháng

in June = vào tháng 6

in July = vào tháng 7

in August = vào tháng 8

in september = vào tháng 9

in October = vào tháng 10

in November = vào tháng 11

in December = vào tháng 12

in spring =vào mùa xuân

in summer = vào mùa hè

in autumn (fall) =vào mùa thu

in winter = vào mùa đông

in the morning = vào buổi sáng

in the afternoon = vào buổi chiều

in a few minutes = trong vài phút

in a village = trong làng

in England = ở nuớc Anh

in English = bằng tiếng Anh

in grade 6, 7, 8,… = học lớp 6, 7, 8

in London = ở Luân Đôn

in industry = trong ngành công nghiệp

in the city = trong thành phố

in the countryside = ở miền quê

in town = trong thị trấn

in the library = trong thư viện

in the living room = trong phòng khách

in the middle of = ở chính giữa của

in the ocean = ở đại dương

in the souvenir shop = trong cửa hàng lưu niệm

in your free time = vào thời gian rãnh

in education = trong ngành giáo dục

in front of = phía trước

in the country = ở trong nước

in town = trong thị trấn, thành phố

in the house = trong nhà

2 "ON": ở trên, thứ, tháng, ngày lẫn lộn

on Monday = vào thứ 2

Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 4 of 166

Trang 5

on Sunday = vào chủ nhật

on September 2nd = vào ngày 2 tháng 9

on May 19th = vào ngày 19 tháng năm

on Christmas Day = vào ngày Giáng Sinh

on New Years' Day = vào ngày Tết

on Saturday morning = vào sáng thứ 7

on a farm = ở nông trại

on the couch = trên ghế salong dài

on the ground = trên mặt đất

on the left = ở bên trái

on the right = ở bên phải

on = đi bằng chân

on the way = trên đường đi

on TV (television) = trên ti vi

on vacation = vào kì nghỉ

3 "AT"= ở tại, vào lúc

at Christmas = vào Giáng Sinh

at night + vào ban đêm

at noon = vào lúc trưa

at the market = tại chợ

at the post office = tại bưu điện

at the same time = cùng lúc

at 10 o'clock… = vào lúc 10 … giờ

at home = ở tại nhà

at number 1, 2, 3,… = tại số nhà 1, 2, 3,…

at school = ở tại trường

at the back of … = ở phía sau lưng của

at weekends = vào những ngày nghỉ cuối tuần

at work = ở tại nơi làm việc

4 "AROUND" = xung quanh

aound the world = vòng quanh thế giới

around the city = vòng quanh thành phố

around the pool edge = xung quanh bờ hồ

5 "SINCE" = kể từ khi

Since last week = kể từ tuần trước

Since 2005 = kể từ năm 2005

Since yesterday = kể từ hôm qua

6 "FOR"= khoảng (sau FOR + khoảng hay tổng số thời gian)

for two days = khoảng 2 ngày

for three weeks = khoảng 3 tuần

for five month = khoanảg 5 tháng

for ten years = khoảng 10 năm

Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 5 of 166

Trang 6

CHƯƠNG II: FAMILY WORD

Dạng đúng của từ (Correct Word Form)

PHẦN I: CÁCH DÙNG CÁC TỪ LOẠI

I CÁCH DÙNG DANH TỪ (Noun) (n)

1 DANH TỪ ĐỨNG SAU CÁC MẠO TỪ (Article)

*Ví dụ:

-He is a writer (write) (anh ấy là một nhà văn)

-We need the cooperation of the public (cooperate)

(Chúng tôi cần sự cộng tác của quần chúng)

2 DÙNG DANH TỪ KHI ĐỨNG SAU CÁC: TÍNH TỪ CHỈ ĐỊNH

*Ví dụ:

-This singer sings very well (sing)

-These drivers are very caarefully (drive)

3 DANH TỪ ĐỨNG SAU CÁC TÍNH TỪ SỞ HỮU

*Ví dụ:

To my amazement, he passed the exam easily (amaze)

(Thật ngạc nhiên đối với tôi, anh ta đậu kì thi dễ dàng)

4 DÙNG DANH TỪ SAU: MANY, MUCH, A LOT OF, LOTS OF

Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 6 of 166

Trang 7

BẢNG TÓM TẮT CẦN CHÚ Ý

In - on - at - for - from - about - up

- with - without - into - by - of - off…

A LOT OF

LOTS OF

SOME/any

5 DÙNG DANH TỪ KHI ĐỨNG SAU ĐỘNG TỪ THƯỜNG:

NẾU TRẢ LỜI ĐƯỢC CÂU HỎI CÁI GÌ (WHAT)

S VERB (động từ thường) (the, a, an) Noun

Chú ý: Những Động Từ mà sau nó là Danh Từ thường gặp:

*BUY (bought) +Noun = mua

*FIND (found)+Noun = tìm

*BRING (brought) + Noun = mang đến

*WANT (wanted) + Noun = muốn

*Ví dụ:

-Money can't buy happiness (happy)

(Tiền không mua được hạnh phúc)

-They bring excitement to spectators (excite)

(Chúng mang đến sự hào hứng cho khán giả)

6 SAU GIỚI TỪ DÙNG DANH TỪ: (Trừ giới từ "TO")

In, on, at, of, off,from, about, with,

by, up,

NOUN(danh từ)Without, into,…

*Ví dụ:

-I only do it for amusement (amuse)

(Tôi chỉ làm điều đó để vui thôi)

II VỊ TRÍ GIỮA DANH TỪ (n) và TÍNH TỪ (a)

(tính từ)

NOUNS THE

Trang 8

-I have never seen that boring film.(bore)

(Tôi chưa từng xem bộ phim nào buồn như vậy)

III CÁCH DÙNG TÍNH TỪ :

ADJECTIVE (Tính Từ)

-She looks very beautiful (beauty) (Cô ta trông có vẻ rất xinh đẹp)

2 CÁC CẤU TRÚC ĐẶC BIỆT THƯỜNG GẶP CÓ TÍNH TỪ

S

FIND (nhận thấy)

O

ADJETIVE (tính từ) MAKE (làm)

KEEP (giữ)

*Ví dụ:

-She finds it difficult to learn this lesson (difficulty)

(Cô ta thấy thật khó khăn để học bài học này)

-He makes me happy (happily)

(Anh ta làm cho tôi vui)

3 TÍNH TỪ ĐƯỢC DÙNG SAU 3 CÁCH SO SÁNH:

SO SÁNH HƠN - BẰNG - NHẤT

S BE AS + ADJECTIVE + AS

ADJECTIVE - ER + THAN

MORE + ADJECTIVE + THAN

THE ADJECTIVE-EST + NOUN

Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 8 of 166

Trang 9

THE MAST + ADJECTIVE

*Ví dụ:

-She is the most beautiful girl in my class (beauty)

(Cô ấy là cô gái đẹp nhất trong lớp tôi)

-She is more beautiful than me (beauty)

(Cô ấy thì đẹp hơn tôi)

4 TÍNH TỪ (ADJ) VÀ TRẠNG TỪ (ADV)

HOW ADVERB (trạng từ) S VERB! (Động từ thường)

*Ví dụ:

-How beautiful she is! (beauty) (Cô ấy đệp làm sao!)

-How carelessly they drive! (care) (Họ lái xe bất cẩn làm sao!)

IV CÁCH DÙNG TARNG5 TỪ (Adverb - Adv)

1 TRƯỚC TÍNH TỪ TA DÙNG TRẠNG TỪ

-She looks surprisingly well (surprise)

(Cô ấy trông có vẻ khoẻ đáng ngạc nhiên)

2 DÙNG TRẠNG TỪ (ADV) SAU ĐỘNG TỪ THƯỜNG

-Sau động từ thường, mà trả lời được câu hỏi : NHƯ THẾ NÀO (HOW) thì ta dùng Trạng Từ

S (Động Từ Thường) VERB

very quite too so rather (có thể có hoặc không có)

Adverb

(trạng từ)

*Ví dụ:

-They work very quietly (quiet) (Họ làm việc thật im lặng)

-He drives too carelessly (careless) (Anh ấy lái xe quá bất cẩn)

3 TRẠNG TỪ ĐỨNG SAU TÂN NGỮ:

(mà trước tân ngữ là ĐỘNG TỪ THƯỜNG)

S (động từ thường) VERB (tân ngữ) OBJECT (trạng từ) Adverb

*Ví dụ:

He drives his car carelessly (careless)

(Anh ta lái xe hơi của anh ta quá bất cẩn)

V VỊ TRÍ CỦA ĐỘNG TỪ (Verb)

1 ĐỘNG TỪ ĐỨNG SAU CHỦ TỪ (SUBJECT)

Các chủ từ có thể là:

-Đại từ nhân xưng: T, YOU, WE, THEY, HE, SHE, IE

-Danh từ: PETER, MARY, LAN, ALICE

-Cụm danh từ: MY MOTHER, MY TEACHER, MY FRIEND…

*Ví dụ:

-She arranged these books (arrangement) (Cô ấy sắp xếp những cuốn sách này)

-Red symbolizes communist countries.(symbol) (Màu đỏ tượng tưng cho các nước cộng sản)

2 SAU GIỚI TỪ "TO" DÙNG ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU

*Ví dụ:

-It is difficult for him to decide between the two things (decision)

(Thật khó khăn để anh ấy quyết định chọn một trong hai thứ)

3 ĐỘNG TỪ ĐỨNG SAU CÁC TRẠNG TỪ TẦN SUẤT

Trạng từ tần suất

Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 9 of 166

Trang 10

S (Động Từ Thường)VERB (Tân Ngữ)OBJECT

DẠNG HOẶC THÌ ĐÚNG CỦA ĐỘNG TỪ

(Correct tense or form of the verbs)

PHẦN I: TENSE (CÁC THÌ)

1 THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (Simple Present Tense):

Nếu chủ ngữ không phải là ngôi thứ 3 số ít thì ta lấy: S + V

S+V(chia ở cột 1)

Ví dụ:

 I go (Tôi đi)

 We go (Chúng tôi đi)

 They buy (họ mua)

 You see (bạn tháy)

Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít thì ta phải cộng thêm "s" hoặc "es" sau động từ

S + V (thêm "s" hoặc "es")

Ví dụ: He go + es = He goes (Anh ấy đi)

She buy + s = She buys (Cô ấy mua)

Chú ý: Những chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít thường gặp là:

He: anh ấy, ông ấy …(giống đực)

(Những chủ từ nào có thể rút gọn thành "HE" đều là ngôi thứ 3 số ít)

*Ví dụ:

 My father + goes (Cha của tôi đi)

 Your father + goees (Cha của bạn đi)

 Her teacher + goes (Thầy của cô ấy đi)

 His friend + goes (Bạn của anh ấy đi)

she: chị ấy, cô ấy, bà ấy… (giống cái)

(Những chủ ngữ nào có thể rút gọn thành "SHE" đều là ngôi thứ 3 số ít)

*Ví dụ:

 My mother + goes : mẹ của tôi đi

 Your mother + goes : mẹ của bạn đi

 Her teacher + gose : Cô giáo của cô ấy đi

 His friend + goes: bạn của anh ấy đi

It: nó …(giống trung)

(Những từ ngữ nào có thể rút gọn thành "IT" đều là ngôi thứ 3 số ít)

*Ví dụ:

 My class + starts: lớp của tôi bắt đầu

 Your car + has: xe hơi của bạn có

 Her book + has: sách của cô ấy có

 His school + ends: trường của anh ấy kết thúc

CÁCH NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian sau:

 Today = hôm nay

Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 10 of 166

Trang 11

 Every day = mỗi ngày

 Every week = mỗi tuần

 Every month = mỗi tháng

 Every year = mỗi năm

Chỉ cần có EVERY + với thời gian là ta dùng thì hiện tại đơn

Các trạng từ tần suất (Adverbs of Frequency)

* always = luôn luôn (100%)

* usually = thường thường (70%)

* often = thường (50%)

* sometimes = thỉnh thoảng (20%)

* seldom = ít khi (2%)

* rarely = hiếm khi (2%)

* never = không bao giờ (0%)

2 THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT PROGRESSIVE TENSE)

(PRESENT CONTINIOUS TENSE)

S + am / is / are + V-ing

CÁCH NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian sau:

* at (the) present = bây giờ

* at the moment = vào lúc này

* at this moment = vào lúc này

* at this time = vào lúc này

* now = bây giờ

* right now = ngay bây giờ

* Listen! = hãy lắng nghe

* Look! = hãy nhìn kìa

* Be quiet! = hãy giữ yên lặng

CÁCH THÊM "ING" VÀO SAU ĐỘNG TỪ:

I QUI TẮC CHUNG:

Ta chỉ việc thêm "ing" vào sau động từ đó:

Ví dụ:

 Eat  eating

 Do  doing

 Go  going

II QUI TẮC RIÊNG

1 Nếu động từ mà tận cùng là "e câm" thì ta bỏ "e câm" trước khi thêm "ing" phía sau:

Ví dụ:

 Receive  receiving (nhận)

 Provide  providing (cung cấp)

 Hike  hiking (đi bộ đường dài)

2 Nếu động từ có một vần, có hình thức : phụ âm+nguyên âm+phụ âm thì ta phải gấp đôi "phụ âm cuối" rồi mới

thêm "ing"

Ví dụ:

Stop  stopping (dừng lại)

Cut  cutting (cắt)

Put  putting (đặt để)

3 Nếu động từ có 2 vần, mà hội đủ 2 điều kiện sau:

_ Có dấu nhấn nằm ở vần cuối

_ Vần cuối có hình thức : phụ âm + nguyên âm + phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm "ing"

Ví dụ:

 Begin  beginning (bắt đầu)

 Prefer  preferring (thích hơn)

3 THÌ TƯƠNG LAI: (SIMPLE FUTURE TENSE)

Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 11 of 166

Trang 12

S + WILL + (V)

Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian sau:

 Tomorrow = ngày mai

 Tonight = tối nay

 Next week = tuần tới

 Next month = tháng tới

 Next year = năm tới

 Next morning = sáng mai

 Next Sunday = chủ nhật tới

 Soon = chẳng bao lâu

 In + 2008 = In + năm chưa đến

Ghi chú:

Sau WILL + động từ nguyên mẫu không có "to"

Chỉ cần có next + thời gian là ta dùng thì tương lai đơn

4 THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE)

S + V-ed/2

Trong câu thường có cá trạng từ chỉ thời gian sau :

 Yesterday = hôm qua

 Last week = tuần trước

 Last month = tháng trước

 Last year = năm ngoái

 Last Sunday = Chủ Nhật trước

 Ago = cách đây

 In + năm đã qua = in 2000

Nếu là động từ có qui tắc thì ta thêm "ed" phía sau động từ

Nếu là động từ bất qui tắc (tức là không theo qui tắc thêm "ed") tìm động từ cột 2 trong bảng động từ bất qui tắc

QUI TẮC THÊM "ED"

A QUI TẮC CHUNG :

*Ta căn cứ việc thêm ED vào sau động từ đó

Ví dụ:

 Want wanted (muốn)

 Need  needed (cần)

 Watch  watched (xem)

 Miss  missed (nhớ)

Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 12 of 166

Trang 13

Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 13 of 166

Trang 14

 Just = vừa

 Many time = nhiều lần

 Never = chưa từng

 Not … yet = chưa xong

 Recently = gần đây

 Several time = nhiều lần

 Since = kể từ

 So far = cho đến bây giờ

 Up till now = cho đến bây giờ

 Up to now = cho đến bây giờ

 Up to present = cho đến bây giờ

 Yet = chưa

Chú ý:

"SINCE" = Kể từ khi (sau SINCE + mốc thời gian)

-since last week = kể từ tuần trước

-since 2005 = kể từ năm 2005

-since yesterday = khoảng 10 năm

S + HAVE/HAS + V 3 (hiện tại hoàn thành) = SINCE + S + V 2(quá khứ)

7 THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE)

S + HAD + V3/ED

Thì quá khứ hoàn thành trong các cấu trúc sau:

S + V2/ED + AFTER +S + had + V3/ED

AFTER + S + had + V3/ED , S + V2/ED

S + V2/ED + AS SOON AAS + S + had + V3/ED

*Ví dụ: We came after the games had started.

