5 sinh trưởng, sinh sản: hình thành triệu chứng, dấu hiệu6 Hình thành các dạng bảo tồn 7 thời kỳ bảo tồn 1 nguồn bệnh sơ cấp... Nấm: Bào tử vô tính hoặc hữu tính Phytophthora infesta
Trang 11 Chu kỳ bệnh
2 Dịch bệnh
3 Chẩn đoán bệnh
Trang 21 Là sự nối tiếp các giai đoạn "ngừng hoạt động
- bắt đầu hoạt động - hoạt động mạnh mẽ" của
vi sinh vật gây bệnh trong cây trồng và thời kỳ
ở ngoài cây trồng (Giáo trình, 2005)
2 Một loạt các sự kiện riêng biệt (hoặc kém
riêng biệt) xuất hiện liên tục dẫn tới sự phát
triển và tồn tại của bệnh và tác nhân gây bệnh
1 Chu kỳ bệnh
Các định nghĩa
Trang 3(5) sinh trưởng, sinh sản: hình thành triệu chứng, dấu hiệu
(6) Hình thành các dạng bảo tồn
(7) thời kỳ bảo tồn (1) nguồn
bệnh sơ cấp
Trang 51 Chu kỳ bệnh
1 Nấm:
Bào tử (vô tính hoặc hữu tính)
Phytophthora infestans Pyricularia oryzae
Nguồn bệnh: bất cứ phần của tác nhân gây bệnh có thể bắt đầu sự nhiễm bệnh
Trang 61 Chu kỳ bệnh
1 Nấm:
Hạch nấm
Sclerotinia Rhizoctonia
Nguồn bệnh: bất cứ phần của tác nhân gây bệnh có thể bắt đầu sự nhiễm bệnh
Trang 81 Chu kỳ bệnh
3 Virus
Phân tử virus nguyên vẹn
Nguồn bệnh: bất cứ phần của tác nhân gây bệnh có thể bắt đầu sự nhiễm bệnh
Trang 101 Chu kỳ bệnh
Nguồn bệnh sơ cấp: Là nguồn bệnh tạo ra sự nhiễm bênh ban đầu
Nguồn bệnh thứ cấp: Là nguồn bệnh hình thành từ sự nhiễm bệnh ban đầu
Trang 11• Bào tử trứng, bào tử hậu
Trang 121 Chu kỳ bệnh
VD: Bệnh phấn trắng hoa hồng (Sphaerotheca pannosa)
Triệu chứng Bào tử phân sinh
mọc thành chuỗi
Trang 131 Chu kỳ bệnh
VD: Bệnh phấn trắng hoa hồng (Sphaerotheca pannosa)
Trang 141 Chu kỳ bệnh
Trang 151 Chu kỳ bệnh
Trang 161 Chu kỳ bệnh
Trang 17(5) sinh trưởng, sinh sản: hình thành triệu chứng, dấu hiệu
(6) Hình thành các dạng bảo tồn
(7) thời kỳ bảo tồn (1) nguồn
bệnh sơ cấp
Trang 181 Chu kỳ bệnh
Vị trí tồn tại của dạng bảo tồn
1.Trên/trong tàn dư cây trồng
2.Trên/trong vật liệu giống (hom giống,
Trang 191 Chu kỳ bệnh
Vị trí tồn tại của nguồn bệnh
Trang 20(5) sinh trưởng, sinh sản: hình thành triệu chứng, dấu hiệu
(6) Hình thành các dạng bảo tồn (1) nguồn
bệnh sơ cấp
Trang 211 Chu kỳ bệnh
Tiếp xúc khả nhiễm (inoculation)
Là sự tiếp xúc ban đầu của tác nhân gây bệnh trên bề mặt ký chủ tại vị trí
có thể nhiễm bênh
Trang 22(5) sinh trưởng, sinh sản: hình thành triệu chứng, dấu hiệu
(6) Hình thành các dạng bảo tồn (1) nguồn
bệnh sơ cấp
Trang 231 Chu kỳ bệnh
Xâm nhập của nấm
1 Trực tiếp (chủ động bằng lực cơ học và enzym) : ống mầm sẽ hình thành một cấu trúc đặc biệt
gọi là giác bám (vòi bám, vòi áp) và tạo ra tiếp
đế xâm nhập (vòi xâm nhập) xuyên qua bề mặt
ký chủ (ví dụ nấm Phytophthora
2 Qua lỗ mở tự nhiên (thụ động) : khí khổng, thủy
khổng, bì khổng (bào tử nấm Cercospora, gỉ sắt)
3 Qua các vết thương cơ giới, các vết nứt tự
nhiên (thụ động) giữa rễ bên và rễ chính (ví dụ
nấm Fusarium)
Trang 241 Chu kỳ bệnh
Xâm nhập của nấm
Trang 261 Chu kỳ bệnh
Xâm nhập của vi khuẩn (thụ động)
Vi khuẩn xâm nhập vào cây qua các vết thương xây xát, hoặc các lỗ hở tự nhiên (khí khổng, thủy khổng), mắt củ
Trang 271 Chu kỳ bệnh
Xâm nhập của tuyến trùng (chủ động và thụ động)
Trang 29(5) sinh trưởng, sinh sản: hình thành triệu chứng, dấu hiệu
(6) Hình thành các dạng bảo tồn
(7) thời kỳ bảo tồn
(1) nguồn
bệnh sơ cấp
Phát tán/lan truyền?
