Phương pháp thẩm định giáGiải thích từ ngữ: Phương pháp thẩm định giá: Là những phương pháp, cách thức để ước tính giá trị bằng tiền với độ tin cậy cao nhất về giá trị của một tài sản
Trang 1THẨM ĐỊNH TÀI SẢN BẢO ĐẢM
Trang 2Phần I: Vai trò của công tác Thẩm định TSBĐ
Phần II Quy trình thẩm định giá TSBĐ
Phần III Phương pháp thẩm định giá TSBĐ
Phần IV Các văn bản pháp lý liên quan
Trang 3Vai trò của công tác thẩm định TSBĐ
Kiểm soát rủi ro tín dụng
Tính pháp lý: Quyền sở hữu, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng
đối với TSBĐ;
Tính thanh khoản:
- Khả năng thanh khoản: Khả năng có thể chuyển hóa thành
tiền để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay vốn;
- Giá trị thanh khoản: Đảm bảo tính thanh khoản về mặt số
lượng đối với nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho VIB.
Trang 4 Nâng cao chất lượng tín dụng, thúc đẩy hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng
Kết quả thẩm định giá chính xác, khách quan và tin cậy, phù
hợp với giá trị TSĐB
Rút ngắn được thời gian phê duyệt khoản vay.
Giảm chi phí xử lý nợ.
Trang 5Quy trình thẩm định giá TSBĐ
Lựa chọn TSBĐ cho khoản vay
Đề nghị TSBĐ
Chấp nhận?
Lập phiếu đề nghi định giá
Phối hợp thực hiện kế hoạch định giá
Lập Biên bản định giá và ký với Khách hàng
Thẩm định giá và lập thông báo kết quả định giá
Bắt đầu
Phiếu đề
xét Phiếu?
Lập kế hoạch định giá
Kế hoạch
định giá?
Thông báo kết quả định giá Duyệt
KQ?
Gửi thông báo kết quả định giá cho chi nhánh
Hồ sơ pháp lý của TSBĐ
Quy trình thẩm định giá
Trang 7Quy trình thẩm định giá
Kết quả định giá
Bộ phận QLTSBĐ
Thông báo kết quả định giá
Phụ lục (kèm theo Thông báo kết quả định giá)
Cán bộ tín dụng các chi nhánh/PGD
Biên bản định giá (trong trường hợp các tài sản do Bộ phận QLTSBĐ thẩm định giá thì Biên bản định giá được lập căn cứ vào Thông báo kết quả định giá của Bộ phận QLTSBĐ).
Trang 9Phương pháp thẩm định giá
Giải thích từ ngữ:
Phương pháp thẩm định giá: Là những phương pháp, cách
thức để ước tính giá trị bằng tiền với độ tin cậy cao nhất về giá trị của một tài sản.
Giá trị thị trường của một tài sản: là mức giá ước tính sẽ
được mua bán trên thị trường vào thời điểm định giá, trong một giao dịch mua bán khách quan và độc lập, trong điều kiện thương mại bình thường.
Giá trị định giá TSBĐ tiền vay: là giá trị ước tính bằng tiền
(dựa trên các phương pháp thẩm định giá theo Quy định của pháp luật và Quy định của từng ngân hàng) của TSBĐ tiền vay, đảm bảo cho khoản vay của khách hàng tại ngân hàng.
Trang 11Phương pháp thẩm định giá
PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP:
Cơ sở: Giá thị trường của một tài sản có mối liên hệ mật
thiết với giá trị của các tài sản tương tự có thể so sánh đã được mua bán trên thị trường.
Khái niệm: Là phương pháp thẩm định giá dựa trên thông
tin về mức giá giao dịch của các tài sản so sánh tương tự trên thị trường trong một thời điểm nhất định để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá.
Phạm vi áp dụng: Thẩm định các tài sản có giao dịch phổ
biến trên thị trường Thường được sử dụng rộng rãi nhất.
Trang 12PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ KHẤU TRỪ
Cơ sở: Giá trị của tài sản hiện có có thể đo bằng chi phí làm
ra một tài sản tương tự như là một vật thay thế.
Khái niệm: Phương pháp ước tính các chi phí hiện tại để
xây dựng hoặc tái tạo những tài sản tương tự tài sản cần thẩm định giá.
Phạm vi áp dụng:
Những tài sản không đủ điều kiện thuận lợi hoặc thông tin
để áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, như các công trình xây dựng, tài sản hoặc máy móc thiết bị chuyên
dùng…
Trang 13Phương pháp thẩm định giá
PHƯƠNG PHÁP THU NHẬP (ĐẦU TƯ)
Cơ sở: Giá trị thị trường của tài sản bao gồm giá trị hiện tại
của tất cả các khoản lợi nhuận tương lai có thể nhận được
từ tài sản.
Khái niệm: Chuyển đổi một dòng thu nhập hàng năm thành
một tổng số vốn.
Phạm vi áp dụng: Phương pháp trên được sử dụng hạn
chế, áp dụng cho một số đối tượng tài sản (các BĐS như nhà hàng khách sạn ), thường được kết hợp với phương pháp so sánh trực tiếp và dùng như một phương pháp kiểm chứng.
