Những màn ảnh yêu cầu có thể hiển thị bằng cách sử dụng những lệnh từ Host hay những thao tác trên màn hình X Đọc dữ liệu từ Host Phương pháp truyền thông như NT- Link được dùng để kết
Trang 1Hướng dẫn sử dụng Màn hình NP3/5
Mục lục
Chương 1 : Giới thiệu tổng quan về HMI – NP5
Phần 1: Tổng quan
1-1 Hoạt động và chức năng của NP- series PT
1-1-1 Chức năng PT cho những hệ thống sản xuất tự động( FA)
1-1-2 Hệ điều hành NP-series PT
1-2.Truyền thông với Host
1-2-1 NT Link là cái gì ?
1-2-2.Host Link
1-2-3.Kết nối với bộ điều khiển nhiệt độ
1-2-4.Truyền thông với PLC của các hãng khác
1-3 Hỗ trợ các thiết bị ngoại vi
1-4 Thủ tục chạy NP- series PT
Phần 2: Part names và các chức năng
Phần 3: Cài đặt PT và kết nối các thiết bị ngoại vi
3-1 Môi trường cài đặt
3-2 Lắp PT trên bảng điều khiển
3-3 Kết nối nguồn cung cấp
3-10 Kết nối với bộ điều khiển nhiệt độ
3-11 Sử dụng USB Flash Memory
Chương 2: Giới thiệu chương trình NP-Designer 1.0
Phần 1 Cài đặt và khởi động NP – Designer
2-1 Giao diện người sử dụng
2-2 Tạo và soạn thảo các trang màn hình
Trang 21-1 Hoạt động và chức năng của NP- series PT
- NP series mang đến giao diện hoạt động thuận tiện gọi là lập trình đầu cuối, nó có thể dùng để hiển thị thông tin yêu cầu và cung cấp khả năng hoạt động cho những hệ thống sản xuất tự động, phần này mô
tả vai trò và những chức năng của NP- series PTs cho những người sử dụng đầu tiên những thiết bị PT
1-1-1 Chức năng PT cho những hệ thống sản xuất tự động( FA)
X Hiển thị việc giám sát tình trạng vận hành
- NP-series PT có thể được sử dụng để hiển thị thông tin như là tình trạng hoạt động của hệ thống
và các loại thiết bị Những đồ thị và những chỉ tiêu khác có thể được sử dụng để đại diện cho thông tin và làm cho nó trở nên dễ hiểu
X Hướng dẫn các thao tác viên FA
- PTs có thể được dùng để thông báo những thao tác viên của hệ thống và những lỗi thiết bị và
giúp đỡ họ thực hiện biện pháp cần thiết
X Chuyển đổi bảng điều khiển
- NP- series PT cho phép người sử dụng tạo ra những sự chuyển đổi khác nhau trên màn hình Bằng cách sử dụng những đầu vào công tắc chạm , kết quả của quá trình hoạt động được gửi tới host
1-1-2 Hệ điều hành NP-series PT
X Chuyển dữ liệu màn hình
Dữ liệu màn hình hiển thị trên NP- series PT được tạo ra bằng phần mềm NP- Designer trên t máy tính
và chuyển tới PT thông qua cổng RS232C hay cổng truyền thông USB
Dữ liệu màn hình có thể chuyển tải tốc độ cao nhờ sử dụng USB flash memory
Trang 3X Hiển thị các trang màn hình
Thông tin hiển thị trên những màn hình được tạo ra nhờ sử dụng NP- Designer trên một máy tính và chuyển tới PT Những màn ảnh yêu cầu có thể hiển thị bằng cách sử dụng những lệnh từ Host hay những thao tác trên màn hình
X Đọc dữ liệu từ Host
Phương pháp truyền thông như NT- Link được dùng để kết nối đến Host, và dữ liệu đòi hỏi tự động được đọc từ Host
X Gửi dữ liệu đến Host
Sử dụng dữ liệu ngõ vào bằng cách chạm vào màn hình( tình trạng nút nhấn ON/OFF, những chữ số và những chuỗi kí tự ) được gửi đến Host
1-2.Truyền thông với Host
NP- series PTs cho phép người sử dụng chỉ định những words và những bits trong bất kỳ vùng nhớ của PLC nào sử dụng trong việc truy nhập nội dung màn hình yêu cầu và lưu dữ kiện
Những thao tác có thể thực hiện bao gồm đọc, viết, chỉ định nội dung từ màn hình và tình trạng bit trực tiếp, thay đổi tình trạng màn hình của những đối tượng trên màn hình PT, kiểm soát và thông báo tình trạng của PLC
NP-series PTs cũng cho phép truyền thông với nhiều PLC Một Host được đăng ký cho mỗi PLC, cho phép sự truy nhập tới bất kỳ vùng PLC nào bằng việc chỉ rõ tên Host và địa chỉ
Trang 4NT-Link là một phương pháp truyền thông tốc độ cao giữa 1 PLC OMRON và một thiết bị PT của
