1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Hướng dẫn sử dụng Màn hình NP3_5 docx

90 565 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn sử dụng màn hình NP3/5
Trường học Văn phòng Đại diện Omron
Thể loại Hướng dẫn sử dụng
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những màn ảnh yêu cầu có thể hiển thị bằng cách sử dụng những lệnh từ Host hay những thao tác trên màn hình X Đọc dữ liệu từ Host Phương pháp truyền thông như NT- Link được dùng để kết

Trang 1

Hướng dẫn sử dụng Màn hình NP3/5

Mục lục

Chương 1 : Giới thiệu tổng quan về HMI – NP5

Phần 1: Tổng quan

1-1 Hoạt động và chức năng của NP- series PT

1-1-1 Chức năng PT cho những hệ thống sản xuất tự động( FA)

1-1-2 Hệ điều hành NP-series PT

1-2.Truyền thông với Host

1-2-1 NT Link là cái gì ?

1-2-2.Host Link

1-2-3.Kết nối với bộ điều khiển nhiệt độ

1-2-4.Truyền thông với PLC của các hãng khác

1-3 Hỗ trợ các thiết bị ngoại vi

1-4 Thủ tục chạy NP- series PT

Phần 2: Part names và các chức năng

Phần 3: Cài đặt PT và kết nối các thiết bị ngoại vi

3-1 Môi trường cài đặt

3-2 Lắp PT trên bảng điều khiển

3-3 Kết nối nguồn cung cấp

3-10 Kết nối với bộ điều khiển nhiệt độ

3-11 Sử dụng USB Flash Memory

Chương 2: Giới thiệu chương trình NP-Designer 1.0

Phần 1 Cài đặt và khởi động NP – Designer

2-1 Giao diện người sử dụng

2-2 Tạo và soạn thảo các trang màn hình

Trang 2

1-1 Hoạt động và chức năng của NP- series PT

- NP series mang đến giao diện hoạt động thuận tiện gọi là lập trình đầu cuối, nó có thể dùng để hiển thị thông tin yêu cầu và cung cấp khả năng hoạt động cho những hệ thống sản xuất tự động, phần này mô

tả vai trò và những chức năng của NP- series PTs cho những người sử dụng đầu tiên những thiết bị PT

1-1-1 Chức năng PT cho những hệ thống sản xuất tự động( FA)

X Hiển thị việc giám sát tình trạng vận hành

- NP-series PT có thể được sử dụng để hiển thị thông tin như là tình trạng hoạt động của hệ thống

và các loại thiết bị Những đồ thị và những chỉ tiêu khác có thể được sử dụng để đại diện cho thông tin và làm cho nó trở nên dễ hiểu

X Hướng dẫn các thao tác viên FA

- PTs có thể được dùng để thông báo những thao tác viên của hệ thống và những lỗi thiết bị và

giúp đỡ họ thực hiện biện pháp cần thiết

X Chuyển đổi bảng điều khiển

- NP- series PT cho phép người sử dụng tạo ra những sự chuyển đổi khác nhau trên màn hình Bằng cách sử dụng những đầu vào công tắc chạm , kết quả của quá trình hoạt động được gửi tới host

1-1-2 Hệ điều hành NP-series PT

X Chuyển dữ liệu màn hình

Dữ liệu màn hình hiển thị trên NP- series PT được tạo ra bằng phần mềm NP- Designer trên t máy tính

và chuyển tới PT thông qua cổng RS232C hay cổng truyền thông USB

Dữ liệu màn hình có thể chuyển tải tốc độ cao nhờ sử dụng USB flash memory

Trang 3

X Hiển thị các trang màn hình

Thông tin hiển thị trên những màn hình được tạo ra nhờ sử dụng NP- Designer trên một máy tính và chuyển tới PT Những màn ảnh yêu cầu có thể hiển thị bằng cách sử dụng những lệnh từ Host hay những thao tác trên màn hình

X Đọc dữ liệu từ Host

Phương pháp truyền thông như NT- Link được dùng để kết nối đến Host, và dữ liệu đòi hỏi tự động được đọc từ Host

X Gửi dữ liệu đến Host

Sử dụng dữ liệu ngõ vào bằng cách chạm vào màn hình( tình trạng nút nhấn ON/OFF, những chữ số và những chuỗi kí tự ) được gửi đến Host

1-2.Truyền thông với Host

NP- series PTs cho phép người sử dụng chỉ định những words và những bits trong bất kỳ vùng nhớ của PLC nào sử dụng trong việc truy nhập nội dung màn hình yêu cầu và lưu dữ kiện

Những thao tác có thể thực hiện bao gồm đọc, viết, chỉ định nội dung từ màn hình và tình trạng bit trực tiếp, thay đổi tình trạng màn hình của những đối tượng trên màn hình PT, kiểm soát và thông báo tình trạng của PLC

NP-series PTs cũng cho phép truyền thông với nhiều PLC Một Host được đăng ký cho mỗi PLC, cho phép sự truy nhập tới bất kỳ vùng PLC nào bằng việc chỉ rõ tên Host và địa chỉ

Trang 4

NT-Link là một phương pháp truyền thông tốc độ cao giữa 1 PLC OMRON và một thiết bị PT của

