Phần mềm DENFORD.Phần mềm DENFORD của Anh là một giải pháp CAD/CAM-CNC trọn gói ở mức đơn giản hơn so với hai phần mềm CIMTRON, MasterCAM; nhưng cũng đi từ khâu thiết
Trang 11 Phần mềm DENFORD.
Phần mềm DENFORD của Anh là một giải pháp CAD/CAM-CNC trọn gói ở mức đơn giản hơn so với hai phần mềm CIMTRON, MasterCAM; nhưng cũng
đi từ khâu thiết kế kết cấu chi tiết cơ khí (Design), qua khâu tạo lập các lệnh gia công theo ISO Code (Create GIM-Code), mô phỏng gia công CNC trên màn hình máy vi tính (Simulation) và cuối cùng là điều khiển máy gia công CNC (CNC execute/manufacturing/operate) để tạo ra các bề mặt yêu cầu (surfaces) trên phôi gia công (workpiece) với bộ điều khiển CNCFANUC
Phần mềm DENFORD hoạt động trong môi trường Windows 3.1 hoặc Windows 95
Phần mềm DENFORD gồm có các menu tuỳ chọn, được hiển thị trên màn hình khi đã vào thư mục DENFORD, như sau:
1 Mill – CAM Designer (Vẽ chi tiết để phay/khoan)
2 Lather – CAM Designer (Vẽ chi tiết để tiện)
3 Fanuc Milling (Khoan/phay chi tiết dùng bàn phím máy tính)
4 Funuc Turning (Tiện chi tiết dùng bàn phím máy tính)
5 Funuc Milling Tutor (Phay/khoan chi tiết dùng bàn điều khiển của máy phay NOVAMILL, nghĩa là dùng DESKTOP TUTOR DENFORD)
6 Fanuc Turning Tutor (Tiện chi tiết dùng bàn phím điều khiển của máy tiện MIRAC, nghĩa là dùng DESKTOP TUTOR DENFORD)
Nội dung chính của phần mềm DENFORD gồm:
A Chương trình điều khiển
B Bàn điều khiển (DESKTOP TUTOR)
C Các yêu cầu của CNC
D Một số lệnh chu trình (Cycles) và ví dụ
Máy vi tính cài đặt chương trình DENFORD được quy định như sau:
- Máy tính cá nhân (IBM PC, XT, AT, Simén ) có ổ đĩa 1,2Mb
- Màn hình máy tính CGA, EGA, VGA
- Có một cổng (Port) để nối với bàn điều khiển DESKTOP TUTOR
- Có một cổng (Port) để nối với máy gia công NOVAMILL/MIRAC
- Có cổng song song để nối với khoá cứng/khoá an ninh (Security key), máy in
Các phím nhanh (ở lề bên dưới màn hình DENFORD) gồm có:
F1 (Get help): Tìm sự giải thích, hướng dẫn
F2 (Quick Save CNC Program): Ghi nhanh chương trình CNC
F3 (Quick Load CNC Program): Tải nhanh chương trình CNC
F5 (Get Information): Tìm thông tin
F9 (Check/Run CNC Program): Kiểm tra/Chạy chương trình CNC
F10 (Get Main Menu): Vào menu/chương trình chính
Khi cần sự hướng dẫn tác động ở mọi nơi, mọi lúc với các mối liên quan dùng các phím sau:
F1 (To select Help/To select Sub – related Help): Lựa chọn sự hướng dẫn, Ctrl+F1 (To select G and M Code Help): Lựa chọn giải thích về lệnh G, M
Trang 2arrow keys (các phím mũi tên): Lựa chọn các giải thích tuỳ chọn (To select from Help Options).
Page Up/Down: Hien thị trang hướng dẫn (lên/xuống một trang màn hình)
ESC: Thoát khỏi chế độ hướng dẫn, giải thích
Bàn điều khiển máy CNC theo DENFORD (desktop tutor denford) có tác dụng giúp người thực hành lập trình gia công NC bước đầu làm quen và sử dụng bàn điều khiển các máy thực hành của hãng DENFORD (Anh) với hệ CNC FANUC
Bàn điều khiển của các máy khoan/phay và tiện CNC do hãng DENFORD (Anh) chế tạo có các chức năng tương tự như nhau, chỉ khác nhau ở một số phím như: các phím toạ độ (máy phay/khoan có 3 phím là X, Y, Z; còn ở máy tiện chỉ có các phím X, Z)
Các phím của bàn điều khiển CNC DENFORD gồm có:
RESET: Đặt lại một thông báo, đặt lại chương trình khi bắt đầu trong vùng soạn thảo (Edit)
AlPHA/NUMERIC PAD: Nạp vào các thông số xác định
CURSOR: DI chuyển con trỏ qua các phần chương trình trong hướng xác định
PAGE: Di chuyển con trỏ qua các trang chương trình theo hướng xác định
ULTILS: Bắt buộc dùng khi khai báo (khai báo phôi/dụng cụ gia công).PRG: Những lựa chọn vùng chỉ soạn thảo (Edit only), chỉ mô phỏng (simulation), soạn thảo và mô phỏng (edit and simulation)
NEW OFFSET: Vào dự liệu bằng tay và đặt dụng cụ
POS GRAPH: Mô phỏng, soạn thảo và nạp dữ liệu bằng tay
INPUT OUTPUT: Gọi liên kết thiết bị từ xa (xuất/nhập dữ liệu với bên ngoài)
ALTER: Thay đổi địa chỉ/từ lệnh NC (xoá cũ và chèn mới)
INSERT: Chèn địa chỉ/từ lệnh NC
DELETE: Xoá địa chỉ/ từ lệnh NC
/:#EOB: Phím nhiều chức năng (trong đó: EOB tương đương với phím ENTER của bàn phím máy vi tính)
CANCEL: Huỷ bỏ một địa chỉ (trước khi thực hiện chèn)
AUTO: Lựa chọn để chạy chương trình gia công trên máy CNC
EDIT: Lựa chọn để soạn thảo chương trình gia công trên máy CNC
SINGLE BLOCK: Thực hiện từng khối/ câu lệnh của chương trình CNC.BLOCK SKIP: Lựa chọn trong vùng soạn thảo bỏ qua khối khi chạy chương trình
HOME: Về lại điểm không (M) của máy (Return To Machine Zero/ Reference Point)
JOG: Đặt chế độ dịch chuyển: Theo cấp (steps) là 0,01/ 0,1/ 1,00 hoặc liên tục (continuous)
Trang 3CYCLE START: Bắt đầu chạy chương trình gia công CNC (sau khi ấn AUTO).
