Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG Độ dày tiêu chuẩn: 25.0 mm Độ dày tối thiểu : 23.0 mm 3.Độ đảo của điã Dùng đồng hồ đo, đo độ đảo của đĩa ở vị trí cách mép ngồi cùng của đĩa là 10 mm
Trang 19 Sử dụng dụng cụ tháo lắp đo kiểm một cách thành thạo
9 Nắm rõ nguyên nhân hư hỏng của hệ thống thắng
9 Nắm rõ nguyên lý hoạt động cấu tạo
9 Không kéo căng các đường ống mềm dẫn dầu
9 Không để dầu dính vào bố thắng
9 Các chi tiết thay thế phải đúng chủng loại
9 Xiết các bulong đai ốc đúng momen xiết
II_ Kiểm tra bàn đạp phanh trên xe:
1.Kiểm tra độ cao bàn đạp
Chiều cao bàn đạp phanh từ sàn xe:
192.8 – 202.8 mm
Trang 2Chiều cao bàn đạp phanh từ tấm asphal 186.8 – 196.8 mm
2.Điều chỉnh độ cao bàn đạp lại nếu sai
Tháo giắc nối ra khỏi công tắc đèn phanh
Nớiù lỏng đai ốc hãm cần đẩy Chỉnh độ cao bằng cách xoay cần đẩy bàn đạp, sau đó xiết chặt đai ốc hãm
3.Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp:
a.Tắt động cơ và đạp bàn đạp phanh vài lần cho đến khi hết chân không trong bộ trợ lực
b.Aán bàn đạp bằng tay cho đến khi cảm thấy có lực cản, sau đó đo khoảng cách như hình bên
Hành trình tự do: 1 – 6 mm
Nếu không đúng, kiểm tra khe hở của công tắc đèn báo phanh Nếu khe hở đạt thì sửa chữa hệ thống phanh
Khe hở công tắc đèn phanh:
0.5 – 2.4 mm
4.Kiểm tra khoảng cách dự trữ bàn đạp phanh
a.Nhả cần phanh tay b.Để động cơ hoạt động, đạp bàn đạp phanh và đo khoảng cách dự trữ
Hành trình dự trữ của bàn đạp từ sàn xe khi đạp một lực 490N ( 50
kgf): Lớn hơn 80 mm
Nếu khoảng cách dự trữ không đúng, sửa chữa
III: Kiểm tra cần phanh tay trên xe:
1.Kiểm tra hành trình của cần phanh tay:
Kéo hết cỡ phanh tay và đếm số nấc lẫy (tiếng tách)
Hành trình cần phanh tay khi kéo 196 N (20
kgf): 6 – 8 nấc lẫy ( tách)
Trang 3Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG
IV_ Phương pháp tháo ráp, kiểm tra sửa chữa hệ thống phanh dĩa:
Trang 4
5.Tháo phốt chắn dầu piston
Dùng tô vít, tháo phớt chắn dầu piston
C.Kiểm tra:
1.Độ dày tấm ma sát
Dùng thước đo độ dày tấm ma sát
Trang 5Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG
Độ dày tiêu chuẩn: 25.0 mm
Độ dày tối thiểu : 23.0 mm
3.Độ đảo của điã
Dùng đồng hồ đo, đo độ đảo của đĩa ở vị trí cách mép ngồi cùng của đĩa là 10 mm
Độ đảo lớn nhất: 0.07 mm Nếu vượt quá giá trị thay thế hoặc mài lại máy bằng máy tiện đĩa phanh trên xe
Lưu Ý: Trước khi đo độ đảo, kiểm tra đô rơ của
vòng bi moayơ trước có nằm trong tiêu chuẩn không
4.Thay thế đĩa phanh
a.Tháo bulong và tấm truyền moment khỏi cam quay b.Tháo moayơ cầu trước
c.Tháo đĩa phanh khỏi moayơ d.Lắp bulong mới và xiết bulong lại e.Lắp moayơ cầu xe và điều chỉnh tải trọng ban đầu vòng bi trước 290 kgf.cm (28 Nm)
f.Lắp tấm truyền moment và xiết các bulong
5 Kiểm tra piston:
9 Kiểm tra hư hỏng chốt chặn, trầy xước của piston
