1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Hướng dẫn sử dụng thiết bị đồng bộ nâng dầm thay gối cầu docx

25 852 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qui định chung Tài liệu này hướng dẫn trình tự, phương pháp và cách thực hiện công việc vận hành, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị đồng bộ nâng dầm thay gối cầu cũng như các nguyên tắc an t

Trang 1

Bé giao th«ng vËn t¶i ViÖn Khoa Häc vµ C«ng NghÖ GTVT 1252-§−êng L¸ng - §èng §a – Hµ Néi

n©ng dÇm thay gèi cÇu

Trang 2

Bé giao th«ng vËn t¶i ViÖn Khoa Häc vµ C«ng NghÖ GTVT 1252-§−êng L¸ng - §èng §a – Hµ Néi

n©ng dÇm thay gèi cÇu

Hµ Néi, 2004

Trang 3

Danh sách những người tham gia thực hiện đề mục

TT Họ và tên Học vị Chức vụ Chức

danh

Cơ quan công tác

7 Đinh Tiến Khiêm Kỹ sư

Nghiên cứu viên

Tham gia

Viện KH và

CN Giao Thông Vận Tải

8 Lê Quý Thuỷ Tiến sỹ Phó Ban Chất

lượng MTC

Chủ trì

Nội dung 4

Cục Đăng Kiểm VN

9 Vũ Liêm Chính PGS, TS

Chủ nhiệm bộ môn Máy xây dựng

Chủ trì

Đề mục

Trường Đại học Xây dựng

Hà Nội

Trang 4

Mục lục

1 qui định chung 4

1.1 Qui định chung 4

1.2 Phạm vi sử dụng của thiết bị 4

1.3 Các cụm bộ phận chủ yếu và thông số kỹ thuật 5

2 Các trang thiết bị điều khiển 7

2.1 Sơ đồ bố trí các trang thiết bị điều khiển 7

2.2 Chức năng và cách vận hành các trang thiết bị điều khiển 9

3 kiểm tra trước khi làm việc 13

3.1 Kiểm tra tổng quát thiết bị 13

3.2 Kiểm tra mức dầu thủy lực 13

3.3 Kiểm tra vị trí đặt kích 14

4 Vận hành thiết bị nâng dầm 15

4.1 Công tác chuẩn bị 15

4.2 Bố trí kích 15

4.3 Vận hành thiết bị để nâng dầm 16

4.4 Vận hành thiết bị để hạ dầm 17

5 bảo dưỡng định kỳ 18

5.1 Chú ý về an toàn 18

5.2 Các chú ý khác 18

5.3 Thay thế định kỳ các phụ tùng an toàn 18

6 Dầu thủy lực 19

7 an toàn 20

7.1 Kỹ thuật an toàn chung 20

7.2 An toàn trước khi vận hành 20

7.3 An toàn sau khi khởi động thiết bị 21

7.4 An toàn trong khi vận hành 21

7.5 An toàn khi di chuyển thiết bị nâng dầm 22

7.6 An toàn khi lắp ráp và bảo dưỡng thiết bị nâng dầm 22

7.7 An toàn phòng hoả 24

Trang 5

1 qui định chung

1.1 Qui định chung

Tài liệu này hướng dẫn trình tự, phương pháp và cách thực hiện công việc vận hành, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị đồng bộ nâng dầm thay gối cầu cũng như các nguyên tắc an toàn cho người và thiết bị Tài liệu này không chỉ có tác dụng giúp người vận hành mà còn cả các cán bộ kỹ thuật và quản lý đạt được kết quả công việc tối ưu thông qua việc vận hành và bảo dưỡng thiết bị một cách an toàn, kinh tế và hiệu quả

Phải đọc kỹ và hiểu toàn bộ tài liệu này TRước khi vận hành thiết bị

• Người vận hành phải thường xuyên nghiên cứu tài liệu này để có thể thành thục mọi thao tác cũng như ghi nhớ mọi qui định và yêu cầu đã chỉ ra

• Việc vận hành, kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị phải được tiến hành một cách cẩn trọng với nguyên tắc an toàn là số một

• Các nguyên tắc và qui định an toàn trong tài liệu này chỉ là các yêu cầu và qui định bổ sung vào các nguyên tắc và qui định an toàn thông thường

