1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bo giao an TNXH 3

69 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động Thở và Cơ quan Hô hấp
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tự nhiên và xã hội
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 549,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò bình thờng và khi thở sâu - Nêu ích lợi của việc thở sâu hô hấp gồm hai động tác : hít vào và thở ra.. HĐ2 : Làm việc v

Trang 1

- HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào và thở ra

- Chỉ và nói đợc tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ

- Chỉ trên sơ đồ và nói đợc đờng đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

- Hiểu đợc vai trò và hoạt động thở đối với sự sống của con ngời

II Đồ dùng

GV : hình vẽ trong SGK

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

bình thờng và khi thở sâu

- Nêu ích lợi của việc thở sâu

hô hấp gồm hai động tác : hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì thổi phồng lên để nhận nhiềukhông khí, lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài

b HĐ2 : Làm việc với SGK

* Mục tiêu

- Chỉ trên sơ đồ và nói đợc tên các bộ phận của cơ quan hô hấp

- Chỉ trên sơ đồ và nói đợc đờng đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

- Hiểu đợc vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con ngời

GVKL : Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trờng bên ngoài.

Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Mũi, khí quản và phế quản là ờng dẫn khí Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí

Trang 2

I Mục tiêu

- Sau bài học HS có khả năng hiểu đợc tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng

- Nói đợc ích lợi của việc hít thở không khí rong lành và tác hại của việc hít thở không khí

có nhiều khí các-bo-níc, nhiều khói, bụi đỗi với sức khoẻ con ngời

II Đồ dùng

GV : Hình vẽ SGK trang 6, 7, gơng soi nhỏ đủ cho các nhóm

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Kể tên các bộ phận của cơ quan hô hấp

2 Bài mới

a HĐ1 : Thảo luận nhóm

- Mũi, khí quản, phế quản, hai lá phổi

* Mục tiêu : Giải thích đợc tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng

* Cách tiến hành

- Các em nhìn thấy gì trong mũi ?

- Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ

* Mục tiêu : Nói đợc ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở

không khí có nhiều khói bụi đối với sức khoẻ

* Cách tiến hành

- Bức tranh nào thể hiện không khí trong

lành, bức tranh nào thể hiện không khí có

nhiều khói bụi ?

- Khi đợc thở ở không khí trong lành bạn

cảm thấy thế nào ?

- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không

khí có nhiều khói bụi ?

- Đại diện nhóm lên trình bày

bụi, Khí ô - xi cần cho hoạt động sống của cơ thể Vì vậy, thở không khí trong lành sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh Không khí chứa nhiều khí cac - bo - níc, khói, bụi, là không khí bị ô nhiễm Vì vậy, thở không khí bị ô nhiễm sẽ có hại cho sức khoẻ

- Sau bài học HS biết nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng

- Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

- Giữ sạch mũi họng

II Đồ dùng

Trang 3

GV : Hình vẽ trong SGKtrang 8, 9

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

b HĐ2 : Thảo luận theo cặp

- HS QS H1, 2, 3 trang 8 thảo luận nhóm

- Trả lời câu hỏi

- Đại diễn mối nhóm lên trả lời một câu hỏi

* Mục tiêu : Kể ra đợc những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

xung quanh khu vực nơi các em sống để

giữ cho bầu không khí luôn trong lành

- QS H9 theo nhóm đôi trả lời câu hỏi

- HS trình bày, mỗi HS phân tích 1 tranh

* GVKL : Không nên ở trong phòng có ngời hút thuốc lá, thuốc lào ( vì trong khói thuốc lá,

thuốc lào có nhiều chất độc ) và chơi đùa ở nơi có nhiều khói, bụi Khi quét dọn, làm vệ sinh lớphọc, nhà ở cần phải đeo khẩu trang Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc cũng nh sàn nhà để đảm bảo không khí trong nhà luôn trong sạch không có nhiều bụi Tham gia tổng vệ sinh đờng đi ngõxóm, không vứt rác, khạc nhổ bừa bãi,

- Sau bài học HS kể đợc 1 số bệnh đờng hô hấp thờng gặp

- Nêu đợc nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đờng hô hấp

Trang 4

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Kể tên 1 bệnh đờng hô hấp mà em biết

- Mũi, khí quản, phế quản, hai lá phổi

- Các em phòng bệnh đờng hô hấp cha

- HS QD và trao đổi với nhau về ND H 1,

2, 3, 4, 5, 6 trang 10, 11

- Đại diện một số cặp trình bày

- Để phòng bệnh viêm họng, viêm phế quản và viêm phổi chúng ta cần mặc đủ

ấm, không để lạnh cổ, ngực, hai bàn chân,

ăn đủ chất và không uống đồ uống quá

lạnh

* GVKL : - Các bệnh viêm đờng hô hấp thờng gặp là : viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi,

- Nguyên nhân chính : do bị nhiễm lạnh, nhiễm trùng hoặc biến chứng của các bệnh truyền nhiễm ( cúm, sởi )

- Cách đề phòng : giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi họng, giữ nơi ở đủ ấm, thoáng khí, tránh gió lùa, ăn uống đủ chất, luyện tập thể dục thờng xuyên

- Sau bài học : HS nêu nguyên nhân, đờng lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

- Nêu đợc những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi

- Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đờng hô hấp để đợc đi khám và chữa bệnh kịp thời

- Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Kể tên một số bệnh đờng hô hấp thờng

- Nguyên nhân gây bệnh lao phổi là gì ?

- Bệnh lao phổi có biểu hiện nh thế nào

- Bệnh lao phổi có thể lây từ ngời bệnh

sang ngời lành bằng con đờng nào ?

- Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức

khoẻ của bản thân ngời bệnh và những ngời

- Kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến

ta dễ mắc bệnh lao phổi

- Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp

- HS QS hình vẽ trang 13 theo nhóm, trả lời

- Đại diện nhóm lên trình bày

- HS trả lời

chữ khỏi bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng lao Trẻ em đợc tiêm phòng lao có thể không bị mắc bệnh này trong suốt cuộc đời

c HĐ 3 : Đóng vai

* Mục tiêu : Biết nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh đờng hô hấp để

đ-ợc đi khám và chữa bệnh kịp thời

* Cách tiến hành :

nhóm

- GV nêu tình huống nếu bị 1 trong các

bệnh đờng hô hấp, em sẽ nó gì với bố mẹ

để bố meh đa đi khám bệnh ?

- Khi đợc đa đi khám bệnh, em sẽ nói gì

kịp thời Khi đến gặp bác sĩ, chúng ta phải nói rõ xem mình bị đau ở đâu để bác sĩ chuẩn đoán

đúng bệnh, nếu có bệnh phải uống thuốc đủ liều theo đơn của bác sĩ

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Khen những HS có ý thức học tốt

Trang 6

Thứ năm ngày 21 tháng 9 năm 2006

Tự nhiên và xã hội

Bài 6 : Máu và cơ quan tuần hoàn

I Mục tiêu

- Sau bài học HS có khả năng trình bày sơ lợc về cơ cấu và chức năng của máu

- Nêu đợc chức năng của cơ quan tuần hoàn

- Kể đợc tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn

II Đồ dùng

GV : Hình vẽ trang 14, 15, tiết lợn hoặc tiết gà chống đông để trong ống thuỷ tinh

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Nguyên nhân gây bệnh lao phổi là gì ?

- Bệnh lao phổi có biểu hiện nh thế nào ?

2 Bài mới

a HĐ1 : QS và thảo luận

- HS trả lời

đ-ợc chức năng của cơ quan tuần hoàn

* Cách tiến hành :

+ Bớc 1 : Làm việc theo nhóm

- Bạn đã bị đứt tay hay trầy da bao giờ cha

Khi bị đứt tay hoặc trầy da bạn nhìn thấy gì

ở vết thơng ?

- Theo bạn, khi máu bị chảy ra khỏi cơ thể,

máu là chất lỏng hay là đặc ?

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

là các tế bào máu

- Có nhiều loại huyết cầu, quan trọng nhất là huyết cầu đỏ Huyết cầu đỏ có dạng nh cái

đĩa, lõm hai mặt Nó có chức năng mang khí ô-xi đi nuôi cơ thể

- Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thế đợc gọi là cơ quan tuần hoàn

b HĐ2 : Làm việc với SGK

* Mục tiêu : Kể đợc tên các bộ phạn của cơ quan tuần hoàn

* Cách tiến hành

+ Bớc 1 : Làm việc theo cặp

+ Bớc 2 : Làm việc cả lớp - HS QS H4, 1 em hỏi 1 em trả lời- 1 số cặp HS lên trình bày KQ thảo luận

* GVKL : Cơ quan tuần hàn gồm có : tim và các mạch máu

c HĐ3 : Chơi trò chơi tiếp sức

* Mục tiêu :Hiểu đợc mạch máu đi tới mọi cơ quan của cơ thể

* Cách tiến hành :

+ Bớc 1 : GV HD HS chơi

- GV kết luận và tuyên dơng đội thắng

- HS chia làm 2 đội có số ngời bằng nhau

- HS chơi trò chơi

* GVKL : Nhờ có các mạch máu đem máu đến mọi bộ phận cảu cơ thể để tất cả các cơ quan

của cơ thể có đủ chất dinh dỡng và ô-xi để hoạt động Đồng thời, máu cũng có chức năng

chuyên chở khí các-bo-níc và chất thải của các cơ quan trong cơ thể đến phổi và thận để thải chúng ra ngoài

Trang 7

- Sau bài học HS biết thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập

- Chỉ đợc đờng đi của máu trong sơ đồ vòng tuàn hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

II Đồ dùng

GV : Hình vẽ trong SGK, sơ đồ 2 vòng tuần hoàn, các phiếu rời ghi tên các loại mạch máucủa 2 vòng tuần hoàn

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- GV HD HS : áp tai vào ngực của bạn để

nghe tim đập và đếm số nhịp đập của tim

trong 1 phút

- Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay

phải lên cổ tay trái của mình hoặc của bạn

- Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình

hoặc tay bạn, em cảm thấy gì ?

- 1 số HS lên làm mẫu

- Từng cặp HS thực hành nh HD

- HS trả lời câu hỏi

Chỉ và nó đờng đi của máu trong vòng

tuần hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có

Trang 8

* GVKL : Tim luôn co bóp để đẩy máu vào 2 vòng tuần hoàn Vòng tuần hoàn lớn : đa máu

chứa nhiều khí ô-xi và chất dinh dỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các-bo-níc và chất thải của các cơ quan rồi trở về tim Vòng tuần hoàn nhỏ : đa máu từ tim đến phổi lấy khí ô-xi và thải khí các-bo-níc rồi trở về tim

c HĐ3 : Chơi trò chơi ghép chữ vào hình

* Mục tiêu : Củng cố kiến thức đã học về hai vòng tuần hoàn

* Cách tiến hành

+ Bớc 1 : GV phát mỗi nhóm một bộ đồ

chơi gồm sơ đồ hai vòng tuần hoàn + phiếu

rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng

tuần hoàn

+ Bớc 2 : Các nhóm chơi

- Các nhóm thi đua ghép chữ vào hình

- Nhóm nào song trớc dán sản phẩm của mình lên trớc

- Nêu các vieẹc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn

- Tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn

II Đồ dùng

GV : Hình vẽ trong SGK

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Chỉ và nói đờng đi của máu trong vòng

tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn trên

* Mục tiêu : So sánh đợc mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hay làm việc nặng nhọc

với lúc cơ thể đợc nghỉe ngơi, th giãn

- So sánh nhịp đập của tim và mạch khi vận

động mạnh với khi vận đọng nhẹ hoặc khi

- HS thảo luận trả lời

hơn bình thờng Vì vậy, lao đọng và vui chơi rất có lợi cho hoạt động của tim mạch Tuy nhiên nếu lao động hoặc hoạt động quá sức, tim có thể bị mệt, có hại cho sức khoẻ