Độ mon cho phép: 2.02 _ 0.04mm
9 Nếu không như tiêu chuẩn thi thay mới
6 Kiểm tra xy lanh:
9 Kiểm tra độ côn, độ ovan của xy lanh
9 Kiểm tra lòng xy lanh
9 Độ côn cho phép: 0.5mm
9 Độ oval cho phép: 0.3mm
7 Kiểm tra tình trạng của đệm , shim:
9 Kiểm tra độ mòn của đệm , shim
9 Má phanh mòn cho phép: 1 _ 4 mm Nếu không thay mới
8 Kiểm tra guốc thắng:
9 Kiểm tra bề mặt xem có trầy xước, dính dầu mỡ hay không
9 Tiêu chuẩn : 7mm
9 Độ dầy nhỏ nhất cho phép: 2mm
Trang 69 Hoặc khoảng cách từ mặt bố đến đầu đinh tán là; 0.8mm
9 Kiểm tra lò xo:
9 Kiểm tra tình trạng đàn hồi của lò xo hồi vị
9 Chiều dài tự do: 124mm
9 Kiểm tra tình trạng đàn hồi, bề mặt của lò xo điều chỉnh
9 Chiều dài tự do: 88mm
9 Kiểm tra lò xo giữ guốc
9 Chiều dài tự do: 29.8mm
10 Kiểm tra cáp và cần điều chỉnh:
9 Kiểm tra tình trạng của cáp xem có bị đứt, xước, giãn hay không
9 Kiểm tra hư hỏng của cần điều chỉnh tự động
9 Kiểm tra hư hỏng, trầy xước của chốt bắt cáp
11 Kiểm tra vít điều chỉnh:
9 Kiểm tra bề mặt, tình trạng của răng
9 Kiểm tra độ xoay của rãnh ren
9 Kiểm tra mặt bít:
9 Kiểm tra nứt, nẻ, gãy của mặt bít
Trang 7Trườngg CĐCN4
12 Phư
A: T
1.T 2.Htrên 3.T 4.T
ương pháp k
Tháo cụm
Tháo giắc nốHút dầu ra
n các bề mặtTháo kẹp cáTháo các ốn
kiểm tra xy
ối công tắc bằng xylan
Trang 85.Tháo xylanh chính
B.Tháo rời chi tiết
1.Tháo bình chứa 2.Tháo 2 vòng đệm 3.Kẹp xylanh lên êtô 4.Tháo bulong hãm piston Dùng tuốc vít đẩy các piston vào đến tận cùng và tháo bulong hãm và đệm ra
Lưu Ý: Bọc đầu tuốc vít trước khi dùng
5.Tháo 2 piston và các lò xo a.Đẩy piston bằng tuốc vít và tháo phe b.Tháo piston và lò xo ra bằng tay, kéo thẳng ra không được nghiêng
Chú Ý: Nếu kéo ra và lắp vào nghiêng thì mặt trong của xylanh bị hỏng
Khi ráp, cẩn thận không làm hỏng các chi tiết như cuppen ở các piston
c Đặt giẻ vào hai miếng gỗ lên êtô, cầm xylanh đóng nhẹ xuống cho đến khi piston số 2 rời ra
C.Kiểm tra:
Lưu Ý: Thổi sạch các chi tiết tháo bằng khí nén
1.Kiểm tra mặt trong của xylanh xem có bị gỉ hay xướt không
2.Kiểm tra xylanh có bị mòn hay hỏng không
IV_ Ráp:
Lau sạch từng bộ phận trước khi ráp Không để dính dầu mỡ vào các bộ phận
Trang 101.Tháo bánh xe trước
2.Kiểm tra độ dày của lớp ma sát của má phanh
Kiểm tra độ dày của má phanh qua lỗ kiểm tra của càng phanh và thay thế các má phanh nếu chúng không đạt
Độ dày nhỏ nhất: 1.0 mm
3.Nhất càng phanh lên:
a.Tháo bulong bắt b.Nhất càng phanh lên và treo nó chắc chắn Lưu Ý: Không tháo ống mềm ra khỏi càng phanh
4.Tháo các má phanh
a.Tháo 2 má phanh và 4 đệm chống ồn b.Tháo 4 miếng đỡ má phanh
Chú Ý: Các miếng đỡ có thể được dùng lại nếu chúng không biến dạng, vỡ hay mòn và gỉ Nếu bám bụi và các chất bẩn bên ngồi phải được lau sạch
5.Kiểm tra độ dày và độ đảo của đĩa phanh
6.Lắp 4 miếng má đỡ phanh 7.Lắp các má phanh mới