CYCLE STOP: Dừng chạy chương trình gia công CNC
TRVRS: Di chuyển nhanh (khi ấn HOME rồi TRVRS nghĩa là dịch chuyển gấp về gốc máy (MachineZero) M)
Hướng dịch chuyển theo các trục X, Y, Z: ấn JOG hoặc MPG để thực hiện các lựa chọn:
-X (Các hướng âm của trục X), +X (Các hướng dương của trục X)
-Y (Các hướng âm của trục Y), +Y (Các hướng dương của trục Y)
-Z (Các hướng âm của trục Z), +Z (Các hướng dương của trục Z)
CW: Trục máy quay thuận chiều kim đồng hồ
CCW: Trục máy quay ngược chiều kim đồng hồ
STOP: Dừng quay trục máy
CLNT ON: Mở chất làm mát
CLNT OFF: Đóng chất làm mát
Các hình vẽ dưới đây trình bày về hai ví dụ ứng dụng phần mền DENFORD để thiết kế, lập trình công nghệ và gia công các chi tiết tiện, phay/khoan có các bề mặt 2D đơn giản trên các máy thực hành điều khiển CNC là máy tiện DENFORD – MIRAC và trung tâm phay/khoan NOVAMILL
Nội dung chi tiết về phần mềm DENFORD dùng cho thực hành trong đào tạo về giải pháp CAD/CAM – CNC sẽ được trình bày ở mục 4.4.3
2 Những quy định cơ bản của phần mềm DENFORD.
2.1 Menu chính (Main menu).
Menu chính (Main menu) hiện thị trên màn hình khi ta ấn phím F10
Trong menu chính gồm có các tuỳ chọn sau:
+ Edit only: Chỉ soạn thảo
+ Edit and Simulate: Soạn thảo và mô phỏng
+ Simulate only: Chỉ mô phỏng
+ Machine link: Nối với máy
+ CNC file: Tệp CNC gồm:
- Load: Gọi chương trình đã lưu
- New: Xoá chương trình cũ
- Save: Lưu trữ mới
- Save as: Lưu trữ vào tệp cũ
- Change dir: Thay đổi ổ đĩa
+ Print: In ấn
+ Remote link: Kết nối với thiết bị ngoại vi
+ Setting: Cài đặt, nạp (đặt các chế độ khi mô phỏng)
+ Unilities: Các tiện ích
+ Quit: Kết thúc toàn bộ công việc và thoát khỏi chương trình gia công CNC
2.2 Kiểm tra và chạy thử chương trình gia công CNC.
Khi làm việc với chương trình gia công NC đã chọn từ một tệp CNC hoặc
Trang 4chương trình hiện hành ấn phím F9 để thực hiện các tuỳ chọn sau:
+ Check Syntax: Kiểm tra lỗi cú pháp của chương trình theo cấu trúc quy định của phần mềm DENFORD
+ Run Program: Chạy chương trình thể hiện trên màn hình
+ Set Datum (set tooling): Đặt lại mốc toạ độ gia công hoặc bố trí dụng cụ gia công
+ Set view: Thay đổi (phóng to/thu nhỏ) phạm vi quan sát
+ 3D view: Xem hình vẽ 3D của phôi hoặc chi tiết trước hoặc sau khi gia công
2.3 Hệ mã lệnh NC (NC Code).
- Các lệnh gia công/ dịch chuyển G (G-Code).
a)- Các lệnh dùng chung cho máy phay và máy tiện CNC – DENFORD.
G00: Lệnh dịch chuyển nhanh không cắt vật liệu phôi (Positioning/Rapid Traverse)
G01: Nội suy theo đường thẳng/chuyển động cắt theo đường thẳng (Linear Interpolation/Feed)
G02: Nội suy theo đường tròn (chuyển động cắt cong, tròn) theo chiều kim đồng hồ (Cicular Interpolation Clockwise)
G03: Nội suy theo đường tròn ngược chiều kim đồng hồ (Cirular Interpolation Counter Clockwise)
G04: Dừng chuyển động cắt với thời gian nhất định (Dwell)
G20: Dữ kiệu đầu vào tính theo hệ Anh (inches), Inch Data Input
G21: Dữ liệu đầu vào tính theo hệ Mét (mm), Metric Data Input
G27: Kiểm tra thực hiện ỎTrở về điểm gốcÕ (Reference Point Returm Check)
G28: Trở về điểm gốc (Reference Point Return)
G29: Xuất phát từ điểm gốc (Return From Reference Point)
G30: Về điểm gốc thứ hai (Return to 2nd Reference Point)
G31: Lệnh nhảy (Skip Function)
G40: Huỷ bỏ hiệu chỉnh lưỡi cắt (Tool Nose Radius Compensation Cancel)
G41: Hiệu chỉnh lưỡi cắt về phía trái quỹ đạo dao (Tool Nose Radius Compensation Left)
G42: Hiệu chỉnh lưỡi cắt về phía phải quỹ đạo dao (Tool Nose Radius Compensation Right)
G65: Gọi chu trình Macro (Macro Call)
G66: Gọi chu trình chuẩn (Macro Modal Call)
G67: Huỷ bỏ lệnh dùng chu trình chuẩn (Macro Modal Call Cancel)
b)Các lệnh dùng riêng cho máy phay/khoan
G09: Dừng chính xác (Exact Stop)
G10: Đặt dữ kiệu (Data Setting)
G11: Huỷ bỏ phương thức dữ liệu (Data Setting Mode Cancel)
G17: Chọn mặt gia công XY (XY Plane Selection)
Trang 5G18: Chọn mặt gia công XZ (XZ Plane Selection).
G19: Chọn mặt gia công YZ (YZ Plane Selection)
G33: Cắt ren (Thread Cutting)
G39: Đặt góc nội suy đường tròn (Corner offset Circular Interpolation).G43: Hiệu chỉnh chiều dài dao theo chiều Dương (Tool Length Compensation + Direction)
G44: Hiệu chỉnh chiều dài dao theo chiều âm (Tool Length Conpensation - Direction)
G49: Huỷ bỏ lệnh hiệu chỉnh chiều dài dao (Tool Length Compensation Cancel)
G50: Huỷ bỏ lệnh tỷ lệ (Scaling Cancel)
G51: Lệnh tỷ lệ (Scaling)
G54: Chọn hệ toạ độ làm việc 1 (Work Co-ordinate System 1 Selection).G55: Chọn hệ toạ độ làm việc 2 (Work Co-ordinate System 2 Selection).G56: Chọn hệ toạ độ làm việc 3 (Work Co-ordinate System 3 Selection).G57: Chọn hệ toạ độ làm việc 4 (Work Co-ordinate System 4 Selection).G58: Chọn hệ toạ độ làm việc 5 (Work Co-ordinate System 5 Selection).G59: Chọn hệ toạ độ làm việc 6 (Work Co-ordinate System 6 Selection).G60: Xác định vị trí theo một hướng (Single Direction Positioning).G61: Chế độ dừng chính xác (Exact Stop Mode)
G62: Tự động khống chế góc trong giới hạn (Automatic Corner Override)
G63: Chế độ cắt ren (Tapping Mode)
G64: Phương thức cắt (Cutting Mode)
G68: Quay/xoay toạ độ (Co-ordinate Rotation)
G69: huỷ bỏ lệnh quay/xoay toạ độ (Co-ordinate Rotation Cancel).G73: Chu trình khoan lỗ sâu (Peck Drilling Cycle)
G74: Chu trình ta-rô ren trái (Counter Tapping Cycle)
G76: Chu trình doa lỗ (Fine Boring)
G80: Xoá lệnh dùng chu trình gia công nhất định (Canced Cycle Cancel)
G81: Chu trình khoan, khoan tâm (Drilling Cycle, Spot Boring)
G82: Chu trình khoan, khoét rông, khoả mặt (Drilling Cycle, Counter Boring)
G83: Chu trình khoan sâu (Peck Drilling Cycle)
G84: Chu trình ta-rô ren (Tapping Cycle)
G85: Chu trình doa, ta-rô ren, trục chính không đổi chiều quay (Boring Cycle)
G86: Chu trình doa (Boring Cycle)
G87: Chu trình doa ngược (Back Boring Cycle)
G88: Chu trình doa (Boring Cycle)
G98: Chu trình doa (Boring Cycle)
G90: Giá trị kích thước tuyệt đối (Absolute Command)
Trang 6G91: Giá trị kích thước tương đối/gia tăng (Increment Command).