Trang 14A THẨM ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN
1 Khái niệm: Gồm đất đai, nhà ở, công trình xây dựng gắn
liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đất.
Khả năng co giãn của cung bất động sản kém
Thời gian giao dịch dài, chi phí cao => Khả năng chuyển chuyển hóa thành tiền mặt kém linh hoạt
Sự can thiệp và quản lý của nhà nước chặt chẽ
Trang 15Thẩm định giá BĐS
4 Các nhóm thị trường bất động sản:
Thị trường đất sản xuất nông nghiệp
Thị trường nhà ở
Thị trường nhà xưởng công nghiệp
Thị trường BĐS phục vụ hoạt động thương mại, dịch vụ, cao ốc văn phòng.
5 Các phương pháp thường sử dụng
Phương pháp so sánh trực tiếp
Phương pháp chi phí khấu trừ
Phương pháp thu nhập (đầu tư)
Trang 16PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP:
Phương pháp:
Khảo sát kỹ BĐS về tính pháp lý (sổ đỏ, giấy phép xây
dựng…), vị trí mặt bằng, kích thước, đặc điểm môi trường xung quanh, điều kiện sử dụng hiện tại, quy hoạch…
Tìm kiếm các BĐS giao dịch trên thị trường, có vị trí và điều
kiện sử dụng tương đồng với BĐS cần định giá, tiến hành
so sánh và điều chỉnh để xác định giá trị của BĐS cần định giá.
Trang 17Thẩm định giá BĐS
Các yếu tố so sánh tác động đến giá trị của BĐS:
Tính Pháp lý: Ngân hàng chỉ tiến hành định giá đối với các BĐS có
đầy đủ giấy tờ pháp lý.
Vị trí: mặt tiền hay ngõ, đầu phố hay cuối phố…
Mặt bằng: kích thước, hình dáng, mặt tiền…
Môi trường xung quanh: gần trường, chợ, môi trường thông
thoáng hay ô nhiễm…
Quy hoạch: Khu vực có bị quy hoạch hay không, có phù hợp với
quy hoạch đô thị hay không…
Công trình xây dựng trên đất: kiến trúc, chất lượng và tính hữu
dụng của các hạng mục xây dựng.
Thời điểm giao dịch: Giá trị có thể biến động theo thời gian.
Căn cứ vào việc so sánh các yếu tố của BĐS được dùng để
so sánh với BĐS cần định giá, dùng nguyên tắc cộng tới
Trang 18 Ước tính tổng số tiền giảm giá tích lũy của các công trình.
Xác định giá trị của tài sản.
Trang 19Thẩm định giá BĐS
Xác định giá trị quyền sử dụng đất
Xác định chi phí xây dựng:
Các loại chi phí:
- Chi phí tái tạo: Chi phí để xây dựng công trình giống hệt công trình
cần định giá (gồm cả những điểm lỗi thời của công trình đó).
- Chi phí thay thế: Chi phí để xây dựng công trình có giá trị sử dụng
tương đương công trình cần định giá.
Xác định chi phí
- Chi phí trực tiếp: vật liệu, nhân công, máy xây dựng
- Chi phí chung: chi phí quản lý công trường, quản lý doanh nghiệp
- Lãi vay ngân hàng; Lãi cho doanh nghiệp xây dựng
- Thuế
- Các chi phí khác liên quan.
Trang 20 Các phương pháp tính chi phí:
- Phương pháp thống kê chi phí: dùng để ước tính chi phí
được tính chi tiết từ nguyên vật liệu đến nhân công và máy thi công rồi tổng hợp lại từng hạng mục công việc, từng loại chi phí và toàn bộ công trình Trong thực tế, phương
pháp này thường căn cứ trên hồ sơ quyết toán của công
trình đã được phê duyệt và thường được áp dụng cho các công trình có quy mô xây dựng lớn, phức tạp.
- Phương pháp so sánh thị trường: Sử dụng đơn giá xây
dựng (tính cho m2 hoặc m3) các hạng mục hoặc kết cấu
công trình tương tự trên thị trường tại hoặc gần với thời
điểm thẩm định Trong thực tế, phương pháp này thường áp dụng dụng nhiều hơn cho các công trình xây dựng nhỏ
hoặc không quá lớn, phức tạp.
Trang 21Thẩm định giá BĐS
Ước tính tổng số tiền giảm giá tích lũy của các công trình
xây dựng (tính khấu hao).
Căn cứ vào sự hư hỏng, hao mòn của các kết cấu chủ yếu
để tính chất lượng còn lại của công trình
còn lại của kết cấu x Tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính so với tổng giá trị công trình)/Tổng tỷ lệ giá trị của kết cấu
chính so với tổng giá trị công trình (Phức tạp, ít sử dụng)
Căn cứ vào tuổi thọ và thời gian sử dụng để tính sự hao
mòn, từ đó tính giảm giá của công trình (Thường sử dụng hơn, có thể căn cứ theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC ngày
12/12/2003 của Bộ Tài chính)
Giá trị còn lại = Giá xây dựng mới - Giảm giá tích lũy
Trang 22- Thu nhập ròng: = Tổng doanh thu nhận được từ việc khai
thác BĐS - Chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu
- Lãi suất vốn hóa (tỷ lệ hoàn vốn): là lãi suất lợi tức mà nhà
thẩm định giá căn cứ vào đó để chuyển hóa thu nhập thành giá trị vốn của BĐS Đó là tỷ suất mong ước của nhà đầu tư khi xem xét đầu tư vào một BĐS nào đó cho một mục đích kinh doanh cụ thể.
