1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Hoá 8 - NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH docx

4 807 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 157,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết rằng khi ở nhiệt độ này hòa tan hết 53g Na2CO3 trong 250g nước thì được dd bão hòa?. 3 Nội dung bài mới: Bằng cách nào để biểu thị được lượng chất tan có trong dung dịch?. Người ta

Trang 1

NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

I/ Mục tiêu bài học:

1) Kiến thức: Biết ý nghĩa của nồng độ % và nhớ được các công

thức tính n/độ

2) Kĩ năng: Biết vận dụng công thức để tính nồng độ % của dung

dịch, những đại lượng liên quan như khối lượng chất tan, khối

lượng dung dịch

3) Thái độ: Rèn tính cẩn thận, ý thức làm việc tập thể

II/ Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập

III/ Nội dung:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 180C Biết rằng khi ở nhiệt độ này hòa tan hết 53g Na2CO3 trong 250g nước thì được dd bão hòa?

3) Nội dung bài mới:

Bằng cách nào để biểu thị được lượng chất tan có trong dung dịch? Người ta đưa ra khái niệm nồng độ dung dịch

Trang 2

Có nhiều cách biễu diễn nồng độ dung dịch  sẽ tìm hiểu 2 loại nồng độ dung dịch: nồng độ % và nồng độ mol

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi

Hoạt động 1: Nồng độ phần trăm

GV: Trên nhãn các lọ hóa chất có

ghi dd H2SO4 60%, dd CuSO4 5% 

Em hiểu ntn?

HS: Trao đổi  trả lời HS đọc

SGK về định nghĩa nồng độ %

GV: Giới thiệu CT tính nồng độ %

HS: Đọc lại CT và nêu ý nghĩa các

đại lượng trong công thức

Hoạt động 2: Bài tập

GV: Phát phiếu học tập

HS: Trao đổi nhóm và đưa ra kết

quả  1 hs lên bảng làm

GV: Nhắc hs ghi phần tóm tắt đề

bài

I/ Nồng độ phần trăm của dung dịch:

Nồng độ % (C%) của một dd cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam ddịch

* Công thức:

C% =

mdd

mct

x 100%

mct: Khối lượng chất tan (g)

mdd: Khối lượng ddịch (g)

Ví dụ 1: Hòa tan 5 g NaNO3 vào

45 g nước Tính C% của ddịch? Giải:

Khối lượng ddịch: 5 + 45 = 50 (g)

Trang 3

HS: Nhận xét phần bài làm của bạn

GV: Cho hs làm BT theo nhóm BT

5 trang 146 SGK: phần a: nhóm 1,4

Phần b: nhóm 2, 5

Phần c: nhóm 3, 6

HS: Tóm tắt đề bài, thảo luận nhóm

 đưa ra kết quả HS lên bảng làm

GV: nhận xét

Cho hs làm BT 1 trang 145 SGK

HS: Nêu kết quả bài làm Trình bày

cách làm

HS: Đọc đề bài, tóm tắt đề

CT: C% =

mdd

mct

x 100%

=

50

5

x 100% =

10%

Vậy: Nồng độ % của ddịch là 10%

Ví dụ 2: Một ddịch BaCl2 có nồng độ 5% Tính khối lượng BaCl2 có trong 200 gam ddịch? Giải:

CT: C% =

mdd

mct

x 100%

=> mct =

% 100

%.mdd C

=

100

200

5x

= 10 (g)

Vậy: Khối lượng BaCl2 là 10 g

Ví dụ 3: Hòa tan 0,5g muối ăn vào nước được dd muối ăn có nồng độ 2,5% Hãy tính:

a) Khối lượng dd muối pha chế

Trang 4

GV: Hướng dẫn cách làm

HS: Ghi CT tính mdd lên bảng, trình

bày cách làm

GV: Tính mdd? mnước? gv gợi ý để hs

nhớ lại kiến thức về độ tan

HS: Làm BT 7 trang 146 SGK

được?

b) Khối lượng nước cần dùng? Giải:

a) CT: C% =

mdd

mct

x 100%

=> mdd =

%

C

mct

x 100%

=

5 , 2

5 , 0

x 100 = 20

(g) Vậy: Khối lượng ddịch muối: 20g

b) Khối lượng nước cần dùng:

20 - 0,5 = 19,5 (g)

4) Củng cố: Từng phần

5) Dặn dò:

- Học bài phần ghi nhớ về C%

- Làm BT 1, 5, 7 trang 145 – 146 SGK vào vở

* Chuẩn bị bài mới:

- Thế nào là nồng độ mol của dung dịch?

- Công thức tính nồng độ mol?

Ngày đăng: 05/07/2014, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN