DÙNG DANH TỪ KHI ĐỨNG SAU ĐỘNG TỪ THƯỜNG: NẾU TRẢ LỜI ĐƯỢC CÂU HỎI CÁI GÌ WHAT S VERB động từ thường the, a, an Noun Chú ý: Những Động Từ mà sau nó là Danh Từ thường gặp: *BUY bought +N
Trang 1CHƯƠNG I: CHỌN TỪ
*1 CÁC GIỚI TỪ THƯỜNG GẶP:
NHÓM TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ:
1 Be out = đi ra ngoài, đi vắng
2 Be absent from = vắng mặt
3 Be afraid of = sợ
4 Be amazed at = ngạc nhiên
5 Be amused at = vui
6 Be angry at (sth) = giận về việc gì
7 Be angry with (sb) = giận ai
8 Be aware of = nhận thức được
9 Be bored with = buồn, chán nản
10 Be compared with = so với
11 Be convenient for = thuận tiện cho ai
12 Be covered with = bị che phủ
13 Be crowded with = đông đúc với
14 Be cruel to = độc ác với
15 Be delighted at = vui thích
16 Be different from = khác với
17 Be excited about = hào hứng
18 Be familiar with = quen với
19 Be famous for = nổi tiếng về
20 Be far from = xa với
21 Be fond of = thích
22 Be full of = no, đầy
23 Be good at = giỏi môn gì
24 Be good for = tốt cho
25 Be interesting in = thích
26 Be kind to = tốt với ai
27 Be looking forward to = trông chờ
28 Be made from = được sx không thay đổi chất liệu
29 Be made in = được sx tại đâu
30 Be made of = được sx thay đổi chất liệu
31 Be nice to = tốt với ai
32 Be pleased with = hài lòng với
33 Be polite to = lễ phép
34 Be presented with = được trao tặng với
35 Be proud of = tự hào về
36 Be satisfied with = thoả mãn
37 Be scared of = e dè, sợ
38 Be similar to = tương tự với
39 Be sure of = chắc chắn
40 Be surprised at = ngạc nhiên
41 Be tired of = mệt mỏi, chán
42 Be useful for =hữu dụng để
43 Be worried about = lo lắng về
44 Bewrong with = sai với
NHÓM ĐỘNG TỪ ĐI KÈM GIỚI TỪ
1 add sth to sth = thêm cái gì vào cái gì
2 agree with = đồng ý
3 amount of = số lượng lớn
4 arrive at + nơi chốn = đến (nơi nhỏ, không tên)
5 arrive in + địa danh = đến (nơi lớn có tên riêng)
6 ask for = xin
Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 1 of 166
Trang 27 be on = chiếu phim
8 base on = dựa vào
9 believe in = tin tưởng
10 borrow sth from = mượn từ ai
11 bring back = mang trở lại
12 buy sth for someone = mua cái gì cho ai
13 change something into something = đổi cái gì thành cái gì
14 check in = đăng kí
15 check up = kiểm tra, khám
16 clear up = làm sạch, dọn sạch
17 compare with = so sánh với
18 complain about = than phiền về
19 cook meals for someone = nấu bữa ăn cho ai
20 cut down = đốn xuống
21 depend on = phụ thuộc vào
22 devide into = phân chia thành
23 devote to = cống hiến cho
24 die for = chết vì (ai)
25 die of = chết vì (bệnh)
26 end up = chấm dứt, kết thúc
27 even up = san bằng
28 fall down = rơi xuống
29 fall in love with someone = yêu một người nào đó
30 fill out = diễn ra
31 find something for someone = tìm cái gì cho ai
32 find out = tìm ra
33 flow across = chảy ngang qua
34 fly to somewhere = bay đến đâu
35 follow someone to somewhere = theo sau ai đến đâu
36 get out of = thoát khỏi, đi ra
37 get up = thức dậy
38 give up = từ bỏ
39 glad to+V = vui mừng làm gì
40 go for a swim = đi bơi
41 go for a walk = đi tản bộ
42 go on = xảy ra, tiếp tục
43 go on a trip = đi du lịch
44 go on a vacation = đi nghỉ
45 go up = gia tăng, đi lên
46 hear about (of) = nghe về
47 help someone with sth = giúp ai với
48 hundred of = hàng trăm
49 insist on = nhấn mạnh
50 interact with = ảnh hưởng, tác dụng
51 join in = tham gia vào
52 keep someone awake = làm ai thức giấc
53 keep someone away = tránh xa ai
54 laugh at = chọc ghẹo
55 learn by heart = học thuộc lòng
56 learn how to + V = học cách làm gì
57 learn about something = học về cái gì
58 line up = xếp hàng
59 listen to = lắng nghe
Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 2 of 166
Trang 360 live apart = sống xa nhau
61 live on = sống nhờ vào
62 live with somebody = sống với ai
63 look after = chăm sóc
64 look at =nhìn ngắm
65 look for = tìm kiếm
66 look up = tra từ điển
67 look forward to = trông chờ ai, cái gì
68 love for = tình yêu dành cho
69 make something for someone = làm, may cái gì cho aai
70 millions of = hàng triệu
71 nice to +V = tốt, tuyệt để làm gì
72 open to = mở cửa cho
73 pick someone up = rước ai
74 plenty of = nhiều, phong phú
75 prepare for = chuẩn bị cho
76 pull out = lôi ra
77 put into = đặt cái gì vào trong
78 put out = làm tắt, dập tắt
79 queue up = xếp hàng
80 receive sth from someone = nhận cái gì từ ai
81 return to = trở lại đâu
82 sell something to someone = bán cái gì cho ai
83 send something to someone = gửi cái gì cho ai
84 send sth from somewhere = gửi cái gì từ đâu
85 separate sth from = tách ra
86 speak to someone = nói chuyện với ai
87 spend + time (money) on= dùng thời gian (tiền vào)
88 succeed in = thành công
89 suck up = nịnh hót
90 suitable for = thích hợp cho
91 sum up = tóm lại, tóm tắt
92 take over = đảm nhận
93 take care of = chăm sóc
94 take part in = tham gia vào
95 take someone to somewhere = dẫn ai đi đâu
96 talk about = nói về cái gì
97 talk to/with = nói với ai
98 talk to someone about something = nói vời ai về cái gì
99 thanks for sth = cám ơn ai về cái gì
100 thanks to sth/sb = nhờ có cái gì/ai
101 the number of = một số lượng lớn
102 think about = nghĩ về
103 think of = nghĩ về
104 thausands of = hàng ngàn
105 turn off = tắt (máy)
106 turn on = mở (máy)
107 turn up = mở to lên
108 wait for = đợi cờ
109 wake up = thức dậy
110 walk along = đi bộ dọc theo
111 walk into = đi bộ vào
112 walk up = đi bộ lên
Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 3 of 166
Trang 4113 wash up = rửa chén, giặt
114 weaar out = tưa ra, rách ra
115 work for someone = làm việc cho ai
116 work with someone = làm việc với ai
117 worry about = lo lắng về
118 write for = viết cho toà báo
119 write to someone = viết cho ai
120 stay away from = tránh xa
121 stay up late = thức khuya
122 stay with sb = ở với ai
NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÁC
1 "IN": ở trong địa danh, tháng, năm, mùa, buổi
in 2002 = vào năm 2002
in January = vào tháng 1
in February = vào tháng 2
in March = vào tháng 3
in April = vào tháng 4
in May = vào tháng
in June = vào tháng 6
in July = vào tháng 7
in August = vào tháng 8
in september = vào tháng 9
in October = vào tháng 10
in November = vào tháng 11
in December = vào tháng 12
in spring =vào mùa xuân
in summer = vào mùa hè
in autumn (fall) =vào mùa thu
in winter = vào mùa đông
in the morning = vào buổi sáng
in the afternoon = vào buổi chiều
in a few minutes = trong vài phút
in a village = trong làng
in England = ở nuớc Anh
in English = bằng tiếng Anh
in grade 6, 7, 8,… = học lớp 6, 7, 8
in London = ở Luân Đôn
in industry = trong ngành công nghiệp
in the city = trong thành phố
in the countryside = ở miền quê
in town = trong thị trấn
in the library = trong thư viện
in the living room = trong phòng khách
in the middle of = ở chính giữa của
in the ocean = ở đại dương
in the souvenir shop = trong cửa hàng lưu niệm
in your free time = vào thời gian rãnh