* Mục tiêu : Nêu đợc các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần

hoàn Có ý thức tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn

* Cách tiến hành

+ Bớc 1 : Thảo luận nhóm

- Hoạt động nào có lợi cho tim, mạch ? Tại

Trang 9

sao không nên luyện tập và lao động quá

sức ?

- Những cảm súc nào dới đây có thể làm

cho tim đập nhanh hơn

Khi vui quá

Lúc hồi hộp, súc động mạnh

Lúc tức giận

Th giãn

- Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo,

đi dầy dép quá chật

- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

* GVKL : Tập thể dục thể thao, có lợi cho tim mạch Tuy nhiên, vận động hoặc lao động quá

sức sẽ không có lợi cho sức khoẻ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ

quan tuần hoàn ?

- Bệnh thấp tim nguy hiểm nh thế nào ?

- Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì ?

- HS QS SGK

- Đọc lời hỏi đáp của từng nhân vật trong các hình

- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- Các nhóm sung phong đóng vai dựa theo các nhân vật trong hình 1, 2, 3

Trang 10

- Nhận xét bạn

* GVKL : Thấp tim là một bệnh về tim mạch ở lứa tuổi HS thờng mắc Bệnh này để lại di trứng

nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim

hình và nói về nội dung ý nghĩa của các

việc làm trong từng hình đối với việc phòng

bệnh thấp tim

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

*Kết luận:

Để đề phòng bệnh thấp tim cần phải giữ ấm

cơ thể, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân

tốt, rèn luyện thân thể hàng ngàyđẻ tránh

bệnh viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài

hoặc viêm khớp cấp

- Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết và nêu chức năng của chúng

- Giải thích tại sao hằng ngày mỗi ngời phải uống đủ nớc

II/ Đồ dùng dạy học

- Các hình SGK tranh 22, 23

- Hình cơ quan bài tiết nớc tiểu phóng to

III/ Hoạt động dạy - học

1- Kiểm tra

- Muốn đề phòng bệnh thấp tim ta làm

thế nào?

- Giới thiệu: Cơ quan tạo ra nớc tiểu vả

thải nớc tiểu ra ngoài là cơ quan bài tiết

nớc tiểu

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

a-Mục tiêu: Kể đợc tên các bộ phận của

cơ quan bài tiết nớc tiểuvà nêu chức

Trang 11

B1: Làm việc theo cặp

GV yêu cầu 2hs cùng quan sát

B2: Làm việc cả lớp

GV treo hình cơ quan bài tiết nớc tiểu

phóng to lên bảng yêu cầu học sinh lên

chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan

bài tiết nớc tiểu

*Kết luận: Cơ quan bài tiết nớc tiểu

gồm 2 quả thận, 2 ống dẫn nớc tiểu,

bóng đái và ống đái

Hoạt động 2:

a-Mục tiêu: Quan sát tranh và tìm đợc

Chức năng của cơ quan bài tiết

b-Cách tiến hành:

đọc , trả lời câu hỏi…(hình 2)

Gợi ý:

+ Nớc tiểu đợc tạo thành ở đâu?

+Trong nớc tiểu có chất gì?

+Nớc tiểu đợc đa xuống bóng đái bằng

- Nớc tiểu đợc tạo ra từ các chất thải

độc hại có trong máu trong quá trình bàitiết

- Trong nớc tiểu có những chất cặn bã

- Nớc tiểu đa xuống bóng đái bằng haiống dẫn nớc tiểu

- Trớc khi đa ra ngoài nớc tiểu, nớc tiểu

đợc chứa ở bóng đái

- Đợc đa ra ngoài qua ống đái

- Vài em nêu lại kết luận

- VN ôn bài

Tuần 6

Tự nhiên và xã hội

Trang 12

Bài 11: vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu I/ Mục tiêu:

+ Sau bài học, HS biết:

- Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu

- Nêu đợc cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nớc tiểu

II/ Đồ dùng dạy học

- Các hình SGK trang 24, 25

- Hình cơ quan bài tiết nớc tiểu phóng to

III/ Hoạt động dạy - học

1- Kiểm tra

- Hãy kể tên các bộ phận của cơ quan

bài tiết nớc tiểu?

- Nêu chức năng của của cơ quan bài tiết

nớc tiểu?

- Nhận xét, đánh giá bài h/s

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

a-Mục tiêu: Nêu đợc ích lợi của việc giữ

vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu

b-Cách tiến hành

B1: Làm việc theo cặp

Yêu cầu từng cặp h/s thảo luận theo câu

hỏi: Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ

quan bài tiết nớc tiểu?

B2: Làm việc cả lớp

*Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết

nớc tiểu để tránh bị nhiễm trùng

Hoạt động 2:

a-Mục tiêu: Nêu đợc cách đề phòng một

số bệnh của cơ quan bài tiết nớc tiểu

b-Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS Quan sát các hình

trong sgk và nói xem bạn trong hình

đang làm gì? Việc làm đó có lợi gì đối

với cơ quan bài tiết nớc tiểu?