OMRON sử dụng một nghi thức đặc biệt Trong điều kiện 1:1 NT Link, có 1 PT được kết nối với 1 PLC, NP- series PTs chỉ hỗ trợ 1: N – NT Links, cho phép 8 PTs sẽ được nối tới 1 port của PLC
Các loại PLC như CS/CJ- series và CP - series được sử dụng kết nối tốc độ cao với các truyền thông 1:
N-NT Link
1-2-2.Host Link
- Host Link là một nghi thức truyền thông tuần tự dùng để kết nối một PT của OMRON với một Host của OMRON ( PLC ) để đọc và viết các bits và các words từ Host
- Truyền thông Host Link kết nối một PT với nhiều PLC khác nhau
1-2-3.Kết nối với bộ điều khiển nhiệt độ
Modul điều khiển nhiệt độ EJ1 OMRON có thể được kết nối với cổng RS-232 sử dụng cổng COM2
1-2-4.Truyền thông với PLC của các hãng khác
NP- series PT có thể truyền thông với PLC của 10 hãng khác nhau
1-3 Hỗ trợ các thiết bị ngoại vi
Trang 51-4 Thủ tục chạy NP- series PT
Chú ý :
1 Chế độ RUN được đưa vào một cách tự động nếu màn hình dữ liệu tồn tại
2 Hệ thống chương trình được cài đặt trong những tình trạng đặc biệt như khi hệ thống chương trình bị
thay đổi hay khắc phục sự cố
Trang 7Mặt phía trước
Mặt phía sau
Trang 9Màn hình cảm ứng
Công tắc cảm ứng phía trước PT được dùng để thực hiện những thao tác đầu vào, khi chạm vào công
tắc để thực hiện những thao tác như thay đổi các trang màn hình, gởi tình trạng các bits đến host
Sơ đồ chân của cổng COM1
Sơ đồ kết nối của cổng COM 2
- Hệ thống menu sẽ được hiển thị khi thiết lập công tắc trượt ở bên trái ( ON) để bật nguồn ON Với công
tắc ở bên trái , những trang màn hình sử dụmg sẽ không hiển thị , vì vậy công tắc trượt luôn nằm ở vị trí
bên phải ( OFF )
DIP switch SW2
Trang 10Sw1 Thiết lập COM2 rs- 422A/485 Rs 485 Rs 422
Sw3 Thiết lập điện trở giới hạn COM 2 Điện trở giới hạn
cho phép Điện trở giới hạn không cho phép Sw4 Không sử dụng
Kết nối RS – 422/ 485 của cổng COM 2 và điện trở giới hạn
Khi sử dụng RS- 422A đặt SW1 OFF
Khi sử dụng RS- 485 đặt SW1 ON
Khi kết nối đển host sử dụng RS – 422A/ 485 , bật SW3 ON
Chỉ khi sử dụng kết nối 1: 1 , bật SW3 ON
III : Cài đặt PT và kết nối các thiết bị ngoại vi
3-1 Môi trường cài đặt
Luôn luôn lên PT tới bảng điều khiển và thực hiện những thủ tục cài đặt khác theo những sự chú ý sau
đây
Không thiết đặt PT trong bất kỳ vị trí nào sau đây
- Những vị trí phụ thuộc vào sự thay đổi của nhiệt độ
- Những vị trí phụ thuộc đối với nhiệt độ hay sự ẩm ướt bên ngoài
- Những vị trí phụ thuộc đối với sự ẩm ướt cao mà có thể dẫn đến sự ngưng tụ
- Những vị trí mà tiếp xúc PT tới hóa chất
- Những vị trí mà tiếp xúc PT tới dầu
- Những vị trí phụ thuộc đối với chất ăn mòn hay những khí dễ cháy
- Những vị trí mà PT bị sốc hay rung động trực tiếp
- Những vị trí mà trực tiếp phơi bày PT tới cơn gió hay mưa
- Những vị trí phụ thuộc đối với ánh sáng tử ngoại mạnh mẽ
- Những vị trí phụ thuộc đối với những trường điện từ mạnh mẽ
- Những vị trí gần những đường dây cung cấp năng lượng
- Những vị trí phụ thuộc đối với sự bức xạ
3-2 Lắp PT trên bảng điều khiển
- Tạo một lỗ trống trên bảng điều khiển và lắp PT ở mặt trước của bảng
Trang 113-3 Kết nối nguồn cung cấp
- Cấp nguồn 24 VDC đến các cực ngõ vào
Chú ý :
- Không kết nối nguồn AC đến các cực nguồn DC
- Sử dụng nguồn DC với độ dao động điện áp thấp
Nguốn cung cấp
Bảng sau đây cho thấy những thuyết minh cho nguồn cấp có thể được nối
Xác định nguồn cung cấp đúng yêu cầu
Điện áp nguồn cung cấp 24 VDC
Độ dao động điện áp cho phép 21.6 to 27.6 VDC (24 VDC -10% to +15%)
Công suất nguồn 12 W
3-4 Khởi động PT
Kiểm tra kết nối phần cứng, bật nguồn PT lên ON, khởi động PT
Khởi động PT trong lần đầu
1 Chắc rằng SW1 đặt đúng vị trí ( OFF )
2 Bật nguồn PT lên ON Đèn chỉ thị phía trước PT được khởi động
3 Tên, ngày tháng và thời gian được hiển thị trên màn hình Xác nhận số liệu đúng