in education = trong ngành giáo dục
in front of = phía trước
in the country = ở trong nước
in town = trong thị trấn, thành phố
in the house = trong nhà
2 "ON": ở trên, thứ, tháng, ngày lẫn lộn
on Monday = vào thứ 2
Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 4 of 166
Trang 5on Sunday = vào chủ nhật
on September 2nd = vào ngày 2 tháng 9
on May 19th = vào ngày 19 tháng năm
on Christmas Day = vào ngày Giáng Sinh
on New Years' Day = vào ngày Tết
on Saturday morning = vào sáng thứ 7
on a farm = ở nông trại
on the couch = trên ghế salong dài
on the ground = trên mặt đất
on the left = ở bên trái
on the right = ở bên phải
on = đi bằng chân
on the way = trên đường đi
on TV (television) = trên ti vi
on vacation = vào kì nghỉ
3 "AT"= ở tại, vào lúc
at Christmas = vào Giáng Sinh
at night + vào ban đêm
at noon = vào lúc trưa
at the market = tại chợ
at the post office = tại bưu điện
at the same time = cùng lúc
at 10 o'clock… = vào lúc 10 … giờ
at home = ở tại nhà
at number 1, 2, 3,… = tại số nhà 1, 2, 3,…
at school = ở tại trường
at the back of … = ở phía sau lưng của
at weekends = vào những ngày nghỉ cuối tuần
at work = ở tại nơi làm việc
4 "AROUND" = xung quanh
aound the world = vòng quanh thế giới
around the city = vòng quanh thành phố
around the pool edge = xung quanh bờ hồ
5 "SINCE" = kể từ khi
Since last week = kể từ tuần trước
Since 2005 = kể từ năm 2005
Since yesterday = kể từ hôm qua
6 "FOR"= khoảng (sau FOR + khoảng hay tổng số thời gian)
for two days = khoảng 2 ngày
for three weeks = khoảng 3 tuần
for five month = khoanảg 5 tháng
for ten years = khoảng 10 năm
Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 5 of 166
Trang 6CHƯƠNG II: FAMILY WORD
Dạng đúng của từ (Correct Word Form)
PHẦN I: CÁCH DÙNG CÁC TỪ LOẠI
I CÁCH DÙNG DANH TỪ (Noun) (n)
1 DANH TỪ ĐỨNG SAU CÁC MẠO TỪ (Article)
*Ví dụ:
-He is a writer (write) (anh ấy là một nhà văn)
-We need the cooperation of the public (cooperate)
(Chúng tôi cần sự cộng tác của quần chúng)
2 DÙNG DANH TỪ KHI ĐỨNG SAU CÁC: TÍNH TỪ CHỈ ĐỊNH
*Ví dụ:
-This singer sings very well (sing)
-These drivers are very caarefully (drive)
3 DANH TỪ ĐỨNG SAU CÁC TÍNH TỪ SỞ HỮU
*Ví dụ:
To my amazement, he passed the exam easily (amaze)
(Thật ngạc nhiên đối với tôi, anh ta đậu kì thi dễ dàng)
4 DÙNG DANH TỪ SAU: MANY, MUCH, A LOT OF, LOTS OF
Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 6 of 166
Trang 7BẢNG TÓM TẮT CẦN CHÚ Ý
In - on - at - for - from - about - up
- with - without - into - by - of - off…
A LOT OF
LOTS OF
SOME/any
5 DÙNG DANH TỪ KHI ĐỨNG SAU ĐỘNG TỪ THƯỜNG:
NẾU TRẢ LỜI ĐƯỢC CÂU HỎI CÁI GÌ (WHAT)
S VERB (động từ thường) (the, a, an) Noun
Chú ý: Những Động Từ mà sau nó là Danh Từ thường gặp:
*BUY (bought) +Noun = mua
*FIND (found)+Noun = tìm
*BRING (brought) + Noun = mang đến
*WANT (wanted) + Noun = muốn
*Ví dụ:
-Money can't buy happiness (happy)
(Tiền không mua được hạnh phúc)
-They bring excitement to spectators (excite)
(Chúng mang đến sự hào hứng cho khán giả)
6 SAU GIỚI TỪ DÙNG DANH TỪ: (Trừ giới từ "TO")
In, on, at, of, off,from, about, with,
by, up,
NOUN(danh từ)Without, into,…
*Ví dụ:
-I only do it for amusement (amuse)
(Tôi chỉ làm điều đó để vui thôi)
II VỊ TRÍ GIỮA DANH TỪ (n) và TÍNH TỪ (a)
(tính từ)
NOUNS THE
Trang 8-I have never seen that boring film.(bore)
(Tôi chưa từng xem bộ phim nào buồn như vậy)
III CÁCH DÙNG TÍNH TỪ :
ADJECTIVE (Tính Từ)
-She looks very beautiful (beauty) (Cô ta trông có vẻ rất xinh đẹp)
2 CÁC CẤU TRÚC ĐẶC BIỆT THƯỜNG GẶP CÓ TÍNH TỪ
S
FIND (nhận thấy)
O
ADJETIVE (tính từ) MAKE (làm)
KEEP (giữ)
*Ví dụ:
-She finds it difficult to learn this lesson (difficulty)
(Cô ta thấy thật khó khăn để học bài học này)
-He makes me happy (happily)
(Anh ta làm cho tôi vui)
3 TÍNH TỪ ĐƯỢC DÙNG SAU 3 CÁCH SO SÁNH:
SO SÁNH HƠN - BẰNG - NHẤT
S BE AS + ADJECTIVE + AS
ADJECTIVE - ER + THAN
MORE + ADJECTIVE + THAN
THE ADJECTIVE-EST + NOUN
Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 8 of 166
Trang 9THE MAST + ADJECTIVE
*Ví dụ:
-She is the most beautiful girl in my class (beauty)
(Cô ấy là cô gái đẹp nhất trong lớp tôi)
-She is more beautiful than me (beauty)
(Cô ấy thì đẹp hơn tôi)
4 TÍNH TỪ (ADJ) VÀ TRẠNG TỪ (ADV)
HOW ADVERB (trạng từ) S VERB! (Động từ thường)
*Ví dụ:
-How beautiful she is! (beauty) (Cô ấy đệp làm sao!)
-How carelessly they drive! (care) (Họ lái xe bất cẩn làm sao!)
IV CÁCH DÙNG TARNG5 TỪ (Adverb - Adv)
1 TRƯỚC TÍNH TỪ TA DÙNG TRẠNG TỪ
-She looks surprisingly well (surprise)
(Cô ấy trông có vẻ khoẻ đáng ngạc nhiên)
2 DÙNG TRẠNG TỪ (ADV) SAU ĐỘNG TỪ THƯỜNG
-Sau động từ thường, mà trả lời được câu hỏi : NHƯ THẾ NÀO (HOW) thì ta dùng Trạng Từ
S (Động Từ Thường) VERB
very quite too so rather (có thể có hoặc không có)
Adverb
(trạng từ)
*Ví dụ:
-They work very quietly (quiet) (Họ làm việc thật im lặng)
-He drives too carelessly (careless) (Anh ấy lái xe quá bất cẩn)
3 TRẠNG TỪ ĐỨNG SAU TÂN NGỮ:
(mà trước tân ngữ là ĐỘNG TỪ THƯỜNG)
S (động từ thường) VERB (tân ngữ) OBJECT (trạng từ) Adverb
*Ví dụ:
He drives his car carelessly (careless)
(Anh ta lái xe hơi của anh ta quá bất cẩn)
V VỊ TRÍ CỦA ĐỘNG TỪ (Verb)
1 ĐỘNG TỪ ĐỨNG SAU CHỦ TỪ (SUBJECT)
Các chủ từ có thể là:
-Đại từ nhân xưng: T, YOU, WE, THEY, HE, SHE, IE
-Danh từ: PETER, MARY, LAN, ALICE
-Cụm danh từ: MY MOTHER, MY TEACHER, MY FRIEND…
*Ví dụ:
-She arranged these books (arrangement) (Cô ấy sắp xếp những cuốn sách này)
-Red symbolizes communist countries.(symbol) (Màu đỏ tượng tưng cho các nước cộng sản)
2 SAU GIỚI TỪ "TO" DÙNG ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU
*Ví dụ:
-It is difficult for him to decide between the two things (decision)
(Thật khó khăn để anh ấy quyết định chọn một trong hai thứ)
3 ĐỘNG TỪ ĐỨNG SAU CÁC TRẠNG TỪ TẦN SUẤT
Trạng từ tần suất
Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 9 of 166
Trang 10S (Động Từ Thường)VERB (Tân Ngữ)OBJECT
DẠNG HOẶC THÌ ĐÚNG CỦA ĐỘNG TỪ
(Correct tense or form of the verbs)
PHẦN I: TENSE (CÁC THÌ)
1 THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (Simple Present Tense):
Nếu chủ ngữ không phải là ngôi thứ 3 số ít thì ta lấy: S + V
S+V(chia ở cột 1)
Ví dụ:
I go (Tôi đi)
We go (Chúng tôi đi)
They buy (họ mua)
You see (bạn tháy)
Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít thì ta phải cộng thêm "s" hoặc "es" sau động từ
S + V (thêm "s" hoặc "es")
Ví dụ: He go + es = He goes (Anh ấy đi)
She buy + s = She buys (Cô ấy mua)
Chú ý: Những chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít thường gặp là:
He: anh ấy, ông ấy …(giống đực)
(Những chủ từ nào có thể rút gọn thành "HE" đều là ngôi thứ 3 số ít)
*Ví dụ:
My father + goes (Cha của tôi đi)
Your father + goees (Cha của bạn đi)
Her teacher + goes (Thầy của cô ấy đi)
His friend + goes (Bạn của anh ấy đi)
she: chị ấy, cô ấy, bà ấy… (giống cái)
(Những chủ ngữ nào có thể rút gọn thành "SHE" đều là ngôi thứ 3 số ít)
*Ví dụ:
My mother + goes : mẹ của tôi đi