1.2 Phạm vi sử dụng của thiết bị

Bên cạnh việc sử dụng thiết bị đồng bộ nâng dầm thay gối cầu trong các công trình nâng cấp và sửa chữa cầu, thiết bị này còn được sử dụng trong các công trình và mục đích khác với điều kiện các tính năng kỹ thuật của thiết bị phù hợp và đáp ứng

đựoc yêu cầu của công trình Dưới đây liệt kê một số ứng dụng điển hình của thiết bị

đồng bộ nâng dầm là:

• Nâng dầm bảo dưỡng, sửa chữa và thay gối cầu

• Nâng dầm để nâng cao cao độ của cầu, tăng chiều cao thông thuyền, sửa chữa đỉnh, mố trụ cầu

• Xây dựng nhà bằng phương pháp nâng sàn

• Xử lý lún nghiêng cho các công trình xây dựng

• Sửa chữa nhà, nâng nhà lên cao độ mới

Trang 6

1.3 C¸c côm bé phËn chñ yÕu vµ th«ng sè kü thuËt

4

65

9: Van khãa t¶i

H×nh 1.1: H×nh d¸ng vµ c¸c côm bé phËn c¬ b¶n cña thiÕt bÞ n©ng dÇm

Trang 7

Van phân phối thủy lực - Phân phối điện từ, 2 vị trí, 2 cửa

lưu thông, có van khóa tải 2 chiều, điện 24 vôn Lực nâng lớn nhất của một kích 100

Lực nâng lớn nhất của toàn bộ hệ

thống thiết bị

Tấn

1000

Loại kích - Làm việc hai chiều - Nâng

bằng thủy lực, hồi bằng lò xo

Có ê cu hãm cần pít tông Chênh lệch cho phép cao độ nâng

Trang 8

2 Các trang thiết bị điều khiển

2.1 Sơ đồ bố trí các trang thiết bị điều khiển

Người vận hành thiết bị nâng dầm phải nắm vững cách bố trí, công dụng các công tác, cần điều khiển và bảng táp lô điều khiển

Hình vẽ 2.1 dưới đây giới thiệu cách bố trí phím bấm, công tắc và các đèn báo trên bảng táp lô diều khiển của thiết bị nâng dầm đồng bộ Bảng thuyết minh 2.1 cho

ta thấy chức năng của các bộ phận điều khiển cơ bản

6 7

12

13 15

16

10 9 8

11 18

19

13: Công tắc điều khiển dừng kích theo chế độ bằng tay

14 : Công tắc điều khiển kích nâng theo chế độ bằng tay

15 : Công tắc điều khiển kích hạ theo chế độ bằng tay

16 : Công tắc van phân phối

17 : Công tắc van giữ tải

18 : Công tắc lựa chọn chiều chuyển động của kích

19 : Công tắc lựa chọn chế độ nâng của kích

Hình 3.1: Bảng táp lô điều khiển thiết bị nâng dầm

Trang 9

Bảng 2.1 : Chức năng một số bộ phận điều khiển chính

1 Công tắc nguồn Bật nguồn cho bảng điều khiển

2 Công tắc loa Bật hệ thống loa liên lạc nội bộ

3 Màn hình cảm ứng Hiển thị và điều khiển các thông số hoạt động của

thiết bị

4 Đèn báo lỗi đường truyền Thông báo các lỗi thuộc về đường truyền dữ liệu

5 Đèn báo đủ áp suất Thông báo tình trạng áp suất của hệ thống

6 Đèn báo sự cố Thông báo sự cố của hệ thống kích nâng

7 Đèn báo kết thúc công việc Thông báo công việc kết thúc

8 Nút khởi động Kích hoạt hệ thống hoạt động khi lựa chọn ở chế

độ tự động

9 Nút dừng Dừng hoạt động của hệ thống khi lựa chọn ở chế

độ tự động

10 Nút xóa Xóa mọi dữ liệu cài đặt trước đó

11 Đèn báo hiệu nâng Thông báo kích đang trong hành trình nâng

12 Đèn báo hiệu hạ Thông báo kích đang trong hành trình hạ

Trang 10

2.2 Chức năng và cách vận hành các trang thiết bị điều khiển

cho hệ thống

đ−a ra khi công việc kết thúc hoặc khi có sự cố

hoạt động của hệ thống khi làm việc Dùng ngón tay chạm nhẹ vào màn hình để thay đổi lựa chọn các thông số cần xem hoặc để thay đổi thông số làm việc cần thiết