OMRON sử dụng một nghi thức đặc biệt Trong điều kiện 1:1 NT Link, có 1 PT được kết nối với 1 PLC, NP- series PTs chỉ hỗ trợ 1: N – NT Links, cho phép 8 PTs sẽ được nối tới 1 port của PLC

Các loại PLC như CS/CJ- series và CP - series được sử dụng kết nối tốc độ cao với các truyền thông 1:

N-NT Link

1-2-2.Host Link

- Host Link là một nghi thức truyền thông tuần tự dùng để kết nối một PT của OMRON với một Host của OMRON ( PLC ) để đọc và viết các bits và các words từ Host

- Truyền thông Host Link kết nối một PT với nhiều PLC khác nhau

1-2-3.Kết nối với bộ điều khiển nhiệt độ

Modul điều khiển nhiệt độ EJ1 OMRON có thể được kết nối với cổng RS-232 sử dụng cổng COM2

1-2-4.Truyền thông với PLC của các hãng khác

NP- series PT có thể truyền thông với PLC của 10 hãng khác nhau

1-3 Hỗ trợ các thiết bị ngoại vi

Trang 5

1-4 Thủ tục chạy NP- series PT

Chú ý :

1 Chế độ RUN được đưa vào một cách tự động nếu màn hình dữ liệu tồn tại

2 Hệ thống chương trình được cài đặt trong những tình trạng đặc biệt như khi hệ thống chương trình bị

thay đổi hay khắc phục sự cố

Trang 7

Mặt phía trước

Mặt phía sau

Trang 9

Màn hình cảm ứng

Công tắc cảm ứng phía trước PT được dùng để thực hiện những thao tác đầu vào, khi chạm vào công

tắc để thực hiện những thao tác như thay đổi các trang màn hình, gởi tình trạng các bits đến host

Sơ đồ chân của cổng COM1

Sơ đồ kết nối của cổng COM 2

- Hệ thống menu sẽ được hiển thị khi thiết lập công tắc trượt ở bên trái ( ON) để bật nguồn ON Với công

tắc ở bên trái , những trang màn hình sử dụmg sẽ không hiển thị , vì vậy công tắc trượt luôn nằm ở vị trí

bên phải ( OFF )

DIP switch SW2

Trang 10

Sw1 Thiết lập COM2 rs- 422A/485 Rs 485 Rs 422

Sw3 Thiết lập điện trở giới hạn COM 2 Điện trở giới hạn

cho phép Điện trở giới hạn không cho phép Sw4 Không sử dụng

Kết nối RS – 422/ 485 của cổng COM 2 và điện trở giới hạn

Khi sử dụng RS- 422A đặt SW1 OFF

Khi sử dụng RS- 485 đặt SW1 ON

Khi kết nối đển host sử dụng RS – 422A/ 485 , bật SW3 ON

Chỉ khi sử dụng kết nối 1: 1 , bật SW3 ON

III : Cài đặt PT và kết nối các thiết bị ngoại vi

3-1 Môi trường cài đặt

Luôn luôn lên PT tới bảng điều khiển và thực hiện những thủ tục cài đặt khác theo những sự chú ý sau

đây

Không thiết đặt PT trong bất kỳ vị trí nào sau đây

- Những vị trí phụ thuộc vào sự thay đổi của nhiệt độ

- Những vị trí phụ thuộc đối với nhiệt độ hay sự ẩm ướt bên ngoài

- Những vị trí phụ thuộc đối với sự ẩm ướt cao mà có thể dẫn đến sự ngưng tụ

- Những vị trí mà tiếp xúc PT tới hóa chất

- Những vị trí mà tiếp xúc PT tới dầu

- Những vị trí phụ thuộc đối với chất ăn mòn hay những khí dễ cháy

- Những vị trí mà PT bị sốc hay rung động trực tiếp

- Những vị trí mà trực tiếp phơi bày PT tới cơn gió hay mưa

- Những vị trí phụ thuộc đối với ánh sáng tử ngoại mạnh mẽ

- Những vị trí phụ thuộc đối với những trường điện từ mạnh mẽ

- Những vị trí gần những đường dây cung cấp năng lượng

- Những vị trí phụ thuộc đối với sự bức xạ

3-2 Lắp PT trên bảng điều khiển

- Tạo một lỗ trống trên bảng điều khiển và lắp PT ở mặt trước của bảng

Trang 11

3-3 Kết nối nguồn cung cấp

- Cấp nguồn 24 VDC đến các cực ngõ vào

Chú ý :

- Không kết nối nguồn AC đến các cực nguồn DC

- Sử dụng nguồn DC với độ dao động điện áp thấp

Nguốn cung cấp

Bảng sau đây cho thấy những thuyết minh cho nguồn cấp có thể được nối

Xác định nguồn cung cấp đúng yêu cầu

Điện áp nguồn cung cấp 24 VDC

Độ dao động điện áp cho phép 21.6 to 27.6 VDC (24 VDC -10% to +15%)