4 Thiết lập ngày và thời gian trong hệ thống menu Để khởi động hệ thống menu ta tiến hành tắt nguồn cung cấp, bật công tắc SW1 sang vị trí ON và tiến hành bật nguồn sang vị trí ON
Khởi động PT với màn hình dữ liệu được tải xuống
1 Phải chắc rằng công tắc SW1 được đặt đúng vị trí OFF
2 Bật nguồn cấp cho PT Đèn phía trước PT được khởi động
3 Dữ liệu tải xuống hiện ra trên màn hình
Khởi động với hệ thống menu
1 Thiết lập công tắc SW1 ở vị trí ON
2 bật nguồn PT lên ON, đèn phía trước PT khởi động
3 Hệ thống menu được hiển thị
3-5 Kết nối với NP-Designer
Sử dụng cổng RS-232 hoặc cáp USB để kết nối PT và máy tính để chuyển đổi màn hình dữ liệu được tạo ra với NP-Designer đến PT
3-5-1 Kết nối với cổng RS-232C
Kết nối cáp RS-232C từ máy tính đến cổng COM 1
Trang 12Điều kiện truyền thông
Điều kiện truyền thông được thiết lập từ PT Menu của NP-Designer
Chi tiết trình bày trong phần PT Menu
Yêu cầu cáp kết nối
Các loại cáp được yêu cầu khi kết nối bằng cổng RS-232C
XW2Z-S002 ( OMRON , chiều dài cáp 2m )
Kết nối trực tiếp đến cổng COM1 sử dụng cổng RS-232C
Đây là phương pháp kết nối dễ dàng nhất, sử dụng cáp của OMRON, nó phụ thuộc vào Host được kết
nối
Kết nối đến cổng COM2 sử dụng cổng truyền thông RS-422A/485
Phương pháp kết nối này cho phép khoảng cách truyền thông lên đến 500m
Trang 13Sử dụng cổng RS-232C, RS-422A hoặc RS-485 cho phép kết nối 2 Host cùng một thời điểm
Bất cứ sự kết hợp nào của các thiết bị đều có thể được kết nối đến PT
Chú ý : Mỗi cổng chỉ cho phép kết nối 1: N
Để sử dụng cổng COM2 công tắc SW2 DIP phải được thiết lập
SW3 Thiết lập điện trở giới
hạn cổng COM2 Cho phép điện trở giới hạn Không cho phép điện trở giới hạn
3-7 Kết nối 1:N Host
Phương pháp kết nối
Sử dụng nhiều PT để kết nối với 1 Host trong kết nối 1:N
Sử dụng cổng COM2 của PT Phương pháp kết nối này có thể sử dụng cho kết nối
1:N NT Link
PLC OMRON có thể được kết nối trong 1:N NT Link được giới hạn bởi các loại PLC
CS-series, CJ-series, C-series PLC loại CS-series có thể kết nối 1:N NT Link bằng cách sử dụng cổng truyền thông CS1W-SCU21
CJ-series có thể kết nối 1:N NT Link bằng cách sử dụmg cổng CJ1W-SCU41
Để sử dụng cổng COM2 công tắc SW2 DIP phải được thiết lập
Trang 14hạn cổng COM2 phép không cho phép
3-8 High Speed 1:N NT Link
PLC OMRON có kết nối high-speed 1:N NT Link sử dụng cổng RS-232C
- CS-series: CS1G/H-V1và CS1/H-H
- CJ-series: CJ1G, CJ1G/H-H và CJ1M
PLC CS-series có thể kết nối high-speed 1:N NT Link sử dụng cổng truyền thông CS1W-SCU21 hoặc CS1W-SCB21/41
PLC CJ-series có thể kết nối high-speed 1:N NT Link sử dụng cổng truyền thông CJ1W-SCU41
Các loại PLC OMRON có thể kết nối high-speed 1:N NT Link sử dụng cổng RS-422A/485
Khoảng cách kết nối có thể lên đến 500m
Có thể kết nối 2 host cùng lúc sử dụng cổng RS-232C và RS-422A
3-10 Kết nối với bộ điều khiển nhiệt độ
Trang 15PT có thể kết nối được với 31 modul điều khiển nhiệt độ EJ1 qua cổng RS-485 sử dụng cổng COM2 của
PT
PT có thể truyền thông với host khác thông qua cổng RS-232C sử dụng cổng COM1 của PT khi kết nối
với bộ điều khiển nhiệt độ EJ1
3-11 Sử dụng USB Flash Memory
Chuyển đổi dữ liệu với USB flash memory
- Chuyển đổi màn hình dữ liệu từ máy tính đến PT
- Chuyển đổi màn hình dữ liệu từ PT sang máy tính
- Update hệ thống PT
Chương 2: Giới thiệu chương trình NP-Designer 1.0
I Cài đặt và khởi động NP – Designer
Phải chắc chắn rằng bạn cài đặt NP- Designer trên máy tính của bạn trước khi sử dụng nó lần đầu tiên
NP- Designer là phần mềm ứng dụng, nó có thể chạy trên Windows 2000 hoặc XP
1-1 Preparing
Yêu cầu hệ thống
Operating system ( OS ) Microsoft Windows 2000 (Service Pack 4)
Microsoft Windows XP (Service Pack 2)
(Pentium III 1 GHz or faster recommended.)