Hình 2.3: Màn hình đặt định mức

+ Dùng ngón tay chạm vào ô số liệu

của kích thứ nhất để đặt chiều cao nâng định mức cho kích1 Màn hình

Hình 2.4: Màn hình nhập số liệu

Trang 11

+ Tiếp tục làm tương tự để đặt chiều

cao nâng cho tất cả các kích

+ Khi kết thúc việc đặt chiều cao nâng

cho kích cuối cùng, ấn phím “OK” để

kết thúc quá trình đặt chiều cao nâng

tại thời điểm đó (Đơn vị 0,1 mm)

+ Khi kích chưa nâng, mọi giá trị trong

tại thời điểm đó

+ Khi các kích hạ xuống về tới vị trí

ban đầu, mọi giá trị trong các ô trở về

Trang 12

[6] Đèn báo sự cố: Đèn sẽ bật sáng khi có sự cố trong quá trình nâng như bơm

hoạt động nhưng dầm không được nâng lên

hoàn thành theo đúng các giá trị định mức đã đặt ban đầu

của hệ thống thiết bị (Chỉ có tác dụng khi hệ thống đặt ở chế độ tự động)

thống thiết bị (Chỉ có tác dụng khi hệ thống đặt ở chế độ tự động)

[10] Công tắc xóa: ấn công tắc xuống để xóa mọi dữ liệu trên màn hình cảm

[13] Nút điều khiển dừng kích theo chế độ bằng tay: ấn phím này xuống đề

dừng kích lại (Công tắc này chỉ có tác dụng khi hệ thống hoạt động ở chế

độ bằng tay)

[14] Nút điều khiển nâng kích theo chế độ bằng tay: ấn phím này xuống đề

nâng kích tương ứng lên (Công tắc này chỉ có tác dụng khi hệ thống hoạt

động ở chế độ bằng tay)

[15] Nút điều khiển hạ kích theo chế độ bằng tay: ấn phím này xuống đề hạ

kích tương ứng xuống (Công tắc này chỉ có tác dụng khi hệ thống hoạt

động ở chế độ bằng tay)

[16] Công tắc van phân phối: Bật công

tắc này lên, về phía chữ “Mở” để

kích hoạt van phân phối về vị trí mở

Ngược lại, bật công tắc này xuống

để van phân phối về vị trí đóng

(Lưu ý: Công tắc này van này chỉ có

tác dụng khi công tắc lựa chọn chế

Công tắc van phân phối

Trang 13

độ làm việc của hệ thống bật về phía

này xuống về phía chữ “Hạ” để lựa

chọn chiều chuyển động của kích

theo chiều hạ

Công tắc lựa chọn chiều chuyển

động của kích

Hạ Nâng

xuống, về phía chữ “bằng tay” để

lựa chọn chế độ làm việc của hệ

Trang 14

3 kiểm tra trước khi làm việc

3.1 Kiểm tra tổng quát thiết bị

Kiểm tra các đường ống thủy lực , các cút

nối và các kích nâng thủy lực để phát hiện

các chỗ chảy dầu nếu có

Kiểm tra bảng táp lô và các

đèn báo

Kiểm tra sự làm việc của các đầu đo

chuyển vị

Kiểm tra các cầu chì và các đầu nối của

dây điện Siết chặt hoặc cắm chặt các

giắc nối bị lỏng

Bật công tắc nguồn của bảng điều khiển,

quan sát, kiểm tra bảng táp lô và các đèn

báo để phát hiện những bất thường nếu

Kiểm tra ê cu hãm

Kiểm tra và xoay thử các ê cu hãm, đảm

bảo rằng các ê cu chuyển động trơn tru

trong suốt chiều dài ren

Kiểm tra bằng mắt đối với đồng hồ thủy

lực, đảm bảo rằng kim đang ở vị trí 0

3.2 Kiểm tra mức dầu thủy lực

Điều khiển thu tất cả các kích thủy lực về hết hành trình

Kiểm tra dầu thủy lực bằng cách quan sát thước kiểm tra Dầu phải nằm trong khoảng giữa hai vạch L và H, Nếu dầu nằm dưới vạch L, phải bổ sung thêm

