Hình thành các mỏ khoáng sản có nguồn gốc nội sinh: đồng, sắt, thiếc… - Lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới đã rất phát triển.. + Hệ quả: Xảy ra các vận động: uốn nếp, đứt gãy, phun trào
Trang 1a Cấu trúc đề thi tốt nghiệp thpt môn địa lý
Năm học 2009 – 2010
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Địa lý năm học 2009 – 2010 bao gồm các phần sau:
Phần lý thuyết: Bao gồm các nội dung
I Phần chung cho tất cả thí sinh (8,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm): Từ trang 12 - trang 80
- Địa lý tự nhiên - Địa lý dân c
Câu 2 (2,0 điểm): Từ trang 81 - trang 137.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Địa lý các ngành kinh tế
Câu 3 (3,0 điểm): Từ trang 144 - hết SGK
- Địa lý các vùng kinh tế - Địa lý địa phơng
HƯỚNG DẪN ễN THI TỐT NGHIỆP THPT
MễN ĐỊA Lí
NĂM HỌC: 2009 - 2010
Trang 2- Thí sinh chỉ đợc làm 1 trong 2 câu
Phần kỹ năng: Đợc kiểm tra trên cơ sở kết hợp khi kiểm tra các nội dung nói trên
- Phân tích Atlat Địa lý Việt Nam (Atlat năm 2009)
- Kỹ năng vẽ biểu đồ: Vẽ, nhận xét, giải thích, đọc biểu đồ cho trớc
- Kỹ năng về bảng số liệu: tính toán, nhận xét
b ÔN tập Phần i: ôn tập lý thuyết
CHƯƠNG 1 ĐỊA Lí TỰ NHIấN VIỆT NAM
- Tiếp giỏp:
+ Phớa Bắc: giỏp Trung quốc: 1400km.
+ Phớa Tõy: giỏp Lào: 2100 km
+ Phớa Tõy Nam: giỏp Campuchia: 1100 km
+ Phớa Đụng và Đụng Nam: giỏp biển Đụng: 3260 km
Trang 3- Vị trí + Nằm trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam á
+ Nằm gần cạnh và tiếp giáp các nước có nền KT phát triển và khá phát triển: Trung quốc, Nhật Bản, Xingapo, Thái Lan…
+ Nằm trên đường giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng TBD và ĐTH
2 Ý nghĩa của vị trí địa lý đối với phát triển KT – XH
a Ý nghĩa tự nhiên
- Quy định đặc điểm thiên nhiên VN có tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, thuËn lîi cho ph¸t triÓn s¶n xuÊt n«ng nghiÖp quanh n¨m
- Có nguồn khoáng sản và tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng
- Thiên nhiên có sự phân hoá, là tài nguyên phát triển du lịch
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán
b Ý nghĩa kinh tế - văn hoá – xã hội - quốc phòng
- Nằm trên các trục đường giao thông quan trọng, có nhiều cảng lớn, nhiều sân bayquốc tế, thuận lợi cho giao lưu, buôn bán
- Nằm gần các nước có sự tương đồng về văn hoá, thuận lợi mở cửa hội nhập
- Có vị trí gắn liền với biển Đông Vị trí đặc biệt quan trọng, cửa ngõ của ĐNA
BÀI 4 - 5 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
-*********** -Câu hỏi 1:
Lịch sử hình thành và phát triển Trái Đất gồm mấy giai đoạn?
Đó là những giai đoạn nào? Đặc điểm nổi bật của giai đoạn Tiền Cambri?
a Lịch sử hình thành và phát triển Trái đất gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn Tiền Cambri - Giai đoạn Cổ kiến tạo - Giai đoạn Tân kiến tạo
b Đặc điểm nổi bật của giai đoạn Tiền Cambri
- Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam: Diễn ra trong khoảng 2 tỉ năm và kết thúc cách đây 542 triệu năm
- Chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp trên lãnh thổ: KV Hoàng Liên Sơn và Kon Tum
- Các điều kiện cổ sơ khai và đơn điệu: Cùng với sự xuất hiện của thạch quyển -> xhiện khí quyển (ammoniac, dioxit cacbon, hidro và oxi) ->xh thuỷ quyển -> xh sinh vật (tảo, đv thân mềm)
Câu hỏi 2:
Đặc điểm nổi bật của giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo?
a Giai đoạn Cổ kiến tạo - Diễn ra trong thời gian dài: 477 triệu năm
- Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong LS phát triển lãnh thổ nước ta
+ Vận động:
Diễn ra các pha trầm tích và nâng lên trong các chu kỳ vận động tạo núi
Calêđôni và Hecxini (Cổ sinh), Inđôxini và Kimêri (Trung sinh)
Hoạt động uốn nếp, nâng lên: Sông Chảy, Việt Bắc, Kon Tum Đứt gãy, động đất
+ Hệ quả:
Hình thành đá cổ: trầm tích, mắcma và biến chất, mỏ than, cát kết, đá…
Hình thành các dãy núi hình cánh cung ở Đông bắc, các dãy núi TB-ĐN Hình thành các mỏ khoáng sản có nguồn gốc nội sinh: đồng, sắt, thiếc…
- Lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới đã rất phát triển Xuất hiện các hoá đá vôi
Trang 4- Là giai đoạn ngắn nhất: Cách đây 65 triệu năm
- Chịu sự tác động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi Anpơ – Himalaya và
những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu
+ Vận động:
Vận động tạo núi Anpơ – Himalaya
Khí hậu Trái Đất trải qua thời kỳ băng hà
+ Hệ quả:
Xảy ra các vận động: uốn nếp, đứt gãy, phun trào, nâng cao, hạ thấp…
Mực nước biển dao động: biển tiến, biển thoái…
- Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm giống như hiện nay:
+ Địa hình được trẻ lại: Bồi tụ nên 2 đồng bằng lớn
+Hình thành các mỏ khoáng sản ngoại sinh: Dầu mỏ, khí đốt…
+ ĐBSH và ĐBSCL vẫn đang được tiếp tục hình thành và mở rộng
BÀI 6-7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
-********* -Câu hỏi 1 Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam?
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là dồi núi thấp.
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích
+ Đồi núi thấp dưới 1.000m chiếm 85% diện tích
+ Đồi núi cao trên 2.000m chiếm 1% diện tích
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
+ Được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại, có tính phân bậc
+ Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
+ Có 2 hướng chính: Hướng vòng cung: Vùng núi Đông Bắc
Hướng Tây Bắc – Đông Nam: Vùng Tây Bắc
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Xuất hiện các hiện tượng: Xói mòn, rửa trôi tạo thành các khe rãnh
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Con người phá núi, mở đường, đắp đập,,,làm địa hình thay đổi
Câu hỏi 2
Đồng bằng sông Hồng và Đồng Bằng sông Cửu Long
có gì giống và khác nhau về điều kiện hình thành, địa hình và đất?
Điều Do hệ thống sông Hồng và hệ Do hệ thống sông Tiền và sông Hậu bồi
Trang 5đắp, mới được khai phá trong thời giangần đây Khả năng mở rộng diện tíchcòn lớn
Địa hình
Độ cao trung bình 7m so với mưc nước biển Đồng bằng cao ở rìa phía Tây và tây bắc,thấp dần ra biển
Cao trung bình 2 - 3 m so với mực nước biển Địa hình bằng phẳng và thuận lợi hơn sơ với ĐBSH
Đất
Do có hệ thống đê bao nênđất phù sa không được bồiđắp thường xuyên hàng năm
ở nhiều nơi, đất đã bị bạcmàu
Do không có hệ thống đê bao nên đấtphù sa được bồi đắp thường xuyên hàngnăm, đất có tầng phong hóa sâu, màu
mỡ Tuy nhiên, diện tích đất bị chua,phèn, mặn còn lớn
Câu hỏi 3
So sánh nét khác biệt về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc
Giới hạn Nằm ở tả ngạn sông Hồng Nằm ở hữu ngạn sông HồngHướng Vòng cung Tây bắc – Đông Nam
Độ cao địa hình Độ cao trung bình và thấp Có độ cao đồ sộ nhất nước
Cấu trúc địa hình
- Gồm 4 cánh cung lớn:
sông Gâm, Ngân Sơn, BắcSơn, Đông Triều, chụm lại ởTam Đảo mở ra phía Bắc vàĐông
- Theo các dãy núi là cáchướng dòng sông: s Cầu, s
+ Ở giữa là các cao nguyên, sơn nguyên đá vôi
Câu hỏi 4 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển KT- XH.