Trang 312 Dịch bệnh
1.Một dịch bệnh là bệnh phát sinh phát triển hàng loạt, xảy ra một cách
nhanh chóng, tập trung một thời gian trên một phạm vi không gian rộng và gây tác hại lớn (Giáo trình)
Các định nghĩa dịch bệnh
Trang 322 Dịch bệnh
2 Là khái niệm chỉ một tác nhân gây bệnh lan truyền và ảnh hưởng nhiều
cá thể của một quần thể trên một
diện tích tương đối lớn và trong một thời gian tương đối ngắn.
Các định nghĩa dịch bệnh
Trang 342 Dịch bệnh
Dịch bệnh là kết quả của sự kết hợp đúng
lúc các yếu tố dẫn tới bệnh bao gồm: cây
ký chủ mẫn cảm, tác nhân gây bệnh độc và điều kiện môi trường thuận lợi trong một khoảng thời gian thích hợp Con người có thể vô tình gây ra dịch bệnh, nhưng thông thường hơn, kiểm soát được dịch bệnh
nhờ áp dụng các biện pháp phòng chống thích hợp Bằng cách này, con người có
Các thành phần của dịch bệnh
Trang 35• Đỉnh là con người
Trang 36 Mức độ đồng nhất di truyền
Loại cây trồng
Tuổi cây
Trang 37 Kiểu lan truyền
Kiểu sinh sản của tác nhân gây bệnh:
• Đơn chu trình
• Đa chu trình
Trang 382 Dịch bệnh
Các thành phần của dịch bệnh
Đơn chu trình (monocyclic pathogens)
Tạo một chu kỳ xâm nhiễm
trong một mùa vụ
Trang 392 Dịch bệnh
VD: Bệnh ung thư ngô
Trang 402 Dịch bệnh
Các thành phần của dịch bệnh
Đa chu trình (polycyclic pathogens)
Có thể tạo nhiều thế
hệ trong một mùa vụ Tạo nhiều chu kỳ xâm
Trang 412 Dịch bệnh
VD: Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây
Trang 453 Chẩn đoán bệnh
Chẩn đoán là xác định nguyên nhân gây bệnh
Trang 463 Chẩn đoán bệnh
Qui tắc Koch
1 Triệu chứng và dấu hiệu phải được thấy trên tất
cả các cây bị bệnh
2 Tác nhân gây bệnh phải được phân lập từ cây
bệnh và nuôi cấy trên môi trường hoặc nhiễm trên
Trang 47Định nghĩa : dựa vào các triệu chứng đặc trưng của bệnh đã thể hiện ra bên ngoài trên cây hoặc bộ phận bị bệnh.
Ưu điểm : nhanh chóng và khá chính xác nếu triệu chứng đặc trưng (bệnh tuyến trùng nốt sưng)
Nhược : Dễ nhầm lẫn do:
• Một triệu chứng bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra khác nhau (chết héo, biến vàng, biến màu )
• Một nguyên nhân có thể tạo ra nhiều kiểu triệu chứng khác nhau
3 Chẩn đoán bệnh
1 Chẩn đoán theo triệu chứng
Trang 493 Chẩn đoán bệnh
2 Chẩn đoán bằng kiểm tra vi sinh
vật gây bệnh dưới kính hiển vi
Kính hiển vi soi nổi (lúp Kính hiển vi phức: tới
x1000
?
Trang 50dựa vào việc phân ly nuôi cấy tác nhân gây bệnh trên môi trường nhân tạo Thường
Trang 514 Chẩn đoán bằng phương pháp huyết thanh : dựa trên phản ứng đặc hiệu
giữa kháng nguyên và kháng thể (VD ELISA)
Trang 525 Các phương pháp khác : sinh học phân tử (VD PCR)
3 Chẩn đoán bệnh