Mực dầu quan sát được có thể thay đổi tùy theo nhiệt độ Có thể tham khảo

các thông tin sau:

được sẽ gần với vạch dưới L

dầu quan sát được sẽ gần với vạch trên H

Trang 15

L H

Kiểm tra mức dầu thủy lực

3.3 Kiểm tra vị trí đặt kích

Kiểm tra và đảm bảo độ bằng phẳng của đáy dầm cầu tại vị trí tỳ kích Kiểm tra và đảm bảo độ bằng phẳng của vị trí đặt kích trên xà mũ, mố, trụ

Trang 16

2 Nối đường ống thủy lực từ bộ nguồn tới các kích

Kiểm tra và làm sạch bề mặt trong các đầu cút nối nhanh trước khi lắp

Đảm bảo rằng các đường ống tới các kích không bị vặn xoắn

3 Khởi động bộ nguồn, cho chạy không tải, kiểm tra các đồng hồ và các đèn báo

Kiểm tra các đèn báo tín hiệu

Kiểm tra các tiếng động hoặc rung động bất thường

4 Lắp các đầu đo chuyển vị vào vị trí của

Trang 17

9 Bật công tắc lựa chọn chiều chuyển động về vị trí nâng

10 ấn các công tắc nâng cho từng kích chuyển động theo chiều nâng lên để triệt tiêu hết khe hở giữa kích tương ứng đó và đáy dầm Khi đã triệt tiêu hết khe

hở thì ấn công tắc dừng của kích tương ứng để dừng kích lại

11 Dừng bộ nguồn

4.3 Vận hành thiết bị để nâng dầm

1 Khởi động bộ nguồn, quan sát và kiểm tra các đồng hồ và các đèn báo

Kiểm tra các đồng hồ thủy lực,

Kiểm tra đèn báo tín hiệu

Kiểm tra các tiếng động hoặc rung động bất thường

2 ấn công tắc “Xóa” trên bảng táp lô điều

khiển để đặt giá trị “không” ban đầu cho các

kích

Công tắc xóa

3 Sử dụng phím điều khiển trên màn hình cảm

ứng để đặt giá trị định mức chiều cao nâng

cho mỗi kích (Không vượt quá 5 mm)

4 Bật công tắc điều khiển van phân phối về vị

trí mở

5 Bật công tắc điều khiển van tổng về vị trí mở

6 Mở các van khóa tải tại mỗi kích về vị trí mở

7 Bật công tắc lựa chọn chế độ làm việc về chế

độ tự động

8 Bật công tắc lựa chọn chiều chuyển động về

vị trí nâng

9 ấn công tắc khởi động cho các kích chuyển

động theo chiều nâng lên cho tới khi hệ

thống tự động dừng lại khi đạt chiều cao đã

định

10 Xoay các ê cu hãm xuống sát mặt kích

11 Kiểm tra thiết bị cũng như dầm cầu để phát

hiện các bất thường nếu có

Trang 18

Kiểm tra cácđồng hồ và đèn báo tín hiệu

Kiểm tra các tiếng động hoặc rung động bất thường

Kiểm tra các dầm để phát hiện các bất thường nếu có

12 Tiếp tục thực hiện từ bước 3 đến bước 11 để nâng dầm lên cho tới khi đạt độ cao yêu cầu

13 Khóa van khóa tải tại mỗi kích

14 Dừng bơm

4.4 Vận hành thiết bị để hạ dầm

1 Cho toàn bộ hệ thống kích nâng lên với độ cao là 2 mm bằng cách thực hiện các bước từ bước 3 đến bước 11 của mục 4.3

2 Nới các ê cu hãm ra, cho lên bằng mặt với mặt đầu của kích

3 Mở các van tổng tại mỗi kích về vị trí mở

4 Bật công tắc lựa chọn chế độ làm việc về chế độ tự động

5 Bật công tắc lựa chọn chiều chuyển động về vị trí hạ

6 ấn công tắc khởi động cho các kích chuyển động theo chiều hạ lên cho tới khi hệ thống tự động dừng lại khi đạt giá trị hạ chiều cao đã định

