1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ ÔN TN ĐỊA LÝ VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN

13 205 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Nguyên nhân: Vì đây là vùng kinh tế phát triển năng động nhất nước dựa trên các thế mạnh vượt trội của vùng.. Phát triển tổng hợp: - khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa, phát tri

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ ÔN TN ĐỊA LÝ VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN

1 Khái quát chung

1 a Vị trí địa lí và lãnh thổ:

- Tây Nguyên bao gồm có 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lawk, Đăk Nông Và Lâm Đồng

- Tiếp giáp: duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ,

Campuchia và Lào Là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển

=> Thuận lợi giao lưu liên hệ với các vùng, có vị trí chiến lược

về an ninh- quốc phòng và xây dựng kinh tế

b Ý nghĩa của việc phát triển KT ở Tây Nguyên:

Là vùng có ý nghĩa đặc biệt về quốc phòng và xây dựng kinh tế (là căn cứ cách mạng trong kháng chiến chống Mĩ, trong hợp tác tiểu vùng sông Mekong)

2 Phát trien cây công nghiệp lâu năm

a Thế mạnh

Có nhiều tiềm năng:

- KH có tính chất cận xích đạo nóng ẩm quanh năm

- Có các cao nguyên xếp tầng đất đỏ ba dan

- Thu hút được nhiều L Đ, cơ sở chế biến cải thiện

b Thực trạng sản xuất và phân bố

- Cà phê: (S lớn nhất) 450 ngh́n ha (2006) Cà phê chè trồng ở các cao nguyên tương đối cao: Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng;

cà phê vối trồng ở các vùng thấp: Đắc Lắc

Trang 2

- Chè: Lâm Đồng, Gia lai

- Cao su: (S lớn thức 2 sau (ĐNB)Gia Lai, đắc lắk

c Hướng phát triển

- Hoàn thành quy hoạch các vùng chuyên canh đi đôi với bảo vệ rừng, phát triển thủy lợi

- Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp

- Đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu

3 Khai thác và chế biến lâm sản

a Thế mạnh

Là vùng giàu tài nguyên rừng so với các vùng khác trên cả nước: độ che phủ 60 %, nhiều gỗ quý, chim và thú quý

b Thực trạng

Nạn phá rừng gia tăng => Giảm sút nhanh lớp phủ rừng và trữ lượng gỗ, khối lượng khai thác giảm, đe dọa môi trường sống của các loài động vật, hạ mức nước ngầm vào mùa khô

c Biện pháp : khai tác hợp lí kết hợp bảo vệ rừng, trồng rừng

mới, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn,…

4 Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi

a Thế mạnh

Nhiều hệ thống sông lớn: Xê Xan, Xrê pok, Đồng Nai…

b Thực trạng: Các nhà máy thủy điện (có thể sử dụng Atla; phải nêu tên, công suất)

(Mw)

Trang 3

xan

- Yali -Xexan3, 3a, Pray Krong

Xe xan 4

- 720

(tổng:1500)

Xrê

pôk

- Đức Xuyên

- Buôn kuop -Buon tua srah

- Xre pok 3

- Xre pok 4

(tổng 600) -280

- 85

- 137

- 33

- 58

Đồng

Nai

- Đai Ninh

- Đồng Nai 3

- Đồng Nai 4

- 300

- 180

- 340

c.Ý nghĩa

- Phát triển ngành công nghiệp năng lượng

- Đảm bảo nguồn cung cấp năng lượng cho các nhà máy luyện nhôm tại chỗ

- Cung cấp nước tưới vào mùa khô, tiêu nước vào mùa mưa

- Phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản

Trang 4

Bài 39: VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU

SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ

1 1 Khái quát chung

- Gồm 5 tỉnh và TP.HCM (xem atlat)

-S: 23,6 nghìn km2, DS: 12 triệu người (06)

- Là vùng kinh tế dẫn đầu cả nước về GDP (42%), giá trị sản

xuất công nghiệp và hàng hóa xuất khẩu

- Sớm phát triển nền KT hàng hóa

- Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề kinh tế nổi bật của

vùng

2 Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu của vùng (giảm tải)