a Khu vực đồi núi:
- Thế mạnh:
+ Khoáng sản: Tập trung nhiều khoáng sản: sắt, đồng, than, bôxit, thiếc
+ Rừng và đất trồng: Là cơ sở để phát triển lâm - nông nghiệp; cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc
+ Tiềm năng thủy điện: Trên sông: Đà, sông Hồng, sông Gâm, sông Đồng Nai + Du lịch: Đà lạt, Sapa, Mẫu sơn, Tam Đảo, Ba vì
- Hạn chế: + Nhiều thiên tai: lũ quét, sạt lở đất, mưa đá, sương muối
+ Địa hình chia cắt, khó khăn cho giao thông vận tải
b Khu vực đồng bằng:
- Thế mạnh:
+ Là cơ sở phát triển nông nghiệp, đa dạng các loại nông sản
+ Cung cấp nguồn lợi thiên nhiên: khoáng sản, thủy sản, lâm sản
+ Tập trung đông dân cư, các KCN, thành phố, và trung tâm kinh tế
Trang 6+ Phát triển giao thông vận tải
- Hạn chế: + Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, Ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội
-************ -BÀI 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
Câu hỏi
Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu, địa hình
và hệ sinh thái vùng biển? Các loại tài nguyên và thiên tai vùng biển?
1 Khái quát về biển Đông - Diện tích: 3,447 triệu km2
- Là biển tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
2 Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
a Khí hậu:
- Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao, làm tăng độ ẩm của các khối khí đi qua
biển, mang lại lượng mưa lớn,
- Làm giảm tính chất nóng bức về mùa hè và lạnh khô về mùa đông của khí hậu
b Địa hình và các hệ sinh thái ven biển
- Bờ biển dài 3260 km, dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá thuận lợi xây dựng các cảng và đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản
- Các HST ven biển đa dạng và giàu có: rừng ngập mặn: 450.000ha (tràm, đước,
sú, vẹt ) là môi trường sinh sống của các loài sinh vật, ngăn bão, cát
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:
- Hải sản: + Biển Đông có hơn 2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm, 1647 loài giáp xác
+ Nhiều loại có giá trị lớn: sò huyết, tôm hùm, bào ngư,
Trang 7- Gió mùa Tín phong hoạt động đều đặn quanh năm
- Gió mùa mùa đông:
+ Thời gian hoạt động: Từ tháng 11 đến tháng IV năm sau
+ Hướng: Bắc và Đông Bắc
+ Nguồn gốc: Từ áp cao Xibia
+ Phạm vi: Từ dãy Bạch Mã trở ra
+ Tính chất: Nửa đầu mùa đông khô lạnh Nửa sau lạnh ẩm
- Gió mùa mùa hạ + Thời gian hoạt động: từ tháng V đến tháng X
+ Hướng: Tây Nam và Đông Nam
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc + Có hơn 2.360 con sông trên 10 km
+ Dọc bơ biển, cứ 20 km lại có 1 cửa sông
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa + Tổng lượng nước: 839 tỉ m3/năm.
+ Tổng lượng phù sa: 200 triẹu tấn/năm
- Chế độ nước phân hoá theo mùa Mùa đông ứng với mùa khô, mùa lũ là mùa mưa
c Đất: - Quá trình Feralit hoá:
+ Rửa trôi các chất badơ dễ tan: Ca2+, Mg2+, K+ làm đât chua
+ Bồi tụ ôxit sắt Fe2)O3 và và ôxit nhôm Al2O3 tạo ra màu đỏ vàng
+ Đất được gọi là đất Feralit (Fe - Al) đỏ vàng
d Sinh vật: - Hệ sinh thái rừng nguyên sinh: rừng nóng ẩm lá rộng thưòng xanh
- Rừng nhiệt đới gió mùa: Gió mùa thường xanh, nửa rụng lá, xa van,
- Thành phần loài: Họ Đậu, họ Vang, Dâu tằm Chim thú: công, gà lôi, vẹt, vượn
Câu hỏi 3 Ảnh hưởng của TN nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.