(Chúng tôi đến sau khi trận đấu đã bắt đầu)

S + had +V3/ED + BEFORE + S+ V2/ED

BEFORE + S + V2/ED , S + had + V3/ed

S + had + V3/ED + BY THE TIME + S + V2/ED

*Ví dụ: The games had started before we came.

(Trận đấu đã bắt đầu trước kkhi chúng tôi đến)

WHEN + S + V 2/ED , S + had (already) + V 3/ed

*Ví dụ: When we came, the games had already started.

(Khi chúng tôi đến, trận đấu đã bắt đầu rồi.)

Chú ý:

 After = sau khi

 Before = trước khi

 As soon as = ngay sau khi

 By the time = ngay trước khi

 When = khi

Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 14 of 166

Trang 15

Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 15 of 166

Trang 16

S+ require (yêu cầu) + O+ to +V

S + tell (bảo) + O +to + V

PHẦN V: BARE - INFINITIVE

(NGUYÊN MẪU "KHÔNG TO")

1 Modal Verbs (Động từ khiếm khuyết = tình thái)

Động từ khiếm khuyết hay còn gọi là động từ tình thái là 1 trợ động từ mà nó chưa đầy đủ ý nghĩa Phía sau nó là 1 động từ nguyên mẫu không có "TO".

S + can, may, must, shall, will, should, would, could, might + V

S + can, may, must, shall, will, should, would, could, might + NOT + V

Can, May, Must, Shall, Will, Should, Would, Could, Might + S + V + ?

1 CAN = có thể, có khả năng

Động từ khiếm khuyết CAN có quá khứ là COULD được dùng để chỉ khả năng (Possibility) , sự có thể

(Probability) hoặc sự cho phép (Permission).

Sau CAN (COULD) + V (nguyên mẫu không "TO")

EX: I can speak English.

(Tôi có thể nói tiếng Anh)

2 MAY = có lẽ, có thể:

Động từ khiếm khuyết MAY có quá khứ là MIGHT được dùng để chỉ sự cho phép (có tính chất trang trọng và hình thức hơn CAN và COULD) hoặc chỉ khả năng có thể xảy ra.

EX: May I sit here?

(Tôi có thể ngồi ở đây được không?)

I may go to Da Lat tomorrow.

(Có thể ngày mai tôi đi Đà Lạt.)

3 SHOULD = nên, phải

Động từ khiếm khuyết SHOULD : dùng để chỉ sự đề nghị, cho lời khuyên hoặc nói về sự bắt buộc, nghĩa vụ.

EX: You should study hard.

(Bạn nên học chăm chỉ)

You shouldn't drink beer.

(Bạn không nên uống bia)

4 MUST = phải

- Dùng để diễn tả sự bắt buộc

EX: The children must obey their parents.

(Trẻ em phải vâng lời cha mẹ của chúng)

- Dùng để diễn tả một lời khuyên hoặc đề nghị được nhấn mạnh.

EX: You must drive carefully.

(Bạn phải lái xe cẩn thận hơn)

- Dùng để đưa ra 1 suy luận hợp lí

EX: You must be tired after the trip.

(Chắc hẳn bạn mệt sau chuyến đi)

5 OUGHT TO = Nên

- Dùng để diễn tả 1 lời đề nghị,lời khuyên hoặc 1 bổn phận

- Nghĩa của OUGHT TO giống SHOULD và không mạnh bằng MUST.

- Với OUGHT TO và SHOULD ta có thể lựa chọn làm hoặc không làn, nhưng MUST sẽ không có sự lựa chọn.

+AFFERMATIVE FORM ( Thể khẳng định )

Trang 17

S + OUGHT TO + VERB (nguyên mẫu không TO)

Ex : You ought to phone your mother regularly.

(Bạnï nên gọi điện cho ba mẹ bạn thường xuyên

+NEGATIVE FORM ( Thể phủ định )

S + OUGHT + NOT + TO + VERB (nguyên mẫu không TO)

EX: They ought not to go out.

(Họ không nên đi ra ngoài)

+INTERROGATIVE FORM ( Thể nghi vấn )

OUGHT + S + TO + VERB (nguyên mẫu không TO)?

Ex: Ought they to go out?

(Họ có nên ra ngoài không)

- Dùng để đưa ra 1 suy d0oán hoặc 1 kết luận không quả quyết

- Trong khi MUST được dùng để đưa ra kết luận chắc chắn không còn nghi ngờ gì cả

Ex: He ought to be here soon - He left home at six.

(Lẽ ra anh ấy phải có mặt ở đây sớm - Anh ấy đã rời nhà lúc 6 giờ)

2 Nhóm cấu trúc có động từ nguyên mẫu không "to"

*S + MAKE (làm) +  + V(n/m không TO)

*S + LET (để) +  + V(n/m không TO)

PHẦN VI: MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT 1.IT IS TIME + S + VED/2 (QUÁ KHỨ)

 Đến giờ để chúng ta làm gì:

Ex: It's time we went.

(Đến giờ chúng ta đi rồi)

2 S + WOULD RATHER + S + VED/ (QUÁ KHỨ)

 Ai muốn/ thích ai làm gì hơn:

Ex: I would rather you did the test well.

(Tôi thích bạn làm bài kiểm tra tốt hơn)

3 S + SUGGEST + V-ING

 Ai đề nghị nên làm chuyện gì

Ex: I suggest fixing the faucet.

(Tôi đề nghhị sửa vòi nước)

4 S + SUGGEST + (THAT) + S + SHOULD + V

 Ai đề nghị ai nên làm chuyện gì:

Ex: I suggest that we should turn off the faucet.

(Tôi đề nghị rằng chúng ta nên tắt vòi nước)

CHƯƠNG IV: NGỮ PHÁP

(Grammar)

CHỦ ĐỀ 1: SO SÁNH BẰNG (COMPARISON OF EQUALITY) Khẳng định S + V + AS + ADJ/ADV + AS …

Phủ định S + V + NOT + SO (AS) + ADJ/ADV + AS…

*Ví dụ:

1 This girl is tall Her brother is tall.

 This girl is as tall as her brother (is)

Trang 18

(Cô gái này cao bằng anh trai của cô ấy)

Chú ý:

Nếu động từ chính là động từ đặc biệt : BE (am, is, are, was, were) Modal verb (can, may, must, shall, will,

should, wold, cold, might…) , thì có thể có hoặc không phía sau chủ ngữ 2.

2 She speaks English well Her sister speaks English well.

 She speaks English as well as her sister (does)

(Cô ấy nói tiếng Anh cũng giỏi như chị gái của cô ấy)

3 He does not play football well His classmates play football well.

 He does not play football as well as his classmates (do).

(Anh ấy không chơi bóng đá giỏi bằng bạn học của anh ấy)

Chú ý :

Nếu động từ chính là động từ thường thì ta có thể mượn trợ động từ để đặt phía sau chủ ngữ 2: DO, DOES, DID,

hoặc có thể không cần.

CHỦ ĐỀ 2: SO SÁNH HƠN

So Sánh Hơn Của Tính Từ & Trạng Từ

(COMPARATIVE OF ADJECTIVES AND ADVERBS)

TRƯỜNG HỢP 1: SHORT ADJECTIVE (Tính Từ Ngắn)

S + Be + Short Adjective - er … (than)

Ex: She is taller than me (Cô ta cao hơn tôi)

Chú ý:

Tính từ thông thường

Young = trẻ younger = trẻ hơn

Old = già older = già hơn

Small = nhỏ smaller = nhỏ hơn

Tall = cao taller = cao hơn

High = cao higher = cao hơn

Long = dài longer = dài hơn

Short = ngắn shorter = ngắn hơn

Tính từ ngắn tận cùng là "E" chỉ thêm "R"

Large = rộng lớn larger = rộng lớn hơn

Wide = rộng wider = rộng hơn

Tính từ ngắn có dạng "Phụ + nguyên + phụ"  gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "ER"

Thin = mỏng thinner = mỏng hơn

Big = to bigger = to hơn

Hot = nóng hotter = nóng hơn

Tính từ 2 vần mà tận cùng là "Y" được xem là tính từ ngắn  đổi "Y" thành "I" rồi thêm "ER"

Busy = bận busier = bận hơn

Happy = vui happier = vui hơn

Pretty = xinh prettier = xinh hơn

Easy = dễ easier = dễ hơn

 TRƯỜNG HỢP 2: LONG ADJECTIVE (Tính Từ Dài)

S + BE + MORE + LONG ADJ/ADV + THAN …

Ex:

This girl is beautiful That girl is not beautiful.