- HS thảo luận theo cặp

- Yêu cầu một số cặp lên trình bày kết quả thảo luận

- Nhóm khác nhận xét

- Vài em nêu lại

- Nhắc lại kết luận

Quan sát và thảo luận

- Các cặp quan sát tranh và trả lời các câu hỏi

Đại diện nhóm nêu kết quả trớc lớp Lớp

+ Sau bài học, h/s biết:

- Kể tên và chỉ trên sơ đồ, chỉ trên bộ phận của cơ quan thần kinh

- Nêu vai trò của não, tuỷ sốn, các dây thần kinh và các giác quan

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong sgk trang 26 –27

- Hình cơ quan thần kinh phóng to

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 13

1, Kiểm tra:

- Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan

bài tiết nớc tiểu?

+Trong các cơ quan đó cơ quan nào đợc

bảo vệ hộp sọ, cơ quan nào đợc bảo vệ bởi

Cơ quan thần kinh gồn có bộ não(nằm

trong vỏ sọ), tuỷ sống nằm trong (cột sống)

và các dây thần kinh

Hoạt động 2:

a Mục tiêu: Nêu đợc vai trò của não, tuỷ

sống, các dây thần kinh và các giác quan

b, Cách tiến hành:

B1: Chơi trò chơi

Cho cả lớp chơi trò chơi phản ứng nhanh:

Trò chơi "con thỏ, ăn cỏ, uống nớc, vào

hang"

- Khi kết thúc trò chơi, hỏi h/s các em sử

dụng những giác quan nào để chơi?

B2: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu h/s đọc sách Tr.27 và liên hệ

những quan sát trong thực tế để trả lời các

câu hỏi:

+ Não và tuỷ sống có vai trò gì?

+Nêu vai trò của các dây thần kinh và các

giác quan?

+ Nếu một trong các giác quan đó bị hỏng

thì sẽ gặp những khó khăn gì?

B3: Làm việc cả lớp.

Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận:

- HS thảo luận theo cặp.

+ Đọc sách, liên hệ thực tế trả lời từng câuhỏi một

+ Đại diện vài nhóm trình bày trớc lớp.+ Nhóm khác nhận xét

Trang 14

điều khiển mọi hoạt độnh của cơ thể.

- Một số dây thần kinh dẫn luồng thần kinh

nhận đợc từ các cơ quan của cơ thể về não

hoặc tuỷ sống

- Một số dây thần kinh khác lại dẫn luồng

thần kinh từ não và tuỷ sống đến các cơ

- Nội dung phiếu chuẩn bị ở nhà

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Quan sát các hình của bài trong sgk và

đọc mục bạn cần biết trả lời:

+Điều gì xảy ra khi chạm tay vào vật

nóng?

+Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã

điều khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật

- Nhóm khác bổ sung:

+Khi chạm tay vào cốc nớc nóng lập tứcrụt tay lại

Trang 15

- GV khái quát phản xạ là gì?

- Yêu cầu h/s lấy một số ví dụ về phản xạ

thờng gặp trong đời sống

B1: Chơi trò chơi1: Thử phản xạ đầu gối

- 1em lên ngồi ghế cao buông thõng đầu

gối xuống Giáo viên dùng búa cao su gõ

vào đầu gối chỗ xơng bánh chè quan sát

xem cẳng chân thay đổi nh thế nào?

- Nêu kết quả quan sát của nhóm mình

- Nhóm khác bổ sung

- HS chơi trò chơi này trên bục lớp:

- Nửa lớp lên đứng thành vòng tròn, hai taydang, lòng bàn tay trái ngửa nón trỏ củatay phải mình để vào lòng bàn tay trái ng-

ời bên cạnh

- Lớp trởng hô "chanh" cả lớp hô "chua"tay vẫn giữ nguyên ở tay bạn bên cạnh

- Lớp trởng hô " cua" cả lớp hô " cắp" vàrụt tay lại nếu ai không nhanh bị "cắp" thìcoi nh thua

+ Hai nhóm thay đổi nhau ( Nhóm ngoài

+ Sau bài học, h/s biết:

- Vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con ngời

- Nêu một ví dụ cho thấy não điều khiển, phối hợp hoạt động của cơ thể

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong sgk trang 30 - 31

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 16

Hoạt động 1:

a Mục tiêu:

- Phân tích đợc vai trò của não trong việc

điều khiển mọi suy nghĩ của con ngời

b Cách tiến hành:

B1: Làm việc theo nhóm:

- Quan sát các hình của bài trong sgk và

suy nghĩ để trả lời câu hỏi:

+Bất ngờ bị giẫm phải đinh, Nam có phản

ứng nh thế nào? Hoạt động này do não hay

tuỷ sống điều khiển?

+Sau khi rút đinh ra khỏi dép, Nam rút

đinh ra vứt đi đâu? Việc làm đó có tác

dụng gì?

+ Theo bạn việc làm vứt đinh đó đi đâu thì

não hay tuỷ sống điều khiển hoạt độngk

a Mục tiêu: Nêu đợc ví dụ cho thấy não

điều khiển mọi hoạt động của con ngời

b, Cách tiến hành:

B1: Làm việc cá nhân

- Yêu cầu h/s đọc ví dụ về HĐ viết chính tả

ở H2 để nghĩ ra một VD khác để tập phân

tích ví dụ mới do mình nghĩ ra để thấy vai

trò của não trong việc điều khiển, phối hợp

các cơ quan khác nhau làm việc trong cùng

Não không chỉ điều khiển, phối hợp mọi

hoạt động của cơ thể ngời mà còn giúp

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quảcủa nhóm mình:

- Nhóm khác bổ sung:

+Khi giẫm chân phải đinh Nam co ngaychân lại HĐ này là do tuỷ sống điềukhiển

+Khi Nam quyết định vứt đinh vào thùngrác để ngời khác không giẫm phải nhmình Điều khiển mọ suy nghĩ này là não

Trang 17

Tuần 8

Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2006

Tự nhiên và xã hội

Bài 15: Vệ sinh thần kinh

I Mục tiêu: Sau bài học, h/s có khả năng:

- Nêu đợc một số việc nên làm và việc không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh.

- Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi và những trạng thái tâm lí có hại đối với cơ quan thần kinh.

- Phát hiện một số thức ăn, đồ uống nếu đa vào cơ thể sẽ có hại đối với cơ quan thần kinh.

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong sgk trang 32- 33

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Quan sát các hình của bài trong sgk

và đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình

nhằm nêu rõ nhân vật trong mỗi hình

đang làm gì, việc làm đó có lợi hay

có hại đối với cơ quan thần kinh.

- GV phát phiếu cho các nhóm để các

nhóm thảo luận ghi kết quả làm việc

của nhóm mình vào phiếu theo mẫu

Quan sát và thảo luận

- Các nhóm thực hiện quan sát tranh

và thảo luận theo nội dung trên.

- Ghi kết quả thảo luận vào phiếu.

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình mỗi nhóm trình bày một câu hỏi đã chẩn bị.

- Nhóm khác bổ sung:

+ H1: Một bạn đang ngủ- có lợi vì

khi ngủ cơ quan thần kinh đợc nghỉ ngơi.

+ H2:Các bạn đang chơi trên bãi

biển- có lợi vì cơ thể đợc nghỉ ngơi, thần kinh đợc th dãn – nhng nếu phơi nắng quá lâu sẽ bị ốm.

+ H3: Một bạn đang thức đến 11 giờ

đêm để đọc sách- Có hại vì thức quá

khuya nh vậy thần kinh sẽ mệt mỏi.

H4: Chơi trò chơi điện tử – Nếu chỉ

Trang 18

bày, nhóm khác lên bổ sung và trình

bày kết quả làm việc của nhóm mình.

- GV kết luận.

Hoạt động 2:

a Mục tiêu: Phát hiện những trạng

thái tâm lí có lợi hoặc có hại đối với

cơ quan thần kinh

b, Cách tiến hành:

B1: Tổ chức

- Chia lớp làm 4 nhóm, chuẩn bị mỗi

nhóm 1 phiếu ghi 4 trạng thái tâm lí

khác nhau:

+ Tức giận + Lo lắng.

xem bạn đó có thể hiện đúng hay

không, trạng thái đó có lợi hay có hại

đối với thần kinh?

- Em rút ra đợc bài học gì cho hoạt

động này?

Hoạt động 3:

a Mục tiêu: Kể tên đợc những thứ ăn

đồ uống nếu đa vào cơ thể sẽ bị hại

đối với cơ quan thần kinh.

trí-+ H5: Xem biểu diễn văn nghệ –

Giúp giải trí thần kinh th giãn.

+ H6: Bố mẹ chăm sóc bạn nhỏ trớc

khi đi học – khi đợc chăm sóc thì luôn cảm thấy đợc an toàn, đợc che chở, đợc gia đình thơng yêu đều có lợi cho thần kinh

- Về triển khai trong nhóm.

- Tập diễn để đạt vẻ mặt của ngời có trạng thái tâm lí nghi nh trong phiếu + Mỗi nhóm cử một bạn lên trình diễn

Trang 19

Thứ năm ngày 26 tháng 10 năm 2006

Tự nhiên và xã hội

Bài 16: Vệ sinh thần kinh ( tiếp theo)

I Mục tiêu: Sau bài học, h/s có khả năng:

- Nêu đợc vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ.

- Lập đợc thời gian biểu hàng ngày qua việc sắp xếp thời gian ăn, ngủ, học tập và vui chơi, một cách hợp lí

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong sgk trang 34- 35

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu h/s thảo luận theo các nội

dung câu hỏi sau:

+Theo bạn khi ngủ những cơ quan

nào đợc nghỉ ngơi?

+Có khi nào bạn bị mất ngủ không,

hãy nêu cảm giác của bạn sau đêm

a Mục tiêu: Lập đợc thời gian biểu

hàng ngày qua việc sắp xếp thời gian

- Mỗi cặp trả lời 1 câu hỏi.

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình mỗi nhóm trình bày một câu hỏi đã chẩn bị.

- Nhóm khác bổ sung:

Thực hành lập thời gian biểu trong một ngày

Trang 20

- Trình bày thời gian biểu của mình.

- Bổ sung cho thời gian biểu của h/s

hợp lí.

*Kết luận:

Thực hiện thời gian biểu giúp chúng

ta sinh hoạt và làm việc một cách

khoa học vừa bảo vệ đợc hệ thần kinh

lại giúp ta nâng cao hiệu quả công

+ Giúp HS củng cố và hệ thống hoá các kiến thức về :

- Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nớc tiểu và thần kinh.

- Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nớc tiểu và thần kinh.

- Vẽ tranh vận động mọi ngời sống lành mạnh, không sử dụng các chất độc hại

nh thuốc lá, rợu, ma tuý.

II Đồ dùng

GV : Các hình trong SGK, phiếu ghi các câu hỏi ôn tập

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

Trang 21

- Đội nào lắc chuông trớc đợc trả lời

trớc Các đội khác lần lợt trả lời theo

thứ tự lắc chuông.