a Thuận lợi
- Nền nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, khí hậu phân hóa thuận lợi phát triển nông nghiệp,
đa dạng hóa cây trồng và mùa vụ
- Thuận lợi phát triển các ngành lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, du lịch
b.Khó khăn
Trang 8- Khí hậu thất thường, mưa đá, sương muối, rét hại gây khó khăn cho sản xuất, kế
hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh
- Ảnh hưởng đến hoạt động của ngành giao thông vận tải, du lịch, khai thác
- Độ ẩm cao khó khăn cho bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản
- Bão, lũ lụt, hạn hán gây thiệt hại cho người và tài sản
- Môi trường thiên nhiên bị suy thoái Gây ra nhiều bệnh cho con người
-************* -BÀI 11 - 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
Câu hỏi 1 Đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam Việt Nam?
a Nguyên nhân của sự phân hóa theo chiều Bắc Nam
- Do lãnh thổ trải dài qua 15 vĩ độ, dẫn đến quá trình tăng dần của nguồn bức xạ nhiệt do Mặt trời từ Bắc vào Nam
- Sự suy giảm của hoạt động gió mùa Đông bắc từ phía Bắc vào phía Nam, bị dãy Bạch Mã chặn lại
b Đặc điểm:
- Phần lãnh thổ phía Bắc:
+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh: Nhiệt độ TB: trên 200C Có 3tháng mùa đôg nhiệt độ dưới 180C Trong năm có 4 mùa
+ Cảnh quan: Rừng nhiệt đới gió mùa
Mùa đông trời nhiều mây, mùa hè trời nắng nóng, mưa nhiều, cây xanh tốt
Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, Ngoài ra còn có cây á nhiệt đới: dẻ, samu
a Vùng biển và thềm lục địa:
- Vùng biển rộng 1 triêu km2, tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Thềm lục địa có độ sâu khác nhau Phía Bắc và phía Nam có thềm lục địa mở rộng Miền Trung thềm lục địa thu hẹp
b Vùng đông bằng ven biển:
- Đồng bằng sông Hồng và ĐBSCL: Đất phù sa màu mỡ, giàu dinh dưỡng + Mở rộng, các bãi triều thấp phẳng, phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tốt
- Đồng bằng duyên hải miền trung
+ Bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu
+ Thềm lục địa hẹp; Nhiều cồn cát, đầm phá Thiên nhiên khăc nghiệt;
+ Đất phù sa phá cát, kém màu mỡ
c Vùng dồi núi:
- Đông bắc: cận nhiệt đới gió mùa
- Tây Bắc:
Trang 9+ Vùng núi thấp: nhiệt đới ẩm gió mùa/
+ Vùng núi cao: cảnh quan ôn đới
- Trường sơn: Phía Đông: là mùa mưa thì Tây trường sơn là mùa khô và ngược lại
Câu hỏi 3 Nêu nguyên nhân của sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao? Biểu hiện?
a Nguyên nhân - Do sự giảm dần của lượng bức xạ Mạt trời theo độ cao
- Do càng lên cao, nhiệt độ càng hạ thấp Lên cao 1.000m, nhiệt độ giảm 0,60C
b Biểu hiện.
- Đai nhiệt đới gió mùa:
+ Giới hạn: Miền Bắc: Dưới 600 – 700
Miền Nam: Dưới 900 – 1000m
+ Khí hậu: nhiệt đới: Mùa hạ nóng Nhiệt độ TB: trên 250C
+ Đất: Phù sa: 24% diện tích cả nước Đất Feralits: 60% diện tích cả nước + Sinh vật: Hệ sinh thái nhiệt đới
HST rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thưòng xanh, rừng có 3 tầng, xanh quanh năm HST rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rụng lá, xavan, ngập mặn…
- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
+ Giới hạn: Dưới 2.600m
+ Khí hậu: Mát, Nhiệt độ TB dưới 250C, mưa nhiều, độ ẩm tăng
+ Đặc điểm: Từ 600 – 1600m: Khí hậu mát, độ ẩm tăng HST rừng cận nhiệt đới lá rông và lá kim Thú có bộ lông dày: sóc, cầy, cáo
Từ 1.600 – 2.600m: Rừng phát triển kém Các loài ôn đới Nhiều rêu, địa y
- Đai ôn đới gió mùa trên núi
1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
a Tài nguyên rừng
- Hiện trạng: + Diện tích, độ che phủ, chất lượng rừng giảm
+ 70% diện tích rừng nghèo, tre nứa…
- Nguyên nhân: + Do chiến tranh Do chặt phá rừng làm nương rẫy.