(Cô gái này đẹp Cô gái kia không đẹp)

This girl is more beautiful than that girl.

(Cô gái này đẹp hơn cô gái kia)

Chú ý:

 Tính từ ngắn là tính từ chỉ phát âm 1 vần

 Tính từ dài là tính từ phát âm 2 vần trở lên

Trang 19

TRƯỜNG HỢP 3 :

IRREGULAR ADJECTIVES

(Tính từ bất qui tắt)

Well, good = tốt  better = tốt hơn

Bad, ill = xấu, tê, yếu  worse = xấu hơn, yếu hơn

Many, much = nhiều  more = nhiều hơn

Little = ít  less = ít hơn

Far = xa  farther = xa hơn (khoảng cách)

Further = xa hơn (trừu tượng) CHỦ ĐỀ 3:

SO SÁNH NHẤT

So sánh bậc nhất của tính từ & trạng từ

(SUPERLATIVE OF ADJECTIVES)

 TRƯỜNG HỢP 1 : SHORT ADJECTIVE (Tính từ ngắn)

S + Be + The + Short Adjective - EST

Ex: She is the most highest student in her class

(Cô ta là học sinh cao nhất trong lớp)

Chú ý:

Tính từ thông thường

 Young = trẻ younghest = trẻ nhất

 Old = già oldest = già nhất

 Small = nhỏ smallest = nhỏ nhất

 Tall = cao tallest = cao nhất

 High = cao highest = cao nhất

 Long = dài longest = dài nhất

 Short = ngắn shortest = ngắn nhất

Tính từ ngắn tận cùng là "E" chỉ thêm "ST"

 Large = rộng lớn largest = rộng lớn nhất

 Wide = rộng widest = rộng nhất

Tính từ ngắn có dạng "Phụ + Nguyên + Phụ" Gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "EST"

 Thin = mỏng thinnest = mỏng nhất

 Big = lớn biggest = lớn nhất

 Hot = nóng hottest = nóng nhất

Tính từ 2 vần mà tận cùng là "Y" được xem là tính từ ngắn đổi "Y" thành "I" rồi thêm "EST"

 Busy = bận busiest = bận nhất

 Happy = vui happiest = vui nhất

 Pretty = xinh prettiest = xinh nhất

 Easy = dễ easiest = dễ nhất

 TRƯỜNG HỢP 2 : LONG ADJECTIVE (Tính Từ Dài)

S + BE + THE MOST + LONG ADJ/ADV

Ex: She is the most beautiful girl in her class

(Cô ấy là cô gái đẹp nhất trong lớp của cô ấy)

Chú ý:

 Tính từ ngắn là tính từ chỉ phát âm 1 vần

 Tính từ dài là tính từ phát âm 2 vần trở lên

Trang 20

Many, much = nhiều most = nhiều nhất

Little = ít lest = ít nhất

Far = xa farthest = xa nhất

CHỦ ĐỀ 6:

IT + TAKES

CẤU TRÚC MẤT BAO NHIÊU THỜI GIAN LÀM GÌ

IT + TAKES + O + TIME (thời gian) +TO + V

*Ví dụ: (Cô ta viết lá thư trong vòng 2 tiếng)

-She writes that letter in two hours

It takes her two hours to write that letter

(Cô ta mất 2 tiếng để viết lá thư đó)

CHỦ ĐỀ 7:

CÂU HỎI ĐUÔI

(Tag - Questions)Câu hỏi đuôi là câu hỏi được thêm vào ở cuối câu

*QUI TẮC HÌNH THÀNH CÂU HỎI ĐUÔI:

1 Ta thêm dấu phẩy vào cuối câu thay cho dấu chấm câu cũ

2 Đảo ngữ của vế đầu ra phía sau

3 Vế trước không "NOT" thì vế sau có "NOT" và ngược lại

4 Từ "NOT" bắt buộc phải viết ở dạng rút gọn

5 Chủ ngữ phía trước là danh từ hay cụm từ khi đảo ngữõ ra phía sau phải được rút gọn thành ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG tương ứng

Ví dụ:

-You are tall You are tall, aren't you?

-Lan is beautiful Lan is beautiful, isn't she?

-Your father is a teacher Your father is a teacher, isn't he?

-Nam doesn't go to the zoo Nam doesn't go to the zoo, does he?

- Her mother cooks well her mother cooks well, doesn't she?

Chú ý:

1 MỐT SỐ DẠNG VIẾT RÚT GỌN CỦA "NOT"

-is not = isn't

-are not = aren't

-cannot = can't

-may not = mayn't

-must not = mustn't

-shall not = shan't

-will not = won't

-should not = shouldn't

-would not = wouldn't

-could not = couldn't

-might not = mightn't

-do not = don't

-does not = doesn't

-did not = didn't

-have not = haven't

-had not = hadn't

2 MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP BIẾN ĐỔI ĐỘNG TỪ THƯỜNG GẶP:

*ĐỘNG TỪ VẾ TRƯỚC *ĐỘNG TỪ Ở SAU ĐUÔI

Trang 21

14 will not = won't will

18 have not = haven't have

19 has not = hasn't has

3 MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP BIẾN ĐỔI ĐẶC BIỆT

1 A nice day, isn't it? (vế đầu là câu cảm thán)

2 I'm tired, aren't I?

3 Let's go to the zoo, shall we?

4 Don't open your book, will you?

Open your book, will you hoặc won't you ?

Everybody doesn't like him, do they?

Some one comes here early, don't they?

Somebody

No one comes here, do they?

No body

6 Everything is expensive, isn't it?

Something isn't cheap, is it?

Nothing is cheap, is it?

Trang 22

-We had someone carry our luggage upstairs

-We had our luggage carried upstairs (by us)

Lấy "OBJECT" trong câu chủ động đem xuống làm "SUBJECT" trong câu thụ động

Nếu "OBJECT" là danh từ hay cụm từ thì ta để nguyên đem xuống

Nếu "OBJECT" là 1đại từ nhân xưng thì ta đổi như sau:

"OBJECT"

(Túc từ)

"SUBJECT"

ME YOU HIM HER IT US THEM

I YOU HE SHE IT WE THEY

Trang 23

(Chủ từ)

Bước 2:

 Thời câu chủ động là gì thì thời của "BE" trong câu thụ động thời đó

 Ta có thể tìm thời của câu chủ động bằng cách nhìn vào động từ của câu chủ động Và có thể tham khảo bảng sau:

CAN + VMAY + VMUST + VSHALL + VWILL + VSHOULD + VWOULD + VCOULD + VMIGHT + VHAVE TO + VOUGHT TO + V

7 WAS / WERE + BEING + V3

am/is/are + going to + V

8 AM/IS/ARE + GOING TO BE + V 3

Bước 3:

 Lấy động từ chính trong câu chủ động, đưa về dạng Past Participle = (V3) trong câu thụ động

Nếu động từ có qui tắc, thì ta phải thêm "ED"

Nếu động từ bất qui tắc thì ta lấy cột 3 trong bảng động từ BẤT QUI TẮC (học thuộc lòng)

Bước 4:

Lấy "SUBJECT" trong câu chủ động đem xuống làm "BY OBJECT" trong câu thụ động.

 Nếu "Subject" là 1 danh từ hay cụm từ ta để nguyên đem xuống

 Nếu "Subject" là 1:

Đại từ nhân xưng: I, YOU, WE, THEY, HE, SHE, IT

Có thể đổi thành: by me, by you, by us, by them, by him, by her, by it

 Hoặc có thể bỏ: by me, by you, by us, by them, by him, by her, by it

Các chủ từ mơ hồ: Thì ta có thể bỏ "BY OBJECT" trong câu thụ động.

Ví dụ

SOMEONE = một người nào đó bỏ by someone

SOMEBODY = một người nào đó  bỏ by somebody

ANYONE = một người nào đó bỏ by anyone

ANYBODY =một người nào đó  bỏ by anybody

Trang 24

EVERYBODY = mọi người bỏ by everybody

Chú ý:

 Khi gặp chủ từ mơ hồ NO ONE và NOBODY

 sau khi bỏ ta nhớ thêm "NOT" vào sau "BE" trong câu thụ động

Ví dụ:

-No one saw Peter at the cinema

Peter was not seen at the cinema

Chú ý:

CẤU TRÚC PHỨC TẠP CÓ: THỜI GIAN & NƠI CHỐN:

S + BE + V3 ADV (PLACE) + BY OBJECT + ADJ (TIME)

CHỦ ĐỀ 10:

ĐẠI TỪ QUAN HỆ

ADJECTIVE CLAUSE - Mệnh đề tính ngữ HAY RELATIVE PRONOUNS - Đại từ quan hệ

CÁCH DÙNG CÁC RELATIVE PRONOUNS

(Vật, con vật)

(OF WHICH)

1 WHO:

Thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ chỉ người và làm chủ từ trong câu phía sau:

Ví dụ 1: (Đây là người đàn ông Người đàn ông là thầy của tôi)

This is a man The man is my teacher

This is the man WHO is my teacher

Ví dụ 2: (Người đàn ông mà đến đây hôm qu là thầy của tôi.)

The man WHO came here yesterday is my teacher

2 WHOM :

Thay thế cho danh từ hoặc cụm từ chỉ cgười và làm túc từ trong câu phía sau:

Ví dụ 1: (Đây là người đàn ông Bạn gặp ông ấy hôm qua)

This is a man You met him yesterday

This is the man WHOM you met yesterday

Ví dụ 2:

The man is my father You saw the man yesterday

The man WHOM you saw yesterday is my father

3 WHICH:

Thay thế cho danh từ chỉ thú vật , sự việc, vật và làm chủ từ lẫn túc từ trong câu phía sau.

Ví dụ 1:

This is a dog The dog is very big

This is the dog WHICH is very big

Ví dụ 2:

The dog is very big The dog stands at the front gate

The dog WHICH stands at the front gate is very big.

Ví dụ 3:

This is a book You gave me the book yesterday

This is the book WHICH you gave me yesterday

4 WHOSE:

Trang 25

Thay thế cho Tính Từ Sở Hữu (MY, TOUR, HER, HIS, OUR, THEIR) mà đứng trước danh từ chỉ người , vật, sự việc

Whose luôn luôn đi kèm với 1 Danh Từ

Chú ý: WHOSE VÀ OF WHICH:

Theo văn phạm cổ, thì WHOSE chỉ sự sở hữu dùng cho người còn OF WHICH thay cho thú vật, vật, sự việc.

Ví dụ 1: (Người đàn ông là thầy của tôi Con gái của ông ấy là 1 học sinh tốt)

The man is my teacher His daughter is a good student

The man WHOSE daughter is a good student is my teacher

(Người đàn ông mà con gái của ông ấy là 1 học sinh tốt là thầy của tôi)

Ví dụ 2:

The man is a teacher I like his daughter very much

The man WHOSE daughter I like very much is a teacher

Ví dụ 3:

The table will be repaired The legs of the table are broken

The table the legs of which are broken will be repaired

5 THAT

A Nhìn chung ta có thể dùng THAT để thay thế cho WHO, WHOM, WHICH

B Không được dùng THAT trong các trường hợp sau:

1 Sau 1 giới từ:

Ex: The dog is very big and angry I gave a bone to it

The dog to which I gave a bone is a very big and angry

Chú ý:

Nếu muốn dùng "THAT" thì ta đem giới từ ra phía sau

2 Trong mệnh đề không giới hạn:

NON-RESTRICTIVE CLAUSE

C Bắt buộc dùng THAT:

Sau 1 tiền trí từ hỗn hợp : (người vật lẫn lộn)

(MIXED ANTECEDENT)

Ex: The old man and two dogs made much noise They passed my house yesterday.

The old man and two dogs that I passed my house yesterday made much noise

Sau 1 tính từ cực cấp (so sánh bậc nhất = SUPERLATIVE)

Trong câu thường có THE BEST và THE MOST.

Ex: This is the most beautiful dress that I have.

-Sau các từ sau:

ALL, EVERY, VERY, ONLY, FIRST, LAST, MUCH, LITTLE, SOME, ANY, NO …

Ex1: He reads every book that he can borrow.

Ex 2 : You are only person that can help me.

Sau "IT + BE + …THAT = chính là"

Ex: It is my friend that wrote this sentence.

Sau Đại Từ Nghi Vấn (INTERROGATIVE PRONOUNS)

WHO và WHAT?

Ex 1: Who is she that you say hello?

Ex 2 : What is it that makes tou sad?

RESTRICTIVE CLAUSE = DEFINING CLAUSE

(Mệnh đề giới hạn)

Một mệnh đề tính ngữ gọi là giới hạn khi nào nó cần thiết cho ý nghĩa của cả câu Nếu bỏ nó đi thì câu sẽ không đầy đủ ý nghĩa.

Chú ý trong trường hợp này giữa mệnh đề chính và mệnh đề tính ngữ không có dấu phẩy (,)

Ex: The book waas interesting I bought it yesterday.

The book which I bought yesterday was interesting

NON-RESTRICTIVE CLAUSE

= NON - DEFINING CLAUSE

(Mệnh đề không giới hạn)

Trang 26

Mệnh đề tínhngữ không giới hạn là mệnh đề không cần thiết cho câu Nếu bỏ nó đi thì mệnh đề chính vẫn còn đủ ý nghĩa Nó chỉ thêm vào mệnh đề chính 1 ít chi tiết mà thôi.

Chú ý:

Giữa mệnh đề chính và mệnh đề không giới hạn có dấu phẩy (,)

Ex 1: Đan Trường is a famous singer I admire him very much

Đan Trường, who I admire him very much, is a famous singer

Ex2: His sister lives in Paris She speaks French.

His sister, who lives in Paris, speaksFrench

Chú ý:

Thường ta dùng dấu phẩy (,) sau:

 Danh từ riêng

 Tính từ sở hữu : my, your, his, her, our, their

Không dùng THAT trong mệnh đề không giới hạn.

CHỦ ĐỀ 11:

CẤU TRÚC: "MAKE"

S+ MAKE + O + V (không "to")

Chú ý:

Thông thường người ta thường cho câu có chứa "Because of" để đổi về cấu trúc Make.

Ví dụ:

-(Họ cười nhiều bởi vì những anh hề)

They laughed a lot because of the clowns

The clowns made them laugh a lot

(Những anh hề làm cho họ cười nhiều)

Cách làm:

- Bỏ because of

- Lấy Cụm từ sau Because of làm chủ ngữ

- Xem động từ chính của câu cũ làthì gì thì cho Mske thì đó

- Lấy chủ từ câu cũ đổi thành tân ngữ để đặt sau Make

Sau "BECAUSE" là 1 mệnh đề (Clause = có S + V)

Sau "BECAUSE OF" là 1 cụm danh từ

(Non Phrase = Khôn S + V)

Thường có 4 dạng cơ bản sau:

Dạng 1:

BECAUSE + THE + NOUN + BE + ADJ

BECAUSE OF + THE + ADJ + NOUN

Ví dụ:

-We can't go to school today because the weather is bad

We can't go to the school today because of the bad weather

Dạng 2:

Trang 27

BECAUSE + Tính từ sở hữu + NOUN + BE + ADJ

BECAUSE OF + Tính từ sở hữu + ADJ + NOUN

Ví dụ:

-He couldn't run very fast because his led was bad

He couldn't run very fast because of his bad leg

GHI CHÚ: TÍNH TỪ SỞ HỮU (my, your, her, his, its, our, their)

Dạng 3:

BECAUSE + Đại từ nhân xưng + BE + ADJ

BECAUSE OF + Tính từ sở hữu + NOUN

GHI CHÚ: ĐTNX - ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG TTSH - TÍNH TỪ SỞ HỮU

ĐTNX: T YOU HE SHE IT WE THEY

TTSH: MY YOU’RE HIS HER ITS OUR THEIR

VÍ DỤ:

-Mary doesn't go to school because she is ill

Mary doen't go to school because of her illness

Dạng 4:

S 1 + V … BECAUSE + S 2 + V …

S 1 + V … BECAUSE OF + V- ING

Chú ý:

Nếu chủ ngữ vế đầu giống chủ ngữ vế sau ta có thể làm như sau:

- Bỏ chủ ngữ vế sau

- Lấy động từ về dạng V -ing

Ví dụ:

- Mary doesn't go to school because she is ill

Mary doesn't go to school because of being ill

CHỦ ĐỀ 13:

THOUGH = ALTHOUGH  IN SPITE OF = DESPITE

(Mặc Dù)

Chú y ù: Cách làm giống như : Because  Because Of

* Sau "ALTHOUGH" "EVEN THOUGH" là 1 mệnh đề (Clause)

* Sau "IN SPITE OF" "DESPITE" là cụm danh từ (Noun phrase)

Ex: Although she is very beautiful , she is very modest.