3 Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu:

a Khái niệm: là khai thác lãnh thổ dự trên các thế mạnh của

vùng nhằm đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất

b.Nguyên nhân: Vì đây là vùng kinh tế phát triển năng động

nhất nước dựa trên các thế mạnh vượt trội của vùng

c Các ngành kinh tế

Ngành Công nghiệp Dịch vụ Nông – lâm nghiệp Kinh tế biển

Trang 5

Phương

hướng

- Cải thiện cơ sở

năng lượng (thủy

điện, nhiệt điện,

đường dây 500 Kv)

- Xây dựng cơ cấu

ngành công nghiệp

đa dạng, phát triển

các ngành công

nghệ cao

- Thu hút vốn đầu tư

của nước ngoài

- Giải quyết vấn đề

môi trường

- Hoàn thiện

cơ sở hạ tầng

- Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, ưu tiên các ngành thương mại, ngân hàng, giao thông, thông tin, du lịch,…

- Thu hút vốn đầu tư

- XD các công trình thủy lợi

- Thay đổi cơ cấu cây trồng theo hướng chuyên canh các vùng cây CN (cao su, cà phê,…)

- Bảo vệ rừng thượng nguồn, ngập mặn, vườn quốc gia

Phát triển tổng hợp:

- khai thác dầu khí

ở vùng thềm lục địa, phát triển CN lọc hóa dầu

- Khai thác và nuôi trồng hải sản

- Phát triển du lịch biển ở Vũng Tàu

- Phát triển GTVT biển

- Bảo vệ môi trường biển

Nguyên

nhân

Vùng có thế mạnh

về khoáng sản,

nguyên liệu, lao

động, hạ tầng, vốn,

… nơi có giá trị CN

lớn nhất nước

KT phát triển năng động, mức sống cao, tài nguyên du lịch đa dạng,…

Có thế mạnh về đất, khí hậu, thủy lợi phát triển, nhưng có Stn nhỏ

Giàu tài nguyên biển: dầu khí, du lịch, cảng biển, thủy sản

* việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở ĐNB cần chú ý vấn đề

môi trường Vì: các hoạt động sản xuất thường gây ra các hậu

quả về môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên

Bài 41: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ

NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

1 Khái quát

- ĐBSCL gồm 13 tỉnh/thành phố (atlat)

Trang 6

- Stn: hơn 40 nghìn Km2 (12% Stn cả nước)

- DS: 17,4 triệu người (20,7% dân số cả nước)

- Vị trí địa lí: Tiếp giáp ĐNB, Campuchia, vịnh Thái Lan biển Đông

2 Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu

a, Thế mạnh

- Đất Có 3 nhóm chính: đất phù sa ngọt (30%), đất phèn (41%), đất mặn (19%) Ngoài ra có các loại đất khác (10%).

- Khí hậu: Cận xích đạo, thuận lợi cho phát triển, sản xuất nông nghiệp

- Sông ngòi: Chằng chịt, thuận lợi cho giao thông đường thủy, sản xuất và sinh hoạt

- Sinh vật: Thực vật: rừng tràm, rừng ngập mặn…Động vật: cá

và chim…

- Tài nguyên biển:nhiều bãi cá, tôm…

- Khoáng sản: đá vôi, than bùn,…

b Hạn chế

- Thiếu nước về mùa khô, làm cho mặn xâm nhập

- Đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn

- Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng, đất quá chặt, khó thoát nước…

- Tài nguyên khoáng sản bị hạn chế…

3 Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long

Trang 7

Có nhiều ưu thế về tự nhiên Tuy nhiên sử dụng hợp lí và cải tạo

tự nhiên là vấn đề cấp bách

- Cần có nước ngọt để thau chua, rửa mặn vào mùa khô

- Tạo giống lúa chịu phèn, mặn

- Duy trì và bảo vệ rừng

+ Chuyển dịch cơ cấu nhằm phá thế độc canh lúa theo hướng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, kết hợp nuôi trồng thủy sản với CN chế biến

+ Kết hợp khai thác vùng đất liền với mặt biển, đảo, quần đảo + Chủ động sống chung với lũ

BÀI 42: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH

QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG, ĐẢO, QUẦN ĐẢO

1 Vùng biển và thềm lục địa nước ta giàu tài nguyên

a Nước ta có vùng biển rộng lớn

- Diện tích trên 1 triệu km2

- Bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng chủ quyền kinh tế biển, vùng thềm lục địa