G92: Đặt hệ toạ độ làm việc hoặc hệ kẹp chặt ở giá trị tốc độ quay lớn nhất của trục máy (Setting for word co-ordinate system or clamp at maximum spindle speed)
G94: Lượng tiến dao theo mm/phút (Feed per minute)
G95: Lượng tiến dao theo mm/vòng (Feed per rotation)
G96: Điều khiển tốc độ cắt bề mặt không đổi (Constant surface speed control)
G97: Huỷ lệnh G96 (Constrant surface speed control cancel)
G98: Trở lại điểm khởi đầu của chu trình nhất định (Return to initial point in cancel cycle)
G99: Trở về điểm gốc R trong chu trình nhất định (Return to R point in cancel cycle)
G170/171: Chu trình gia công hốc tròn (Circular Pocketing)
G172/173: Chu trình gia công hốc vuông (Rectangular Pocketing)
c)- Các lệnh dùng riêng cho máy tiện
G10: Cài đặt giá trị được xác định theo chương trình (offset value setting by program)
G22: Phát lệnh kiểm tra ổ tích dao (Stored Stroke Check On)
G24: Ngừng lệng kiểm tra ổ tích dao (Stored Stroke Check Off)
G31: Lệng nhảy (Skip function)
G32: Cắt ren (Thread Cutting)
G34: Cắt ren có bước thay đổi (Variable Lead Thread Cutting)
G36: Tự động hiểu chỉnh dao theo phương X (Automatic Tool Campensation X)
G37: Tự động hiểu chỉnh dao theo phương Z (Automatic Tool Campensation Z)
G50: Thay đổi hệ toạ độ làm việc/Đặt tốc độ trục chính lớn nhất (Work Co-ordinate system change/Max.Spindle Speed Setting)
G70: Chu trình tiện tinh (Finishing Cycle)
G71: Tiện bóc vỏ/Tiện thô ngoài (Stock Removal in Turning)
G72: Tiện mặt đầu (Stock Removal in Facing)
G73: Pattem Repeating
G74: Khoan, khoét lỗ theo trục Z (Peck Drilling in Zaxis)
G75: Tiện rãnh theo trục X/tiện rãnh mặt đầu (Grooving in X Axis).G76: Chu trình cắt ren (Thread Cutting Cycle)
G90: Chu trình cắt A/Tiện mặt ngoài (Cutting Cycle A)
G92: Chu trình cắt ren (Thread Cutting Cycle)
G94: Chu trình cắt B/Tiện mặt đầu (Cutting Cycle B)
G96: Lệng điều chỉnh tốc độ cắt bề mặt bằng hằng số (Constant Surface Speed Control)
G97: Huỷ bỏ lệnh G96 (Constant Surface Speed Control Cancel)
G98: Tốc độ tiến dao mm/phút (Feed per Minute)
Trang 7G99: Tốc độ tiến dao mm/vòng (Feed per Rotation).
- Các lệnh phụ trợ.
a)- Các lệnh dùng chung cho máy phay và máy tiện CNC – DENFORD.
M00: Dừng chương trình (Program Stop)
M01: Dừng tuỳ chọn (Optional Stop)
M02: Đặt lại chương trình (Program Reset)
M03: Trục chính quay theo chiều thuận/tiến (Spindle Forward)
M05: Dừng trục chính (Spindle Stop)
M06: Thay dao tự động (Auto Tool Change)
M07: Mở chất làm mát B (Coolant B ON)
M08: Mở chất làm mát A (Coolant A ON)
M09: Đóng chất làm mát (Coolant OFF)
M10: Mở kẹp phôi (ở máy tiện: CHUCK OPEN 1, ở máy phay: WORK CLAMP OPEN)
M11: Đóng kẹp phôi (ở máy tiện: CHUCK CLOSE, ở máy phay: WORK CLAMP CLOSE)
M13: Quay trục chính theo chiều thuận/tiến và mở chất làm mát (Spindle Forword and Coolant ON)
M14: Quay trục chính theo chiều ngược/lùi và mở chất làm mát (Spindle Reverse and Coolant ON)
M15: Nạp chương trình ỎMINPÕ (hàm đặc biệt) (Program Input using ỎMINPÕ (Special Function))
M19: Định hướng trục chính (Spindle Orientate)
M20: Chọn chế độ điều khiển tập chung trực tiếp DNC (Select ỎDNCÕ Mode)
M30: Kết thúc chương trình (Đặt lai/tái hiện chương trình) (Program Reset and Rewind)
M31: Increment Parts Counter
M38: Mở cửa máy (Door OPEN)
M39: Đóng cửa (Door CLOSE)
M48: Lock % Feed and % Speed at 100%
M49: Huỷ bỏ lệng M48, ngầm định (Cancel M48 (Default))
M62: Chức năng phụ 1 mở/hoạt động (AUX.1 ON)
M63: Chức năng phụ 2 mở/hoạt động (AUX.2 ON)
M64: Chức năng phụ 1 đóng/dừng (AUX.1 OFF)
M65: Chức năng phụ 2 đóng/dừng (AUX.2 OFF)
*M66 hoặc M66: chờ nạp vào 1 (Wait for Input 1), máy tiện: *M66; máy phay: M66
*M67 hoặc M67: Chờ nạp vào 2 (Wait for Input 2), máy tiện: *M67; máy phay: M67
M70: Thực hiện phép đối xứng gương theo trục X (Mirror in X ON).M76: Chờ nạp 1 suy giảm (Wait for Input 1 to go low)
M77: Chờ nạp 2 suy giảm (Wait for Input 2 to go low)
Trang 8M80: Ngừng phép đối xứng gương theo trục X (Mirror in X OFF).