In spite of her beauty , she is very modest

CHỦ ĐỀ 14:

ENOUGH TO

(Đủ để mà)

S + V + ADJECTIVE / ADVERB + ENOUGH + TO + V

Ví dụ:

-Mary is very old She can see that film

(Mary thì lớn, cô ta có thể xem bộ phim đó)

Mary is old enough to see that film

(Mary lớn đủ để xem bộ phim đó)

Điều kiện dùng:

-Ta dùng enough to khi chủ ngữ câu đầu và chủ ngữ câu sau giống nhau (S1 = S2)

-Và tỉ lệ thuận: tức là vấn đề không NOT , vế sau không NOT còn vế đầu có NOT thì vế sau có NOT.

Cách kết hợp:

- Đặt ENOUGH TO ngay giữa 2 câu.

- Bỏ chủ từ câu sau

- Bỏ CAN (CAN'T) hoặc COULD (COULDN'T)

- Sau đó ghi tiếp phần còn lại

Trang 28

Chú ý:

Bỏ: VERY, TOO, SO nếu có trước tính từ hoặc trạng từ vế đầu nếu có

CHỦ ĐỀ 15:

ENOUGH FOR … TO

(Đủ cho ai để làm gì)

S + V + ADJ/ADV + ENOUGH + FOR + O + TO + V

Ví dụ:

- The film is very interesting We can see it

(Bộ phim thì rất hay Chúng tôi có thể xem nó.)

The film is interesting enough for us to see

(Bộ phim thì hay đủ cho chúng tôi xem)

Điều kiện dùng:

- Ta dùng ENOUGH FOR … TO khi chủ ngữ câu đầu và chủ ngữ câu sau KHÁC nhau (S1 = S2)

- Chủ từ câu đầu tương đương với tân ngữ câu sau ( S1  O 2 )

- Và tỉ lệ thuận: tức là vế đầu không NOT, vế sau không NOT còn vế đầu có NOT thì vế sau có NOT.

Cách kết hợp:

- Đặt ENOUGH FOR ngay giữa 2 câu.

- Đổi chủ từ câu sau thành tân ngữ :

I me ; You you ; He him ; She her ; It it ; We us ; They them

Danh từ để nguyên không tahy đổi

- Đổi CAN (CAN'T ) hoặc COULD (COULDN'T) thành TO

- Sau đó ghi tiếp phần còn lại

- Và bỏ tân ngữ câu sau : thường là IT , THEM , HER , HIM …

Chú ý:

Bỏ: VERY , TOO , SO nếu có trước tính từ hoặc trạng thái từ vế đầu nếu có.

CHỦ ĐỀ 16:

TOO … TO

(Qúa … không thể)

S + V + TOO + ADJECTIVE / ADVERB + TO + V

Ví dụ:

-Mary is very young She can't see that film

(Mary thì rất nhỏ Cô ta không thể xem bộ phim đó)

Mary is too young to see that film

(Mary thì quá nhỏ để xem bộ phim đó)

Điều kiện dùng:

- Ta dùng TOO … TO khi chủ ngữ câu đầu và chủ ngữ câu sau giống nhau (S1 = S2)

- Và tỉ lệ nghịch: tức là vế đầu không NOT, vế sau có NOT.

- Còn vế đầu có NOT thì vế sau không có NOT.

Cách kết hợp:

- Đặt TOO trước tình từ hoặc trạng từ.

- Đặt TO sau tính từ hoặc trạng từ (tức ngay giữa 2 câu)

- Bỏ chủ từ câu sau

- Bỏ (CAN'T) hoặc (COULDN'T) câu sau.

- Sau đó ghi tiếp phần còn lại

Chú ý:

Bỏ: VERY , TOO , SO nếu có trước tính từ hoặc trạng từ vế đầu nếu có.

CHỦ ĐỀ 17:

TOO … FOR … TO

Trang 29

(Qúa … cho ai không thể )

S + V + TOO + ADJ / ADV + FOR + O + TO + V

Ví dụ:

- The film is very boring We can't see it

(Bộ phim thì rất nhàm chán Chúng tôi không thể xem nó)

The film is too boring for us to see

(Bộ phim quá nhàm chán cho chúng tôi xem)

Điều kiện dùng:

- Ta dùng TOO … FOR … TO khi chủ ngữ câu đầu và chủ ngữ câu sau khác nhau (S1 = S2)

- Chủ từ câu đầu tương đương với tân ngữ câu sau

- Và tỉ lệ nghịch: tức là vế đầu không NOT, vế sau có NOT và ngược lại.

Cách kết hợp:

- Đặt TOO trước tính từ hoặc trạng từ của câu đầu.

- Đặt FOR ngay giữa 2 câu.

- Đổi chủ từ câu sau thành tân ngữ:

I me ; You you ; She her ; It it ; We us ; They them

Danh từ để nguyên

- Đổi CAN'T hoặc COULDN'T thành TO.

- Sau đó ghi tiếp phần còn lại

- Và bỏ tân ngữ câu sau : thường là IT , THEM , HER , HIM …

Chú ý: Bỏ : VERY , SO nếu có trước tính từ hoặc trạng từ vế đầu nếu có.

CHỦ ĐỀ 18:

SO … THAT

(Qúa đến nỗi)

S + V + SO + ADJ/ADV + THAT +CLAUSE

Ví dụ:

- The film is very interesting We can see it many time

The film is so interesting that we can see it many times

(Bộ phim thì hay đến nỗi mà chúng tôi có thể xem nó nhiều lần)

CHỦ ĐỀ 19:

SUCH … THAT

(Qúa đến nỗi)

S + V + SUCH + a (an) ADJ/ADV + NOUN + THAT + CLAUSE

Ví dụ:

- It is an interesting film We can see it many times

It is such an interesting film that we can see it many times

(Đó là bộ phim hay đến nỗi mà chúng tôi có thể xem nó nhiều lần)

CHỦ ĐỀ 20:

ĐỔI SO … THAT VỀ SUCH … THAT

S+ V + SO + ADJ/ADV + THAT + CLAUSE

S + V + SUCH + a (an) ADJ/ADV + NOUN + THAT + CLAUSE

Cách biến đổi:

- Lấy danh từ sau THE đặt phía sau tính từ trước THAT.

- Xem danh từ đó nếu số ít đếm được, ta cho A hoặc AN sau SUCH

- Ta dùng A khi tính từ bắt đầubằng phụ âm.

Trang 30

- Ta dùng AN khi tính từ bắt đầu bằng Nguyên Aâm : O - A - E - U - I - H câm

Ví dụ:

- an interesting ; an easy ; an unhappy ; an old ; an amusing …

The film is so interesting that we can see it

It is such an interesting film that we can see it

CHỦ ĐỀ 21:

ĐỔI SUCH … THAT VỀ SO … THAT

S + V + SUCH + a (an) ADJ/ADV + NOUN + THAT + Clause

S + V + SO + ADJ/ADV + THAT + Clause

Ví dụ:

It is such an interesting film that we can see it

The film is so interesting that we can see it

Cách biến đổi:

- Lấy danh từ TRƯỚC THAT thêm THE để đặt ở đầu câu

- Đổi SUCH về SO

- Bỏ A hoặc AN về sau SUCH nếu có

- Chỉ giữ lại tính từ đặt giữa SO và THAT

- Từ sau THAT ghi lại.

CHỦ ĐỀ 22:

SO MANY/SO MUCH … THAT  SUCH A LOT OF

trường hợp 1: So much & So many  Such a lot of

chú ý: ta chỉ cần lấy SO MUCH & SO MANY đổi thành SUCH A LOT OF

ví dụ:

-He drinks so much wine that he can be ill

(Anh ta uống quá nhiều rượu đến nỗi anh ta có thể bị bệnh)

He drinks such a lot of wine that he can be ill

Ví dụ:

-She has so many exercises that she can't finish them

(Cô ta có nhiều bài tập đến nỗi cô ta không thể hoàn thành chúng)

She has such a lot of exercises that she can't finished them

Trường hợp 2: Such a lot of  So much & So many

Chú ý;

Thường khi đổi từ SUCH A LOT OF sang SO MUCH và SO MANY ta cần phải:

Xem danh từ sau A LOT OF nếu có "S" tức SỐ NHIỀU ĐẾM ĐƯỢC THÌ TA DÙNG SO MANY.

Còn nếu danh từ sau A LOT OF không có "S" thì ta dùng SO MUCH.

Nhưng những danh từ sau đây không có "S" mà được dùng SO MANY:

People (người ta)  So many people

Children (trẻ con) So many children

Men (những người đàn ông)  So many men

Women (những người đàn bà)  So many women

Nhưng: những danh từ thường nhầm

Money (tiền) So much money

Time (thời gian)  So much time

Ví dụ:

-She has such a lot of homework that she can't finish it

She has so much homework that she can't finish it

Ví dụ:

- He has such a lot of students that he can't remember their names

He has so many students that he can't remember their names

CHỦ ĐỀ 23:

 SO MANY + NOUN (ĐẾM ĐƯỢC) + THAT + CLAUSE

 SO MUCH + NOUN (KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC) + THAT +

CLAUSE

 SUCH A LOT OF + NOUN + THAT + CLAUSE

Trang 31

ĐỔI: TOO  ENOUGH

Ví dụ:

- I am too young to see thaat film

(Tôi quá nhỏ để xem bộ phim đó)

I am not old enough to see that film

(Tôi không lớn đủ để xem bộ phim đó)

Ví dụ:

- The film is too boring for us to see that film

The film is not interesting enough for us to see

Cách biến đổi

- Ta đổi: TOO + Adj/Adv  Not + trái nghĩa của ADJ/ADV + Enough.

- Chú ý một số tính từ trái nghĩa thường gặp:

Tính Từ Trái Nghĩa

excited

Vui

Trang 32

38 Long : Dài # Short : Ngắn

(noisily)

CHỦ ĐỀ 24:

ĐỔI: ENOUGH TO VỀ SO THAT

Ví dụ:

- Mary is a good enough to understand this lesson

(Mary thì giỏi đủ để hiểu bài học này.)

Mary is so good that she can understand this lesson

(Mary thì giỏi đến nổi mà cô ta có thể hiểu bài học này.)

Cách biến đổi:

- Đặt SO trước tính từ hoặc trạng từ.

- Bỏ ENOUGH TO và thay chỗ bằng THAT

- Lấy chủ ngữ câu đầu đặt sau THAT Nhớ rút gọn thành đại từ nhân xưng chủ ngữ nếu là danh từ hay cụm từ.

- Thêm CAN (can't) hoặc COULD (couldn't) vào chủ ngữ 2

- Nếu động từ phía trước hiện tại không có NOT  sau thêm CAN

- Nếu động từ phía trước hiện tại có NOT  sau thêm CAN'T

- Nếu động từ phía trước quá khứ không NOT  sau thêm COULD

- Nếu động từ phía trước quá khứ có NOT  sau thêm COULDN'T

CHỦ ĐỀ 25:

ĐỔI : ENOUGH FOR … TO VỀ SO … THAT

Ví dụ:

The lesson is easy enough for her to understand

(Bài học thì dễ đủ cho cô ấy hiểu)

The lesson is so easy that she can understand ie

(Bài học thì dễ đến nỗi mà cô ấy có thể hiểu nó)

Cách biến đổi:

- Đặt SO trước tính từ hoặc trạng từ.

- Bỏ ENOUGH FOR đổi thành chủ ngữ.:

me  I; you you ; her she ; him he ; it it

us we ; themthey

- Bỏ TO thay bằng Can (can't) hoặc (couldn't) sau chủ ngữ 2.

Trang 33

- Nếu động từ phía trước hiện tại không NOT sau thêm CAN

- Nếu động từ phía trước hiện tại có NOT  sau thêm CAN'T

- Nếu động từ phía trước quá khứ không NOT sau thêm COULDN'T.

- Thêm Tân Ngữ 2 vào câu sau bằng cách đi63 chủ ngử 1 thành Tân Ngữ; thường là: IT , THEM , HER , HIM CHỦ ĐỀ 26:

ĐỎI TOO … TO VỀ SO … THAT

Ví dụ:

- Mary is too young to see that film

(Mary thì quá nhỏ để xem bộ phim đó)

Mary is so young that she can't see that film

(Mary thì nhỏ đến nỗi mà cô ấy không thể xem bộ phim đó)

Cách biến đổi:

- Đổi TOO thành SO

- Đổi TO thành THAT

- Lấy chủ ngữ câu đầu đặt sau THAT Nhớ rút gọn thành đại từnhân xưng chủ ngữ nếu là danh từ hay cụm từ.

- Thêm CAN'T hoặc COULDN'T vào sau chủ ngữ 2.

- Nếu động từ phía trước hiện tại  sau thêm CAN'T

- Nếu động từ phía trước quá khứ  sau thêm COULDN'T.

- Sau đó ghi phần còn lại

CHỦ ĐỀ 27:

ĐỔI : TOO … FOR … TO VỀ SO … THAT

Ví dụ:

- The lesson is difficult for her to understand

(Bài học thì quá khó cho cô ta hiểu)

The lesson is so difficult that she can't understand it

(Bài học thì khó đến nỗi mà cô ta không thể hiểu nó)

Cách biến đổi:

- Đổi TO thành SO

- Lấy FOR thành THAT

- Lấy tân ngữ sau FOR đổi thành chủ ngữ:

me I ; you  you ; her  she ; him  he ; it  it ;

us  we ; them  they

- Đổi TO thành CAN'T hoặc COULDN'T

- Nếu động từ phía trước hiện tại  sau thêm CAN'T

- Nếu động từ phía trước quá khứ  sau thêm COULDN'T

- Thêm tân ngữ 2 cào câu sau bằng cách đổi chủ ngữ 1 thành tân ngữ ; thường là: IT , THEM , HER , HIM

V 2

PAST PARTICIPLE (quá khứ phân từ)

V 3

PRESENT PARTICIPLE (hiện tại phân từ) V- ING

MEANINGS (nghĩa) (nghĩa)

Trang 34

2 Bear Bore Born Bearing Sinh, chịu đựng

Trang 35

54 Hurt Hurt Hurt Hurting Làm đau

Trang 36

106 Spoil Spoilt Spoilt spoiling Làm hư hỏng

TEST 1

1 I haven’t seen him for months.

A It’s months since I last saw him B It’s months when I last saw him

C It’s months before I last saw him D It’s months after I last saw him

2 A future B mature C picture D nature

3 They don't allow here

A parking B us parking C park D to park

4 You used to throw waste paper away ?

5 Mary told me she would rather to stay at home and watch TV than go out.

A B C D

6 We natural resources or they will run out someday in the future

A had better to economize B had to economize better

C had to better economize D had better economize

7 A enough B cough D rough D though

8 He busy now; he a letter

A is, write B is being, is writing C is, wrote D is, is writing

9 That old man tried to stop because of his bad cough

10 I'd like him more English lessons

A start taking B starting to take C to start taking D start to take

11 I can’t meet you at four I………

A will work B am working C will be working D have been working

12 When the boss…………., the meeting………

Trang 37

A arrived/ has been beginning B arrived/ has begun

C was arriving/ had begun D arrived/ had begun

13 Janet, her father is our teacher, is very good at mathematics

A B C D

14 I wish I had studied English when I was young

A I regret when I was young, I hadn’t studied English

B I regret I didn’t study English when I was young

C I regret not to study English when I was young

D I regret not to studying English when I was young

15 We ……….here for six months

A have been living B are living C were living D live

16 A money B annual C metal D design

17 If you need any help, you can ask Tom He is very…………

A helped B helpless C helpful D helping

18 It is …………to regard any language as the possession

A reasoned B unreasonable C reasonable D reasonably

19 Women are used …………their own money

A for earning B to earning C earning D to earn

20 Nothing could………… him

A satisfying B satisfaction C satisfied D satisfy

21 Ken is the fastest runner

A No one can run fast as Ken B No one can run faster as Ken

Đọc kỹ bài khoá và chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B,C,D) cho các câu từ 22 đến 26:

A laser is a device that produces a very special kind of light Lasers are expensive tools Charles Townes,who is one of the inventors of the laser and won a Nobel prize, said, “Laser is going to touch on a very greatnumber of areas The laser will do almost everything; but it is expensive That is the only limitation.” Forexample, a typical surgical laser costs from 30,000 $ to 50,000 $ It is about a thousand times more than a goodconventional scalpel To be honest, for many operations a scalpel may be better than a laser But if you have acertain kind of cancer, a laser can do what a scalpel cannot A laser will kill the diseased cells and leave thehealthy ones unharmed The beam can cut with a precision that no scalpel can do

22 A laser produces…………

A a special light B tools C a device D invention

23 What is the limitation of the laser?

A It produces a very special king of light B It cannot be used in operations

C It is expensive D It cannot be used in cancer treatment

24 Which sentence is not true?

A The laser will do almost everything B Charles Townes won a Nobel prize

C Charles Townes is one of the inventors of the laser D The laser cannot be used in cancer

treatment

25 For many operations………

A a laser is cheaper than a scalpel B a laser does harm to cell

C a scalpel may be better than a laser D a scalpel may be more precise than a laser

26 In caner treatment………

A a scalpel is the only tool that can be used B a laser will destroy healthy cells

C a laser will kill the diseased cells and leave the healthy ones unharmed D a scalpel can do nothing

27 The newspaper is a common means of …………

A communicating B communicate C communicated D communication

28 Not only the students but also the teacher are very worried about the final exam results

A B C D

Trang 38

29 She was …………right when she said the man was guilty.

A reasonably B reasonable C reasoning D reasoned

30 Would you please switch the radio on?

A Would you mind switch the radio on? B Would you mind to switch the radio on?

C Would you mind switched the radio on? D Would you mind switching the radio on?

32 Some students are starting to learn another language and they find it ………

A enjoyable B enjoyed C enjoyment D enjoy

33 Mary’s ………….has kept her away from school for a week A sad B illness C sadly D ill

34 This knife is ………It doesn’t cut at all

A used B useful C useless D uselessness

35 Tim ……….his hair while I……….up the kitchen

A was washing/ was cleaning B was washing/ cleaned C washed/ cleaned D washed/ wascleaned

36 Can you work………… ?

A independently B independence C independent D dependable

37 This is a beautiful garden!

A How a beautiful garden ! B what a beautiful garden!

C What a garden beautiful! D What a beautiful garden is!

38 Despite most people consider the tomato a vegetable, botanists classify it as a fruit

A B C D

39 I regret you that we cannot approve your application

40 I am used to in a hot climate

Chọn từ thích hợp ( ứng với A hoặc B, C, D) để điền vào chổ trống trong bài khoá sau, từ câu 41 đến câu 50:

The word “Sandwich” is a …….(41)……word It is an English word The word is also used in many other…(42)… Mr Sandwich,….(43)… lived in England in the 18th century, liked……(44)……cards He often played allday and night One time, he had been playing for 24 hours without….(45)… He did not leave the card tableeven to eat His servant….(46)….him some food It was bread and meat He did not want to stop ….(47)….so heput the meat ….(48)… two of the pieces of bread In this way he was….(49)….to continue playing From the …(50)… of this man, we have the word “Sandwich” today

Câu 42: A languages B talks C speeches D discussion

TEST 2

1) Learning English is not easy

A) It is not easy to learn English B) It is easy learning English

C) It is not difficult to learn English D) It is easy to learning English

Trang 39

2) Peter failed the final exam If he ………… harder, he………

A) had worked / would have succeeded B) has worked / will succeed

C) had worked / would succeed D) worked / succeed

3) English is not the……….property of the U K

4) You have to study hard to your classmates

A) feel like B) catch sight of C) keep pace with D) get in touch with 5) my friends are young

6) They are sending him abroad on business

A) He is going to be sent abroad on business B) He is being sent abroad on business

C) He is sent abroad on business D) He is sending himself abroad on business

Đọc kỹ bài khoá sau và chọn phương án đúng ( ứng vói A hoặc B, C, D) cho các câu từ 7 đến 16:

Sue(7)…… reading and often borrows books(8)……the local library(9)………is near her house She goesto(10)…………library to change her books every evening The library is open until 8 pm

The library is (11)……….to everybody in the town No one has to pay to (12)………books But(13)……readers keep books for too long, they have to pay a fine Sue's children have been encouraged to read books (14)

…… they were very young They are keen members of the Children Section of the library They often changetheir books(15)…………Saturday morning Their grandmother, who is (16)……… old to read well, borrowsbooks with large print They all love reading

9 A) which B) when C) what D) where

18) The word" brunch" is combined from

A) bread and lunch B) breakfast and lunch C) bread and brunch D) breakfast and much19) Do you know ………?

A) where he lives B) where did he live C) where does he live D) where he live 20) In my school, there are many………ping-pong payers

A) hands on left B) left-handed C) hands left D) left-hand

21) The teacher told his students………

A) to stop laughing B) to stop laugh C) stop to laugh D) stopping to laugh 22) I think he as well as his friends good

23) Ten thousand dollars a large sum of money

Đọc kỹ bài khoá sau và chọn phương án đúng ( ứng vói A hoặc B, C, D) cho các câu từ 24 đến28:

English is my mother tongue Besides, I can speak French and Spanish I studied the two languages when Iwas at high school Now, I am still learning Spanish at the university As for me, mastering a foreign language isnot easy After studying a foreign language, practice is very necessary and useful Traveling to the countrywhere the target language is spoken is very helpful, but if you cannot speak the language well enough, you willcertainly have trouble I also frequently go to the movies, watch television, listen to the radio in the language I

am trying to learn Reading is another good way to learn Books are good, but I personally think newspapers andmagazines are better However, getting some knowledge of the language is the most important thing Grammarand vocabulary should be mastered first

24) How many languages can the writer speak?

25) The writer has learnt Spanish ………

Trang 40

A) in Spain B) at high school C) at university D) B and C are correct26) Traveling may cause trouble if………

A) you can speak the language bad enough. B) you can speak the language well enough.C) you can communicate in the target language D) you cannot speak the language well enough

27) The followings are some useful ways to practise your target language except:

A) reading books in the language B) reading newspapers and magazines in your mother tongue

C) listening to the radio and watching T V in the language D) seeing films in the language 28) According to the writer, what should be mastered first?

A) reading skill B) vocabulary C) vocabulary and grammar D) writing skill 29) It lost me 15 minutes to do the exercise

A B C D

30) The of the moon for the earth causes the tides

31) He is very successful his job

32) We find it to prevent erosion of land

A) necessary B) unnecessarily C) necessarily D) unnecessary

33) He has lived here since he ……….here

34) Rex Hotel is a best place for us

35) Faraday's father was not rich enough to sending him to school

A B C D

36) Computers are used in schools and universities

37) A………driver is a danger to the public

38) My sister and I do not study at the same school That is the reason for why my father bought two bicycles

A B C D

39) The place we spent our holiday was really beautiful

40) Peter didn't go to the club……… he was ill

42) Mr Brown, is only 34 years old, is the director of this company

43) We……….early We do it every day

A) are used to getting B) are used to get C) used to getting D) are used to get

45) The picture which is on the wall was painting by our friend

A B C D

46) I remember you somewhere before, but I am sorry I forgot your name

47) The result was quite different what I expected

48) The film is so good that I have seen it many times

A) The film is such a good that I have seen it many times

B) The film is such good that I have seen it many times

C) It is such a good film that I have seen it many times

D) It is so a good film that I have seen it many times

49) Does the grass need ?

50) The noise of the traffic prevented me from to sleep

Ngày đăng: 06/07/2014, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w