Chú Ý: Khi thay các má phanh mòn, các đệm
chống ồn phải được thay cùng với má phanh
a.Lắp các đệm chống ồn lên mỗi má phanh
Lưu Ý: Bôi mỡ phanh đĩa lên cả 2 mặt của đệm
chống ồn b.Lắp 2 má phanh Lưu Ý: Không được phép có dầu hay mỡ dính lên bề mặt ma sát các đĩa phanh hay má phanh
Trang 11Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG
V_ Phương pháp tháo, ráp, kiểm tra, sửa chữa hệ thống thắng tam bua:
Trang 13Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG
A Tháo 1.Kiểm tra độ dày lớp ma sát guốc phanh
Tháo nút lỗ kiểm tra và kiểm tra độ dày lớp
ma sát của guốc phanh qua lỗ
Độ dày bé nhất: 1.0 mm
2.Tháo bánh sau 3.Tháo trống phanh
Lưu Ý: Nếu khó tháo trống phanh thì
a.Tháo nút lỗ ra khỏi đĩa phía sau b.Lồng tô vít qua lỗ ở đĩa phía sau và đẩy cần điều chỉnh tự động tách khỏi bộ điều chỉnh
4.Tháo guốc phanh phía sau a.Tháo lò xo hồi
b.Tháo lò xo giữ, cuppen và chốt
c.Tháo lò xo nối ra khỏi guốc phía sau và tháo guốc phía sau
5.Tháo guốc phía trước
a.Tháo lò xo giữ, cuppen và chốt b.Tháo lò xo hồi ra khỏi guốc phanh trước
c.Tháo guốc phanh phía trước cùng với
bộ điều chỉnh d.Dùng kìm tháo cáp phanh tay ra khỏi cần và tháo guốc phanh phía trước
6.Tháo bộ điều chỉnh
Tháo lò xo cần điều chỉnh và bộ điều chỉnh
7 Tháo cần điều chỉnh tự động, cần phanh tay
a.Dùng tô vít
tháo đệm, tháo cần điều chỉnh
b.Tháo cần guốc phanh tay
8.Tháo và tách rời
cơ cấu kéo phanh tay
a.Dùng kìm nhọn, tháo chốt chặn b.Tháo kẹp và chốt, tháo cáp phanh tay
c.Dùng kìm nhọn, tháo lò xo
Trang 14d.Tháo bulong và cụm cơ cấu kéo phanh tay
e.Tháo cao su chắn bụi
f.Dùng tô vít, tháo đệm và chốt
g.Tháo phanh tay ra khỏi giá bắt
9.Tháo xyanh bánh xe
Tháo đường ống phanh, dùng bình chứa hứng dầu phanh
10.Tháo xylanh bánh
a.Tháo 2 cao su chắn bụi và piston b.Tháo 2 cuppen piston và lò xo
B.Kiểm tra:
1.Kiểm tra các chi tiết đã tháo
Kiểm tra mòn, gỉ và hư hỏng các chi tiết
2.Đo đường kính trong của trống phanh
Đo đường kính trong của trống phanh
Đường kính trong tiêu chuẩn: 254.0 mm
Đường kính trong lớn nhất : 256.0 mm
Nếu hỏng có thể tiện lại trống phanh
3.Đo chiều dày má phanh
Dùng thước đo chiều dày má phanh
Chiều dày tiêu chuẩn: 5.0 mm Chiều dày bé nhất : 1.0 mm
Lưu Ý: Khi thay má phanh, thay cả bộ
4.Kiểm tra tiếp xúc bề mặt đúng giữa má phanh sau và trống phanh
Nếu bề mặt tiếp xúc giữa má phanh sau và trống phanh là không đúng, thì sửa chữa lớp ma sát bằng máy mài guốc phanh hay thay cả cụm guốc phanh
Trang 15Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG
có độ đừng tại chi tiết “B”
b.Trong khi đó, vặn bulong điều chỉnh sao cho kích thước “C” sẽ là ( 0.2 – 06 ) mm
c.Xiết bulong hãm
d.Nối cáp phanh tay vào đòn kéo phanh tay và lắp kẹp Lắp lò xo kéo
2.Kiểm tra hoạt động của cơ cấu điều chỉnh tự động
a.Kéo cần phanh tay của guốc phía sau về phía trước và sau, kiểm tra bộ điều chỉnh