+ Bớc 3 : Chuẩn bị

- GV HD các em ở ban giám khảo

cách chấm điểm, đánh giá, ghi chép

+ Bớc 4 : Tiến hành

- GV lần lợt đọc các câu hỏi và điều

khiển cuộc chơi

- Khống chế thời gian cho mỗi câu

Trang 22

- Cơ quan hô hấp, cơ quan tuần hoàn, biết nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim

- Vai trò của não, tuỷ sống và các dây thần kinh

Câu 1 : Để bảo vệ cơ quan hô hấp bạn nên làm gì và không nên làm gì ?

Câi 2 : Cơ quan tuần hoàn có những bộ phận nào ?

Câu 3 : Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì ?

Câu 4 : Nêu vai trò của não, tuỷ sống và các dây thần kinh

Bài 19: Các thế hệ trong một gia đình.

I- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Hiểu khái niệm vềthế hệ trong 1 gia đình nói chung và trong 1 gia đình của bản thân họcsinh

- Có kỹ năng phân biệt đợc gia đình 1 thế hệ, hai thế hệ và hai thế hệ trở lên.

- Giới thiệu đợc các thành viên trong 1 gia đình bản thân.

II- Đồ dùng dạy học:

GV: Giấy khổ to, bút, bảng phụ.ảnh gia đình 2,3 thế hệ.

HS: Mõi HS mang 1ảnh chụp gia đình mình

III- Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra:Sự chuẩn bị của học

sinh.

3- Bài mới:

Trang 23

HĐ1: Tìm hiểu về gia đình.

a Mục tiêu: kể đợc những ngòi

nhiều tuổi nhất ,ít tuổi nhất trong

gia đình.

b.Cách tiến hành:

- Bớc 1:

- Kể tên những ngời trong gia

đình em? Ai là ngời nhiều tuổi

nhât? Ai là ngời ít tuổi nhất?

KL: Những ngời ở các lứa tuổi

- Yêu cầu thảo luận:

+ ảnh vẽ nhữnh ai? Ai nhiều tuổi

nhất, Ai ít tuổi nhất ?

+ Gia đình trong ảnh có mấy thế

hệ ? mỗi thế hệ có bao nhiêu

- Bớc 1: Thảo luận theo cặp đôi

- Yêu cầu :QS tranh trang 38,39

thảo luận theo câu hỏi:

+Thanh nói về gia đình ai? Gia

đình đó có bao nhiêu ngời, bao

HĐ3: Giới thiệu gia đình mình.

* Mục tiêu:GT cho các bạn trong

- Thảo luận ghi kết quả ra giấy

- Đại diện báo cáo kết quả.

- Các nhóm khác theo dõi , bổ xung.

- Trang 38: Nói về gia đình bạn Minh.Gia đình Minh có 6 ngời, có

Trang 24

Thứ năm ngày 9 tháng 11 năm 2006

Tự nhiên và xã hội

Bài 20: Họ nội, họ ngoại.

I- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết giải thích thế nào là họ nội, họ ngoại

- Giới thiệu đúng những ngời thuộc họ nội , họ ngoại của bản thân.

- Có tình cảm yêu quý những ngời trong gia đình.

II- Đồ dùng dạy học:

GV: Giấy khổ to, bút, bảng phụ

HS: Mỗi HS mang 1 ảnh chụp gia đình mình.

III- Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ1: Tìm hiểu hộ nội, họ ngoại.

a.Mục tiêu Giải thích đợc những

ngời thuộc họ nội, họ ngoại.

b.Cách tiến hành:

Bớc 1:

- Chia lớp thành 3 nhóm

- Yêu cầu thảo luận:

QS hình trang 40 và thảo luận các

- Ông ngoại của Hơng sinh ra ai?

- Ông nội của Quang sinh ra ai?

*KL:Ông ngoại là ngời sinh ra

mẹ, ông nội là ngời sinh ra bố.

- Thảo luận ghi kết quả ra giấy

- Đại diện báo cáo kết quả.

- Các nhóm khác theo dõi , bổ xung.

- Hơng cho xem ảnh chụp ông bà ngoại với mẹ và bác ruột của H-

ơng và Hồng

- Quang cho xem ảnh ông bà nội chụp cùng với bố và cô ruột Quang và thuỷ.

- Ông ngoại của Hơng sinh ra mẹ Hơng.

- Ông nội của Quang sinh ra bố Quang

Trang 25

*Kết luận: Mỗi ngời, ngoài bố mẹ

và anh chị em ruột của mình ra

a Mục tiêu: Biết cách ứng xử thân

thiện với họ hàng của mình

+ Em hoặc anh của mẹ ở quê ra

chơi khi bố mẹ đi vắng.

+Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại

sng hô cho đúng và thân thiện với

những ngời họ hàng ruột thịt của

mình

- Nhóm trởng hớng dẫn các bạn dán ảnh của gia đình mình vào tờ giấy to.

-Từng nhóm treo ảnh của nhóm mình lên tờng.

- Từng bạn lên chỉ vào ảnh giới thiệu về gia đình mình

- Vài bạn lên nói về cách sng hô với anh, chị em của bố và anh chị

em của mẹ theo địa phơng mình

Đóng vai

- Các nhóm nhân các tình huống rồi lên đóng vai theo tình huống

đó.

- Nhóm khác nhận xét.

- Bổ sung cho bạn xem bạn nói ( sng hô) nh vậy với anh em họ hàng đã đợc cha.

- Vài em nhắc lại kết luận.

- Vài em nêu câu trả lời.

Trang 26

phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng.

I- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Phân tích đợc mối quan hệ họ hàng trong các tình huống khác nhau.

- Vẽ đợc mối quan hệ họ hàng

- Nhìn vào sơ đồ, GT đợc các mói quan hệ họ hàng.

- Biết cách xng hô đối xử hộ hàng.

II- Đồ dùng dạy học:

1- GV: Giấy khổ to, bút, bảng phụ

2- HS:Mõi HS mang 1ảnh chụp gia đình , họ hàng mình.

III- Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Ai là con dâu của ông bà?

- Ai là cháu ngoại của ông bà, cháu

* Mục tiêu : biết cách ứng xử, xng hô

vơi những ngời trong họ hàng.

Cách tiến hành :

Bớc 1:

- Yêu cầu : thảo luận theo câu hỏi:

- Mẹ Hơng thuộc họ nội hay họ ngoại

của Quang?

- HS kể.

- Lớp theo dõi, bổ xung, nhận xét.

- Ông bà Quang có 2 ngời con.

h-Thảo luận theo cặp đôi

- Thảo luận ghi kết quả ra giấy

- Đại diện báo cáo kết quả - Các nhóm khác theo dõi , bổ

xung.

- Mẹ Hơng thuộc họ nội bạn Quang.

- Bố Quang thuộc họ ngoại của bạn Hơng.

Hoạt động cả lớp.

Bố- mẹ Quang và Thuỷ

Bố- mẹ

H-ơng và Hồng

Ông – bà

Trang 27

- Bố Quang thuộc họ nội hay họ

- Những ngời trong gia đình cần có

tình cảm nh thế nào với nhau?

- Vài em nêu

Thứ năm ngày 16 tháng 11 năm 2006

Tự nhiên và xã hội

Bài 22: Thực hành phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng ( tiếp).

1- GV: Giấy khổ to, bút, bảng phụ

2- HS:Mõi HS mang 1ảnh chụp gia đình , họ hàng mình.

III- Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a.Mục tiêu :Củng cổ những hiểu biết

của học sinh về mối quan hệ họ

hàng.

b Cách tiến hành

Bớc 1: Trò chơi : xếp hình gia đình.

- Phổ biến cách chơi: phát miếng

- HS kể tên những ngời trong gia đình nhà mình.

- HS kể.

- HS kể.

- Chơi trò chơi: vẽ sơ đồ và giải thích mõi quan hệ họ hàng

Trang 28

ghép những thành viên trong gia

- Những ngời trong gia đình cần có

tình cảm nh thế nào với nhau?

Bài 23: Phòng cháy khi ở nhà.

I- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Xác định đợc 1 số vật dễgây cháy và giải thích vì sao không đợc đặt chúng ở gần lửa

- Nói đợc những thiệt hại do cháy gây ra.

- Nêu đợc những việc cần lam để phòng cháy khi đun nấu ở nhà.

- Cất diêm, bật lửa cẩn thận, xa tầm vơi của trẻ em.

II- Đồ dùng dạy học:

1- GV: Các hìnhtrang 44,45 SGK, su tầm tren báo về những vụ hoạ hoạn

2- HS: Liệt kê những vật dễ cháy cùng với nơi cất chúng.

III- Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Làm việc với SGK và các thông tin

su tầm đợc về thiệt hại do cháy gây

ra.

a.Mục tiêu: xác định đợc 1 số vật dễ

cháy và giải thích vì sao không đợc

đặt chúng ở gàn lửa.

b.Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo cặp

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp.

- QS hình1,2 trang 44,45 trả lời câu

- Kiểm tra bài bạn, nhận xét.

Làm việc theo cặp đôi.

- Hs quan sát các tranh sgk để thảo luận trả lời các câu hỏi

Trang 29

a Mục tiêu : Nêu đợc những việc cần

làm để phìng cháy khi đun nấu

b Cách tiến hành:

Bớc 1: Động não.

- Cái gì có thể gây dễ cháy trong nhà

bạn? Chúng đợc cất ở đâu ? Theo em

là an toàn cha?

Bớc 2: Thảo luận và đóng vai.

- Giao việc:Tìm biện pháp khắc phục

nguyên nhân dẫn đến hoả hoạn cháy

- HS hát bài " Lính cứu hoả"

- HS nêu: Số điện thoại cứu hoả

là114

- Chơi trò chơi gọi " Cứu hoả"

Thứ năm ngày 23 tháng 11 năm 2006

Tự nhiên và xã hội

Bài 24: Một số hoạt động ở trờng.

I- Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Kể đợc tên các môn học và nêu đợc một số hoạt động học tập diễn ra trong các giờ học của cá môn học.

- Hợp tác, giúp đỡ với các bạn trong lớp, trong trờng

II- Đồ dùng dạy học:

Các hình SGK trang 46,47.

III- Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra:

- Để phòng cháy khi ổ nhà chúng ta - 1HS lên bảng nêu, nhận xét

Trang 30

* Kết luận: trong giờ học các em đợc

tham gia nhiều hoạt động khác nhau.

* Dặn dò: Về nhà xem lại bài

- Vài em nêu lại

* Làm việc theo cặp

-HS kể.

- Nhận xét, nhắc lại.

- QS cây hoa trong giờ TNXH.

- Kể chuyện theo tranh trong giờ Tiếng Việt.

- Thảo luận nhóm trong giờ đạo

- HS liên hệ với tình hình học tập ở lớp mình.

Tuần 13.

Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2006

Tự nhiên và xã hội

Bài 25: Một số hoạt động của trờng.

I- Mục tiêu: Sau bài học học sinh có khả năng

- Kể đợc tên 1 số hoạt động ở trờng ngoài hoạy động học tập trong giờ học.

- Tác dụng của các hoạt động trên.

- Tham gia tích cực các hoạt động của trờng.

II- Đồ dùng dạy học:

- Các hình trang 48,49.

Trang 31

- Tranh ảnh các hoạt động của trờng.

III- Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Biết 1 số hoạt động cảu HS tiểu học

ngoài giờ lên lớp.Biết 1 số điểm cần

chú ý khi tham gia các hoạt động đó.

b Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo cặp

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp.