Công suất nguồn 12 W

3-4 Khởi động PT

Kiểm tra kết nối phần cứng, bật nguồn PT lên ON, khởi động PT

Khởi động PT trong lần đầu

1 Chắc rằng SW1 đặt đúng vị trí ( OFF )

2 Bật nguồn PT lên ON Đèn chỉ thị phía trước PT được khởi động

3 Tên, ngày tháng và thời gian được hiển thị trên màn hình Xác nhận số liệu đúng

4 Thiết lập ngày và thời gian trong hệ thống menu Để khởi động hệ thống menu ta tiến hành tắt nguồn cung cấp, bật công tắc SW1 sang vị trí ON và tiến hành bật nguồn sang vị trí ON

Khởi động PT với màn hình dữ liệu được tải xuống

1 Phải chắc rằng công tắc SW1 được đặt đúng vị trí OFF

2 Bật nguồn cấp cho PT Đèn phía trước PT được khởi động

3 Dữ liệu tải xuống hiện ra trên màn hình

Khởi động với hệ thống menu

1 Thiết lập công tắc SW1 ở vị trí ON

2 bật nguồn PT lên ON, đèn phía trước PT khởi động

3 Hệ thống menu được hiển thị

3-5 Kết nối với NP-Designer

Sử dụng cổng RS-232 hoặc cáp USB để kết nối PT và máy tính để chuyển đổi màn hình dữ liệu được tạo ra với NP-Designer đến PT

3-5-1 Kết nối với cổng RS-232C

Kết nối cáp RS-232C từ máy tính đến cổng COM 1

Trang 12

Điều kiện truyền thông

Điều kiện truyền thông được thiết lập từ PT Menu của NP-Designer

Chi tiết trình bày trong phần PT Menu

Yêu cầu cáp kết nối

Các loại cáp được yêu cầu khi kết nối bằng cổng RS-232C

XW2Z-S002 ( OMRON , chiều dài cáp 2m )

Kết nối trực tiếp đến cổng COM1 sử dụng cổng RS-232C

Đây là phương pháp kết nối dễ dàng nhất, sử dụng cáp của OMRON, nó phụ thuộc vào Host được kết

nối

Kết nối đến cổng COM2 sử dụng cổng truyền thông RS-422A/485

Phương pháp kết nối này cho phép khoảng cách truyền thông lên đến 500m

Trang 13

Sử dụng cổng RS-232C, RS-422A hoặc RS-485 cho phép kết nối 2 Host cùng một thời điểm

Bất cứ sự kết hợp nào của các thiết bị đều có thể được kết nối đến PT

Chú ý : Mỗi cổng chỉ cho phép kết nối 1: N

Để sử dụng cổng COM2 công tắc SW2 DIP phải được thiết lập

SW3 Thiết lập điện trở giới

hạn cổng COM2 Cho phép điện trở giới hạn Không cho phép điện trở giới hạn

3-7 Kết nối 1:N Host

Phương pháp kết nối

Sử dụng nhiều PT để kết nối với 1 Host trong kết nối 1:N

Sử dụng cổng COM2 của PT Phương pháp kết nối này có thể sử dụng cho kết nối

1:N NT Link

PLC OMRON có thể được kết nối trong 1:N NT Link được giới hạn bởi các loại PLC

CS-series, CJ-series, C-series PLC loại CS-series có thể kết nối 1:N NT Link bằng cách sử dụng cổng truyền thông CS1W-SCU21

CJ-series có thể kết nối 1:N NT Link bằng cách sử dụmg cổng CJ1W-SCU41

Để sử dụng cổng COM2 công tắc SW2 DIP phải được thiết lập

Trang 14

hạn cổng COM2 phép không cho phép

3-8 High Speed 1:N NT Link

PLC OMRON có kết nối high-speed 1:N NT Link sử dụng cổng RS-232C

- CS-series: CS1G/H-V1và CS1/H-H

- CJ-series: CJ1G, CJ1G/H-H và CJ1M

PLC CS-series có thể kết nối high-speed 1:N NT Link sử dụng cổng truyền thông CS1W-SCU21 hoặc CS1W-SCB21/41

PLC CJ-series có thể kết nối high-speed 1:N NT Link sử dụng cổng truyền thông CJ1W-SCU41

Các loại PLC OMRON có thể kết nối high-speed 1:N NT Link sử dụng cổng RS-422A/485

Khoảng cách kết nối có thể lên đến 500m

Có thể kết nối 2 host cùng lúc sử dụng cổng RS-232C và RS-422A

3-10 Kết nối với bộ điều khiển nhiệt độ

Trang 15

PT có thể kết nối được với 31 modul điều khiển nhiệt độ EJ1 qua cổng RS-485 sử dụng cổng COM2 của

PT

PT có thể truyền thông với host khác thông qua cổng RS-232C sử dụng cổng COM1 của PT khi kết nối

với bộ điều khiển nhiệt độ EJ1

3-11 Sử dụng USB Flash Memory

Chuyển đổi dữ liệu với USB flash memory

- Chuyển đổi màn hình dữ liệu từ máy tính đến PT

- Chuyển đổi màn hình dữ liệu từ PT sang máy tính

- Update hệ thống PT

Chương 2: Giới thiệu chương trình NP-Designer 1.0

I Cài đặt và khởi động NP – Designer

Phải chắc chắn rằng bạn cài đặt NP- Designer trên máy tính của bạn trước khi sử dụng nó lần đầu tiên

NP- Designer là phần mềm ứng dụng, nó có thể chạy trên Windows 2000 hoặc XP

1-1 Preparing

Yêu cầu hệ thống

Operating system ( OS ) Microsoft Windows 2000 (Service Pack 4)

Microsoft Windows XP (Service Pack 2)

(Pentium III 1 GHz or faster recommended.)