Your mother + goes : mẹ của bạn đi
Her teacher + gose : Cô giáo của cô ấy đi
His friend + goes: bạn của anh ấy đi
It: nó …(giống trung)
(Những từ ngữ nào có thể rút gọn thành "IT" đều là ngôi thứ 3 số ít)
*Ví dụ:
My class + starts: lớp của tôi bắt đầu
Your car + has: xe hơi của bạn có
Her book + has: sách của cô ấy có
His school + ends: trường của anh ấy kết thúc
CÁCH NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian sau:
Today = hôm nay
Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 10 of 166
Trang 11 Every day = mỗi ngày
Every week = mỗi tuần
Every month = mỗi tháng
Every year = mỗi năm
Chỉ cần có EVERY + với thời gian là ta dùng thì hiện tại đơn
Các trạng từ tần suất (Adverbs of Frequency)
* always = luôn luôn (100%)
* usually = thường thường (70%)
* often = thường (50%)
* sometimes = thỉnh thoảng (20%)
* seldom = ít khi (2%)
* rarely = hiếm khi (2%)
* never = không bao giờ (0%)
2 THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT PROGRESSIVE TENSE)
(PRESENT CONTINIOUS TENSE)
S + am / is / are + V-ing
CÁCH NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian sau:
* at (the) present = bây giờ
* at the moment = vào lúc này
* at this moment = vào lúc này
* at this time = vào lúc này
* now = bây giờ
* right now = ngay bây giờ
* Listen! = hãy lắng nghe
* Look! = hãy nhìn kìa
* Be quiet! = hãy giữ yên lặng
CÁCH THÊM "ING" VÀO SAU ĐỘNG TỪ:
I QUI TẮC CHUNG:
Ta chỉ việc thêm "ing" vào sau động từ đó:
Ví dụ:
Eat eating
Do doing
Go going
II QUI TẮC RIÊNG
1 Nếu động từ mà tận cùng là "e câm" thì ta bỏ "e câm" trước khi thêm "ing" phía sau:
Ví dụ:
Receive receiving (nhận)
Provide providing (cung cấp)
Hike hiking (đi bộ đường dài)
2 Nếu động từ có một vần, có hình thức : phụ âm+nguyên âm+phụ âm thì ta phải gấp đôi "phụ âm cuối" rồi mới
thêm "ing"
Ví dụ:
Stop stopping (dừng lại)
Cut cutting (cắt)
Put putting (đặt để)
3 Nếu động từ có 2 vần, mà hội đủ 2 điều kiện sau:
_ Có dấu nhấn nằm ở vần cuối
_ Vần cuối có hình thức : phụ âm + nguyên âm + phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm "ing"
Ví dụ:
Begin beginning (bắt đầu)
Prefer preferring (thích hơn)
3 THÌ TƯƠNG LAI: (SIMPLE FUTURE TENSE)
Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 11 of 166
Trang 12S + WILL + (V)
Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian sau:
Tomorrow = ngày mai
Tonight = tối nay
Next week = tuần tới
Next month = tháng tới
Next year = năm tới
Next morning = sáng mai
Next Sunday = chủ nhật tới
Soon = chẳng bao lâu
In + 2008 = In + năm chưa đến
Ghi chú:
Sau WILL + động từ nguyên mẫu không có "to"
Chỉ cần có next + thời gian là ta dùng thì tương lai đơn
4 THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE)
S + V-ed/2
Trong câu thường có cá trạng từ chỉ thời gian sau :
Yesterday = hôm qua
Last week = tuần trước
Last month = tháng trước
Last year = năm ngoái
Last Sunday = Chủ Nhật trước
Ago = cách đây
In + năm đã qua = in 2000
Nếu là động từ có qui tắc thì ta thêm "ed" phía sau động từ
Nếu là động từ bất qui tắc (tức là không theo qui tắc thêm "ed") tìm động từ cột 2 trong bảng động từ bất qui tắc
QUI TẮC THÊM "ED"
A QUI TẮC CHUNG :
*Ta căn cứ việc thêm ED vào sau động từ đó
Ví dụ:
Want wanted (muốn)
Need needed (cần)
Watch watched (xem)
Miss missed (nhớ)
Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 12 of 166
Trang 13Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 13 of 166
Trang 14 Just = vừa
Many time = nhiều lần
Never = chưa từng
Not … yet = chưa xong
Recently = gần đây
Several time = nhiều lần
Since = kể từ
So far = cho đến bây giờ
Up till now = cho đến bây giờ
Up to now = cho đến bây giờ
Up to present = cho đến bây giờ
Yet = chưa
Chú ý:
"SINCE" = Kể từ khi (sau SINCE + mốc thời gian)
-since last week = kể từ tuần trước
-since 2005 = kể từ năm 2005
-since yesterday = khoảng 10 năm
S + HAVE/HAS + V 3 (hiện tại hoàn thành) = SINCE + S + V 2(quá khứ)
7 THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE)
S + HAD + V3/ED
Thì quá khứ hoàn thành trong các cấu trúc sau:
S + V2/ED + AFTER +S + had + V3/ED
AFTER + S + had + V3/ED , S + V2/ED
S + V2/ED + AS SOON AAS + S + had + V3/ED
*Ví dụ: We came after the games had started.
(Chúng tôi đến sau khi trận đấu đã bắt đầu)
S + had +V3/ED + BEFORE + S+ V2/ED
BEFORE + S + V2/ED , S + had + V3/ed
S + had + V3/ED + BY THE TIME + S + V2/ED
*Ví dụ: The games had started before we came.
(Trận đấu đã bắt đầu trước kkhi chúng tôi đến)
WHEN + S + V 2/ED , S + had (already) + V 3/ed
*Ví dụ: When we came, the games had already started.
(Khi chúng tôi đến, trận đấu đã bắt đầu rồi.)
Chú ý:
After = sau khi
Before = trước khi
As soon as = ngay sau khi
By the time = ngay trước khi
When = khi
Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 14 of 166
Trang 15Created by Nguyen Xuan Tuan – Le Viet Tao High School – Email: tuanlvt.english@gmail.com Page 15 of 166
Trang 16 S+ require (yêu cầu) + O+ to +V
S + tell (bảo) + O +to + V
PHẦN V: BARE - INFINITIVE
(NGUYÊN MẪU "KHÔNG TO")
1 Modal Verbs (Động từ khiếm khuyết = tình thái)
Động từ khiếm khuyết hay còn gọi là động từ tình thái là 1 trợ động từ mà nó chưa đầy đủ ý nghĩa Phía sau nó là 1 động từ nguyên mẫu không có "TO".
S + can, may, must, shall, will, should, would, could, might + V
S + can, may, must, shall, will, should, would, could, might + NOT + V
Can, May, Must, Shall, Will, Should, Would, Could, Might + S + V + ?
1 CAN = có thể, có khả năng
Động từ khiếm khuyết CAN có quá khứ là COULD được dùng để chỉ khả năng (Possibility) , sự có thể
(Probability) hoặc sự cho phép (Permission).
Sau CAN (COULD) + V (nguyên mẫu không "TO")
EX: I can speak English.
(Tôi có thể nói tiếng Anh)
2 MAY = có lẽ, có thể:
Động từ khiếm khuyết MAY có quá khứ là MIGHT được dùng để chỉ sự cho phép (có tính chất trang trọng và hình thức hơn CAN và COULD) hoặc chỉ khả năng có thể xảy ra.
EX: May I sit here?
(Tôi có thể ngồi ở đây được không?)
I may go to Da Lat tomorrow.
(Có thể ngày mai tôi đi Đà Lạt.)
3 SHOULD = nên, phải
Động từ khiếm khuyết SHOULD : dùng để chỉ sự đề nghị, cho lời khuyên hoặc nói về sự bắt buộc, nghĩa vụ.
EX: You should study hard.
(Bạn nên học chăm chỉ)
You shouldn't drink beer.
(Bạn không nên uống bia)
4 MUST = phải
- Dùng để diễn tả sự bắt buộc
EX: The children must obey their parents.
(Trẻ em phải vâng lời cha mẹ của chúng)
- Dùng để diễn tả một lời khuyên hoặc đề nghị được nhấn mạnh.
EX: You must drive carefully.
(Bạn phải lái xe cẩn thận hơn)
- Dùng để đưa ra 1 suy luận hợp lí
EX: You must be tired after the trip.
(Chắc hẳn bạn mệt sau chuyến đi)
5 OUGHT TO = Nên
- Dùng để diễn tả 1 lời đề nghị,lời khuyên hoặc 1 bổn phận
- Nghĩa của OUGHT TO giống SHOULD và không mạnh bằng MUST.
- Với OUGHT TO và SHOULD ta có thể lựa chọn làm hoặc không làn, nhưng MUST sẽ không có sự lựa chọn.
+AFFERMATIVE FORM ( Thể khẳng định )
Trang 17S + OUGHT TO + VERB (nguyên mẫu không TO)
Ex : You ought to phone your mother regularly.