7 Kiểm tra thiết bị cũng như dầm cầu để phát hiện các bất thường nếu có

Kiểm tra cácđồng hồ và đèn báo tín hiệu

Kiểm tra các tiếng động hoặc rung động bất thường

Kiểm tra các dầm để phát hiện các bất thường nếu có

8 Tiếp tục thực hiện từ bước 6 đến bước 7 để hạ dầm lên cho tới khi các kích rời hết ra khỏi dầm

9 Dừng bơm và ngắt điện ra khỏi bộ nguồn thủy lực

Trang 19

5 bảo dưỡng định kỳ

5.1 Chú ý về an toàn

• Luôn mặc quần áo bảo hộ thích hợp

• Đội mũ bảo hộ, đi giày, găng tay bảo hộ và khi cần phải đeo kính bảo hộ

• Không được làm việc với dầu, mỡ tại nơi có ngọn lửa

• Không được làm việc với các thiết bị điện khi tay hoặc găng tay đang ướt

• Trong quá trình bảo dưỡng, không cho phép người không có trách nhiệm lại gần thiết bị

• Trừ trường hợp thật cần thiết, chỉ được phép tiến hành bảo dưỡng máy khi

động cơ của bộ nguồn đã ngừng hẳn và đã ngắt điện ra khỏi nguồn Trong trường hợp cần thiết phải tiến hành bảo dưỡng khi động cơ đang chạy thì phải

có hai người, một người thao tác điều khiển còn người kia tiến hành bảo dưỡng

• Khi tiến hành xả dầu hoặc đổ dầu phải luôn luôn nhớ xả áp suất trước:

• Không được dùng ngọn lửa thay cho đèn để chiếu sáng

5.2 Các chú ý khác

• Làm nóng dầu lên tới 30-40o

C trước khi thay dầu

• Khi thay dầu phải tiến hành kiểm tra để phát hiện mạt kim loại nếu có trên dầu

xả ra

5.3 Thay thế định kỳ các phụ tùng an toàn

Các phụ tùng liệt kê trong bảng dưới đây có tác dụng rất lớn đến công tác an toàn khi vận hành và sử dụng thiết bị Vì vậy chúng phải được thay thế đúng theo thời gian định kỳ đã chỉ ra trong bảng, cho dù chưa có hiện tượng hỏng hóc xảy ra với chúng Trong trường hợp có hiện tượng hư hỏng xảy ra với chúng thì tiến hành thay ngay cho dù chưa đến thời gian thay dự định

Bảng 5.1: Các phụ tùng thay thế an toàn

1 Gioăng, phớt, của kích thủy lực 5 năm

2 Đường ống thủy lực 5 năm

Trang 20

6 Dầu thủy lực

Dầu thủy lực dùng cho thiết bị đồng bộ nâng dầm thay gối cầu có thể sử dụng sản phẩm của bất kỳ hãng sản xuất dầu có tiếng nào trên thế giới Tuy nhiên khi sử dụng phải đặc biệt chú ý tới việc lựa chọn đúng chủng loại dầu, phù hợp với điều kiện môi trường nơi thi công Bảng 6.1 dưới đây chỉ ra cách lựa chọn loại dầu thủy lực phù hợp cho thiết bị nâng dầm thay gối cầu theo hệ thống phân loại dầu theo độ nhớt SAE