- Ý nghĩa của phát triển KT biển - đảo: Phát huy được tiềm năng

của biển, tỉ trọng GDP từ biển chiếm tỉ trong ngày càng cao, giảm áp lực lên khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đất liền,

khẳng định và bao vệ chủ quyền biển - đảo và thềm lục địa

b Biển và đảo nước ta có nhiều điều kiện phát triển tổng hợp

KT biển

Sinh vật Phong phú về loài, nhiều loài có giá trị kinh tế cao

Trang 8

(cá, tôm cua, mực…), nhiều đặc sản (đồi mồi, vich, hải sâm, bào ngư…, tổ chim yến), một số loài quí hiếm cần được bảo vệ

Khoáng

sản

Có trữ lượng lớn: dầu mỏ, khí tự nhiên, titan, cát, phát triển nghề muối

Giao

thông vận

tải

Nằm gần tuyến hàng hải quốc tế, dọc bờ biển có nhiều thuận lợi để xây dựng cảng

TN du lịch Nhiều bãi tắm có phong cảnh đẹp, khí hậu mát mẽ

Thuận lợi cho phát triển du lịch tắm biển, nghĩ

dưỡng, thể thao dưới nước

2 Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển

a Biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ

- Có nhiều đảo lớn, đông dân: Cái Bầu, Cát Bà, Lí Sơn, Phú Quí, Phú Quốc Nhiều quần đảo: Vân đồn, Cô Tô, Hoàng Sa, Trường Sa

- Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiêu bảo vệ đất liền

b Các huyện đảo Năm 2006, nước ta có 12 huyện đảo:

- Vân Đồn, Cô Tô (Quãng Ninh)

- Cát Hải, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng)

- Cồn Cỏ (Quãng Trị)

- Hoàng Sa (Đả Nẵng)

- Trường Sa (Khánh Hòa)

- Phú Quí (Bình Thuận)

Trang 9

- Côn Đảo (Bà Ria – Vũng Tàu)

- Kiên Hải, Phú Quốc (Kiên Giang)

c Ý nghĩa của các đảo, quần đảo trong chiến lược phát triển KT-XH và an ninh quốc phòng

- Phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản; ngành CNCB hải sản, GTVT biển, du lịch…

- Giải quyết việc làm, nần cao đời sống cho nhân dân các huyện đảo

- Khẳng định chủ quyền các đảo đó thuộc chủ quyền huyện đảo nào của nước ta

3 Phát triển tổng hợp kinh tế biển:

a Tại sao phải khai thác tổng hợp kinh tế biển

- Hoạt động KT biển rất đa dạng, giữa các ngành KT biển

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Vì vậy khai thác tổng hợp thì mới mang lại hiệu quả KT cao

- Môi trường biển không thể chia cắt được, vì vậy khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại rất lớn

- Môi trường đảo có tính biệt lập nhất định, rất nhạy cảm trước tác động của con người, nếu khai thác mà không chú ý bảo

vệ môi trường có thể biến thành hoang đảo

b Các hướng phát triển KT biển

Sinh vật Có nhiều bãi cá, tôm; sinh vật

đa dãng , nhiều loài có giá trị

KT cao Nhưng nhiều loài có

Tránh đánh bắt gần bờ, tránh khai thác quá mức các sản phẩn có giá trị

Trang 10

nguy cơ bị cạn kiệt hay tuyệt

chủng cao, không dùng chất hủy diệt

Khoáng

sản

- Nghề làm muối đang phát

triển ở nhiều địa phương

- Công tác thăm dò và khai

thác dầu khí trên thềm lục địa

đang phát triển mạnh

Tăng cường SX muối, khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên, khí đồng hành Cần chú ý sự cố tràn dầu

TN du

lịch

Đang phát triển mạnh ở nhiều

địa phương: Hạ Long, Nha

Trang, Vũng Tàu,…

Nâng cấp các khu du lịch, mở các khu du lịch mới

Giao

thông

vận tải

Hàng loạt cảng lớn đang được

cải tạo và nâng cấp: Sài Gòn,

Hải Phòng, Quãng Ninh, Đà

Nẵng…

Tiếp tục cải tạo, nâng cấp các cụm cảng, phát triển cảng nước sâu

4 Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa:

- Tăng cường đối thoại với các nươc láng giềng sẽ là nhân

tố phát triển ổn định trong khu vực, bảo vệ quyền lợi, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ nước ta

Mỗi công dân VN đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của VN

BÀI 43 : CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

có sự thay đổi theo thời gian tùy thuộc vào chiến lược phát triển KT– XH của đất nước

* Vai trò: có ý nghĩa quyết định đối với nền KT cả nước.