1 Khởi động Window 2000 hoặc XP
2 Đưa đĩa NP-Designer đến ổ CD- ROM
Chương trình cài đặt sẽ bắt đầu một cách tự động
Double- click Setup.exe để bắt đầu cài đặt chương trình
- Chương trình cài đặt sẽ không bắt đầu một cách tự động
- NP – Designer được tải
3 Chọn ngôn ngữ
4 Click OK để chỉ hộp thoại Select Instanllation Folder
5 Click Next để chọn đường dẫn C : Program Files – OMRON – NP –Designer
Click Browse để chọn chỉ dẫn C : Program File Ö OMRON Ö NP – Designer
Click Browse để chọn đường dẫn , xuất hiện một danh sách đường dẫn , chọn NP- Designer và click
Ok
Click Next để đến bước kế tiếp
Xuất hiện hộp thoại Select Components Ö Install
Click Close để hoàn thành việc Setup
1-2-2 Uninstalling
Chọn [Start] Ö [ Program ] Ö [ OMRON ] Ö [ NP- Designer ] Ö [ Uninstall ]
1-3 Khởi động / Thoát NP- Designer
1-3-1 Khởi động
- Click Start Ö All Program Ö OMRON Ö NP- Designer
- Bắt đầu NP- Designer
Trang 161-3-2 Thoát NP-Designer
- Chọn Exit từ File menu
- Click nút Close ở góc phải của main window
- Double- Click NP- Designer ở góc trái của main window
- Sử dụng tổ hợp phím Alt + F4
II NP-Designer Functions
2-1 Giao diện người sử dụng
Trang 17Xem trước việc sắp xếp màn hình
Cửa sổ output
Cửa sổ output chỉ tất cả các hoạt động của người sử dụng , nếu bạn sử dụng giá trị chức năng này, cửa
sổ này sẽ hiển thị tin nhắn cho mỗi lỗi, click vào tin nhắn lỗi sẽ chứa đựng đối tượng lỗi
Trang 18Thanh status
Thanh status chỉ tình trạng sắp xếp
2-2 Tạo và soạn thảo các trang màn hình
NP- Designer là các menu , bạn có thể sử dụng các menu này để thiết lập các đối tượng , tranh ảnh, đồ
thị , các chương trình macro khối dữ liệu và tạo các màn hình dữ liệu và hiển thị chúng trên NP – series PTs Phần này sẽ trình bày pull - down menu option
2-2-1 File menu
Trang 19 New
Tạo một trang mới
- Để tạo một trang mới chọn File Menu – New
- Click icon trên thanh toolbar hoặc sử dụng bàn phím ấn phím Ctrl + N
1 Nếu không có dự án nào được mở, sẽ xuất hiện hộp thoại
2 Nếu các file dưa án khác được mở , bạn sẽ thấy hộp thoại này
- Click Yes để save file này
- Click No để đóng và không save file
- Click Cancel để hủy bỏ hộp thoại
Nếu bạn click Yes hoặc No bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại New Project lần nữa
3 Mỗi mục Input trong hộp thoại New Project , click Ok
2-2-2 Edit Menu
Trang 20 Undo
Lệnh này trờ lại sự hoạt động trước The output window hiển thị tất cảc các lệnh
để thực hiện lệnh này
- Chọn Edit Menu – Undo
- Click biểu tượng trên toolbar
- Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+Z
Redo
Lệnh này làm lại sự hoạt động The output window hiển thị tất cả sự hoạt động
để thực hiện lệnh này
- Chọn Edit Menu – Redo
- Click biểu tượng trên toolbar
- Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+ Y
Cut
Lệnh này dung để xoá đối tượng được chọn và lưu chúng ở vị trí khác
Để cắt đối tượng
- Chọn Edit Menu – Cut
- Click biểu tượng trên toolbar
- Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+X
Copy
Lệnh này để sao chép một đối tượng đến 1 nơi khác
Để sao chép đối tượng
- Chọn Edit Menu – Copy
- Click biểu tượng trên toolbar
- Sử dụng tổ hhợp phím Ctrl+C
Paste
Lệnh này dung để dán đối tượng đến 1 nơi khác
Để dán đối tượng
- Chọn Edit Menu – Paste
- Click biểu tượng trên toolbar
- Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+V
Delete
Lệnh này để xoá đối tượng được chọn
Để xóa đối tượng
- Chọn Edit Menu – Delete
- Sử dụng phím Del
Trang 21Lệnh này sử dụng các điều kiện để tìm kiếm các nhãn và các địa chỉ
Để hiển thị hộp thoại Find
- Chọn Edit Menu – Find
Để hiển thị hộp thoại Replace
- Chọn File Menu – Replace
- Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+R
Trang 22 Group
Lệnh này nhóm các đối tượng được chọn Khi nhóm 2 hay nhiều đối tượng chúng trở thành một đơn vị
Do đó, khi bạn di chuyển hoặc thay đổi đối tượng, bạn sẽ di chuyển hoặc thay đổi cả nhóm
Để nhóm các đối tượng
- Chọn File Menu – Group
- Click biểu tượng trên toolbar
Ungroup
Lệnh này tách nhóm các đối tượng được chọn
Để tách nhóm các đối tượng
- Chọn File Menu – Ungroup
- Click biểu tượng trên toolbar
Order
Lệnh này thay đổi thứ tự sắp xếp đối tượng được chọn
Để thay đổi thứ tự
- Chọn mỗi lệnh từ Edit menu – Order
- Click biểu tượng Order trên toolbar
Bring to Top Di chuyển đối tượng được chọn ra phía
trước Send to Bottom Di chuyển đối tượng được chọn ra phía
sau Bring Forward Di chuyển đối tượng được chọn từng bước
về phía trước Send Backward Di chuyển đối tượng được chọn từng bước
về phía sau
Align
Lệnh này để canh lề các đối tượng Bạn có thể sử dụng lệnh này khi bạn chọn nhiều đối tượng Designer mang đến những đối tượng cơ bản để canh lề các đối tượng
NP-Để canh lề các đối tượng
- Chọn mỗi lệnh từ Edit Menu – Align
- Click biểu tượng trên toolbar
Repeat
Lệnh này nhân các đối được chọn theo trục thẳng đứng hoặc nằm ngang
Để hiển thị hộp thoại Repeat, chọn Edit Menu- Repeat
Trang 23Ví dụ : Bước 1
Bước 2 :
Trang 242-2-3 View Menu
Ø Toolbar, Property và Output window
Các lệnh này hiện hoặc ẩn Toolbar, Property hoặc Output Window, để hiện hoặc ẩn, chọn mỗi lệnh
Ø Grid
Chức năng này dùng để canh các đối tượng một cách dễ dàng và chính xác Bạn có thể thiết lập khoảng
cách giữa các điểm trên lưới Để sử dụng chức năng này chọn View Menu- Grid
Hộp thoại Grid Setting
Show Grid Hiển thị lưới trên màn hình
Snap To Grid Tạo đối tượng thẳng trên lưới khi di chuyển
Chiều rộng Thiết lập chiều rộng ở khoảng giữa 4 và 50
Spacing
( Cách khoảng ) Chiều cao Thiết lập chiều cao ở khoảng giữa 4 và 50
Trang 25Ví dụ về lưới hiển thị
2-2-4 PT Menu
X Transfer
Chức năng này dùng để chuyển đổi màn hình dữ liệu từ PT đến máy tính
1 Chọn PT Menu – Transfer [ From PT ] hoặc sử dụng phím Ctrl + F8, bạn sẽ thấy xuất hiện hộp
thoại password
Khi thanh chỉ giá trị 100% quá trình chuyển đổi dữ liệu hoàn tất , khi đó màn hình dữ liệu upload sẽ
được mở , khi bạn click Stop quá trình sẽ dừng lại
Ø Transfer System
Chức năng này sẽ chuyển đổi hệ thống hoặc thêm chức năng đến PT
Để chuyển đổi hệ thống đến PT chọn PT Menu – Transfer – Transfer System [ To PT ]
Ø Transfer [ To PT ]
Chức năng này dung để chuyển đổi màn hình dữ liệu đến PT
Để chuyển đổi màn hình dữ liệu đến PT chọn
- PT Menu – Trasfer[ To PT ]
Trang 26- Click biểu tượng trên toolbar
- Sử dụng phím Ctrl + 8
Quá trình chuyển đổi màn hình dữ liệu
Nếu bạn không kết nối được máy tính với PT, sẽ thấy thông báo lỗi
Giao diện download có thể là USB hoặc RS- 232 khi bạn sử dụng cáp để chuyển dữ liệu , phải chọn giao diện download
1 Chọn Tool Menu – Option
2 Thiết lập giao diện trong Trasfer Setting của hộp thoại Option
Ø Transfer Screen [ To PT ]
Chức năng này chỉ chuyển đổi các trang màn hình đến PT
Để sử dụng chức năng này
- Chọn PT Menu – Transfer Screen [ To PT ]
- Click biểu tượng trên toolbar
- Sử dụng phím Ctrl + F9
Ø Data Block
Data block :Nó có thể đọc/ ghi giá trị vùng nhớ của PLC
Để sử dụng chức năng data block, bạn phải tạo các thiết lập với các hộp thoại Data Block Setting và điều khiển từ control block
Để xuất hiện hộp thoại Data Block Setting, chọn PT Menu – Data Block
Hộp thoại Data Block Setting
Trang 27Enable Data
Block Mục này cho phép hoặc không cho phép chức năng data block Để không cho phép chức năng data block, không chọn mục này