(Tiêu chuẩn của hiệp hội kỹ sư ô tô Mỹ) Bảng 6.2 liệt kê các loại dầu tương đương

của một số hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới

Bảng 6.1: Phân loại dầu thủy lực theo độ nhớt SAE

Nhiệt độ môi trường

RPM delo 450 CASTROL Turbomax

RX super CRD CHEVRON Delo 400

EXXON Essolube D3

Essolube XD3 Esso heavy duty Exxon heavy duty MOBIL Delvac 1300

Delvac super 10W-30, 15W-40 SHELL Rimula X

TOTAL Rubia S

RubiaX

Trang 21

7 an toàn

Tai nạn thường xảy ra khi người vận hành thiếu chú ý, vì vậy luôn luôn phải

đặt vấn đề an toàn trên hết trong mọi lúc, mọi nơi

7.1 Kỹ thuật an toàn chung

Người vận hành thiết bị phải là những người có trình độ chuyên môn đã

được đào tạo và được phép vận hành thiết bị

Khi vận hành thiết bị phải mặc quần áo bảo hộ thích hợp Quần áo bảo hộ phải gọn gàng, sạch sẽ, không dính dầu mỡ

Luôn đội mũ bảo hiểm, đi giày bảo hộ, trong trường hợp cần thiết phải đi găng tay và đeo kính bảo hộ

Không được vận hành thiết bị khi mệt mỏi, sau khi uống rượu, bia

Nắm vững các điều cấm, các qui tắc an toàn và qui định làm việc tại công trường

Phải nắm chắc cách sử dụng cũng như vị trí các hộp thuốc cứu thương, bình cứu hoả, lối thoát hiểm trước khi tiến hành công việc

Sử dụng thành thạo các thiết bị điều khiển, các đồng hồ và phương tiện cảnh báo Ghi nhớ cách kiểm tra dầu thủy lực và vị trí các điểm kiểm tra

Khi thi công trong địa hình chật hẹp phải luôn đảm bảo khoảng cách an toàn tối thiểu tới các vật cản gần nhất theo các qui định hiện hành

7.2 An toàn trước khi vận hành

Kiểm tra địa hình, địa vật nơi thi công để có thể đưa ra phương pháp thi công an toàn nhất Chỉ tiến hành thi công sau khi đã giải quyết các vấn đề nguy hiểm

Kiểm tra mức dầu thủy lực Kiểm tra và vặn chặt nắp thùng dầu thủy lực của bộ nguồn

Kiểm tra sự rò rỉ của dầu thuỷ lực Sửa chữa ngay các điểm rò rỉ nếu có Đi vòng quanh thiết bị để kiểm tra bằng mắt các hư hỏng hoặc thiếu hụt nếu có của các chi tiết, bộ phận trên thiết bị

Không được đặt phụ tùng, dụng cụ hoặc các vật thể lạ lên các thiết bị hoặc xung quanh các tay, nút điều khiển

Ngày đăng: 20/02/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1: Bảng táp lô điều khiển  2: Động cơ điện - Tài liệu Hướng dẫn sử dụng thiết bị đồng bộ nâng dầm thay gối cầu docx
1 Bảng táp lô điều khiển 2: Động cơ điện (Trang 6)
Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật thiết bị nâng dầm - Tài liệu Hướng dẫn sử dụng thiết bị đồng bộ nâng dầm thay gối cầu docx
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật thiết bị nâng dầm (Trang 7)
2.1  Sơ đồ bố trí các trang thiết bị điều khiển - Tài liệu Hướng dẫn sử dụng thiết bị đồng bộ nâng dầm thay gối cầu docx
2.1 Sơ đồ bố trí các trang thiết bị điều khiển (Trang 8)
Bảng 2.1 : Chức năng một số bộ phận điều khiển chính - Tài liệu Hướng dẫn sử dụng thiết bị đồng bộ nâng dầm thay gối cầu docx
Bảng 2.1 Chức năng một số bộ phận điều khiển chính (Trang 9)
Hình 3.6: Màn hình theo dõi - Tài liệu Hướng dẫn sử dụng thiết bị đồng bộ nâng dầm thay gối cầu docx
Hình 3.6 Màn hình theo dõi (Trang 11)
Bảng 5.1: Các phụ tùng thay thế an toàn - Tài liệu Hướng dẫn sử dụng thiết bị đồng bộ nâng dầm thay gối cầu docx
Bảng 5.1 Các phụ tùng thay thế an toàn (Trang 19)
Bảng 6.1: Phân loại dầu thủy lực theo độ nhớt SAE - Tài liệu Hướng dẫn sử dụng thiết bị đồng bộ nâng dầm thay gối cầu docx
Bảng 6.1 Phân loại dầu thủy lực theo độ nhớt SAE (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w