M98: Gọi chương trình thứ cấp/Gọi chương trình con (Sub program Call)
M99: Kết thúc chương trình thứ cấp/Kết thúc chương trình con (Sub program End)
b)- Các lệnh phụ trợ M dùng cho máy phay/khoan
M20: Tay (đòn) thay dao tiến vào vị trí thay dao (ATC arm IN/arm in to Change Position)
M21: Tay (đòn) thay dao lùi ra trở về vị trí chờ (ATC arm BACK/arm to Park Position)
M22: Tay (đòn) thay dao đi xuống (ATC arm DOWN)
M23: Tay (đòn) thay dao đi lên (ATC arm UP)
M24: Thanh kéo thay dao không kẹp/nhả dao (ATC Drawbar Unclamp / Release Tool)
M25: Thanh kéo thay dao kẹp chặt dao (ATC Drawbar Clamp/ Camp Tool)
M27: Đặt lại ổ quay tới hốc 1 (dùng khi nạp dữ liệu bằng tay) (Reset Carousel To Pocket One)
M28: Đặt lại ổ quay tới vị trí hốc (Reset Carousel To Pocket Position).M32: ổ quay ngược chiều kim đồng hồ số hiệu dao tăng dần (Carousel rotates Clocwise, Tool No.increases)
M33: ổ quay theo chiều kiem đồng hồ, số hiệu dao giảm dần (Carousel rotates Clocwise, Tool No.decreases)
M71: Thực hiện phép đối xứng gương theo trục Y (Mirror in Y ON).M81: Ngừng phép đối xứng gương theo trục Y (Mirror in Y OFF)
c)- Các lệnh phụ trợ M dùng cho máy tiện.
M07: Mở chất làm mát B (Coolant B ON)
M16: Lệnh gọi dao đặc biệt, bỏ qua đầu dao (Special Tool Call, Tool Call ignores Turret)
M20: Số hiệu trục chính A (Spindle Index A)
M21: Số hiệu trục chính 2A (Spindle Index 2A)
M22: Số hiệu trục chính 3A (Spindle Index 3A)
M23: Số hiệu trục chính 4A (Spindle Index 4A)
M25: ống kẹp mở/giãn (Quill extend)
M26: ống kẹp bóp/co (Quill retract)
M29: Chọn chế độ/phương thức điều khiển (Select Control Mode).M37: Huỷ lệnh mở cửa máy (Door Open to Stop)
M40: Tay tóm phôi/chi tiết mở ra (Parts Catcher extend)
M41: Tay tóm phôi/chi tiết nắm lại (Parts Catcher retract)
M43: Thùng tải phoi tiến (Swart Conveyor Forward)
M44: Thùng tải phoi lùi (Swart Conveyor Reverse)
M45: Thùng tải phoi dừng (Swart Conveyor Stop)
M48: Lock % Feed & % Speed at 100%
Trang 9M49: Huỷ lệnh M48, ngầm định (Cancel M48, default).
M50: Chờ với trục với tín hiệu vị trí, xoá đường dẫn dao liên tục (Wait for axis in position signal, cancel continuous path)
M51: Huỷ bỏ lệnh M50, ngầm định (Cancel M50, default)
M52: Lùi ra khi cắt ren = 900, ngầm định (Pull-out in threading = 900, default)
M53: Xoá lệnh M52 (Cancel M52)
M54: Kiểm nghiệm dao động không phù hợp có thể xảy ra của trục chính, ngầm định (Disable Spindle Fluctuation Testing, default).M56: Chọn phương án kẹp phía trong, từ chế độ PLC ỎFÕ (Select internal Chucking, from PLC Edition ỎFÕ)
M57: Chọn phương án kẹp phía ngoài, từ chế độ PLC ỎFÕ (Select external Chucking, from PLC Edition ỎFÕ)
M68: Chỉ có số hiệu với mọi trục ở vị trí gốc (Only index with all axis
at home position)
M69: Số hiệu đầu dao ở vị trí bất kỳ (Index Turret Anywhere)
- Các kiểu chữ cái khác nhau trong câu lệnh.
a)- Đối với máy phay/khoan
O - Số hiệu của chương trình NC, đứng sau chữ cái O là 4 con số chỉ số hiệu chương trình gia công NC, ví dụ O0002
N - Số thứ tự của câu lệnh (Sequence Number)
X - Chuyển động chính theo trục X (Primary Motion ỎXÕ axis)
Y - Chuyển động chính theo trục Y (Primary Motion ỎYÕ axis)
Z - Chuyển động chính theo trục Z (Primary Motion ỎZÕ axis)
G - Chức năng tắt/dịch chuyển (Preparatory Functions)
I - Thay đổi/tăng khoảng cách song song với trục X (Incremental Distance Parallel to ỎXÕ axis)
J - Thay đổi/tăng khoảng cách song song với trục J (Incremental Distance Parallel to ỎJÕ axis)
K - Thay đổi/tăng khoảng cách song song với trục K (Incremental Distance Parallel to ỎKÕ axis)
R - Bán kính (Radius)
M - Chức năng hỗn hợp (Miscellaneous Functions)
T - Số hiệu của dụng cụ cắt (Tool Number)
S - Tốc độ quay của trục chính (Spindle Speeds)
F - Lượng tiến dao/Tốc độ tiến dao (Feed Rates)
b)- Đối với máy tiện
O - Số hiệu của chương trình NC (Program Number), ví dụ: O1000
N - Số thứ tự của câu lệnh (Sequenece Number)
X - Trục điều khiển CNC về chuyển động vuông góc với trục chính (Perpendicular to the Z Axis); chuyển dịch của bàn dao là âm nếu có chiều hướng vào tâm quay của trục chính máy, còn là dương nếu có chiều từ tâm quay đó đi ra ngoài Lệnh về trục điều khiển X
Trang 10(X Axis Command) là một từ lệnh NC được lập trình là một số trị số đường kính (diameter); trị số này dùng để phát lệnh thay đổi vị trí theo chiều vuông góc với đường tâm trục chính máy tiện ngang (Spindle Centre - line).