(Bạnï nên gọi điện cho ba mẹ bạn thường xuyên
+NEGATIVE FORM ( Thể phủ định )
S + OUGHT + NOT + TO + VERB (nguyên mẫu không TO)
EX: They ought not to go out.
(Họ không nên đi ra ngoài)
+INTERROGATIVE FORM ( Thể nghi vấn )
OUGHT + S + TO + VERB (nguyên mẫu không TO)?
Ex: Ought they to go out?
(Họ có nên ra ngoài không)
- Dùng để đưa ra 1 suy d0oán hoặc 1 kết luận không quả quyết
- Trong khi MUST được dùng để đưa ra kết luận chắc chắn không còn nghi ngờ gì cả
Ex: He ought to be here soon - He left home at six.
(Lẽ ra anh ấy phải có mặt ở đây sớm - Anh ấy đã rời nhà lúc 6 giờ)
2 Nhóm cấu trúc có động từ nguyên mẫu không "to"
*S + MAKE (làm) + + V(n/m không TO)
*S + LET (để) + + V(n/m không TO)
PHẦN VI: MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT 1.IT IS TIME + S + VED/2 (QUÁ KHỨ)
Đến giờ để chúng ta làm gì:
Ex: It's time we went.
(Đến giờ chúng ta đi rồi)
2 S + WOULD RATHER + S + VED/ (QUÁ KHỨ)
Ai muốn/ thích ai làm gì hơn:
Ex: I would rather you did the test well.
(Tôi thích bạn làm bài kiểm tra tốt hơn)
3 S + SUGGEST + V-ING
Ai đề nghị nên làm chuyện gì
Ex: I suggest fixing the faucet.
(Tôi đề nghhị sửa vòi nước)
4 S + SUGGEST + (THAT) + S + SHOULD + V
Ai đề nghị ai nên làm chuyện gì:
Ex: I suggest that we should turn off the faucet.
(Tôi đề nghị rằng chúng ta nên tắt vòi nước)
CHƯƠNG IV: NGỮ PHÁP
(Grammar)
CHỦ ĐỀ 1: SO SÁNH BẰNG (COMPARISON OF EQUALITY) Khẳng định S + V + AS + ADJ/ADV + AS …
Phủ định S + V + NOT + SO (AS) + ADJ/ADV + AS…
*Ví dụ:
1 This girl is tall Her brother is tall.
This girl is as tall as her brother (is)
Trang 18(Cô gái này cao bằng anh trai của cô ấy)
Chú ý:
Nếu động từ chính là động từ đặc biệt : BE (am, is, are, was, were) Modal verb (can, may, must, shall, will,
should, wold, cold, might…) , thì có thể có hoặc không phía sau chủ ngữ 2.
2 She speaks English well Her sister speaks English well.
She speaks English as well as her sister (does)
(Cô ấy nói tiếng Anh cũng giỏi như chị gái của cô ấy)
3 He does not play football well His classmates play football well.
He does not play football as well as his classmates (do).
(Anh ấy không chơi bóng đá giỏi bằng bạn học của anh ấy)
Chú ý :
Nếu động từ chính là động từ thường thì ta có thể mượn trợ động từ để đặt phía sau chủ ngữ 2: DO, DOES, DID,
hoặc có thể không cần.
CHỦ ĐỀ 2: SO SÁNH HƠN
So Sánh Hơn Của Tính Từ & Trạng Từ
(COMPARATIVE OF ADJECTIVES AND ADVERBS)
TRƯỜNG HỢP 1: SHORT ADJECTIVE (Tính Từ Ngắn)
S + Be + Short Adjective - er … (than)
Ex: She is taller than me (Cô ta cao hơn tôi)
Chú ý:
Tính từ thông thường
Young = trẻ younger = trẻ hơn
Old = già older = già hơn
Small = nhỏ smaller = nhỏ hơn
Tall = cao taller = cao hơn
High = cao higher = cao hơn
Long = dài longer = dài hơn
Short = ngắn shorter = ngắn hơn
Tính từ ngắn tận cùng là "E" chỉ thêm "R"
Large = rộng lớn larger = rộng lớn hơn
Wide = rộng wider = rộng hơn
Tính từ ngắn có dạng "Phụ + nguyên + phụ" gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "ER"
Thin = mỏng thinner = mỏng hơn
Big = to bigger = to hơn
Hot = nóng hotter = nóng hơn
Tính từ 2 vần mà tận cùng là "Y" được xem là tính từ ngắn đổi "Y" thành "I" rồi thêm "ER"
Busy = bận busier = bận hơn
Happy = vui happier = vui hơn
Pretty = xinh prettier = xinh hơn
Easy = dễ easier = dễ hơn
TRƯỜNG HỢP 2: LONG ADJECTIVE (Tính Từ Dài)
S + BE + MORE + LONG ADJ/ADV + THAN …
Ex:
This girl is beautiful That girl is not beautiful.
(Cô gái này đẹp Cô gái kia không đẹp)
This girl is more beautiful than that girl.
(Cô gái này đẹp hơn cô gái kia)
Chú ý:
Tính từ ngắn là tính từ chỉ phát âm 1 vần
Tính từ dài là tính từ phát âm 2 vần trở lên
Trang 19 TRƯỜNG HỢP 3 :
IRREGULAR ADJECTIVES
(Tính từ bất qui tắt)
Well, good = tốt better = tốt hơn
Bad, ill = xấu, tê, yếu worse = xấu hơn, yếu hơn
Many, much = nhiều more = nhiều hơn
Little = ít less = ít hơn
Far = xa farther = xa hơn (khoảng cách)
Further = xa hơn (trừu tượng) CHỦ ĐỀ 3:
SO SÁNH NHẤT
So sánh bậc nhất của tính từ & trạng từ
(SUPERLATIVE OF ADJECTIVES)
TRƯỜNG HỢP 1 : SHORT ADJECTIVE (Tính từ ngắn)
S + Be + The + Short Adjective - EST
Ex: She is the most highest student in her class
(Cô ta là học sinh cao nhất trong lớp)
Chú ý:
Tính từ thông thường
Young = trẻ younghest = trẻ nhất
Old = già oldest = già nhất
Small = nhỏ smallest = nhỏ nhất
Tall = cao tallest = cao nhất
High = cao highest = cao nhất
Long = dài longest = dài nhất
Short = ngắn shortest = ngắn nhất
Tính từ ngắn tận cùng là "E" chỉ thêm "ST"
Large = rộng lớn largest = rộng lớn nhất
Wide = rộng widest = rộng nhất
Tính từ ngắn có dạng "Phụ + Nguyên + Phụ" Gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "EST"
Thin = mỏng thinnest = mỏng nhất
Big = lớn biggest = lớn nhất
Hot = nóng hottest = nóng nhất
Tính từ 2 vần mà tận cùng là "Y" được xem là tính từ ngắn đổi "Y" thành "I" rồi thêm "EST"
Busy = bận busiest = bận nhất
Happy = vui happiest = vui nhất
Pretty = xinh prettiest = xinh nhất
Easy = dễ easiest = dễ nhất
TRƯỜNG HỢP 2 : LONG ADJECTIVE (Tính Từ Dài)
S + BE + THE MOST + LONG ADJ/ADV
Ex: She is the most beautiful girl in her class
(Cô ấy là cô gái đẹp nhất trong lớp của cô ấy)
Chú ý:
Tính từ ngắn là tính từ chỉ phát âm 1 vần
Tính từ dài là tính từ phát âm 2 vần trở lên
Trang 20Many, much = nhiều most = nhiều nhất
Little = ít lest = ít nhất
Far = xa farthest = xa nhất
CHỦ ĐỀ 6:
IT + TAKES
CẤU TRÚC MẤT BAO NHIÊU THỜI GIAN LÀM GÌ
IT + TAKES + O + TIME (thời gian) +TO + V
*Ví dụ: (Cô ta viết lá thư trong vòng 2 tiếng)
-She writes that letter in two hours
It takes her two hours to write that letter
(Cô ta mất 2 tiếng để viết lá thư đó)
CHỦ ĐỀ 7:
CÂU HỎI ĐUÔI
(Tag - Questions)Câu hỏi đuôi là câu hỏi được thêm vào ở cuối câu
*QUI TẮC HÌNH THÀNH CÂU HỎI ĐUÔI:
1 Ta thêm dấu phẩy vào cuối câu thay cho dấu chấm câu cũ
2 Đảo ngữ của vế đầu ra phía sau
3 Vế trước không "NOT" thì vế sau có "NOT" và ngược lại
4 Từ "NOT" bắt buộc phải viết ở dạng rút gọn
5 Chủ ngữ phía trước là danh từ hay cụm từ khi đảo ngữõ ra phía sau phải được rút gọn thành ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG tương ứng
Ví dụ:
-You are tall You are tall, aren't you?
-Lan is beautiful Lan is beautiful, isn't she?
-Your father is a teacher Your father is a teacher, isn't he?
-Nam doesn't go to the zoo Nam doesn't go to the zoo, does he?