- Có đủ các thế mạnh, có tiềm năng KT và hấp dẫn đầu tư

- Có tỉ trọng GDP lớn, hỗ trợ các vùng khác

Trang 11

- Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và

dịch vụ

2 Quá trình hình thành và phát triển

a) Quá trình hình thành (đặc điểm chính)

- Hình thành vào đầu thập kỉ 90 của thế kỉ 20, gồm 3 vùng: Phía

Bắc, Miền Trung, Phía Nam (các tỉnh thành: SGK)

- Qui mô diện tích có sự thay đổi theo hướng tăng thêm các tỉnh

lân cận

b) Thực trạng phát triển kinh tế

- Tốc độ phát triển KT cao

- GDP của 3 vùng so với cả nước 66,9%

- Cơ cấu GDP phân theo ngành: chủ yếu thuộc khu vực II và III

- Kim ngạch xuất khẩu chiếm 64,5%

3 Ba vùng kinh tế trọng điểm:

a Vùng KTTĐ phía Bắc

- Gồm 8

tỉnh: - Diện

tích: 15,3

nghìn km2

- Dân số:

13,7 Triệu

người

- Vị trí địa lí thuận lợi

- Có thủ đô Hà Nội là trung tâm

- Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông

- Nguồn lao dộng dồi dào, chất lượng cao, lịch

sử khai thác lâu đời CN

Các ngành KT phát triển mạnh, cơ cấu tương đối đa dạng Chiếm 18,9% GDP cả nước

CƠ cấu GDP:

KV I: 12,6%, KV II: 42,2%, KV III:

- KV I: SX hàng hóa chất lượng cao

- Khu vực II: Đẩy mạnh phát triển các ngành CN trọng điểm, Kĩ thuật cao, không gây ô

nhiễm môi trường KVII: Chú trọng phát tyrie63n thương mại, du lịch

Trang 12

phát triển sớm 45,2%

b Vùng KTTĐ miền Trung

- Gồm 5

tỉnh

Stn: 28

nghìn km2

- Dân số:

6,3 triệu

người

- Vị trí chuyển tiếp từ vùng phía bắc sang phía Nam, giáp biển, cửa ngõ vào Tây Nguyên và Nam Lào

- Có Đà Nẵng là trung tâm

- Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng

Đang triển khai nhiều dự án lớn

Chiếm 5,3% GDP

cả nước

Cơ cấu GDP:

- KV I: 25%

-KV II: 36,6%

- KV III: 38,4%

KV I: Phát triển NN và thủy sản hàng hóa

KV II: Phát triển các ngành

CN có lợi thế về tài nguyên

và thị trường

KV III: Phát triển thương mại, du lịch

c.Vùng KTTĐ phía Nam

- Gồm 8

tỉnh

- Stn:

30,6

nghìn km2

-DS:15,2

triệu

người

- Vị trí bản lề giữa Tây Nguyên

và Duyên hải Nam Trung Bộ với ĐBSCL

- Nguồn TNTN giàu có: dầu mỏ, khí đốt

- Có tiềm lực và trình độ phát triển KT cao nhất nước

- Cơ sở VCKT tương đối tốt và đồng bộ

- Có TP.HCM là trung tâm phát triển năng động

Các thế mạnh đang dược khai thác, GDP chiếm 42,7% cả nước

Cơ cấu GDP:

- KV I: 7,8%

- KV II: 59%

- KV III: 35,3%

-KV I: Phát triển các vùng chuyên canh cây CN

- KV II: Phát triển CN cơ bản, , CN trọng điểm, công nghệ cao, hình thành các khu CN tập trung

KV III: Phát triển thương mai, tín dụng, ngân hàng,

du lịch…

Trang 13

d So sánh 3 vùnh kinh tế trọng điểm

- Qui mô: Vùng KT trọng điểm phía Nam có qui mô lớn nhất

- Tiềm năng: Phía Bắc có có thế mạnh về nguồn LD dồi dào có chất lượng, miến Trung có thế mạnh về KT biển, Phía Nam có đủ thế mạnh vế TN, KT- XH

- Cơ cấu GDP: Phía Bắc và miến Trung tập trung vào KV III, phía Nam tập trung vào KV II

Ngày đăng: 15/07/2015, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w