1 Khởi động Window 2000 hoặc XP

2 Đưa đĩa NP-Designer đến ổ CD- ROM

Chương trình cài đặt sẽ bắt đầu một cách tự động

Double- click Setup.exe để bắt đầu cài đặt chương trình

- Chương trình cài đặt sẽ không bắt đầu một cách tự động

- NP – Designer được tải

3 Chọn ngôn ngữ

4 Click OK để chỉ hộp thoại Select Instanllation Folder

5 Click Next để chọn đường dẫn C : Program Files – OMRON – NP –Designer

Click Browse để chọn chỉ dẫn C : Program File Ö OMRON Ö NP – Designer

Click Browse để chọn đường dẫn , xuất hiện một danh sách đường dẫn , chọn NP- Designer và click

Ok

Click Next để đến bước kế tiếp

Xuất hiện hộp thoại Select Components Ö Install

Click Close để hoàn thành việc Setup

1-2-2 Uninstalling

Chọn [Start] Ö [ Program ] Ö [ OMRON ] Ö [ NP- Designer ] Ö [ Uninstall ]

1-3 Khởi động / Thoát NP- Designer

1-3-1 Khởi động

- Click Start Ö All Program Ö OMRON Ö NP- Designer

- Bắt đầu NP- Designer

Trang 16

1-3-2 Thoát NP-Designer

- Chọn Exit từ File menu

- Click nút Close ở góc phải của main window

- Double- Click NP- Designer ở góc trái của main window

- Sử dụng tổ hợp phím Alt + F4

II NP-Designer Functions

2-1 Giao diện người sử dụng

Trang 17

Xem trước việc sắp xếp màn hình

Cửa sổ output

Cửa sổ output chỉ tất cả các hoạt động của người sử dụng , nếu bạn sử dụng giá trị chức năng này, cửa

sổ này sẽ hiển thị tin nhắn cho mỗi lỗi, click vào tin nhắn lỗi sẽ chứa đựng đối tượng lỗi

Trang 18

Thanh status

Thanh status chỉ tình trạng sắp xếp

2-2 Tạo và soạn thảo các trang màn hình

NP- Designer là các menu , bạn có thể sử dụng các menu này để thiết lập các đối tượng , tranh ảnh, đồ

thị , các chương trình macro khối dữ liệu và tạo các màn hình dữ liệu và hiển thị chúng trên NP – series PTs Phần này sẽ trình bày pull - down menu option

2-2-1 File menu

Trang 19

„ New

Tạo một trang mới

- Để tạo một trang mới chọn File Menu – New

- Click icon trên thanh toolbar hoặc sử dụng bàn phím ấn phím Ctrl + N

1 Nếu không có dự án nào được mở, sẽ xuất hiện hộp thoại

2 Nếu các file dưa án khác được mở , bạn sẽ thấy hộp thoại này

- Click Yes để save file này

- Click No để đóng và không save file

- Click Cancel để hủy bỏ hộp thoại

Nếu bạn click Yes hoặc No bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại New Project lần nữa

3 Mỗi mục Input trong hộp thoại New Project , click Ok

2-2-2 Edit Menu

Trang 20

„ Undo

Lệnh này trờ lại sự hoạt động trước The output window hiển thị tất cảc các lệnh

để thực hiện lệnh này

- Chọn Edit Menu – Undo

- Click biểu tượng trên toolbar

- Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+Z

„Redo

Lệnh này làm lại sự hoạt động The output window hiển thị tất cả sự hoạt động

để thực hiện lệnh này

- Chọn Edit Menu – Redo

- Click biểu tượng trên toolbar

- Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+ Y

„Cut

Lệnh này dung để xoá đối tượng được chọn và lưu chúng ở vị trí khác

Để cắt đối tượng

- Chọn Edit Menu – Cut

- Click biểu tượng trên toolbar

- Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+X

„Copy

Lệnh này để sao chép một đối tượng đến 1 nơi khác

Để sao chép đối tượng

- Chọn Edit Menu – Copy

- Click biểu tượng trên toolbar

- Sử dụng tổ hhợp phím Ctrl+C

„Paste

Lệnh này dung để dán đối tượng đến 1 nơi khác

Để dán đối tượng

- Chọn Edit Menu – Paste

- Click biểu tượng trên toolbar

- Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+V

„Delete

Lệnh này để xoá đối tượng được chọn

Để xóa đối tượng

- Chọn Edit Menu – Delete

- Sử dụng phím Del

Trang 21

Lệnh này sử dụng các điều kiện để tìm kiếm các nhãn và các địa chỉ

Để hiển thị hộp thoại Find

- Chọn Edit Menu – Find

Để hiển thị hộp thoại Replace

- Chọn File Menu – Replace

- Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+R

Trang 22

„ Group

Lệnh này nhóm các đối tượng được chọn Khi nhóm 2 hay nhiều đối tượng chúng trở thành một đơn vị