- Her mother cooks well her mother cooks well, doesn't she?
Chú ý:
1 MỐT SỐ DẠNG VIẾT RÚT GỌN CỦA "NOT"
-is not = isn't
-are not = aren't
-cannot = can't
-may not = mayn't
-must not = mustn't
-shall not = shan't
-will not = won't
-should not = shouldn't
-would not = wouldn't
-could not = couldn't
-might not = mightn't
-do not = don't
-does not = doesn't
-did not = didn't
-have not = haven't
-had not = hadn't
2 MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP BIẾN ĐỔI ĐỘNG TỪ THƯỜNG GẶP:
*ĐỘNG TỪ VẾ TRƯỚC *ĐỘNG TỪ Ở SAU ĐUÔI
Trang 2114 will not = won't will
18 have not = haven't have
19 has not = hasn't has
3 MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP BIẾN ĐỔI ĐẶC BIỆT
1 A nice day, isn't it? (vế đầu là câu cảm thán)
2 I'm tired, aren't I?
3 Let's go to the zoo, shall we?
4 Don't open your book, will you?
Open your book, will you hoặc won't you ?
Everybody doesn't like him, do they?
Some one comes here early, don't they?
Somebody
No one comes here, do they?
No body
6 Everything is expensive, isn't it?
Something isn't cheap, is it?
Nothing is cheap, is it?
Trang 22-We had someone carry our luggage upstairs
-We had our luggage carried upstairs (by us)
Lấy "OBJECT" trong câu chủ động đem xuống làm "SUBJECT" trong câu thụ động
Nếu "OBJECT" là danh từ hay cụm từ thì ta để nguyên đem xuống
Nếu "OBJECT" là 1đại từ nhân xưng thì ta đổi như sau:
"OBJECT"
(Túc từ)
"SUBJECT"
ME YOU HIM HER IT US THEM
I YOU HE SHE IT WE THEY
Trang 23(Chủ từ)
Bước 2:
Thời câu chủ động là gì thì thời của "BE" trong câu thụ động thời đó
Ta có thể tìm thời của câu chủ động bằng cách nhìn vào động từ của câu chủ động Và có thể tham khảo bảng sau:
CAN + VMAY + VMUST + VSHALL + VWILL + VSHOULD + VWOULD + VCOULD + VMIGHT + VHAVE TO + VOUGHT TO + V
7 WAS / WERE + BEING + V3
am/is/are + going to + V
8 AM/IS/ARE + GOING TO BE + V 3
Bước 3:
Lấy động từ chính trong câu chủ động, đưa về dạng Past Participle = (V3) trong câu thụ động
Nếu động từ có qui tắc, thì ta phải thêm "ED"
Nếu động từ bất qui tắc thì ta lấy cột 3 trong bảng động từ BẤT QUI TẮC (học thuộc lòng)
Bước 4:
Lấy "SUBJECT" trong câu chủ động đem xuống làm "BY OBJECT" trong câu thụ động.
Nếu "Subject" là 1 danh từ hay cụm từ ta để nguyên đem xuống
Nếu "Subject" là 1:
Đại từ nhân xưng: I, YOU, WE, THEY, HE, SHE, IT
Có thể đổi thành: by me, by you, by us, by them, by him, by her, by it
Hoặc có thể bỏ: by me, by you, by us, by them, by him, by her, by it
Các chủ từ mơ hồ: Thì ta có thể bỏ "BY OBJECT" trong câu thụ động.
Ví dụ
SOMEONE = một người nào đó bỏ by someone
SOMEBODY = một người nào đó bỏ by somebody
ANYONE = một người nào đó bỏ by anyone
ANYBODY =một người nào đó bỏ by anybody
Trang 24EVERYBODY = mọi người bỏ by everybody
Chú ý:
Khi gặp chủ từ mơ hồ NO ONE và NOBODY
sau khi bỏ ta nhớ thêm "NOT" vào sau "BE" trong câu thụ động
Ví dụ:
-No one saw Peter at the cinema
Peter was not seen at the cinema
Chú ý:
CẤU TRÚC PHỨC TẠP CÓ: THỜI GIAN & NƠI CHỐN:
S + BE + V3 ADV (PLACE) + BY OBJECT + ADJ (TIME)
CHỦ ĐỀ 10:
ĐẠI TỪ QUAN HỆ
ADJECTIVE CLAUSE - Mệnh đề tính ngữ HAY RELATIVE PRONOUNS - Đại từ quan hệ
CÁCH DÙNG CÁC RELATIVE PRONOUNS
(Vật, con vật)
(OF WHICH)
1 WHO:
Thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ chỉ người và làm chủ từ trong câu phía sau:
Ví dụ 1: (Đây là người đàn ông Người đàn ông là thầy của tôi)
This is a man The man is my teacher
This is the man WHO is my teacher
Ví dụ 2: (Người đàn ông mà đến đây hôm qu là thầy của tôi.)
The man WHO came here yesterday is my teacher
2 WHOM :
Thay thế cho danh từ hoặc cụm từ chỉ cgười và làm túc từ trong câu phía sau:
Ví dụ 1: (Đây là người đàn ông Bạn gặp ông ấy hôm qua)
This is a man You met him yesterday
This is the man WHOM you met yesterday
Ví dụ 2:
The man is my father You saw the man yesterday
The man WHOM you saw yesterday is my father
3 WHICH:
Thay thế cho danh từ chỉ thú vật , sự việc, vật và làm chủ từ lẫn túc từ trong câu phía sau.
Ví dụ 1:
This is a dog The dog is very big
This is the dog WHICH is very big
Ví dụ 2:
The dog is very big The dog stands at the front gate
The dog WHICH stands at the front gate is very big.
Ví dụ 3:
This is a book You gave me the book yesterday
This is the book WHICH you gave me yesterday
4 WHOSE:
Trang 25Thay thế cho Tính Từ Sở Hữu (MY, TOUR, HER, HIS, OUR, THEIR) mà đứng trước danh từ chỉ người , vật, sự việc
Whose luôn luôn đi kèm với 1 Danh Từ
Chú ý: WHOSE VÀ OF WHICH:
Theo văn phạm cổ, thì WHOSE chỉ sự sở hữu dùng cho người còn OF WHICH thay cho thú vật, vật, sự việc.
Ví dụ 1: (Người đàn ông là thầy của tôi Con gái của ông ấy là 1 học sinh tốt)
The man is my teacher His daughter is a good student
The man WHOSE daughter is a good student is my teacher
(Người đàn ông mà con gái của ông ấy là 1 học sinh tốt là thầy của tôi)
Ví dụ 2:
The man is a teacher I like his daughter very much
The man WHOSE daughter I like very much is a teacher
Ví dụ 3:
The table will be repaired The legs of the table are broken
The table the legs of which are broken will be repaired
5 THAT
A Nhìn chung ta có thể dùng THAT để thay thế cho WHO, WHOM, WHICH
B Không được dùng THAT trong các trường hợp sau:
1 Sau 1 giới từ:
Ex: The dog is very big and angry I gave a bone to it
The dog to which I gave a bone is a very big and angry
Chú ý:
Nếu muốn dùng "THAT" thì ta đem giới từ ra phía sau
2 Trong mệnh đề không giới hạn:
NON-RESTRICTIVE CLAUSE
C Bắt buộc dùng THAT:
Sau 1 tiền trí từ hỗn hợp : (người vật lẫn lộn)
(MIXED ANTECEDENT)
Ex: The old man and two dogs made much noise They passed my house yesterday.
The old man and two dogs that I passed my house yesterday made much noise
Sau 1 tính từ cực cấp (so sánh bậc nhất = SUPERLATIVE)
Trong câu thường có THE BEST và THE MOST.
Ex: This is the most beautiful dress that I have.
-Sau các từ sau:
ALL, EVERY, VERY, ONLY, FIRST, LAST, MUCH, LITTLE, SOME, ANY, NO …
Ex1: He reads every book that he can borrow.
Ex 2 : You are only person that can help me.
Sau "IT + BE + …THAT = chính là"
Ex: It is my friend that wrote this sentence.
Sau Đại Từ Nghi Vấn (INTERROGATIVE PRONOUNS)
WHO và WHAT?
Ex 1: Who is she that you say hello?
Ex 2 : What is it that makes tou sad?
RESTRICTIVE CLAUSE = DEFINING CLAUSE
(Mệnh đề giới hạn)
Một mệnh đề tính ngữ gọi là giới hạn khi nào nó cần thiết cho ý nghĩa của cả câu Nếu bỏ nó đi thì câu sẽ không đầy đủ ý nghĩa.
Chú ý trong trường hợp này giữa mệnh đề chính và mệnh đề tính ngữ không có dấu phẩy (,)
Ex: The book waas interesting I bought it yesterday.
The book which I bought yesterday was interesting
NON-RESTRICTIVE CLAUSE
= NON - DEFINING CLAUSE
(Mệnh đề không giới hạn)
Trang 26Mệnh đề tínhngữ không giới hạn là mệnh đề không cần thiết cho câu Nếu bỏ nó đi thì mệnh đề chính vẫn còn đủ ý nghĩa Nó chỉ thêm vào mệnh đề chính 1 ít chi tiết mà thôi.
Chú ý:
Giữa mệnh đề chính và mệnh đề không giới hạn có dấu phẩy (,)
Ex 1: Đan Trường is a famous singer I admire him very much
Đan Trường, who I admire him very much, is a famous singer
Ex2: His sister lives in Paris She speaks French.
His sister, who lives in Paris, speaksFrench
Chú ý:
Thường ta dùng dấu phẩy (,) sau:
Danh từ riêng
Tính từ sở hữu : my, your, his, her, our, their
Không dùng THAT trong mệnh đề không giới hạn.
CHỦ ĐỀ 11:
CẤU TRÚC: "MAKE"
S+ MAKE + O + V (không "to")
Chú ý:
Thông thường người ta thường cho câu có chứa "Because of" để đổi về cấu trúc Make.
Ví dụ:
-(Họ cười nhiều bởi vì những anh hề)
They laughed a lot because of the clowns
The clowns made them laugh a lot
(Những anh hề làm cho họ cười nhiều)
Cách làm:
- Bỏ because of
- Lấy Cụm từ sau Because of làm chủ ngữ
- Xem động từ chính của câu cũ làthì gì thì cho Mske thì đó
- Lấy chủ từ câu cũ đổi thành tân ngữ để đặt sau Make
Sau "BECAUSE" là 1 mệnh đề (Clause = có S + V)
Sau "BECAUSE OF" là 1 cụm danh từ
(Non Phrase = Khôn S + V)
Thường có 4 dạng cơ bản sau:
Dạng 1:
BECAUSE + THE + NOUN + BE + ADJ
BECAUSE OF + THE + ADJ + NOUN
Ví dụ:
-We can't go to school today because the weather is bad
We can't go to the school today because of the bad weather
Dạng 2:
Trang 27BECAUSE + Tính từ sở hữu + NOUN + BE + ADJ
BECAUSE OF + Tính từ sở hữu + ADJ + NOUN
Ví dụ:
-He couldn't run very fast because his led was bad
He couldn't run very fast because of his bad leg
GHI CHÚ: TÍNH TỪ SỞ HỮU (my, your, her, his, its, our, their)
Dạng 3:
BECAUSE + Đại từ nhân xưng + BE + ADJ
BECAUSE OF + Tính từ sở hữu + NOUN
GHI CHÚ: ĐTNX - ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG TTSH - TÍNH TỪ SỞ HỮU
ĐTNX: T YOU HE SHE IT WE THEY
TTSH: MY YOU’RE HIS HER ITS OUR THEIR
VÍ DỤ:
-Mary doesn't go to school because she is ill
Mary doen't go to school because of her illness
Dạng 4:
S 1 + V … BECAUSE + S 2 + V …
S 1 + V … BECAUSE OF + V- ING
Chú ý:
Nếu chủ ngữ vế đầu giống chủ ngữ vế sau ta có thể làm như sau:
- Bỏ chủ ngữ vế sau
- Lấy động từ về dạng V -ing
Ví dụ:
- Mary doesn't go to school because she is ill
Mary doesn't go to school because of being ill
CHỦ ĐỀ 13:
THOUGH = ALTHOUGH IN SPITE OF = DESPITE
(Mặc Dù)
Chú y ù: Cách làm giống như : Because Because Of
* Sau "ALTHOUGH" "EVEN THOUGH" là 1 mệnh đề (Clause)
* Sau "IN SPITE OF" "DESPITE" là cụm danh từ (Noun phrase)
Ex: Although she is very beautiful , she is very modest.
In spite of her beauty , she is very modest
CHỦ ĐỀ 14:
ENOUGH TO
(Đủ để mà)
S + V + ADJECTIVE / ADVERB + ENOUGH + TO + V
Ví dụ:
-Mary is very old She can see that film
(Mary thì lớn, cô ta có thể xem bộ phim đó)
Mary is old enough to see that film
(Mary lớn đủ để xem bộ phim đó)
Điều kiện dùng:
-Ta dùng enough to khi chủ ngữ câu đầu và chủ ngữ câu sau giống nhau (S1 = S2)
-Và tỉ lệ thuận: tức là vấn đề không NOT , vế sau không NOT còn vế đầu có NOT thì vế sau có NOT.
Cách kết hợp:
- Đặt ENOUGH TO ngay giữa 2 câu.
- Bỏ chủ từ câu sau
- Bỏ CAN (CAN'T) hoặc COULD (COULDN'T)
- Sau đó ghi tiếp phần còn lại
Trang 28Chú ý:
Bỏ: VERY, TOO, SO nếu có trước tính từ hoặc trạng từ vế đầu nếu có
CHỦ ĐỀ 15:
ENOUGH FOR … TO
(Đủ cho ai để làm gì)
S + V + ADJ/ADV + ENOUGH + FOR + O + TO + V
Ví dụ:
- The film is very interesting We can see it
(Bộ phim thì rất hay Chúng tôi có thể xem nó.)
The film is interesting enough for us to see
(Bộ phim thì hay đủ cho chúng tôi xem)
Điều kiện dùng:
- Ta dùng ENOUGH FOR … TO khi chủ ngữ câu đầu và chủ ngữ câu sau KHÁC nhau (S1 = S2)
- Chủ từ câu đầu tương đương với tân ngữ câu sau ( S1 O 2 )
- Và tỉ lệ thuận: tức là vế đầu không NOT, vế sau không NOT còn vế đầu có NOT thì vế sau có NOT.
Cách kết hợp:
- Đặt ENOUGH FOR ngay giữa 2 câu.
- Đổi chủ từ câu sau thành tân ngữ :
I me ; You you ; He him ; She her ; It it ; We us ; They them
Danh từ để nguyên không tahy đổi
- Đổi CAN (CAN'T ) hoặc COULD (COULDN'T) thành TO
- Sau đó ghi tiếp phần còn lại
- Và bỏ tân ngữ câu sau : thường là IT , THEM , HER , HIM …
Chú ý:
Bỏ: VERY , TOO , SO nếu có trước tính từ hoặc trạng thái từ vế đầu nếu có.
CHỦ ĐỀ 16:
TOO … TO
(Qúa … không thể)
S + V + TOO + ADJECTIVE / ADVERB + TO + V
Ví dụ:
-Mary is very young She can't see that film
(Mary thì rất nhỏ Cô ta không thể xem bộ phim đó)
Mary is too young to see that film
(Mary thì quá nhỏ để xem bộ phim đó)
Điều kiện dùng:
- Ta dùng TOO … TO khi chủ ngữ câu đầu và chủ ngữ câu sau giống nhau (S1 = S2)
- Và tỉ lệ nghịch: tức là vế đầu không NOT, vế sau có NOT.
- Còn vế đầu có NOT thì vế sau không có NOT.
Cách kết hợp:
- Đặt TOO trước tình từ hoặc trạng từ.
- Đặt TO sau tính từ hoặc trạng từ (tức ngay giữa 2 câu)
- Bỏ chủ từ câu sau
- Bỏ (CAN'T) hoặc (COULDN'T) câu sau.
- Sau đó ghi tiếp phần còn lại
Chú ý:
Bỏ: VERY , TOO , SO nếu có trước tính từ hoặc trạng từ vế đầu nếu có.
CHỦ ĐỀ 17:
TOO … FOR … TO
Trang 29(Qúa … cho ai không thể )
S + V + TOO + ADJ / ADV + FOR + O + TO + V
Ví dụ:
- The film is very boring We can't see it
(Bộ phim thì rất nhàm chán Chúng tôi không thể xem nó)
The film is too boring for us to see
(Bộ phim quá nhàm chán cho chúng tôi xem)
Điều kiện dùng:
- Ta dùng TOO … FOR … TO khi chủ ngữ câu đầu và chủ ngữ câu sau khác nhau (S1 = S2)
- Chủ từ câu đầu tương đương với tân ngữ câu sau
- Và tỉ lệ nghịch: tức là vế đầu không NOT, vế sau có NOT và ngược lại.
Cách kết hợp:
- Đặt TOO trước tính từ hoặc trạng từ của câu đầu.
- Đặt FOR ngay giữa 2 câu.
- Đổi chủ từ câu sau thành tân ngữ:
I me ; You you ; She her ; It it ; We us ; They them
Danh từ để nguyên
- Đổi CAN'T hoặc COULDN'T thành TO.
- Sau đó ghi tiếp phần còn lại
- Và bỏ tân ngữ câu sau : thường là IT , THEM , HER , HIM …
Chú ý: Bỏ : VERY , SO nếu có trước tính từ hoặc trạng từ vế đầu nếu có.