- QS hìnhtrang 48,49 đa ra câu hỏi

cho bạn trả lời

Bớc 2:Trình bày KQ:

*Kết luận:Hoạt động ngoài giớ lên

lớp của hS tiểu học: viu chơi giải tri,

văn nghệ , thể thao, làm vệ sinh, tới

cây…

Hoạt động 2.

a Mục tiêu :Giới thiệu các hoạt động

của mình ngoài giở lên lớp.

*Kết luận:Hoạt động ngoài giờ lên

lớp làm cho tinh thần vui vẻ, cỏ thể

khẻo mạnh, giúp cac em nâng cao

- Làm việc theo cặp đôi.

- 1HS đa ra câu hỏi , 1 học sinh trả lời theo ND sách giáo khoa.

Thảo luận theo nhóm:

- Đại diện HS báo cáo KQ.

- Nhận xét.

- Tự liên hệ bản thân về ý thức và thái

độ khi tham gia các hoạt động.

- Vài em nêu lại kết luận

- HS nêu: ( Kết luận HĐ2)

- Vài em nhắc lại

Thứ năm ngày 30 tháng 11 năm 2006

Tự nhiên và xã hội

Bài 26: Không chơi các trò chơi nguy hiểm.

I- Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng

- Sử dụng thời gian nghỉ ngơi giữa giờ và trong giờ ra chơi sao cho vui vẻ, khoẻ mạnhvà an toàn.

- Nhận biết những trò chơi dễ nguy hiểm cho bản thân và cho ngời khác khi ở trờng.

Trang 32

II- Đồ dùng dạy học:

GV : Các hình SGK trang 52,53,54,55.

HS : SGK

III- Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra:

- Kể tên những hoạt động ngoài giờ

lên lớp của học sinh tiểu học?

- Các hoạt động đó giúp đợc gì cho

học tập?

3- Bài mới:

Hoạt động 1.

a.Muc tiêu:Biết cáh sử dụng thời gian

nghỉ ở trờng sao cho vui vẻ, khoẻ

mạnh, an toàn.

b Cách tiến hành

Bớc 1: QS hình và trả lới câu hỏi:

- Cho biết tranh vẽ gì?

- Chỉ và nói tên nhng trò chơi dễ gây

nguy hiểm có trong tranh?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu chơi trò chơi

nguy hiểm đó?

Bớc 2: Trình bày , trả lời câu hỏi trớc

lớp

*Kết luận: Sau những giờ mệt mỏi,

các em cần đi lại , vận động và giải trí

bằng các trò chơi song không nên chơi

quá sức và chơi cac trò chơi nguy

hiểm.

Hoạt động 2

a.Mục tiêu:Biết lựa chọn và chơi

những trò chơi để tránh nguy hiển khi

ở trờng

b.Cách tiến hành

Bớc 1:Kể những trò chơi thờng chơi

trong giờ ra chơi?

Bớc 2: Báo cáo KQ

- Trong những trò chơi đó thì trò chơi

nào nguy hiểm trò chơi nào không

- 1 số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi trớc lớp

- Nhận xét, bổ xung.

.

Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm kể tên những trò chơi thờng hay chơi trong giờ ra chơi.

- Nhóm khác bổ sung cho phong phú.

- HS nêu

- Nhận xét, nhắc lại

- Tự liên hệ bản thân em thờng chơi những trò chơi gì, trò chơi ấy có nguy hiểm không.

- VN thực hành chơi những trò chơi không nguy hiểm

Tuần 14.

Trang 33

Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2006

Tự nhiên và xã hội

Bài 27: Tỉnh ( thành phố) nơi bạn đang sống.

I- Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:

- Kể tên 1 số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, ý tế của tỉnh ( thành phố).

- Cần có ý thức gắn bố, yêu qêu hơng.

II- Đồ dùng dạy học:

GV : Các hình trang 52,53,54,55.

HS : Bút vẽ.

III- Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

giáo dục, ts tế dể điều khiển công

việc, phục vụ đời sống vật chất và

* Liên hệ

- Sở t pháp, UBND tỉnh, sở giáo dục

bu điện tỉnh, bệnh viện tỉnh, sở công an…

- Đại diện HS báo cáo KQ.

- Nhận xét.

- VN quan sát 1 số cơ quan hành chính nơi em sống giờ sau em kể lại những gì em QS đợc

Thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2006

Tự nhiên và xã hội

Bài 28: Tỉnh ( thành phố) nơi bạn đang sống( tiếp)

Trang 34

I- Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:

- Kể tên 1 số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, ý tế của tỉnh ( thành phố).

- Cần có ý thức gắn bố, yêu qêu hơng.

II- Đồ dùng dạy học:

GV: Các hình trang 52,53,54,55.

HS :Bút vẽ, su tầm tranh , ảnh nòi về các cơ quan nơi bạn đang sống.

III- Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a.Mục tiêu: HS có thể biết về các cơ

quan hành chính , văn hoá, giáo dục, y

hoá, giáo dục, y tế, hành chính.

Bớc 2: Thực hành dán tranh theo yêu

cầu nêu ở bớc 1.

Bớc 3:Trình bày KQ:

- Nhận xét.

HĐ2: Vẽ tranh:

a.Mục tiêu :HS biết vẽ và mô tả sơ lợc

về bức tranh toàn cảnhcó cơ quan

cơ quan hành chính, văn hoá, giáo

dục của tỉnh nơi em đang sống.

- HS kể tên các cơ quan hành chính

mà em đang sống

- Nghe g/v nhận xét giờ

- VN tìm hiểu các cơ quan hành chính ở địa phơng

Ngày đăng: 06/07/2014, 05:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w