U - Lệnh về trục điều khiển X (X Axis Command), để thay đổi/ gia tăng khoảng cách (Incremental Distance), là giá trị đường kính (Diameter Value), dùng để phát lệnh thay đổi về vị trí theo hướng vuông góc với đường tâm trục chính máy tiện ngang (Perpendicular to the Spindle Centre - line) U là chuyển động dịch chuyển song song với trục X và ứng với một giá trị lập trình (Programed Value)
Z - Trục điều khiển CNC dọc theo đường nối thẳng từ trục chính máy tiện ngang đến ụ động (ụ sau) , nghĩa là đường tâm quay của trục chính máy Chuyển động của bàn dao theo đường tâm của trục chính máy sẽ là âm nếu có chiều hướng tới đầu trục chính máy (Toward the Headstock), còn sẽ là dương khi có chiều hướng tới ụ động (Toward the Tailstock)
W - Lệnh về trục điều khiển Z (Z Axis Command) , là lệnh thay đổi/ gia tăng khoảng cách, dùng để phát lệnh thay đổi về ví trí song song với đường tâm của trục chính máy
Chú ý:
- Không sử dụng X và U hoặc Z và W trong cùng một câu lệnh
- Khi một lệnh về trục X được phát ra, nhưng lại không được dùng để thực hiện một dịch chuyển lệnh đó có thể bị loại bỏ
X, U hoặc P : lệnh Dừng !(X, U or P : Dwell), cụ thể: X dùng với G04 để phát lệnh Dừng theo đơn vị giây (a Dwell in seconds), P dùng với G04 để phát lệnh Dừng theo đơn vị Mi – li giây (a Dwell in Miliseconds)
I - Trị số được lập trình để xác định lượng thay đổi/gia tăng khoảng cách song song với trục X, dùng khi lập trình gia công cung tròn theo lệnh G02 hoặc G03, đó là khoảng cách của tâm cung so với điểm đầu cung theo trục X
K - Trị số được lập trình để xác định lượng thay đổi/ gia tăng khoảng cách song song với trục Z, dùng khi lập trình gia công cung tròn theo lệnh G02, hoặc G03, đó là khoảng cách của tâm cung so với điểm đầu theo cung theo trục Z
F - Lượng tiến dao/tốc độ tiến dao (Feed)
Theo lệnh G99: F được tính cho một vòng quay của trục chính máy (mm/vòng, Feed/revolution)
Theo lệnh G98: F được tính cho một phút (mm/phút, Feed/minute)
P - Xác đinh số hiệu của chương trình con; trong chu trình tự động P được dùng để xác định khối lệnh NC đầu tiên cho một biên dạng/ bề mặt (Used in automatic cycles to define the first book of a contour), P dùng với G98 để xác định số hiệu của chương trình con
Trang 11(Used with G98 to define a subroutine number).
Q - Dùng trong chu trình tự động xác định khối lệnh NC cuối cùng của một biên dạng/bề mặt (Used in automatic cycles to define the last block of a contour)
R - Xác định bán kính của cung khi cắt theo đường tròn Đối với phép nội suy đường tròn (Circular interpolation) theo G02 hoặc G03 thì
R xác định bán kính cung tròn từ tâm của bán kính mũi dao (khi G40 tác động), hoặc bán kính tức thời được yêu cầu (khi G41 hay G42 hoạt động)
S - Tốc độ quay của trục chính máy (Speed) Trong chế độ tốc độ không đổi (G96), từ lệnh S gồm có 4 con số dùng để phát lệnh về
tốc độ cắt theo yêu cầu, thường tính theo đơn vị fit/phút hoặc
m/phút Trong chế độ trực tiếp tính theo số vòng quay trong một
phút (r.p.m = rotations per minute) ứng với G97, từ lệnh S gồm có
4 con số dùng để phát lệnh về tốc độ quay trục chính gia tăng, tính theo đơn vị vòng/phút, theo điều kiện của máy có sẵn
Trong chế độ nạp tốc độ cố định (G96), từ lệnh S dùng để ấn định một giới hạn tốc độ (tốc độ tối đa mong muốn của trục chính máy) Để cài đặt giới hạn này, từ lệnh S được lập trình trong quan hệ với G50
T - Số hiệu dụng cụ cắt Từ lệnh T được dùng với M06 để gọi dụng cụ cắt theo yêu cầu gia công ở máy có bàn dao ma hiệu tự động và để kích hoạt quá trình cài nạp dụng cụ
M - Chức năng phụ trợ (thay dụng cụ, quay trục máy, dừng quay trục máy, bật/tắt chất làm mát,v.v ) Một từ lệnh M dùng để khởi tạo một thao tác phụ trợ khi gia công trên máy CNC, có thể được lập trình kết hợp với một khối chương trình NC nào khác
2.4 Cấu trúc chương trình gia công CNC – DENFORD.
Chương trình gia công CNC dựa trên cơ sở ứng dụng phần mềm DENFORD có cấu truc tổng quát gồm 3 phần là : phần đầu phần thân và phần cuối Nội dung của tong phần như sau:
1 Phần đầu:
Phần đầu của chương trình gia công CNC – DENFORD gồm có các nội dung là: khai báo về phôI, gốc phôI, dụng cụ gia công, số hiệu chương trình
Khai báo:
- Kích thước phôi:
+ Với máy phay/khoan: [Billet X Y Z ;
+ Với máy tiện: [Billet X Z ;
- Gốc phôI (gốc chương trình):
+ Với máy phay/khoan: [Edgemove X0Y0Z0;
+ Với máy tiện: [X0Z0; {có thể không cần khai báo
gốc phôI tiện}
Trang 12- Dụng cụ:
+ Với máy phay/khoan: [Tooldef T1 D10 Z0;
T2 D8 Z0;
+ Với máy tiện: [Tooldef T1; T2;
- Với số hiệu chương trình: Ví dụ O 0001;
2 Phần thân:
- Về điểm gốc máy R (Reference point), rồi về điểm gốc phôi:
+ Với máy phay/khoan: G91 G21 G28 X0 Y0 Z0;
+ Với máy tiện: G21 G28 U0 W0;
{Tọa độ gốc R là X0, Y0, Z0 (hoặc U0, W0), G28 là quay về điểm gốc, G21 là Hệ đo lường Mét (mm), G91 là kích thước gia tăng (tương đối)}
- Chọn dao: M06 T01; {T01 là số hiệu dao, M06 là lệnh thay dao tự
động}
- Về điểm gia công và cho trục chính máy quay:
+ Với máy phay/khoan:
X Y Z hoặc X Z là tọa dộ dịch chuyển đến (đích),
G00 là chạy nhanh không cắt,
G90 là kích thước tuyệt đối (absolute)}
- Tiến dao tới mặt gia công và cắt phôi:
+ Với máy phay/khoan: G01 Z F ;
+ Với máy tiện: G01 X Z ;
ỲG01: tiến thẳng, Z: tọa độ theo trục Z, X: tọa độ theo trục X, F: lượng tỉến dao (mm/phút)Ỷ
- Gia công song: lùi dao về vị trí an toàn (cách xa phôi)
+ Với máy phay/khoan: G00 Z25 M05;
+ Với máy tiện: G00 X Z5 M05;
{G00: Chạy nhanh không cắt, Z hoặc X Z : Lùi dao tới vị trí cách mặt phôiẶ.mm, M05: Dừng chuyển động quay của dao hay trục chính}
- Các câu lệnh gia công khác:
Trang 13+ Với máy tiện: G28 U0 W0;
{G91: Kích thước gia tăng (tương đối), G28: Trở về điểm gốc R, Tọa độ điểm gốc là X0 Y0 Z0 hay U0 W0}
3 Phần kết thúc:
M30; (Lệnh dừng và kết thúc chương trình gia công CNC)