Do đó, khi bạn di chuyển hoặc thay đổi đối tượng, bạn sẽ di chuyển hoặc thay đổi cả nhóm

Để nhóm các đối tượng

- Chọn File Menu – Group

- Click biểu tượng trên toolbar

„ Ungroup

Lệnh này tách nhóm các đối tượng được chọn

Để tách nhóm các đối tượng

- Chọn File Menu – Ungroup

- Click biểu tượng trên toolbar

„ Order

Lệnh này thay đổi thứ tự sắp xếp đối tượng được chọn

Để thay đổi thứ tự

- Chọn mỗi lệnh từ Edit menu – Order

- Click biểu tượng Order trên toolbar

Bring to Top Di chuyển đối tượng được chọn ra phía

trước Send to Bottom Di chuyển đối tượng được chọn ra phía

sau Bring Forward Di chuyển đối tượng được chọn từng bước

về phía trước Send Backward Di chuyển đối tượng được chọn từng bước

về phía sau

„Align

Lệnh này để canh lề các đối tượng Bạn có thể sử dụng lệnh này khi bạn chọn nhiều đối tượng Designer mang đến những đối tượng cơ bản để canh lề các đối tượng

NP-Để canh lề các đối tượng

- Chọn mỗi lệnh từ Edit Menu – Align

- Click biểu tượng trên toolbar

„ Repeat

Lệnh này nhân các đối được chọn theo trục thẳng đứng hoặc nằm ngang

Để hiển thị hộp thoại Repeat, chọn Edit Menu- Repeat

Trang 23

Ví dụ : Bước 1

Bước 2 :

Trang 24

2-2-3 View Menu

Ø Toolbar, Property và Output window

Các lệnh này hiện hoặc ẩn Toolbar, Property hoặc Output Window, để hiện hoặc ẩn, chọn mỗi lệnh

Ø Grid

Chức năng này dùng để canh các đối tượng một cách dễ dàng và chính xác Bạn có thể thiết lập khoảng

cách giữa các điểm trên lưới Để sử dụng chức năng này chọn View Menu- Grid

Hộp thoại Grid Setting

Show Grid Hiển thị lưới trên màn hình

Snap To Grid Tạo đối tượng thẳng trên lưới khi di chuyển

Chiều rộng Thiết lập chiều rộng ở khoảng giữa 4 và 50

Spacing

( Cách khoảng ) Chiều cao Thiết lập chiều cao ở khoảng giữa 4 và 50

Trang 25

Ví dụ về lưới hiển thị

2-2-4 PT Menu

X Transfer

Chức năng này dùng để chuyển đổi màn hình dữ liệu từ PT đến máy tính

1 Chọn PT Menu – Transfer [ From PT ] hoặc sử dụng phím Ctrl + F8, bạn sẽ thấy xuất hiện hộp

thoại password

Khi thanh chỉ giá trị 100% quá trình chuyển đổi dữ liệu hoàn tất , khi đó màn hình dữ liệu upload sẽ

được mở , khi bạn click Stop quá trình sẽ dừng lại

Ø Transfer System

Chức năng này sẽ chuyển đổi hệ thống hoặc thêm chức năng đến PT

Để chuyển đổi hệ thống đến PT chọn PT Menu – Transfer – Transfer System [ To PT ]

Ø Transfer [ To PT ]

Chức năng này dung để chuyển đổi màn hình dữ liệu đến PT

Để chuyển đổi màn hình dữ liệu đến PT chọn

- PT Menu – Trasfer[ To PT ]

Trang 26

- Click biểu tượng trên toolbar

- Sử dụng phím Ctrl + 8

Quá trình chuyển đổi màn hình dữ liệu

Nếu bạn không kết nối được máy tính với PT, sẽ thấy thông báo lỗi

Giao diện download có thể là USB hoặc RS- 232 khi bạn sử dụng cáp để chuyển dữ liệu , phải chọn giao diện download

1 Chọn Tool Menu – Option

2 Thiết lập giao diện trong Trasfer Setting của hộp thoại Option

Ø Transfer Screen [ To PT ]

Chức năng này chỉ chuyển đổi các trang màn hình đến PT

Để sử dụng chức năng này

- Chọn PT Menu – Transfer Screen [ To PT ]

- Click biểu tượng trên toolbar

- Sử dụng phím Ctrl + F9

Ø Data Block

Data block :Nó có thể đọc/ ghi giá trị vùng nhớ của PLC

Để sử dụng chức năng data block, bạn phải tạo các thiết lập với các hộp thoại Data Block Setting và điều khiển từ control block

Để xuất hiện hộp thoại Data Block Setting, chọn PT Menu – Data Block

Hộp thoại Data Block Setting

Trang 27

Enable Data

Block Mục này cho phép hoặc không cho phép chức năng data block Để không cho phép chức năng data block, không chọn mục này

Address Mục này có thể khởi động đầu vào của địa chỉ

Click nút để hiển thị hộp thoại Address Input

No of Fields Mục này có thể thiết lập kích thước của data block từ 1 word hoặc nhiều hơn

No of Groups Mục này có thể thiết lập số nhóm từ 1 hoặc nhiều hơn

Input Bạn có thể soạn thảo dữ liệu data block sau khi thiết lập No of Fields và No of

Groups của data block Có một giới hạn trong kích cỡ của bộ nhớ data block Nếu

bạn chọn SRAM trong Hold Data Place Field với hộp thoại Data Block Setting ,

kích cỡ bộ nhớ trong data block là 64K Tổng kích cỡ của data block phải nhỏ hơn 64K( No of Fields x No of Groups phải nhỏ hơn 64 x 1024 )

Trang 28

Open Bạn có thể mở dữ liệu data block Dữ liệu data block bạn mở sẽ không chứa địa

chỉ bắt đầu

Save Bạn có thể save việc soạn thảodữ liệu data block thành 1 file

Khi NP- Designer save file data block, nó sẽ không save địa chỉ bắt đầu

Reset Bạn có thể xoá tất cả các data block thiết lập và dữ liệu ngõ vào data block

Clear bạn có thể xoá tất cả ngõ vào data block về 0

Print Bạn có thể in tất cả dữ liệu data block trên màn hình hiện hành

Ok Bạn có thể save và thiết lập dữ liệu data block

Cancel Bạn có thể loại bỏ việc thay đổi và đóng hộp thoại Data Block Setup

Ø Alarm Setting

Chức năng alarm hiển thị tin nhắn khi việc đăng kí địa chỉ trong những điều kiện cụ thể

Để sử dụng chức năng alarm này, bạn phải thiết lập trong hộp thoại Alarm Setting và Alarm Object

Để hiển thị hộp thoại Alarm Setting chọn PT Menu – Alarm Setting

Hộp thoại Alarm Setting

Trang 29

Địa chỉ của Alarm block Mục này có thể thiết lập địa chỉ bắt đầu

Bạn có thể đặt địa chỉ đến 512 Alarm, 32 Word Thời gian quét ( s ) Bạn có thể đặt khoảng thời gian để giám sát

Đơn vị là giây

Số ghi lại trong History

Buffer Mục này có thể thiết lập số alarm xảy ra để ghi lại Khi số thu trở nên lớn hơn giá trị đặt, nó sẽ xoá bản thu đầu

tiên và chèn bản thu mới vào địa chỉ sau Alarm

Setting Non- Volatile (Không mất thông tin ) Bạn có thể chọn mục này để save dữ liệu trong SRAM khi mất nguồn SRAM có thể save alarm data lớn nhất khoảng

8kb ( Nguồn của SRAM là pin )

Property

Trang 30

Hộp thoại Alarm Setting chỉ hỗ trợ chức năng đa ngôn ngữ

Có 3 loại ngôn ngữ ở trong ví dụ ở trên

Message Mục này có thể thông báo các ngõ vào của các đối tượng

alarm khi xảy ra các cảnh báo

Color Mục này có thể thiết lập màu của các alarm hiển thị khi chúng

xảy ra cảnh báo

Detection Type

Mục này có thể đặt điều kiện phát hiện alarm Bạn có thể thiết lập nó là ON hoặc OFF

Screen Mục này có thể thiết lập màn hình PT và hiển thị chúng khi xảy

ra cảnh báo

Enable Mục này cho phép hoặc không cho phép Message Banner

Position Mục này có thể thiết lập vị trí hiển thị của Message Banner

Vị trí này có thể nằm phía trên hoặc phía dưới

Left Thông báo sẽ di chuyển từ phải sang trái

Right Thông báo sẽ di chuyển từ trái sang phải

Up Thông báo sẽ di chuyển từ dưới lên trên

( Khoãng thời gian )

mục này có thể thiết lập khoãng thời gian cho message banner, nằm khoãng giữa 50 và 3000 ms

Banner

( Cờ )

Background Color

( Màu nền ) Mục này có thể thiết lập màu nền cho message banner

Delete Bạn có thể xoá message, chọn số message bạn cần xoá

Open Bạn có thể nhập Alarm Describle File vào trong message

Save Bạn có thể xuất những message và save chúng như là Alarm

Describle File Close Bạn có thể thoát khỏi hộp thoại Alarm Setting

Ø Data Log Setting

Bạn phải sử dụng Data Log Setting với ví dụ các đối tượng

Để hiển thị hộp thoại Data Log Setting, chọn PT Menu – Data Log Setting

Data Log Setting

Trang 31

Bạn có thể đưa các mục cần thiết và thêm vào lớn nhất là 12 data log

Read Address Mục này có thể thiết lập địa chỉ ban đầu cái mà ví dụ

trong dữ liệu data log

Append ( Bổ sung

dữ liệu )

Data Length Mục này có thể thiết lập độ dài của word trong ví dụ ,

dãy sắp xếp nằm trong khoảng giữa 1 và 13 word

Ví dụ:

Khi độ dài dữ liệu là 6, PT sẽ lấy mẫu là M100, M101, M102,…, M105 Khi đó Log Point là 100 , PT lấy 6 word

x 100 = 600 mỗi giờ

Trang 32

Sampling Cycle Mục này có thể thiết lập chu trình lấy mẫu đẻ đọc địa chỉ

Nếu bạn thiết lập mục Trigger để Control Flag ( OFF

-> ON ), mục Sampling Cycle không được cho phép

Dãy thời gian lấy mẫu nằm ở khoãng giữa 0 và

- Control Flag ( OFF -> ON )

PT sẽ ghi khi cờ điều khiển bật tư OFF -> ON

Stamp Time and Day Bạn có thể chọn mục này để ghe thời gian và ngày trong suốt quá trình hoạt động

Auto Stop Bạn có thể thiết lập nếu dừng hoặc không dừng việc ghi

khi PT có số bản ghi trở thành giá trị đặt của mục Log

Points

Không chọn mục này để xoá những bản ghi cuối và chèn những bản thu mới vào địa chỉ sau cùng khi số dữ

liệu thu lớn hơn giá trị đặt trong mục Log Points

Non- volatile Bạn có thể chọn mục này để save dữ liệu trong SRAM

khi mất nguồn SRAM có thể save dữ liệu lớn nhất khoãng 240Kb

Ok Bạn có thể save dữ liệu và thoát hộp thoại Buffer

Properties Cancel Bạn có thể loại bỏ việc thay đổi và thoát khỏi hộp thoại

Buffer Properties Delete Bạn có thể xoá data log

Modify Bạn có thể thay đổi data log

Ø Symbol Table

Chức năng này để đặt tên các địa chỉ

Ví dụ : Bạn có thể đặt tên [ SERIALA: DM 00100] [ Symbol_ A ]

Để hiển thị hộp thoại Symbol Table , chọn PT Menu – Symbol Table

Hộp thoại Symbol Table

Trang 33

Open Bạn có thể mở một tag file

Save Bạn có thể save việc thiết lập trong hộp thoại Symbol Table như là một tag file

Add Bạn có thể thêm biểu tượng

1 Chọn Internal Memory hoặc SERIALA

2 Click nút nhấn Add

Delete Bạn có thể xoá dòng được chọn

1 Sử dụng mouse chọn dòng để xoá

2 Click nút Delete, chọn dòng để xoá

Close Bạn có thể huỷ bỏ việc thay đổi và thoát khỏi hộp thoại Symbol Table

Ø PT Setting

Hộp thoại PT Setting chứa các tab: Standard , Comm, Default và Multi- language

Để hiển thị hộp thoại PT Setting, chọn PT Menu – PT Setting

Standard Tabs trong hộp thoại PT Setting

Trang 34

Project name Mục này có thể thiết lập tên của dự án

Model Mục này có thể chọn kiểu PT mà bạn sử dụng

Hold Data Place Mục này có thể save dữ liệu bộ nhớ trong SRAM hoặc USB

Start Up Delay Time Mục này có thể thiết lập thời gian delay để khởi động PT Phạm vi nằm ở giữa

0 và 255 giây Timer Macro Delay

Time

Mục này có thể thiết lập khoảng thời gian để sử dụng timer macro Phạm vi nằm ở giữa 100 và 65535 ms

Password Mục này có thể thiết lập mức password cao nhất Có 8 mức password

Password này chỉ để bảo vệ cho các file dự án Starting Level Mục này có thể thiết lập mức khởi động Có 8 mức Mức cao nhất là 7 và thấp

nhất là 0 Prompt for Level

Insufficient Bạn có thể chọn mục này để hiển thị việc đánh dấu trong đối t ượng khi mức sử dụng thấp hơn mức của đối tượng Address ( Control

Block ) Mục này có thể thiết lập địa chỉ khởi động của hệ thống control block

Size Mục này có thể thiết lập độ dài của control block Khi kích thước control block

là 0 thì chức năng của control block không được cho phép Clear Flag After

Done Bạn có thể chọn mục này để xoá địa chỉ trong control block về 0 khi quá trình hoạt động hoàn tất trong control block Address ( Status

Block )

Mục này có thể thiết lập địa chỉ khởi động của hệ thống satus block

Optimize Dynamic Mục này có thể tối ưu tất cả các đối tượng để đọc địa

chỉ trên màn hình khi chuyển đổi màn hình PT

Optimize Type

( Kiểu tối ưu )

Optimize Static Tối ưu tĩnh Mục này có thể tối ưu tất cả các đối tượng để đọc địa chỉ trên màn hình trong suốt quá trình hoạt động System Menu

Language Mục này có thể thiết lập ngôn ngữ cho System Menu

Communication Tab trong hộp thoại PT Setting

Trang 35

Add Bạn có thể đưa ra tên host và thiết lập giao thức Delete Bạn có thể xóa host Không thể xóa host số 1

Stop bits Bạn có thể chọn 1 bit hoặc là 2 bit Baudrate

Tốc độ baud

Bạn có thể chọn 4800, 9600, 19200, 38400, 57600 hoặc 115200, nó có thể nhập giá trị một cách trực tiếp, giá trị lớn nhất không thể vượt quá 150000 Protocol setting -1