+ Do cháy rừng Do khai thác không đi đôi với trồng rừng mới
- Giải pháp: + Giao đất giao rừng cho người dân
+ Xử phạt nghiêm những trường hợp vi phạm chặt phá rừng bừa bãi
+ Xây dựng các khu bảo tồn, rừng đặc dụng Trồng thêm rừng mới
Trang 10+ Xây dựng 30 VQG; 65 khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn sinh quyển
+ Ban hành sách đỏ VN Quy định việc khai thác vật hợp lý
2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
a Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất
- Cơ cấu sử dụng đất: + Đất lâm nghiệp: 12,7 triệu ha
+ Đất nông nghiệp: 9,4 triệu ha (28,4%):
+ Bình quân đất nông nghiệp giảm, còn 0,1ha/người
+ Diện tích đất trống tăng: Đất hoang: 9,3 triệu ha (28%)
b Nguyên nhân:
+ Do đất nông nghiệp chuyển sang làm đất chuyên dụng, thổ cư
+ Do chặt phá rừng bừa bãi, quá trình xói mòn rửa trôi tăng mạnh
+ Do các chất thải không qua xử lý đổ ra đất
-********* -Câu hỏi Những thiên tai chủ yếu ở Việt Nam : Thời gian, hậu quả, cách phòng chống ?
a Bão
- Hoạt động của bão + Mùa bão : tháng VI – tháng XI
+ Trung bình : mỗi năm có 8,8 cơn bão đổ bộ vào biển VN
- Hậu quả:
+ Gió mạnh, mưa lớn gây ngập lụt
+ Lật úp tàu thuyền Phá công trình ven biển Gây thiệt hại người và tài sản
- Giải pháp:
+ Dự báo bão Di dân khỏi khu vực nguy hiểm
+ Củng cố đê điều ven biển Chống bão kết hợp chống lụt
b Ngập lụt
- Địa bàn :
+ ĐBSH do diện mưa bão rộng; lũ tập trung trong các hệ thống sông lớn,
mặtđất thấp, xung quanh có đê bao bọc Mật độ xây dựng cao
+ ĐBSCL: do mưa lớn, do triều cường
Trang 11- Hậu quả: gây thiệt hại cho 2 vụ hè thu ở 2 đồng bằng Gây ô nhiễm môi trường
- Giải pháp:
+ Xây dựng các công trình thoát lũ và ngăn thuỷ triều
+ Đưa ra các giải pháp sống chung với lũ
+ Thường xảy ra vào mùa khô
+ Kéo dài khác nhau ở các nơi: Băc giang: 3 - 4 tháng; Tây nguyên: 6 - 7 tháng
- Hậu quả:
+ Ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân
+ Gây cháy và thiệt hại cho hàng vạn ha rừng, giảm quá trình sinh trưởng của cây
- Giải pháp
+ Xây dựng các hồ đập chứa nước
+ Trồng rừng đầu nguồn để giữ nước
CHƯƠNG II: ĐỊA LÝ DÂN CƯ.
-********** -BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA.
Câu hỏi Đặc điểm dân số Việt nam và ảnh hưởng của dân só đến phát triẻn KT - XH
1 Đặc điểm
a Đông dân, nhiều thành phần dân tộc
- Dân số đông: trên 86 triệu người (thứ 3 đông nam á; thứ 8 châu á; thứ 13 TG)
- Có khoảng 3,2 triệu người Việt sống ở nước ngoài
- Có 54 dân tộc cùng sinh sống Người Kinh: 86,2%
b Dân số tăng nhanh; cơ cấu dân số trẻ
- Tỉ lệ gia tăng dân số: 1,2% - thấp nhất trong vòng 50 năm qua - Bùng nổ dân số vào những năm 50 của TKXX - Ttrung bình tăng 1 triệu người/năm
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi:
+ Dưới độ tuổi lao động: 0 - 14t: 27%
+ Trong độ tuổi lao động: 15 - 59: 64%
+ Ngoài độ tuổi lao động: 9%
c Phân bố dân cư không đều.
- Đồng bằng với trung du - miền núi:
Trang 12+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nhưng chiếm: 75% dân số Mật độ cao: ĐBSH:1.225người/km2 ĐNB: 551 người/km2
+ Trung du miền núi chiếm 3/4 diện tích nhưng chỉ có: 25% dân số Mật độ thưa: Tây bắc: 69 người/km2
- Giữa thành thị với nông thôn:
Thành thị: 26,9%; xu hướng tăng Nông thôn: 73,1%; xu hướng giảm
2 Hệ quả của đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư:
a Thuận lợi:
- Nguồn lao động trẻ, dồi dào Nguồn bổ sung lao động lớn
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn Nguồn xuất khẩu lao động thu ngoại tệ
- Lao động có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh
- Phát triển nền văn hoá đa dạng, giàu bản sắc văn hoá Cơ sở du lịch
b Khó khăn.
- Gây khó khăn cho giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Khó khăn cho việc bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
- Tệ nạn xã hội nhiều, phúc lợi xã hội giảm
3 Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và KHHGĐ
- XD chính sách chuyển cư hợp lý để phân bố lại dân cư LĐ giữa các vùng
- XD quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu
DS nông thôn và thành thị
- Đưa xuất khẩu LĐ thành 1 chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể để mở rộng thị trường XK LĐ Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người LĐ xuất khẩu có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi Phát triển nông nghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động
BÀI 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
-*********** -Câu hỏi 1 Đặc điểm nguồn lao động Việt Nam?
1 Nguồn lao động.
- Số lượng: 42,53 triệu người (51,2% DS) Gia tăng: mỗi năm 1 triệu lao động mới
- Ưu điểm: + Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất
+ Chất lượng đội ngũ lao động đang được nâng cao
- Hạn chế: + Thiếu tác phong công nghiệp Khả năng thực hành kém
+ Thiếu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao
2 Cơ cấu lao động
a Theo ngành kinh tế
- Năm 2005: KVI: 57,3%; KVII: 18,2%; KVIII: 24,5%
- Xu hướng: giảm tỉ lệ lao động trong KVI; tăng tỷ trọng LĐ KVII, KVIII
b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
- Nhà nước: 9,5%; Ngoài nhà nước: 88,9%; Có vốn đầu tư nước ngoài: 1,6%;
Trang 13- Xu hướng: Giảm tỷ lệ lao động KV nhà nước; tăng tỷ lệ KV có vốn đầu tư
c Cơ cấu theo thành thị và nông thôn
- Thành thị: 25%; Nông thôn: 75%
- Xu hướng: Tăng tỷ lệ lao động thành thị;
Câu hỏi 2 Vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết vấn đề việc làm ở Việt Nam
a Vấn đề việc làm
- Là vấn đề lớn ở Việt Namm, đặc biệt ở các thành phố lớn
- Trung bình cả nước: Thất nghiệp: 2,1%; Thiếu việc làm: 8,1%
- Thành thị: Thất nghiệp: 5,3%; Thiếu việc làm: 4,5%
- Nông thôn: Thất nghiệp: 1,1%; Thiếu việc làm: 9,3%
b Phương hướng giải quyết việc làm
- Phân bố lại dân cư và lao động - Thực hiện chính sách dân số KHHGĐ
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, đẩy mạnh các ngành sử dụng nhiều lao động
- Tăng cường hợp tác để thu hút vốn đầu tư, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
- Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để người lao động có thể tìm kiếm việc làm
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
- Có chính sách thu hút người lao động đi làm việc ở các vùng trung du miền núi
-********** -BÀI 18 : ĐÔ THỊ HÓA
Câu hỏi Phân tích những ảnh hưởng của quá trình ĐTH đối với phát triển KT - XH
a Tích cực ĐTH có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Các đô thị có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển KT - XH của các địa phương, cácvùng: Đóng góp 70,4% GDP cả nước; 84% GDP công nghiệp - xây dựng; 87% GDPdịch vụ và 80% ngân sách nhà nước
- Các thành phố, thị xã là các thị truồng lớn tiêu thụ sản phâmnr hàng hóa lớn và đadạng; là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ khoa học cao
- Có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại; có sức thu hút vốn đầu tư lớn; tạo động lựccho phát triển KT Có khả năng tạo ra việc làm và giải quyết việc làm
b Hạn chế
- Ô nhiễm môi trường nước, không khí, tiếng ồn Tệ nạn xã hội nhiều
- Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm gay gắt
-@@@@@@@@@@@ -ĐỊA LÝ KINH TẾ BÀI 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Câu hỏi
Chứng minh rằng cơ cấu kinh tế theo ngành, theo lãnh thổ
và theo thành phần kinh tế có những chuyển biến tích cực?
1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
a Xu hướng chung:
Trang 14- Tăng tỉ trọng của KVII (41%); KVIII (38%) Giảm tỉ trọng KVI: 21%
b Trong nội bộ từng ngành
- Trong khu vực I
+ Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (71,5%); tăng tỉ trọng thủy sản (24,8%)
+ Nông nghiệp: giảm tỉ trọng tr trọt (73,5%); tăng tỉ trọng chăn nuôi (24,7%)
- Trong khu vực II: Đa dạng hóa sản phẩm.
+ Cơ cấu sản phẩm có sự thay đổi: Tăng tỉ trọng các sản phẩm CN cao cấp
+ Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến; Giảm tỉ trọng CN khai thác
- Trong khu vực III Đẩy mạnh tăng trưởng kết cấu hạ tằng và phát triển đô thị
+ Nhiều loại dịch vụ mới ra đời: viễn thông, tư vấn, bảo hiểm
2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước (38,4%)
- Tăng tỉ trọng KV ngoài Nhà nước (45,6%), có vốn đầu tư nước ngoài (16%)
3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
- Trong nông nghiệp:
+ Hình thành các vùng chuyên canh cây CN: ĐNB; Tây nguyên; TDMNBB+ Hình thành các vùng trọng điểm sản xuất LTTP: ĐBSCL; ĐBSH
- Trong công nghiệp:
+ Hình thành các 150 khu công nghiệp; khu chế xuất
+ Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước là Hà nội và TPHCM
- Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm: Phía Bắc; Miền Trung và Miền Nam
-************ -ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH KINH TẾ.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP
Câu hỏi 1 Nêu những nét khác biệt giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp sản xuất hàng hóa hiện dại
Quy mô Nhỏ hẹp, quy mô hộ gia đình Quy mô lớn, tính chất trang trại
Công cụ SX Lạc hậu, thô sơ Dựa vào sức
người và gia súc là chủ yếu
Hiện đại Áp dụng rộng rãi máy móc vào các khâu sản xuất
Tính chất Sản xuất nhiều loại sản phẩm
Nhằm tự cung tự cấp
Chuyên môn hoá một loại sản phẩm Mục đích trao đổi, mua bánPhân bố
Nền KT kém phát triển Xa đường giao thông, xa thị trường tiêu thụ
Nền kinh tế phát triển
Gần thị trưòng tiêu thụ
Câu hỏi 2 Chứng minh rằng VN đã phát huy có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
a Điều kiện tự nhiên để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa rõ rệt thoe chiều Bắc - Nam, theo
độ cao thuận lợi cho đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp và cơ cấu mùa vụ
- Tuy nhiên: Dịch bệnh, thiên tai ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
Trang 15b Phát huy hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
- Các cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nong nghiệp
- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, với các giống cây trồng ngắn ngày,chịu được sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão, lũ lụt, hạn hán
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản Trao đổi sản phẩm nông sản giữa miền Bắc và miền Nam được đẩy mạnh Đẩy mạnh sản xuất nông sản XK: gạo,
cà phê, cao su, hồ tiêu, cá
BÀI 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Câu hỏi Những thành tựu trong sản xuất LTTP ở Việt Nam?
1 Ngành trồng trọt
a Sản xuất lương thực - Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh: đạt 7,3 triệu ha (2005).
- Năng suất lúa tăng nhanh: đạt 49 tạ/ha - Sản lượng lúa tăng, đạt 36 triệu tấn
- Đảm bảo an ninh lương thực, xuất khẩu lúa gạo đứng thứ 2 thế giới: 4 triệu tấn
- Bình quân lương thực: 470kg/người/năm
- Hình thành 2 vùng trọng điểm sản xuất LTTP số 1 và số 2 cả nước: ĐBSH và ĐBSCL Trong đó, ĐBSCL chiếm hơn 50% diện tích và 50% sản lượng lúa cả nước
b Sản xuất cây thực phẩm
- Diện tích rau: 500.000 ha - Phân bố: Đồng bằng sông Hồng, ĐBSCL, ĐNB
c Sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả
- Cây công nghiệp hàng năm
+ Cây mía: ĐBSCL, ĐNB, Duyên hải miền Trung
+ Cây lạc: Bắc Trung Bộ; Trung du miền núi Bắc Bộ
+ Cây đậu tương: Trung du miền núi Bắc bộ
+ Cây đay: Đồng bằng sông Hồng
+ Cây cói: Ninh Bình, Thanh Hoá
- Cây công nghiệp lâu năm
+ Cây cà phê: Tây nguyên, Đông Nam Bộ
+ Cây cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung
+ Cây chè: Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây nguyên
+ Cây hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền trung
+ Cây dừa: Đồng bằng sông cửu long
- Cây ăn quả
+ Đồng bằng sông cửu long và Đông nam bộ, Trung du miền núi Bắc bộ
+ Các loại: cam, xoài, vải, chuối, na
2 Ngành chăn nuôi
a Chăn nuôi lợn và gia cầm
- Đàn lợn: 27 triệu con, cung cấp 3/4 sản lượng thịt các loại
- Đàn gia cầm: do ảnh hưởng của dịch cúm, hiện nay còn khoảng 220 triệu con
- Phân bố: Đồng bằng sông Hồng và Đông bằng sông Cửu long
b Chăn nuôi gia súc
- Đàn trâu: 2,9 triệu con, tương đối ổn định, phân bố ở TDMNBB; BTB
Trang 16- Đàn bò: 5,5 triệu con, xu hướng tăng mạnh Phân bố BTB, DHNTB, Tây nguyên.
- Đàn dê, cừu: 1.314 nghìn con
-************** -BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
Câu hỏi Điều kiện, thực trạng phát triển và phân bố ngành thuỷ sản?
a Điều kiện phát triển
- Thuận lợi
+ Bờ biển dài 3.260 km Vùng biển rộng 1 triệu km2 Tổng trữ lượng hải sản lớn: 3,9 – 4 triệu tấn Biển có hơn 2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm; 1.647 loài giáp xác; 2.500 loài nhuyễn thể Nhiều loài có giá trị cao: sò huyết, bào ngư
+ Có 4 ngư trường lớn: Cà Mau – Kiên Giang; Ninh thuận – Bình thuận – Bà rịa Vũng tàu; Hải Phòng - Quảng Ninh; Ngư trường quần đảo Hoàng sa - Trường sa.+ Bờ biển nhiều bãi triều, đàm phá, thuận lợi đánh bắt nuôi trồng hải sản
+ Nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, thuận lợi đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản
+ Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản Phương tiện đánh bắt, nuôi trồng ngày càng hiện đại; Vốn đầu tư ngày càng nhiều
+ Nhu cầu của người dân tăng Thị trường trong và ngoài nước mở rộng
+ Nhà nước có chính sách hỗ trợ và khuyến khích người dân phát triển
- Khó khăn
+ Bão: 9 – 10 cơn và 35 đợt gió mùa Đông Bắc thiệt hại về người và tài sản
+ Tàu thuyền chậm được cải tiến Công nghệ chế biến lạc hậu
+ Thị trường nước ngoài bị cạnh tranh mạnh mẽ
b Phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
- Khai thác thuỷ sản
+ Sản lượng khai thác: 1.791 nghìn tấn
+ Phân bó: Tập trung ở các tỉnh: Kiên Giang, Bà rịa, Bình thuận, Cà mau
- Nuôi trồng thuỷ sản Sản lượng cá nuôi: 971.179 tấn Phân bố: ĐBSH; ĐBSCL
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NHGIỆP
\ -*********** -BÀI 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Câu hỏi.
Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp Việt Nam
có sự phân hoá theo lãnh thổ và đang có những chuyển biến tích cực?
a Cơ cấu công nghiệp theo ngành
- Khái niệm: “Cơ cấu công nghiệp theo ngành thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành (nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp“
- Đặc điểm:
+ Cơ cấu công nghiệp khá đa dạng Gồm 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp:Công nghiệp khai thác: 4 ngành; công nghiệp chế biến: 23 ngành; công nghiệp sảnxuất phân phối điện, khí đốt, nước: 2 ngành