2.5 Giải thích các lệnh ISO - NC - Code cơ bản.
- chuẩn tham chiếu của máy (maschine reference) G28/G30
Máy gia công NC có hệ tọa độ tham chiếu riêng (Maschine Reference Coordinate System); từ đó mà đo được các chuyển dịch tối đa theo các trục điều khiển Hình sau đây cho biết vị trí của trục chính máy khoan/phay NC tại chuẩn tham chiếu của máy theo các trục điều khiển X, Y và Z
MÆt ph¼ng tham chiÕu trôc X G28
VÞ trÝ theo trôc Y
G28
G30
VÞ trÝ theo trôc Z
VÞ trÝ theo trôc X
(H× nh chiÕu n»m)
Trôc khoan/phay
Bµn m¸y phay/ khoan NC
Các giá trị theo các trục X và Y được ding với các hệ tọa độ làm việc G54 G49
Trang 14Các giá trị tọa độ ứng với điểm gốc của phôI gia công đã được xác nhận sẽ được nạp vào bộ nhớ dành cho hệ tọa độ làm việc VIệc này được thực hiện theo 2 cách như sau:
a) Nạp giá trị tọa độ điểm gốc của phôI gia công trực tiếp thông qua bàn phím của máy gia công NC
b) Nạp giá trị toạ độ điểm gốc của phôi gia công bằng một câu lệnh phù hợp trong chương trình gia công NC Câi lệnh này có dạng như ví dụ sau:N10 G10 G90 L2 P01 X-275.0 Y-300.0;
(Chú thích: G10 L2 = Nạp dự liệu cài đặt về toạ độ làm việc
P01 (WCS) = Xác định bộ nhớ của hệ toạ độ làm việc tương
ứng với G54,ở đây: WCS (Work Co – ordinate System) là hệ toạ độ làm việc,PO2 (WCS) = Xác định bộ nhớ của hệ toạ độ làm việc tương
Ph«i gia c«ng
£-T«
kÑp (M/C VICE)
G28 chuÈn tham chiÕu theo trôc X vµ Y
§ iÓm gèc ph«i
Trôc Y
(It is necessary to use a separate datum for each component)
Hình vẽ sau đây cho thấy là có 6 phôi (six component) cần được gia công như nhau với cùng một chương trình NC, ví dụ với chương trình số 02015 Giá trị toạ độ điểm gốc của từng phôi, sau khi được xác định sẽ được nạp vào chương trình gia công NC phù hợp với hệ toạ độ máy cho trước Trong trường hợp này, vị trí của từng phôi 1 6 được bố trí theo các hệ toạ độ làm việc như sau trên bàn máy gia công NC:
Trang 15Ph«i 1
- Hiệu chỉnh bán kính dao (Cutter radius offset) G40/ G41/ G42
khả năng hiệu chỉnh (bù) bán kính dao khi điều khiển máy gia công tạo điều kiện hiệu chỉnh quỹ đạo cắt đã được lập trình, thông qua các từ lệnh sau đây:
G41 - Hiệu chỉnh (bù) về bên trái theo hướng cắt (hướng dịch chuyển), Ỳoffset
applied to the LEFT, in the direction of traveỶ
G42 - Hiệu chỉnh (bù) về bên phải theo hướng cắt (hướng dịch chuyển),
Ỳoffset applied to the RIGHT, in the direction of traveỶ
G40 - Đặt chế độ hiệu chỉnh (bù) bán kính dao, Ỳoffset cutter radius offsetỶ
Ghi nhớ: Khi bộ nhớ hiệu chỉnh (bù) được dùng cho cả hai chức năng là hiệu
chỉnh chiều dài và hiệu chỉnh bán kính dao thì cần theo quy ước là các giá trị số hiệu từ 1 đến 20 là dành cho hiệu chỉnh về chiều dài dao, còn từ 21 đến 32 là dành cho hiệu chỉnh về bán kính dao.
Những quy ước về hiệu chỉnh bán kính dao được nêu trong các tài liệu hướng dẫn vận hành FANUC OPERATOR’S MANUAL
Hình vẽ sau đây giải thích về chức năng hiệu chỉnh (bù) bán kinh dao
trái/phải (G41/ G42):
Trang 16Huí ng dÞch chuyÓn (Huí ng c¾t) Huí ng dÞch chuyÓn (Huí ng c¾t)
Những quy định cần lưu ý:
1 Luôn luôn dùng và huỷ bỏ chức năng hiệu chỉnh bán kính dao ứng với một dịch chuyển (Always apply and cancel cutter radius compensation on a move)
2 Khi dùng hoặc huỷ bỏ chức năng hiệu chỉnh bán kính dao thì (tốc độ/ lượng) dịch chuyển phải lớn hơn bán kính dụng cụ, (When applying or cancelling radius compensation the movement must be larger than the tool radius)
3 áp dụng và huỷ bỏ chức năng hiệu chỉnh bán kính dao 900 đối với chuyển dịch đầu tiên và cuối cùng (nếu có thể), (Apply and cancel cutter radius 900
first move and finish)
- Nội suy cung tròn khi tiện (Cicular arc interpolation in turning) G02/ G03
Những lệnh sau đây sẽ điều khiển dao khi tiện dịch chuyển để cắt cung tròn (bán kính cung không đổi):
NC ý nghĩa của lệnh NC
1 Chiều cắt G02G03 Cắt theo chiều kim đồng hồ (CW)Cát ngược chiều kim đồng hồ (CCW)
2
Toạ độ diểm cuối
của cung tròn, cho
theo X và Z hoặc
là U và W, với giá
trị là kích thước
kích thước gia tăng (increment) ứng
với bán kính cung tròn
4 Bán kính cung
tròn R Giá trị bán kính cung tròn
Trang 175 Tốc độ tiến dao F Tốc độ tiến dao dọc theo cung tròn
Hướng cắt thuận (CW) hoặc (CCW) với chiều kim đồng hồ còn thay đổi theo hệ toạ độ phải hay trái, tuỳ theo vị trí của bàn dao tiện như sau:
X
G02
G03 X
Z G03 Z
CL
T©m cung trßn
§ iÓm cuèi cung trßn (X Z )
ĐiÓm ®Çu cung trßn (I K )
G02 X Z R F ; Ỳhoặc: G03 X Z R F ;Ỷ
Khi sử dụng I và K thì câu lệnh NC sẽ là : G02 Ỳhoặc G03ỶX Z K F ;Cần chú ý hai loại cung tròn thường gặp là: Cung tròn nhỏ hơn 1800 và cung tròn lớn hơn 1800
Đối với cung tròn nhỏ hơn 1800 thì có thể chỉ cần gia công với một câu lệnh (block) NC, ví dụ:
G91 G02 Z60.0 X20.0 R50.0 F300.0;
Đối với cung tròn lớn hơn 1800 thì có thể cần gia công với nhiều câu lệnh (bock) NC hơn
Chú ý:
Các câu lệnh I0 và K0 có thể xoá bỏ
Khi cả hai lệnh X(U) và Z(W) bị bỏ qua; hoặc khi điểm cuối của cung tròn bị
Trang 18khống chế tại toạ độ đúng như điểm đầu của nó (điểm đầu cung trùng với điểm cuối cung); và nếu tâm cung tròn được phát lệnh với I và K thì sẽ tạo ra một cung tròn đầy (cung 3600), nghĩa là tạo một đường tròn.
Khi dùng đồng thời các lệnh I, K và R thì cung tròn được tạo trước hết với lệnh
R và bỏ qua lệnh I và K
- Nội suy cung trong trên máy phay (CIRCULAR ARC INTERPOLATION IN MILLING) G02/ G03
Điểm cuối của cung tròn được mô tả bằng địa chỉ (address) gồm các chữ
(absolute) ứng với từ lệnh G90 hoặc là gia tăng/ tương đối (increment) ứng với từ
lệnh G91 Đối với giá trị gia tăng / tương đối (increment) toạ độ điểm cuối của
cung tròn được quan sát từ điểm đầu cung tròn
Tâm cung tròn được mô tả bằng địa chỉ với chữ cái I (theo chiều song song với trục X) và J (theo chiều song song với trục Y) khi gia công cung tròn trên mặt phẳng cắt XY (ứng với từ lệnh chọn mặt phẳng cắt là G17), hoặc với cặp chữ cái I và K (trục K song song với trục Z) khi gia công cung tròn trên mặt phẳng cắt XZ (ứng với từ lệnh chọn mặt phẳng cắt G18), hoặc với cặp chữ cái J và K khi gia công cung tròn trên mặt phẳng cắt YZ (ứng với từ lệnh chọn mặt phẳng cắt G19)
Giá trị con số đứng sau các chữ cái I, J, K cho biết khoảng cách của tâm cung so với điểm đầu cùng Đó luôn luôn là giá trị gia tăng/ tương đối (increment) cho dù là lệnh G90 hay G91.
K
J
§ IÓm ®Çu cung trßn
§ iÓm cuèi cung trßn (X Y )
T©m cung trßn (I J )
G03
X
Y
G03 G02
Dấu của giá trị con số đứng sau các chữ cái I, J, K phải phù hợp với chiều cắt khi gia công (ứng với G02 hoặc G03); ví dụ như hình trên: chiều cắt ứng với G03 (Cắt theo chiều ngược với chiều quay kim đồng hồ) thì giá trị con số đứng sau các chữ cái I và J đều là âm, nghĩa là câu lệnh nội suy cung tròn ở hình trên là:
G03 X Y I- J- F ;
Trong đó: X Y là toạ độ điểm cuối cung tròn; I J là vị trí tâm cung so với điểm đầu cung tròn, F là lượng tiến dao khi cắt cung tròn
chữ cái R và giá trị con số ứng với kích thước bán kính cung tròn thay cho I, J, K; ví dụ: câu lệnh trên có thể viết với R như sau:
G03 X Y R F ;
(thiếu)
Trang 19Cung tròn đầy 360 0 chỉ dùng I, J, K (tuỳ theo mặt phẳng gia công XY, YZ), không dùng R.
Hình học của chi tiết có khí được tạo ra nhờ chuyển động tương đối giữa dụng cụ và phôi trên máy gia công NC Các chuyển động tạo hình này phụ thuộc vào khả năng về công suất vắtvà hệ điều khiển NC của máy gia công Những chuyển động cần thiết đó phải được mô tả rõ ràng trong chương trình gia công NC ứng với từng chi tiết gia công
Bản vẽ chi tiết cơ khí là cơ sở để lập chương trình gia công NC cho chi tiết Bản vẽ này mô tả chi tiết cơ khí cần gia công về mặt hình học Các kích thước chi tiết gia công cần được ghi theo cách phù hợp nhất với quá trình gia công trên máy NC
Trong chương trình gia công NC cần chỉ rõ là các kích thước gia công được ghi theo hệ Mét (đơn vị đo là Mi-Li-Mét, mm) với từ lệnh NC tương ứng là
(thiếu) , hoặc là theo hệ Anh (đơn vị đo là inch) với từ lệnh NC tương ứng là G20.
Các kích thước trên bản vẽ chi tiết gia công cần được ghi hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho người lập trình gia công NC xác định tốt các điểm mốc, các điểm chuẩn và có thể chuyển đổi trực tiếp biên dạng hình học của bản vẽ chi tiết thành một chương trình gia công NC Có khi người lập trình gia công NC cho chi tiết theo yêu cầu phải lập bảng để ghi nhận các giá trị toạ độ của những điểm khó xác định về mặt hình học, như các điểm trên một biên dạng cong phức tạp của bề mặt gia công lồi hoặc lõm có bán kính cong thay đổi bất kỳ
Ngày nay, các hệ điều khiển CNC hiện đại và các ngôn ngữ lập trình gia công CNC cao cấp là công cụ hỗ trợ rất có hiệu quả đối với người lập trình gia côngNC khi biểu diễn các biên dạng gia công phức tạp, bằng cách tính toán tự động các (thiếu) điểm và các điểm tiếp tuyến cách đó được gọi là phép nội suy tự động.Tóm lại, bản vẽ chi tiết cơ khi gia công trên máy CNC cần được ghi kích thươc stheo hai cách là:
Cách 1: Ghi kích thước tuyệt đối (absolute); nghĩa là kích thước có chung các
gốc kích thước (thường là điểm không của phôi gia công W) Từng
kích thước cho biết khoảng cách từ điểm không (W) Lập trình gia công NC theo kích thước tuyệt đối được thể hiện qua từ lệnh NC là G90 trong chương trình gia công NC ứng với từng chi tiết gia công Cách này có ưu điểm là: sai số của một kích thước không có ảnh hưởng gì đến các kích thước khác trên chi tiết gia công, không có dung sai tích luỹ nên chi tiết có kích thước ổn định, khi thay đổi một kích thước sẽ không có ảnh hưởng gì đến các kích thước khác còn lại của chi tiết
Cách 2: Ghi kích thước tương đối/ gia tăng (increment) ; nghĩa là ghi các kích
thước nối tiếp nhau Kích thước tổng cộng được tính bằng tổng các kích thước nối (thiếu) biệt trên một chi tiết gia công, các đoạn chương trình NC tương ứng có thể được truy cập lại có hiệu quả mà không phải dịch chuyển toạ độ Nhược điểm của cách này là khi có một kích
Trang 20thước sai sẽ ảnh hưởng đến các kích thước khác trên chi tiết gia công.
- Trong chương trình gia công NC phải khai báo rõ kích thước phôi gia công (thiếu)
- Một số ví dụ về nội suy cung tròn trên máy phay CNC – DENFORD
dầy 30) với dao phay ngón có lưỡi cắt mặt đầu và đường kính dao là 3 mm, tâm của vòng tròn ở chính giữa phôi:
R30
A B
X100 Y50
[Billet X200 Y100 Z30;
Trang 21các điều kiện gia công như ở ví dụ 1, cắt cung tròn từ A đên B:
X100
A B
R30 Y50
Trang 22A B
X100 Y50
- Một số khái niệm mở rộng
- Spline Interpolation là phép nội suy để tạo đường cong phức tạp với hàm số
toán học bậc cao, nhằm gia công các bề mặt phức tạp như cánh tur – bin, mảnh vỏ máy bay, lòng khuôn Hiện nay dùng trực tiếp các dữ liệu CAD trên cơ sở toán
Spline, ví dụ như dùng hệ NURBS (Non Uniform Rational B-Splines) là hệ dữ
liệu CAD về các bề mặt đặc biệt ứng với hàm số toán học bậc cao B-Spline
- Cycle (chu trình) là tiến trình cố định của một số bước công nghệ, được nhớ
trong hệ CNC và được truy cập thông qua các chức năng G và M đã được lập trình; được thực hiện lặp lại bằng cách thay đổi giá trị của các thông số đặc trưng; ví dụ: chu trình (cycle) ta-rô ren, chu trình khoan sâu, chu trình thay dao, chu trình thay bệ/ phiếm gá phôi, chu trình đo kiểm
- Macro (Vĩ lệnh) là các chương trình được lưu giữ lâu dài; ví dụ: chu trình
khoan, chu trình phay , được thay đổi và bổ xung các dữ liệu cần thiết (giá trị các thông số có thê thay đổi được), được truy cập (gọi ra) và thực hiện tuỳ ý
MACRO còn được gọi là chương trình thứ cấp (sub program), chương trình
con với thông số thay đổi.
- Offset là Hiệu chỉnh điện tử (Electronical compensation) đối với phôi, dao
đê giảm khâu điều chỉnh cơ khí
- Reset là chức năng của đầu rò cảm biến để xoá các dữ liệu hiện thời trong bộ
nhớ và đặt giá trị 0 ở bộ nhớ, do kỹ thuật viên của hãng chế tạo máy CNC thực hiện
- Scan là Dò hoặc Quét trên bề mặt vật thể với đầu rò cảm biến (sensor) hoặc
tia LASER, đồng thời ghi nhớ các trị số về toạ độ của các điểm đã rò hoặc đã quét qua để tái tạo lại hoặc phóng to, thu nhỏ tuỳ ý bề mặt vật thể; cần có bộ nhớ với dung lượng lớn trong hệ CNC
- Slope là Cài đặt tác động tăng hoặc hãm các trục NC để tránh va đập khi gia
Trang 23- Stereo Lightography (Rapid Prototyping) là Công nghệ tạo mẫu nhanh từ
các dữ liệu CAD dưới tác động của tia LASER cực tím (ultra violet LASER) Dữ liệu CAD dưới tác động của tia LASER cực tím sẽ tạo ra một lòng khuôn số hoá Chất có khả năng kết đông dưới tác động của tia LASER cực tím sẽ đông đặc lại trong lòng khuôn đó và tạo ra hiện vật chỉ trong vài giờ Bước đầu, vật liệu kết đông có thành phần bột giấy hoặc chất dẻo thuỷ tinh Ngày nay chất kết đông có (thiếu)
-CÁC CHU TRÌNH GIA CÔNG (CYCLES)
1 Chu trình gia công hốc tròn trên máy phay DENFORD-NOVAMIL (Circular Pocketing) G170/G171
Khi gia công một hốc tròn có đường kính hốc lớn hơn nhiều so với đường kính dao phay trên máy phay CNC có thể thực hiện như sau: trước hết cắt thẳng xuống phôi ở toạ độ tâm gốc tròn, rồi lặp đi lặp lại phép nội suy cung tròn 3600 tạo ra các vòng tròn đồng tâm nhau và có đường kính tăng dần đường kính hốc tròn cho đến khi đạt giá trị đường kính yêu cầu Để đơn giản khâu lập trình NC gia công hốc tròn, phần mềm DENFORD đã tạo lập chu trình (cycle) với cặp từ lệnh NC là G170/G171
-Nhập dữ liệu cho G170:
R Điểm gốc (R point) R là vị trí của dao khi bắt đầu chu trình, ví dụ R0 là vị trí dao cắt khi bắt đầu cắt (dao chạm vào mặt trên phôi),
{R=position of tool to start cycle i.e 0(surface of job)},
P P=0 cho cắt thô (rough), P=1 cho cắt tinh (finish),
Q Lượng gia tăng theo trục Z (Z increment), Trị số của Q luôn là dương (+),
X Toạ độ tâm túi tròn theo trục X (Pocket centre X),
Y Toạ độ tâm túi tròn theo trục Y (Pocket centre Y),
Z Toạ độ đáy túi tròn theo trục Z (Pocket base Z), Z có giá trị âm
I Cắt tinh mặt thành bên túi tròn (Side finish allowance),
K Bán kính túi tròn (radius), trị số của K là dương tức là cắt theo chiều kim đồng hồ (CW), trị số của K là âm tức là cắt theo chiều ngược kim đồng hồ (CCW),
Các giá trị Q,I,J không xét đến khi cắt tinh (finishing : P=1)
-Nhập dữ liệu cho G171:
P Bề rộng cắt, tính theo % đường kính dao (cut width percentage),
S Trị số vòng quay n khi cắt thô (roughting spindle speed),
R Lượng tiến dao khi cắt thô theo trục Z (rough feed Z),
F Lượng tiến dao khi cắt thô theo XY (rough feed Xy),
B Tốc độ trục chính khi cắt tinh (finish spindle speed),
J Lượng tiến dao khi cắt tinh (finish feed)
Trang 24-Cấu trúc của chu trình G170/G171 như sau:
G170 R…P…Q…X…Y…Z…I…J…K…;
G171 P…S…R…F…B…J…;
-Ví dụ: Gia công hốc tròn ở giữa tâm phôi phẳng (X75 Y90 Z30) với đường kính
48 mm, sâu 6 mm dùng chu trình G170/G171, khi điểm gốc phôi ở chính giữa phôi:
[Billet X75 Y90 Z30;
[Edgemove X-37,5 Y-45.0;{Điểm gốc phôi (điểm góc trái dưới) so với
điểm tâm phôi}
[Tooldef T1 D6 Z0; {Số hiệu dao, đường kính dao, vị trí đỉnh lưỡi cắt
-Cắt thô (roughing program):