Parity Bạn có thể chọn None, Odd( lẻ ) hoặc Even( Chẵn )

Protocol setting – 2 COM Port Mục này có thể thiết lập cổng COM để truyền thông

với PT ( COM 1 hoặc COM 2 ) Password Password thì cần thiết cho PLC trước khi truyền thông Comm

Delay

Mục này có thể thiết lập thời gian delay trước khi host bắt đầu

Phạm vi nằm trong khoãng 0 và 255 ms Timeout

Thời gian chờ

Mục này có thể thiết lập khoãng thời gian chờ truyền thông khi PT truyền thông với host

Phạm vi giữa 20 và 65535 ms Retry

Count Mục này có thể thiết lập retry counts Bạn sẽ thấy hộp thoại truyền thông lỗi nếu số lần PT gởi di trở thành

giống như rety count Phạm vi nằm trong khoãng 0 và 255 lần

Optimize Bạn có thể chọn mục này để tối ưu tất cả các địa chỉ cho tất cả các

Trang 36

đối tượng liên quan

Size limit Bạn có thể chọn mục này để giữ tốc độ màn hình update khi đọc

dữ liệu

Chức năng này chỉ có giá trị khi bạn chọn Optimize Type – Option

Static trong Standard Tab Communication

Interrupt [ ] Times Then

Cancel

Bạn có thể chọn mục này để dừng việc truyền thông với host sau khoãng thời gian ngắt truyền thông trở nên giống khi cài đặt thời gian

Vì vậy , nó có thể ẩn hộp thoại lỗi truyền thông trong màn hình PT Khi xảy ra lỗi truyền thông

Phạm vi cho phép nằm giữa 1 và 255 lần

Default Tab trong hộp thoại PT Setting

Trang 37

Startup Screen Mục này có thể thiết lập màn hình hiển thị đầu tiên khi

PT khởi Default Format Mục này có thể thiết lập định dạng mặc định của đối

System Error Display Time Mục này có thể thiết lập thời gian hiển thị của hệ

thống lỗi Phạm vi giới hạn nằm giữa 0 và 5 giây Chú ý : Nếu bạn đặt 0, PT sẽ không hiển thị hộp thoại lỗi hệ thống

Object Font Name Mục này có thể thiết lập font mặc định của đối tượng

Object Font Size Mục này có thể thiết lập kích cỡ font mặc định của đối

Trang 38

NP- Designer có 12 loại đối tượng và có nhiều chức năng 12 loại bao gồm nút nhấn, bộ đếm tương tự,

bộ đếm mức, ống dẫn, đèn, hiển thị dữ liệu, trình bày đồ thị, ngõ vào, đường cong, ghi dữ liệu , cảnh báo

và các đối tượng cố định

Ø Tạo đối tượng

1 Right- click mouse trên workspace chọn đối tượng

2 Giữ left mouse và kéo lê con trỏ chuột

Trang 39

3 Thả left mouse và tạo thành đối tượng

4 Thiết lập thuộc tính của đối tượng

Ø Di chuyển đối tượng

1 Di chuyển con trỏ chuột bên dưới đối tượng , con trỏ chuột sẽ thay đổi biểu tượng

2 Giữ chuột trái và di chuyển đối tượng đến nơi cần di chuyển

3 Khi vị trí chuột đúng vị trí, thả chuột trái

Ø Thay đổi chiều rộng của đối tượng

1 Di chuyển chuột đến đối tượng và thay đổi kích thước biểu tượng

2 Giữ chuột và di chuyển đến vị trí cần thay đổi

Trang 40

3 Khi đúng kích thước thả chuột

Ø Inputting Characters ( Kí tự đầu vào )

Bạn có thể sử dụng một trong những thủ tục này để nhận kí tự

- Di chuyển con trỏ chuột đến vùng Label của Property để tạo hình dáng con trỏ

- Chọn đối tượng và click phím space

Ø Right- Clicking the Mouse

Khi right click chuột bạn sẽ thấy xuất hiện những menu khác nhau

- Right – click trên toolbar

Toolbar sẽ hiển thị Setup Menu

Ngày đăng: 23/12/2013, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chân của cổng COM1 - Tài liệu Hướng dẫn sử dụng Màn hình NP3_5 docx
Sơ đồ ch ân của cổng COM1 (Trang 9)
Bảng sau đây cho thấy những thuyết minh cho nguồn cấp có thể được nối. - Tài liệu Hướng dẫn sử dụng Màn hình NP3_5 docx
Bảng sau đây cho thấy những thuyết minh cho nguồn cấp có thể được nối (Trang 11)
Bảng dưới đây sẽ trình bày các lệnh trong Window Menu và chức năng của chúng - Tài liệu Hướng dẫn sử dụng Màn hình NP3_5 docx
Bảng d ưới đây sẽ trình bày các lệnh trong Window Menu và chức năng của chúng (Trang 49)
Bảng này sẽ hiển thị đầy đủ chức năng và giải thích cho mỗi word - Tài liệu Hướng dẫn sử dụng Màn hình NP3_5 docx
Bảng n ày sẽ hiển thị đầy đủ chức năng và giải thích cho mỗi word (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w