Address Mục này có thể khởi động đầu vào của địa chỉ
Click nút để hiển thị hộp thoại Address Input
No of Fields Mục này có thể thiết lập kích thước của data block từ 1 word hoặc nhiều hơn
No of Groups Mục này có thể thiết lập số nhóm từ 1 hoặc nhiều hơn
Input Bạn có thể soạn thảo dữ liệu data block sau khi thiết lập No of Fields và No of
Groups của data block Có một giới hạn trong kích cỡ của bộ nhớ data block Nếu
bạn chọn SRAM trong Hold Data Place Field với hộp thoại Data Block Setting ,
kích cỡ bộ nhớ trong data block là 64K Tổng kích cỡ của data block phải nhỏ hơn 64K( No of Fields x No of Groups phải nhỏ hơn 64 x 1024 )
Trang 28Open Bạn có thể mở dữ liệu data block Dữ liệu data block bạn mở sẽ không chứa địa
chỉ bắt đầu
Save Bạn có thể save việc soạn thảodữ liệu data block thành 1 file
Khi NP- Designer save file data block, nó sẽ không save địa chỉ bắt đầu
Reset Bạn có thể xoá tất cả các data block thiết lập và dữ liệu ngõ vào data block
Clear bạn có thể xoá tất cả ngõ vào data block về 0
Print Bạn có thể in tất cả dữ liệu data block trên màn hình hiện hành
Ok Bạn có thể save và thiết lập dữ liệu data block
Cancel Bạn có thể loại bỏ việc thay đổi và đóng hộp thoại Data Block Setup
Ø Alarm Setting
Chức năng alarm hiển thị tin nhắn khi việc đăng kí địa chỉ trong những điều kiện cụ thể
Để sử dụng chức năng alarm này, bạn phải thiết lập trong hộp thoại Alarm Setting và Alarm Object
Để hiển thị hộp thoại Alarm Setting chọn PT Menu – Alarm Setting
Hộp thoại Alarm Setting
Trang 29Địa chỉ của Alarm block Mục này có thể thiết lập địa chỉ bắt đầu
Bạn có thể đặt địa chỉ đến 512 Alarm, 32 Word Thời gian quét ( s ) Bạn có thể đặt khoảng thời gian để giám sát
Đơn vị là giây
Số ghi lại trong History
Buffer Mục này có thể thiết lập số alarm xảy ra để ghi lại Khi số thu trở nên lớn hơn giá trị đặt, nó sẽ xoá bản thu đầu
tiên và chèn bản thu mới vào địa chỉ sau Alarm
Setting Non- Volatile (Không mất thông tin ) Bạn có thể chọn mục này để save dữ liệu trong SRAM khi mất nguồn SRAM có thể save alarm data lớn nhất khoảng
8kb ( Nguồn của SRAM là pin )
Property
Trang 30Hộp thoại Alarm Setting chỉ hỗ trợ chức năng đa ngôn ngữ
Có 3 loại ngôn ngữ ở trong ví dụ ở trên
Message Mục này có thể thông báo các ngõ vào của các đối tượng
alarm khi xảy ra các cảnh báo
Color Mục này có thể thiết lập màu của các alarm hiển thị khi chúng
xảy ra cảnh báo
Detection Type
Mục này có thể đặt điều kiện phát hiện alarm Bạn có thể thiết lập nó là ON hoặc OFF
Screen Mục này có thể thiết lập màn hình PT và hiển thị chúng khi xảy
ra cảnh báo
Enable Mục này cho phép hoặc không cho phép Message Banner
Position Mục này có thể thiết lập vị trí hiển thị của Message Banner
Vị trí này có thể nằm phía trên hoặc phía dưới
Left Thông báo sẽ di chuyển từ phải sang trái
Right Thông báo sẽ di chuyển từ trái sang phải
Up Thông báo sẽ di chuyển từ dưới lên trên
( Khoãng thời gian )
mục này có thể thiết lập khoãng thời gian cho message banner, nằm khoãng giữa 50 và 3000 ms
Banner
( Cờ )
Background Color
( Màu nền ) Mục này có thể thiết lập màu nền cho message banner
Delete Bạn có thể xoá message, chọn số message bạn cần xoá
Open Bạn có thể nhập Alarm Describle File vào trong message
Save Bạn có thể xuất những message và save chúng như là Alarm
Describle File Close Bạn có thể thoát khỏi hộp thoại Alarm Setting
Ø Data Log Setting
Bạn phải sử dụng Data Log Setting với ví dụ các đối tượng
Để hiển thị hộp thoại Data Log Setting, chọn PT Menu – Data Log Setting
Data Log Setting
Trang 31Bạn có thể đưa các mục cần thiết và thêm vào lớn nhất là 12 data log
Read Address Mục này có thể thiết lập địa chỉ ban đầu cái mà ví dụ
trong dữ liệu data log
Append ( Bổ sung
dữ liệu )
Data Length Mục này có thể thiết lập độ dài của word trong ví dụ ,
dãy sắp xếp nằm trong khoảng giữa 1 và 13 word
Ví dụ:
Khi độ dài dữ liệu là 6, PT sẽ lấy mẫu là M100, M101, M102,…, M105 Khi đó Log Point là 100 , PT lấy 6 word
x 100 = 600 mỗi giờ
Trang 32Sampling Cycle Mục này có thể thiết lập chu trình lấy mẫu đẻ đọc địa chỉ
Nếu bạn thiết lập mục Trigger để Control Flag ( OFF
-> ON ), mục Sampling Cycle không được cho phép
Dãy thời gian lấy mẫu nằm ở khoãng giữa 0 và
- Control Flag ( OFF -> ON )
PT sẽ ghi khi cờ điều khiển bật tư OFF -> ON
Stamp Time and Day Bạn có thể chọn mục này để ghe thời gian và ngày trong suốt quá trình hoạt động
Auto Stop Bạn có thể thiết lập nếu dừng hoặc không dừng việc ghi
khi PT có số bản ghi trở thành giá trị đặt của mục Log
Points
Không chọn mục này để xoá những bản ghi cuối và chèn những bản thu mới vào địa chỉ sau cùng khi số dữ
liệu thu lớn hơn giá trị đặt trong mục Log Points
Non- volatile Bạn có thể chọn mục này để save dữ liệu trong SRAM
khi mất nguồn SRAM có thể save dữ liệu lớn nhất khoãng 240Kb
Ok Bạn có thể save dữ liệu và thoát hộp thoại Buffer
Properties Cancel Bạn có thể loại bỏ việc thay đổi và thoát khỏi hộp thoại
Buffer Properties Delete Bạn có thể xoá data log
Modify Bạn có thể thay đổi data log
Ø Symbol Table
Chức năng này để đặt tên các địa chỉ
Ví dụ : Bạn có thể đặt tên [ SERIALA: DM 00100] [ Symbol_ A ]
Để hiển thị hộp thoại Symbol Table , chọn PT Menu – Symbol Table
Hộp thoại Symbol Table
Trang 33Open Bạn có thể mở một tag file
Save Bạn có thể save việc thiết lập trong hộp thoại Symbol Table như là một tag file
Add Bạn có thể thêm biểu tượng
1 Chọn Internal Memory hoặc SERIALA
2 Click nút nhấn Add
Delete Bạn có thể xoá dòng được chọn
1 Sử dụng mouse chọn dòng để xoá
2 Click nút Delete, chọn dòng để xoá
Close Bạn có thể huỷ bỏ việc thay đổi và thoát khỏi hộp thoại Symbol Table
Ø PT Setting
Hộp thoại PT Setting chứa các tab: Standard , Comm, Default và Multi- language
Để hiển thị hộp thoại PT Setting, chọn PT Menu – PT Setting
Standard Tabs trong hộp thoại PT Setting
Trang 34Project name Mục này có thể thiết lập tên của dự án
Model Mục này có thể chọn kiểu PT mà bạn sử dụng
Hold Data Place Mục này có thể save dữ liệu bộ nhớ trong SRAM hoặc USB
Start Up Delay Time Mục này có thể thiết lập thời gian delay để khởi động PT Phạm vi nằm ở giữa
0 và 255 giây Timer Macro Delay
Time
Mục này có thể thiết lập khoảng thời gian để sử dụng timer macro Phạm vi nằm ở giữa 100 và 65535 ms
Password Mục này có thể thiết lập mức password cao nhất Có 8 mức password
Password này chỉ để bảo vệ cho các file dự án Starting Level Mục này có thể thiết lập mức khởi động Có 8 mức Mức cao nhất là 7 và thấp
nhất là 0 Prompt for Level
Insufficient Bạn có thể chọn mục này để hiển thị việc đánh dấu trong đối t ượng khi mức sử dụng thấp hơn mức của đối tượng Address ( Control
Block ) Mục này có thể thiết lập địa chỉ khởi động của hệ thống control block
Size Mục này có thể thiết lập độ dài của control block Khi kích thước control block
là 0 thì chức năng của control block không được cho phép Clear Flag After
Done Bạn có thể chọn mục này để xoá địa chỉ trong control block về 0 khi quá trình hoạt động hoàn tất trong control block Address ( Status
Block )
Mục này có thể thiết lập địa chỉ khởi động của hệ thống satus block
Optimize Dynamic Mục này có thể tối ưu tất cả các đối tượng để đọc địa
chỉ trên màn hình khi chuyển đổi màn hình PT
Optimize Type
( Kiểu tối ưu )