xoay
Nếu không đúng, kiểm tra phanh sau lắp có đúng không
b.Điều chỉnh bộ điều chỉnh đến chiều dài ngắn nhất có thể Lắp trống phanh
d.Kéo hết cần phanh tay lên trên cho đến khi không còn nghe thấy tiếng kêu “tách”
3.Kiểm tra khe hở guốc phanh và trống
phanh
Tháo trống phanh Đo đường kính trong của trống phanh và đường kính guốc phanh
Khe hở guốc phanh: 0.5 mm
Nếu không đúng kiểm tra hệ thống phanh tay
4.Đổ dầu phanh vào bình chứa, xả khí hệ thống phanh, kiểm tra rò rỉ hệ thống
Chú ý trước khi xả khí:
1: Việc phải tiến hành hai người 2: Đạp phanh chậm, nếu đạp nhanh các bọt khí sẽ vỡ nhỏ
3: Đầu tiên xả khí ở xylanh chính, sau đó xả khí ở xylanh bánh xe xa xylanh chính nhất, lặp lại đến khi khí bị xả ra khỏi các bánh xe
4: Kiểm tra dầu thắng trong quá trình xả khí
Không để dầu tràn lên mặt sơn
5: Không dùng lại dầu phanh cũ
Chú ý: Không để đọng dầu phanh trên các
bề mặt sơn Phải rửa sạch ngay
1.Đổ dầu phanh vào bình chứa dầu
Kiểm tra mức dầu trong bình chứa sau khi xả khí ở mỗi bánh xe
Làm lại động tác trên từ 3 đến 4 lần
Trang 16
3.Nối ống nhựa với càng phanh hoặc nút xả khí của xylanh bánh xe
Cắm đầu kia của ống nhựa vào một cốc chứa dầu đến nửa cốc
Chú ý: Trước hết hãy xả khí của phanh
xa xylanh chính nhất
4.Xả khí ở đường ống dẫn
Đạp chậm bàn đạp phanh vài lần cho đến khi không còn bọt khí ở trong dầu
Sau đó xiết chặt nút xả khí lại
5.Làm lại cách đó cho mỗi bánh
1: Kiểm tra hoạt động
a.Tắc động cơ, đạp bàn đạp phanh vài lần và kiểm tra không có sự thay đổi về khoảng dự trữ của hành trình bàn đạp
b.Đạp bàn đạp phanh và khởi động động cơ Nếu bàn đạp lún xuống nhẹ nhàng thì sự làm việc là bình thường
2.Kiểm tra sự khí khí:
a.Khởi động động cơ và tắt đi sau 1 hay 2 phút
Đạp bàn đạp phanh chậm rãi vài lần
Nếu bàn đạp đi xuống xa nhất nhưng cao dần lên sau lần thứ hai hay thứ ba, thì bộ trợ lực là khí khí ( không lọt khí)
b.Đạp phanh trong khi động cơ đang hoạt động
và tắt động cơ trong khi vẫn đạp giữ bàn đạp
Nếu không có sự thay đổi hành trình dự trữ sau khi giữ bàn đạp 30 giây, thì bộ trợ lực kín khí
Trang 17Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG
VIII_ Hư hỏng thường gặp và cách khắc phục:
1: Kiểm tra sơ bộ:
STT Kiểm Tra
1 Các bánh xe
-Aùp suất lốp -Độ mịn lốp -Lỏng các ổ bi bánh xe
2
Hệ thống treo
-Độ mịn các khớp cầu -Độ mịn đầu thanh lái -Lực cản của giảm chấn nhỏ -Cơ cấu lái hỏng
-Tiếng kêu lạch cạch của các thanh lái dẫn động
3
Gĩc đặt bánh xe
-Camber -Caster -Gĩc kingpin -Độ chụm
4 Bàn đạp phanh
-Độ cao bàn đạp phanh -Hành trình tự do bàn đạp phanh -Tác động của bàn đạp phanh
5 Hệ thống phanh
2: Phanh chân thấp hay hẫng:
Trang 18*Má phanh mòn (ở những xe không có cơ cấu điều chỉnh tự động)
*Cơ cấu tự động điều chỉnh khe hở bị hỏng