CHỦ ĐỀ 18:
SO … THAT
(Qúa đến nỗi)
S + V + SO + ADJ/ADV + THAT +CLAUSE
Ví dụ:
- The film is very interesting We can see it many time
The film is so interesting that we can see it many times
(Bộ phim thì hay đến nỗi mà chúng tôi có thể xem nó nhiều lần)
CHỦ ĐỀ 19:
SUCH … THAT
(Qúa đến nỗi)
S + V + SUCH + a (an) ADJ/ADV + NOUN + THAT + CLAUSE
Ví dụ:
- It is an interesting film We can see it many times
It is such an interesting film that we can see it many times
(Đó là bộ phim hay đến nỗi mà chúng tôi có thể xem nó nhiều lần)
CHỦ ĐỀ 20:
ĐỔI SO … THAT VỀ SUCH … THAT
S+ V + SO + ADJ/ADV + THAT + CLAUSE
S + V + SUCH + a (an) ADJ/ADV + NOUN + THAT + CLAUSE
Cách biến đổi:
- Lấy danh từ sau THE đặt phía sau tính từ trước THAT.
- Xem danh từ đó nếu số ít đếm được, ta cho A hoặc AN sau SUCH
- Ta dùng A khi tính từ bắt đầubằng phụ âm.
Trang 30- Ta dùng AN khi tính từ bắt đầu bằng Nguyên Aâm : O - A - E - U - I - H câm
Ví dụ:
- an interesting ; an easy ; an unhappy ; an old ; an amusing …
The film is so interesting that we can see it
It is such an interesting film that we can see it
CHỦ ĐỀ 21:
ĐỔI SUCH … THAT VỀ SO … THAT
S + V + SUCH + a (an) ADJ/ADV + NOUN + THAT + Clause
S + V + SO + ADJ/ADV + THAT + Clause
Ví dụ:
It is such an interesting film that we can see it
The film is so interesting that we can see it
Cách biến đổi:
- Lấy danh từ TRƯỚC THAT thêm THE để đặt ở đầu câu
- Đổi SUCH về SO
- Bỏ A hoặc AN về sau SUCH nếu có
- Chỉ giữ lại tính từ đặt giữa SO và THAT
- Từ sau THAT ghi lại.
CHỦ ĐỀ 22:
SO MANY/SO MUCH … THAT SUCH A LOT OF
trường hợp 1: So much & So many Such a lot of
chú ý: ta chỉ cần lấy SO MUCH & SO MANY đổi thành SUCH A LOT OF
ví dụ:
-He drinks so much wine that he can be ill
(Anh ta uống quá nhiều rượu đến nỗi anh ta có thể bị bệnh)
He drinks such a lot of wine that he can be ill
Ví dụ:
-She has so many exercises that she can't finish them
(Cô ta có nhiều bài tập đến nỗi cô ta không thể hoàn thành chúng)
She has such a lot of exercises that she can't finished them
Trường hợp 2: Such a lot of So much & So many
Chú ý;
Thường khi đổi từ SUCH A LOT OF sang SO MUCH và SO MANY ta cần phải:
Xem danh từ sau A LOT OF nếu có "S" tức SỐ NHIỀU ĐẾM ĐƯỢC THÌ TA DÙNG SO MANY.
Còn nếu danh từ sau A LOT OF không có "S" thì ta dùng SO MUCH.
Nhưng những danh từ sau đây không có "S" mà được dùng SO MANY:
People (người ta) So many people
Children (trẻ con) So many children
Men (những người đàn ông) So many men
Women (những người đàn bà) So many women
Nhưng: những danh từ thường nhầm
Money (tiền) So much money
Time (thời gian) So much time
Ví dụ:
-She has such a lot of homework that she can't finish it
She has so much homework that she can't finish it
Ví dụ:
- He has such a lot of students that he can't remember their names
He has so many students that he can't remember their names
CHỦ ĐỀ 23:
SO MANY + NOUN (ĐẾM ĐƯỢC) + THAT + CLAUSE
SO MUCH + NOUN (KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC) + THAT +
CLAUSE
SUCH A LOT OF + NOUN + THAT + CLAUSE
Trang 31ĐỔI: TOO ENOUGH
Ví dụ:
- I am too young to see thaat film
(Tôi quá nhỏ để xem bộ phim đó)
I am not old enough to see that film
(Tôi không lớn đủ để xem bộ phim đó)
Ví dụ:
- The film is too boring for us to see that film
The film is not interesting enough for us to see
Cách biến đổi
- Ta đổi: TOO + Adj/Adv Not + trái nghĩa của ADJ/ADV + Enough.
- Chú ý một số tính từ trái nghĩa thường gặp:
Tính Từ Trái Nghĩa
excited
Vui
Trang 3238 Long : Dài # Short : Ngắn
(noisily)
CHỦ ĐỀ 24:
ĐỔI: ENOUGH TO VỀ SO THAT
Ví dụ:
- Mary is a good enough to understand this lesson
(Mary thì giỏi đủ để hiểu bài học này.)
Mary is so good that she can understand this lesson
(Mary thì giỏi đến nổi mà cô ta có thể hiểu bài học này.)
Cách biến đổi:
- Đặt SO trước tính từ hoặc trạng từ.
- Bỏ ENOUGH TO và thay chỗ bằng THAT
- Lấy chủ ngữ câu đầu đặt sau THAT Nhớ rút gọn thành đại từ nhân xưng chủ ngữ nếu là danh từ hay cụm từ.
- Thêm CAN (can't) hoặc COULD (couldn't) vào chủ ngữ 2
- Nếu động từ phía trước hiện tại không có NOT sau thêm CAN
- Nếu động từ phía trước hiện tại có NOT sau thêm CAN'T
- Nếu động từ phía trước quá khứ không NOT sau thêm COULD
- Nếu động từ phía trước quá khứ có NOT sau thêm COULDN'T
CHỦ ĐỀ 25:
ĐỔI : ENOUGH FOR … TO VỀ SO … THAT
Ví dụ:
The lesson is easy enough for her to understand
(Bài học thì dễ đủ cho cô ấy hiểu)
The lesson is so easy that she can understand ie
(Bài học thì dễ đến nỗi mà cô ấy có thể hiểu nó)
Cách biến đổi:
- Đặt SO trước tính từ hoặc trạng từ.
- Bỏ ENOUGH FOR đổi thành chủ ngữ.:
me I; you you ; her she ; him he ; it it
us we ; themthey
- Bỏ TO thay bằng Can (can't) hoặc (couldn't) sau chủ ngữ 2.
Trang 33- Nếu động từ phía trước hiện tại không NOT sau thêm CAN
- Nếu động từ phía trước hiện tại có NOT sau thêm CAN'T
- Nếu động từ phía trước quá khứ không NOT sau thêm COULDN'T.
- Thêm Tân Ngữ 2 vào câu sau bằng cách đi63 chủ ngử 1 thành Tân Ngữ; thường là: IT , THEM , HER , HIM CHỦ ĐỀ 26:
ĐỎI TOO … TO VỀ SO … THAT
Ví dụ:
- Mary is too young to see that film
(Mary thì quá nhỏ để xem bộ phim đó)
Mary is so young that she can't see that film
(Mary thì nhỏ đến nỗi mà cô ấy không thể xem bộ phim đó)
Cách biến đổi:
- Đổi TOO thành SO
- Đổi TO thành THAT
- Lấy chủ ngữ câu đầu đặt sau THAT Nhớ rút gọn thành đại từnhân xưng chủ ngữ nếu là danh từ hay cụm từ.
- Thêm CAN'T hoặc COULDN'T vào sau chủ ngữ 2.
- Nếu động từ phía trước hiện tại sau thêm CAN'T
- Nếu động từ phía trước quá khứ sau thêm COULDN'T.
- Sau đó ghi phần còn lại
CHỦ ĐỀ 27:
ĐỔI : TOO … FOR … TO VỀ SO … THAT
Ví dụ:
- The lesson is difficult for her to understand
(Bài học thì quá khó cho cô ta hiểu)
The lesson is so difficult that she can't understand it
(Bài học thì khó đến nỗi mà cô ta không thể hiểu nó)
Cách biến đổi:
- Đổi TO thành SO
- Lấy FOR thành THAT
- Lấy tân ngữ sau FOR đổi thành chủ ngữ:
me I ; you you ; her she ; him he ; it it ;
us we ; them they
- Đổi TO thành CAN'T hoặc COULDN'T
- Nếu động từ phía trước hiện tại sau thêm CAN'T
- Nếu động từ phía trước quá khứ sau thêm COULDN'T
- Thêm tân ngữ 2 cào câu sau bằng cách đổi chủ ngữ 1 thành tân ngữ ; thường là: IT , THEM , HER , HIM
V 2
PAST PARTICIPLE (quá khứ phân từ)
V 3
PRESENT PARTICIPLE (hiện tại phân từ) V- ING
MEANINGS (nghĩa) (nghĩa)
Trang 342 Bear Bore Born Bearing Sinh, chịu đựng
Trang 3554 Hurt Hurt Hurt Hurting Làm đau
Trang 36106 Spoil Spoilt Spoilt spoiling Làm hư hỏng
TEST 1
1 I haven’t seen him for months.
A It’s months since I last saw him B It’s months when I last saw him
C It’s months before I last saw him D It’s months after I last saw him
2 A future B mature C picture D nature
3 They don't allow here
A parking B us parking C park D to park
4 You used to throw waste paper away ?
5 Mary told me she would rather to stay at home and watch TV than go out.
A B C D
6 We natural resources or they will run out someday in the future
A had better to economize B had to economize better
C had to better economize D had better economize
7 A enough B cough D rough D though
8 He busy now; he a letter
A is, write B is being, is writing C is, wrote D is, is writing
9 That old man tried to stop because of his bad cough
10 I'd like him more English lessons
A start taking B starting to take C to start taking D start to take
11 I can’t meet you at four I………
A will work B am working C will be working D have been working
12 When the boss…………., the meeting………
Trang 37A arrived/ has been beginning B arrived/ has begun
C was arriving/ had begun D arrived/ had begun
13 Janet, her father is our teacher, is very good at mathematics
A B C D
14 I wish I had studied English when I was young
A I regret when I was young, I hadn’t studied English
B I regret I didn’t study English when I was young
C I regret not to study English when I was young
D I regret not to studying English when I was young
15 We ……….here for six months
A have been living B are living C were living D live
16 A money B annual C metal D design
17 If you need any help, you can ask Tom He is very…………
A helped B helpless C helpful D helping
18 It is …………to regard any language as the possession
A reasoned B unreasonable C reasonable D reasonably
19 Women are used …………their own money
A for earning B to earning C earning D to earn
20 Nothing could………… him
A satisfying B satisfaction C satisfied D satisfy
21 Ken is the fastest runner
A No one can run fast as Ken B No one can run faster as Ken
Đọc kỹ bài khoá và chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B,C,D) cho các câu từ 22 đến 26:
A laser is a device that produces a very special kind of light Lasers are expensive tools Charles Townes,who is one of the inventors of the laser and won a Nobel prize, said, “Laser is going to touch on a very greatnumber of areas The laser will do almost everything; but it is expensive That is the only limitation.” Forexample, a typical surgical laser costs from 30,000 $ to 50,000 $ It is about a thousand times more than a goodconventional scalpel To be honest, for many operations a scalpel may be better than a laser But if you have acertain kind of cancer, a laser can do what a scalpel cannot A laser will kill the diseased cells and leave thehealthy ones unharmed The beam can cut with a precision that no scalpel can do
22 A laser produces…………
A a special light B tools C a device D invention
23 What is the limitation of the laser?
A It produces a very special king of light B It cannot be used in operations
C It is expensive D It cannot be used in cancer treatment
24 Which sentence is not true?
A The laser will do almost everything B Charles Townes won a Nobel prize
C Charles Townes is one of the inventors of the laser D The laser cannot be used in cancer
treatment
25 For many operations………
A a laser is cheaper than a scalpel B a laser does harm to cell
C a scalpel may be better than a laser D a scalpel may be more precise than a laser
26 In caner treatment………
A a scalpel is the only tool that can be used B a laser will destroy healthy cells
C a laser will kill the diseased cells and leave the healthy ones unharmed D a scalpel can do nothing
27 The newspaper is a common means of …………
A communicating B communicate C communicated D communication
28 Not only the students but also the teacher are very worried about the final exam results
A B C D
Trang 3829 She was …………right when she said the man was guilty.
A reasonably B reasonable C reasoning D reasoned
30 Would you please switch the radio on?
A Would you mind switch the radio on? B Would you mind to switch the radio on?
C Would you mind switched the radio on? D Would you mind switching the radio on?
32 Some students are starting to learn another language and they find it ………
A enjoyable B enjoyed C enjoyment D enjoy
33 Mary’s ………….has kept her away from school for a week A sad B illness C sadly D ill
34 This knife is ………It doesn’t cut at all
A used B useful C useless D uselessness
35 Tim ……….his hair while I……….up the kitchen
A was washing/ was cleaning B was washing/ cleaned C washed/ cleaned D washed/ wascleaned
36 Can you work………… ?
A independently B independence C independent D dependable
37 This is a beautiful garden!
A How a beautiful garden ! B what a beautiful garden!
C What a garden beautiful! D What a beautiful garden is!
38 Despite most people consider the tomato a vegetable, botanists classify it as a fruit
A B C D
39 I regret you that we cannot approve your application
40 I am used to in a hot climate
Chọn từ thích hợp ( ứng với A hoặc B, C, D) để điền vào chổ trống trong bài khoá sau, từ câu 41 đến câu 50:
The word “Sandwich” is a …….(41)……word It is an English word The word is also used in many other…(42)… Mr Sandwich,….(43)… lived in England in the 18th century, liked……(44)……cards He often played allday and night One time, he had been playing for 24 hours without….(45)… He did not leave the card tableeven to eat His servant….(46)….him some food It was bread and meat He did not want to stop ….(47)….so heput the meat ….(48)… two of the pieces of bread In this way he was….(49)….to continue playing From the …(50)… of this man, we have the word “Sandwich” today
Câu 42: A languages B talks C speeches D discussion
TEST 2
1) Learning English is not easy
A) It is not easy to learn English B) It is easy learning English
C) It is not difficult to learn English D) It is easy to learning English
Trang 392) Peter failed the final exam If he ………… harder, he………
A) had worked / would have succeeded B) has worked / will succeed
C) had worked / would succeed D) worked / succeed
3) English is not the……….property of the U K
4) You have to study hard to your classmates
A) feel like B) catch sight of C) keep pace with D) get in touch with 5) my friends are young
6) They are sending him abroad on business
A) He is going to be sent abroad on business B) He is being sent abroad on business
C) He is sent abroad on business D) He is sending himself abroad on business
Đọc kỹ bài khoá sau và chọn phương án đúng ( ứng vói A hoặc B, C, D) cho các câu từ 7 đến 16:
Sue(7)…… reading and often borrows books(8)……the local library(9)………is near her house She goesto(10)…………library to change her books every evening The library is open until 8 pm
The library is (11)……….to everybody in the town No one has to pay to (12)………books But(13)……readers keep books for too long, they have to pay a fine Sue's children have been encouraged to read books (14)
…… they were very young They are keen members of the Children Section of the library They often changetheir books(15)…………Saturday morning Their grandmother, who is (16)……… old to read well, borrowsbooks with large print They all love reading
9 A) which B) when C) what D) where
18) The word" brunch" is combined from
A) bread and lunch B) breakfast and lunch C) bread and brunch D) breakfast and much19) Do you know ………?
A) where he lives B) where did he live C) where does he live D) where he live 20) In my school, there are many………ping-pong payers
A) hands on left B) left-handed C) hands left D) left-hand
21) The teacher told his students………
A) to stop laughing B) to stop laugh C) stop to laugh D) stopping to laugh 22) I think he as well as his friends good
23) Ten thousand dollars a large sum of money
Đọc kỹ bài khoá sau và chọn phương án đúng ( ứng vói A hoặc B, C, D) cho các câu từ 24 đến28:
English is my mother tongue Besides, I can speak French and Spanish I studied the two languages when Iwas at high school Now, I am still learning Spanish at the university As for me, mastering a foreign language isnot easy After studying a foreign language, practice is very necessary and useful Traveling to the countrywhere the target language is spoken is very helpful, but if you cannot speak the language well enough, you willcertainly have trouble I also frequently go to the movies, watch television, listen to the radio in the language I
am trying to learn Reading is another good way to learn Books are good, but I personally think newspapers andmagazines are better However, getting some knowledge of the language is the most important thing Grammarand vocabulary should be mastered first
24) How many languages can the writer speak?
25) The writer has learnt Spanish ………
Trang 40A) in Spain B) at high school C) at university D) B and C are correct26) Traveling may cause trouble if………
A) you can speak the language bad enough. B) you can speak the language well enough.C) you can communicate in the target language D) you cannot speak the language well enough
27) The followings are some useful ways to practise your target language except:
A) reading books in the language B) reading newspapers and magazines in your mother tongue
C) listening to the radio and watching T V in the language D) seeing films in the language 28) According to the writer, what should be mastered first?
A) reading skill B) vocabulary C) vocabulary and grammar D) writing skill 29) It lost me 15 minutes to do the exercise
A B C D
30) The of the moon for the earth causes the tides
31) He is very successful his job
32) We find it to prevent erosion of land
A) necessary B) unnecessarily C) necessarily D) unnecessary
33) He has lived here since he ……….here
34) Rex Hotel is a best place for us
35) Faraday's father was not rich enough to sending him to school
A B C D
36) Computers are used in schools and universities
37) A………driver is a danger to the public
38) My sister and I do not study at the same school That is the reason for why my father bought two bicycles
A B C D
39) The place we spent our holiday was really beautiful
40) Peter didn't go to the club……… he was ill
42) Mr Brown, is only 34 years old, is the director of this company
43) We……….early We do it every day
A) are used to getting B) are used to get C) used to getting D) are used to get
45) The picture which is on the wall was painting by our friend
A B C D
46) I remember you somewhere before, but I am sorry I forgot your name
47) The result was quite different what I expected
48) The film is so good that I have seen it many times
A) The film is such a good that I have seen it many times
B) The film is such good that I have seen it many times
C) It is such a good film that I have seen it many times
D) It is so a good film that I have seen it many times
49) Does the grass need ?
50) The noise of the traffic prevented me from to sleep