Optimize Static Tối ưu tĩnh Mục này có thể tối ưu tất cả các đối tượng để đọc địa chỉ trên màn hình trong suốt quá trình hoạt động System Menu
Language Mục này có thể thiết lập ngôn ngữ cho System Menu
Communication Tab trong hộp thoại PT Setting
Trang 35Add Bạn có thể đưa ra tên host và thiết lập giao thức Delete Bạn có thể xóa host Không thể xóa host số 1
Stop bits Bạn có thể chọn 1 bit hoặc là 2 bit Baudrate
Tốc độ baud
Bạn có thể chọn 4800, 9600, 19200, 38400, 57600 hoặc 115200, nó có thể nhập giá trị một cách trực tiếp, giá trị lớn nhất không thể vượt quá 150000 Protocol setting -1
Parity Bạn có thể chọn None, Odd( lẻ ) hoặc Even( Chẵn )
Protocol setting – 2 COM Port Mục này có thể thiết lập cổng COM để truyền thông
với PT ( COM 1 hoặc COM 2 ) Password Password thì cần thiết cho PLC trước khi truyền thông Comm
Delay
Mục này có thể thiết lập thời gian delay trước khi host bắt đầu
Phạm vi nằm trong khoãng 0 và 255 ms Timeout
Thời gian chờ
Mục này có thể thiết lập khoãng thời gian chờ truyền thông khi PT truyền thông với host
Phạm vi giữa 20 và 65535 ms Retry
Count Mục này có thể thiết lập retry counts Bạn sẽ thấy hộp thoại truyền thông lỗi nếu số lần PT gởi di trở thành
giống như rety count Phạm vi nằm trong khoãng 0 và 255 lần
Optimize Bạn có thể chọn mục này để tối ưu tất cả các địa chỉ cho tất cả các
Trang 36đối tượng liên quan
Size limit Bạn có thể chọn mục này để giữ tốc độ màn hình update khi đọc
dữ liệu
Chức năng này chỉ có giá trị khi bạn chọn Optimize Type – Option
Static trong Standard Tab Communication
Interrupt [ ] Times Then
Cancel
Bạn có thể chọn mục này để dừng việc truyền thông với host sau khoãng thời gian ngắt truyền thông trở nên giống khi cài đặt thời gian
Vì vậy , nó có thể ẩn hộp thoại lỗi truyền thông trong màn hình PT Khi xảy ra lỗi truyền thông
Phạm vi cho phép nằm giữa 1 và 255 lần
Default Tab trong hộp thoại PT Setting
Trang 37Startup Screen Mục này có thể thiết lập màn hình hiển thị đầu tiên khi
PT khởi Default Format Mục này có thể thiết lập định dạng mặc định của đối
System Error Display Time Mục này có thể thiết lập thời gian hiển thị của hệ
thống lỗi Phạm vi giới hạn nằm giữa 0 và 5 giây Chú ý : Nếu bạn đặt 0, PT sẽ không hiển thị hộp thoại lỗi hệ thống
Object Font Name Mục này có thể thiết lập font mặc định của đối tượng
Object Font Size Mục này có thể thiết lập kích cỡ font mặc định của đối
Trang 38NP- Designer có 12 loại đối tượng và có nhiều chức năng 12 loại bao gồm nút nhấn, bộ đếm tương tự,
bộ đếm mức, ống dẫn, đèn, hiển thị dữ liệu, trình bày đồ thị, ngõ vào, đường cong, ghi dữ liệu , cảnh báo
và các đối tượng cố định
Ø Tạo đối tượng
1 Right- click mouse trên workspace chọn đối tượng
2 Giữ left mouse và kéo lê con trỏ chuột
Trang 393 Thả left mouse và tạo thành đối tượng
4 Thiết lập thuộc tính của đối tượng
Ø Di chuyển đối tượng
1 Di chuyển con trỏ chuột bên dưới đối tượng , con trỏ chuột sẽ thay đổi biểu tượng
2 Giữ chuột trái và di chuyển đối tượng đến nơi cần di chuyển
3 Khi vị trí chuột đúng vị trí, thả chuột trái
Ø Thay đổi chiều rộng của đối tượng
1 Di chuyển chuột đến đối tượng và thay đổi kích thước biểu tượng
2 Giữ chuột và di chuyển đến vị trí cần thay đổi
Trang 403 Khi đúng kích thước thả chuột
Ø Inputting Characters ( Kí tự đầu vào )
Bạn có thể sử dụng một trong những thủ tục này để nhận kí tự
- Di chuyển con trỏ chuột đến vùng Label của Property để tạo hình dáng con trỏ
- Chọn đối tượng và click phím space
Ø Right- Clicking the Mouse
Khi right click chuột bạn sẽ thấy xuất hiện những menu khác nhau
- Right – click trên toolbar
Toolbar sẽ hiển thị Setup Menu