Trang 23Thẩm định giá BĐS
Lưu ý:
Về lãi suất vốn hóa
Thẩm định giá thông thường: Thường căn cứ vào lãi suất
công trái.
Thẩm định giá của ngân hàng: Sử dụng lãi suất tiền gửi tại
ngân hàng kỳ hạn 12 tháng
Phương pháp trên được sử dụng hạn chế, áp dụng cho một
số đối tượng BĐS đặc biệt, thường được kết hợp với
phương pháp so sánh trực tiếp và dùng như một phương pháp kiểm chứng.
Trang 24B THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỘNG SẢN
Khái niệm: Gồm các tài sản có thể di dời được như máy
móc thiết bị (dây chuyền sản xuất, máy móc và cả nhóm máy); phương tiện vận tải; nguyên vật liệu; hàng hóa.
Khi thẩm định cần khảo sát kỹ tài sản về:
Tính pháp lý
Đặc điểm, thuộc tính của tài sản:
- Năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng
- Model, số seri hay chủng loại thiết bị, số khung, số máy…
- Dung tích, sản lượng, năng suất
- Chức năng, công dụng
- Tỷ lệ hao mòn
Phương pháp:
Phương pháp so sánh trực tiếp
Phương pháp chi phí khấu trừ
Phương pháp thu nhập (đầu tư) - tham khảo thêm
Trang 25Thẩm định giá động sản
PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP
Phương pháp:
Tìm kiếm các tài sản tương tự được giao dịch trên thị
trường, có điều kiện tương tự với tài sản cần thẩm định giá về: Đặc điểm vật chất; Thông số kinh tế, kỹ thuật; Chức
năng, mục đích sử dụng; Chất lượng tương đương…
Tiến hành so sánh và điều chỉnh để xác định giá trị của tài
sản cần thẩm định giá.
Lưu ý:
- Thời điểm giao dịch
- Điều kiện giao dịch
Trang 26PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ KHẤU TRỪ
Xác định giá trị còn lại của tài sản sau khi trừ đi số tiền khấu
hao được bù đắp và tích lũy dần thành quỹ khấu hao
Phạm vi áp dụng: Thường sử dụng khi thiếu thông tin về tài
sản tương tự để so sánh; thẩm định các tài sản chuyên
dùng, tài sản đã qua sử dụng hoặc làm phương pháp kiểm chứng.
Trình tự thực hiện:
Xác định giá trị tài sản cần thẩm định.
Xác định chi phí hiện tại để thay thế tài sản đó.
Ước tính tổng số tiền giảm giá tích lũy của tài sản.
Xác định giá trị của tài sản.
Trang 27Thẩm định giá động sản
Cách xác định chi phí:
Các loại chi phí:
- Chi phí tái tạo: Chi phí để chế tạo tài sản giống hệt tài sản
cần thẩm định giá (gồm cả những điểm lỗi thời của tài sản).
- Chi phí thay thế: Chi phí để sản xuất tài sản có giá trị sử
dụng tương đương tài sản cần thẩm định giá.
Xác định chi phí: Tổng hợp tất cả các chi phí (chi phí sản
xuất, chi phí quản lý…)
Ước tính tổng số tiền giảm giá tích lũy của tài sản.
Giá trị tài sản = Nguyên giá - Giá trị đã khấu hao
Trang 28Một số cách xác định Mức khấu hao hàng năm (K) sử dụng
để thẩm định giá bằng phương pháp chi phí
Khấu hao đều:
Nguyên giá
K =
Số năm sử dụng
Khấu hao theo số dư giảm dần:
K = Giá trị còn lại của tài sản x Tỷ lệ khấu hao
Tỷ lệ khấu hao = Tỷ lệ khấu hao bình quân x Hệ số α
Hệ số α: Tài sản dùng từ 1 - 4 năm: α = 1;
5 - 6 năm: α = 2;
> 6 năm: α = 2,5
Trang 29Thẩm định giá động sản
PHƯƠNG PHÁP THU NHẬP (ĐẦU TƯ)
Thực tế chưa được sử dụng trong thẩm định giá tại VIB.
Phương pháp giá trị hiện tại ròng
Phương pháp tỷ lệ hoàn vốn nội bộ
Phương pháp chỉ số sinh lợi
Phương pháp thời gian thu hồi vốn chiết khấu
Phương pháp tính thu nhập trung bình hàng năm.
Trang 301 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày
12/12/2003 của BTC về Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
2 Luật đất đai năm 2003
3 Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt
Nam (Theo QĐ số 24/2005/QĐ-BTC ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính): 06 Tiêu
chuẩn.
4 Các văn bản của từng ngân hàng