-Khe hở má trống phanh lớn do má mòn, chỉnh không đúng, cơ cấu điều chỉnh tự động hỏng Vì vậy hành trình guốc phanh trở nên lớn hơn
-Rò rỉ dầu từ mạch dầu -Xylanh chính hỏng
-Chỉnh độ cao bàn đạp
-Chỉnh hành trình tự
do
-Điều chỉnh khe hở hay thay guốc -Thay hay sữa
*Tiếp xúc cupben và thành xylanh không tốt
nóng và nhiệt truyền đến dầu phanh
-Sửa rò dầu -Sửa thay xylanh
phanh chính -Xả khí khỏi
hệ thống phanh
-Phanh tay không nhả hết
Chỉnh hành trình tự do bàn đạp
Trang 19Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG
cupben piston Nếu cửa bù tắt→ Bó phanh
-Lò xo hồi vị guốc phanh hỏng -Thanh dẫn động phanh cong, guốc biến dạng
-Piston ở xylanh bánh xe bị kẹt
-Có lực cản giữa guốc phanh và đĩa đỡ phanh -Cơ cấu tự động điều chỉnh phanh trống hỏng
-Ổ bi bánh xe hỏng -Ổ bi bánh xe có tiếng kêu do chỉnh không đúng,
má phanh và trống hay đĩa tiếp xúc nên bó phanh
Thay lò xo Thay guốc phanh
Thay hay sửa Sửa, bôi trơn Thay cơ cấu Chỉnh hay thay
-Trống hay đĩa không tròn -Piston xylanh phanh bánh xe hay càng phanh kẹt
-Má phanh bị kẹt -Tiếp xúc má – trống – đĩa không chính xác -Guốc phanh cong, phanh mòn hay chai cứng -Có lực cản giữa guốc phanh và đĩa đỡ phanh -Lò xo hồi vị guốc phanh hỏng
-Khe hở guốc phanh trái, phải không đều -P.van hỏng (Bánh sau bị hãm cứng ,xe lắc đuôi)
-Chỉnh áp suất -Sửa
-Chỉnh góc đặt
-Tìm lý do, sửa
-Thay, sửa -Sửa xylanh, càng
-Thay má phanh
-Sửa hay thay -Sửa, bôi trơn -Thay lò xo -Chỉnh khe hở -Thay P.van
5: Phanh quá ăn / Rung:
-Có một lượng nhỏ nước, dầu, mỡ trên má phanh
-Trống, đĩa bị xước hay méo -Guốc phanh bị cong, má phanh mòn, chai cứng -Xylanh bánh xe gắn không chặt
-Tìm nguyên nhân
-Thay -Thay guốc
Trang 20-Dính má phanh, phanh sau hoạt động quá tốt -Hỏng trợ lực phanh P.van hỏng
-Kiểm tra -Thay, sửa -Sửa, thay trợ lực
-Thay, điều chỉnh
6: Tiếng kêu khác thường khi phanh:
Nguyên nhân Khắc Phục
-Tiếng đĩa hay má phanh bị mòn hay xướt
-Phanh đĩa: Miếng chống ồn mòn hay hỏng
-Phanh đĩa: Càng phanh bavia hay bị gỉ
-Má phanh dính mỡ, bẩn hay chai cứng
-Lắp các chi tiết không chính xác
-Điều chỉnh bàn đạp hay cần trợ lực sai
-Phanh trống: Lò xo giữ guốc yếu, hỏng, không đúng,
chốt giữ guốc, gờ đĩa đỡ bị lỏng hay hỏng
-Kiểm tra, thay -Thay thế -Làm sạch hay cạo bavia -Làm sạch hay thay -Kiểm tra, thay -Kiểm tra, chỉnh -Kiểm tra, sửa,thay
7: Phanh chân năng nhưng không ăn:
-Dính nước ở trống hay đĩa phanh
*Sau khi chạy qua vũng nước hay rửa
-Dầâu hay mở dính
-Guốc phanh cong hay má mòn, chai
-Má phanh đĩa bị mòn
-Piston xylanh bánh xe, càng phanh bị kẹt
-Các đường dầu (P.van) tắc
-Trợ lực phanh hỏng
-Mạch chân không bị rò
-Bơm chân không hỏng
-Đạp phanh liên tục để làm khô
-Khắc phục và thay -Thay guốc phanh -Thay má phanh -Sửa
-Sửa -Sửa trợ lực -Sửa hay thay -Sửa bơm chân không
Trang 21Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG