- Nêu 1 vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị: + Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong n
Trang 1Thứ 2 ngày 12 tháng 4 năm 2010
Đạo đứcBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- Hiểu con người cần phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay
và mai sau Con người có trách nhiệm gìn giữ môi trường trong sạch
- Biết bảo vệ và gìn giữ môi trường trong sạch
- Đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường
II Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Kể 1 vài việc làm có tác dụng bảo vệ môi
- Thảo luận nhóm Giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận một tình huống
- Từng nhóm trình bày
- GV cùng HS nhận xét bố sung, chốt đáp án
đúng
KQ :
a.ảnh hưởng đến sự tồn tại của chúng và thu
nhập của con người
b.Thực vật không an toàn - ảnh hưởng tới
sức khoẻ của con người
- HS thảo luận nhóm ( có thể sắm vai)
- Mỗi nhóm 1 tình huống để đưa ra cách xử
-Trồng cây gây rừng, không hút thuốc
lá nơi công cộng, dọn sạch rác thải trên đường…
b Đề nghị giảm âm thanh
c Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường làng
- Đọc đề bài
- Trả lời
Trang 23 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS tham gia làm các việc có ích
để bảo vệ môi trường luôn xanh sạch đẹp
Tập đọcĂNG - CO -VÁT
I Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co Vát, 1 công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệucủa nhân dân Cam-pu-chia
II Đồ dùng dạy học.
- Ảnh khu đền trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
1, Kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu HTL bài thơ: “Dòng sông mặc
áo”? Trả lời câu hỏi nội dung?
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
2.1 Luyện đọc
- Chia đoạn: 3 đoạn, yêu cầu HS đọc nối
tiếp (2lần)
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa phát âm:
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải nghĩa
từ
- Luyện đọc theo cặp
- Goi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, giọng chậm rãi, thể hiện
+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào?
+ Khu đền chính được xây dựng kì công
như thế nào?
-2 HS
- Đọc nối tiếp đoạn:
- 2 HS cùng bàn đọc nối tiếp từng đoạn
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ được xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ thứ 12
+ Giới thiệu chung về khu đền coVát
Ăng-+ Gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn,
3 tầng hành lang dài gần 1500m; có 398 gian phòng
+ Những cây tháp lớn được dựng bằng
đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵng như mặt ghế đá, được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa
Trang 3+ Yêu cầu HS nêu ý chính đoạn 2?
* Đoạn 3 : HS đọc thầm
+ Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian
nào trong ngày?
+ Lúc hoàng hôn phong cảnh khu đền có
gì đẹp?
+ Nêu ý chính đoạn 3?
+ Yêu cầu HS nêu ý chính của bài
trình kiến trúc và điêu khắc theo kiểu mẫu,
mang tính nghệ thuật thời cổ đại của nhân
dân Cam-pu-chia có từ thế kỉ XII…
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung của bài
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài:
+ Đền Ăng-co Vát được xây dựng rất to đẹp
+ Lúc hoàng hôn
+ Ăng-co Vát thật huy hoàng, ánh áng chiếu soi vào bóng tối cửa đền; những ngọn tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt lốt xoà tán tròn; ngôi đền to với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi và thâm nghiêm
+ Vẻ đẹp khu đền lúc hoàng hôn
+ Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của đền Ăng-co Vát, một công trình kiến trúcvà điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia
-3 HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc
- Theo dõi
- 2 HS cùng bàn luyện đọc theo cặp
- 3-5 HS thi đọc
ToánTHỰC HÀNH (TIẾP THEO)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết được 1 số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
* BT cần làm: 1
II Đồ dùng dạy học
- Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
Trang 4b Các hoạt động
1 Ví dụ:
*Bài toán : Gọi HS đọc
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Cho HS thảo luận nhóm
- Các nhóm chữa bài
2 Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc đề bài
+ Muốn vẽ được chiều dài thu nhỏ cần
phải biết cái gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo
- Chữa bài : HS đọc chữa bài
300 : 50 = 6(cm)
A B
Tỉ lệ: 1:50-Đọc đề bài Bài giảiĐổi 8m = 800cm; 6m = 600cmChiều dài hình chữ nhật thu nhỏ là:
800 : 200 = 4(cm)Chiều rộng hình chữ nhật thu nhỏ là:
I Mục tiêu:
- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn:
+Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn ánh đã huy đông lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn ánh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế)
- Nêu 1 vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:
+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước
+ Tăng cường lực lượng quân đội(với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc…)
Trang 5+ Ban hành bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trịtàn bạo kẻ chống đối.
II Hoạt động dạy - học
1, Kiểm tra bài cũ :
-Vì sao vua Quang Trung ban hành các
chính sách về về kinh tế và văn hoá ?
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
* GV giới thiệu : Nguyễn ánh là người
thuộc dòng họ chúa nguyễn …
+ Sau khi lên ngôi Hoàng Nguyễn ánh lấy
hiệu là gì? Kinh đô dóng ở đâu?
+ 1802 - 1858, triều Nguyễn trải qua bao
nhiêu đời vua ?
2) Sự thống trị của nhà Nguyễn
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
+ Đọc câu hỏi 2 SGK
+ Quân đội của nhà Nguyễn tổ chức ntn?
+ Nội dung của bộ luật Gia Long?
* KL : Các vua Nguyễn đã thực hiện
chính sách tập trung quyền hành bảo vệ
ngai vàng
3) Đời sống nhân dân dưới thời Nguyễn.
+ Cuộc sống nhân dân ta như thế nào ?
+ Năm 1802, Nguyễn ánh lên ngôi vua chọn Phú Xuân (Huế) làm nơi đóng đô
và đặt niên hiệu và Gia Long
+ Từ năm 1802 - 1858, nhà Nguyễn trải qua các đời vua Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức
+ Vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu Bỏ chức tể tướng Tự mình trực tiếp điều hành mọi việc quan trọng
từ trung ương đến địa phương
+ Gồm nhiều thứ quân: bộ binh, thủy binh, tượng binh,
Có các trạm ngựa nối liền từ cực Bắcvào cực Nam
+ Tội mưu phản : xử lăng trìBảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà Nguyễn
- Cuộc sống cuả nhân dân vô cùng cực khổ
- Triều Nguyễn là triều đại phong kiến
Trang 6I Mục tiêu: Sau bài học, hs có thể:
- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật
thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi
và thải ra hơi nước, khí ô-xi, các chất khoáng khác…
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ
II Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ :
+Nêu vai trò của không khí đối với thực
vật?
2 Bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 sgk/122
- Gọi HS đọc câu hỏi SGK
- Cho HS thảo luận nhóm
+ Thực vật lấy gì từ môi trường để sống?
+ Thực vật thải ra môi trường những gì?
- Yêu cầu HS đọc, quan sát sơ đồ SGK : Sơ
đồ trao đổi khí, sơ đồ trao đổi thức ăn
- HS thực hành vẽ sơ đồ : 1 dãy vẽ sơ đồ
trao đổi khí, 1 dãy vẽ sơ đồ trao đổi thức ăn
- HS trình bày : Thuyết minh về sơ đồ mình
- Đọc thầm và quan sát
- HS thực hành
- 1 số HS trình bày, các nhón khác nhận
Trang 7II Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng viết : rong chơi, gia đình,
dong dỏng, tham gia, ra chơi,
2 Bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
1 Hướng dẫn HS nghe- viết.
- GV đọc bài chính tả, gọi 1 HS đọc lại
+ Loài chim nói về điều gì?
KQ : Núi Băng trôi, lớn nhất, nam cực, năm
1956, núi băng này
-2 HS lên bảng
-Cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng
- Loài chim nói về những cánh đồng mùa nối mùa với những con người say mê lao động, về những thành phố hiện đại, những công trình truỷ điện
-Tìm từ khó
-Lên bảng viết một số từ: bận rộn, rừng sâu, ngỡ ngàng, thanh khiết,
-Trả lời
-Viết vào vở
- HS suy nghĩ trả lòi
- là, lạch, lãi, làm, lãm, lảng, lảnh, lãnh, làu, lảu, lí, liệng, lủng, luôn,
- này, nãy, nằm, nắn, nấng, nấu, nơm, nước, nượp, nến, nống, nơm,
- Làm bài
Trang 83 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét giờ học
Luyện từ và câuTHÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ
- Biết nhận diện và đặt được câu có trạng ngữ
II Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới : a Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở
- Chữa bài : HS đọc chữa bài
I Mục tiêu: Giúp hs ôn tập về:
- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong 1 số
cụ thể
- Dãy số tự nhiên và 1 số đặc điểm của nó
Trang 9* BT cần làm: 1; 3(a); 4.
II Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới : a Giới thiệu bài
? Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn
hoặc kém nhau mấy đơn vị?
? Số tự nhiên bé nhất là số nào?
? Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì sao?
Bài tập 5:
-Gọi HS nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
-1 đơn vị
-Là số 0-Không Vì hai số liền nhau hơn kém nhau 1 đơn vị…
-HS đọc đề bài
-Tự làm bài
BD Tiếng ViệtLẬP DÀN Ý BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I Mục tiêu
-Củng cố để HS nắm được cấu tạo bài văn miêu tả con vật
-Vận dụng những hiểu biết trên để lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật
II Hoạt động dạy- học
1 Bài cũ
+ Một bài văn miêu tả con vật gồm có mấy
phần?
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Ghi tên bài, nêu mục tiêu yêu cầu tiết học
- Gọi một số em trình bày bài viết của mình
- Nhận xét, sửa lỗi dùng từ, viết câu
Trang 10- Nhận xét tiết học.
- Dặn những HS viết chưa đạt về nhà viết lại
Toán
ÔN ĐỌC, VIẾT SỐ TỰ NHIÊN-HÀNG VÀ LỚP
I Mục tiêu:
- Củng cố để HS biết đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong 1 số
cụ thể
- Dãy số tự nhiên và 1 số đặc điểm của nó
II Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng nêu các hàng và lớp đã
Bài 1: Viết vào ô trống(theo mẫu):
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu):
-Gọi 1HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào vở
-Nhận xét, chấm một số vở
Bài 4: Ghi giá trị của chữ số 3 trong mỗi số
ở bảng sau (theo mẫu)
-Nhắc lại tên bài học
-Tự làm bài vào vở lần lượt từng bài
Trang 11Thứ 4 ngày 14 tháng 4 năm 2010
Tập đọcCON CHUỒN CHUỒN NƯỚCI.Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu
biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước vàcảnh đẹp quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới : a Giới thiệu bài
trên lưng, lấp lánh, nắng mùa thu, lộc
vừng, chuồn chuồn nước
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
* Đoạn 1 : Yêu cầu HS đọc thầm
+ Chú chuồn chuồn nước được miêu tả
bằng những hình ảnh so sánh nào?
+ Em thích hình ảnh so sánh nào vì sao?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- GV giảng: ở đoan 1, màu sắc của chú
chuồn chuồn nước được miêu tả rất đẹp
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi:
+ Bốn cái cánh mỏng như cái giấy bóng Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.+ HS trả lời
+ Miêu tả vẻ đẹp về hình dáng và màu sắc của chú chuồn chuồn nước
- Lắng nghe
+ Tác giả tả đúng cách bay vọt lên bất ngờ của chú và theo cánh bay của chú,
Trang 12+ Tình yêu quê hương đất nước của tg
thể hiện qua những câu thơ nào?
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
+ Bài văn nói lên điều gì?
- Giảng: Theo cánh bay của chú, tác giả
đã vẽ lên trước mắt chúng ta khung cảnh
tươi đẹp, thanh bình của làng quê Việt
Nam, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương,
đất nước thiết tha của tác giả
ao với những khóm khoai nước rung rinh; rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi, trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút
+ Tình yêu quê hương đất nước của tác giả
+ Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảch đẹp của thiên nhiên, đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương, đất nước của tác giả
-Đọc nối tiếp toàn bài
- Giọng đọc : Nhẹ nhàng, ngạc nhiênNhấn giọng ở các từ tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước : đẹp làm sao, lấp lánh, long lanh
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Ảnh về cuộc du lịch tham quan, cắm trại (nếu có)
III Hoạt động dạy - học
Trang 131 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
1) Tìm hiểu đề
- GV viết đề bài lên bảng:
- GV hỏi học sinh để gạch chân những từ
quan trọng trong đề bài:
- 2 HS đọc nối tiếp 2 gợi ý của bài
*Nhắc nhở : Nhớ lại để kể một chuyến du
lịch cùng bố mẹ, cùng các bạn Nếu chữa
từng đi du lịch có thể kể một chuyến đi
thăm ông bà …
- Có thể kể cả các câu chuyện đã được
chứng kiến qua truyền hình và trên phim
-Đọc gợi ý
- Nghe GV hưóng dẫn
- Giới thiệu câu chuyện định kể
- Kể chuyện trong nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp
- Trao đổi ý nghĩa câu chuyện với bạn
- Bình chọn bạn kể hay nhất
Địa líBIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢOI.Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
-Chỉ trên BĐVN vị trí Biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Hạ Long, vịnh Thái Lan, các đảo
và quần đảo Cái Bàu, Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng sa, Trường Sa
-Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của biển, đảo và quần đảo của nước ta
-Vai trò của Biển Đông, các đảo và quần đảo đối với nước ta
Trang 141.Vùng biển Việt Nam
- GV cho HS quan sát hình 1, trả lời câu hỏi
trong mục 1, SGK:
+Chỉ vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên lược
đồ
-Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK, bản
đồ trả lời các câu hỏi sau:
+Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?
+Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta?
-GV cho HS trình bày kết quả
-GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về biển
của nước ta, phân tích thêm về vai trò của
Biển Đông đối với nước ta
2.Đảo và quần đảo
-GV chỉ các đảo, quần đảo trên Biển Đông và
yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?
+Biển của nước ta có nhiều đảo, quần đảo
không?
+Nơi nào trên nước ta có nhiều đảo nhất?
-GV nhận xét phần trả lời của HS
- Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK, thảo luận
các câu hỏi sau:
+Nêu đặc điểm của các đảo ở Vịnh Bắc Bộ
+Các đảo, quần đảo ở miền Trung và biển
phía nam nước ta có những đảo lớn nào?
+Các đảo, quần đảo của nước ta có giá trị gì?
-GV cho HS thảo luận và trình bày kết quả
GV nhận xét và cho HS xem ảnh các đảo,
quần đảo, mô tả thêm về cảnh đẹp về giá trị
kinh tế và hoạt động của người dân trên các
đảo, quần đảo của nước ta
4.Củng cố
-Cho HS đọc bài học trong SGK
-Nêu vai trò của biển, đảo và quần đảo đối
với nước ta
-Chỉ bản đồ và mô tả về vùng biển của nước ta
5 Dặn dò
-Chuẩn bị bài ở nhà: “Khai thác khoáng sản
và hải sản ở vùng biển Việt Nam”.
-Nhận xét tiết học
-HS hoạt động cá nhân-Một số HS lên chỉ
-HS quan sát và trả lời.-HS khác nhận xét, bổ sung
-Hs Hoạt động cả lớp-HS trình bày
-Hs Hoạt động nhóm-HS trả lời
-2 HS đọc
-HS cả lớp