1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

bài giảng về access

34 308 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Về Access
Tác giả Nguyễn Thị Nga
Trường học Trường Đại học Thành Đô
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về Cơ sở dữ liệu CSDL Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có cấu trúc và có liên quan đến nhauthông qua một hoặc nhiều thành phần Trong CSDL, nếu biểu diễn dưới dạng bảng thì

Trang 1

BÀI 1: LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG ACCESS

I Các khái niệm cơ bản

1 Khái niệm về MS – Access

MS – Access là hệ quản trị cơ sở dữ liệu có quan hệ rất tiện lợi cho việc quản

lý dữ liệu trong môi trường Windows Ví dụ: quản lý hoá đơn nhập xuất hàng, quản

lý cán bộ, quản lý nhân sự trong công ty, quản lý điểm thi,…

2 Khái niệm về dữ liệu

Dữ liệu là một tập hợp các thông tin bao gồm nội dung là chữ, hình ảnh, âmthanh,… mà máy tính có thể xử lý được

3 Khái niệm về Cơ sở dữ liệu (CSDL)

Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có cấu trúc và có liên quan đến nhauthông qua một hoặc nhiều thành phần

Trong CSDL, nếu biểu diễn dưới dạng bảng thì mỗi cột của bảng gọi là mộttrường (Field), mỗi dòng là một bản ghi (Record)

4 Cơ sở dữ liệu quan hệ

Trong một CSDL thường có rất nhiều vấn đề cần quản lý nên được bóc táchthành nhiều bảng nhỏ cho dễ quản lý và giữa các bảng đó phải có quan hệ mật thiết

với nhau thông qua trường khoá Tất cả các thông tin nào có liên quan đến nhau thì

để trên một bảng Ví dụ: khi quản lý việc nhập xuất vật tư thì các thông tin về loại

vật tư đưa vào một bảng, kho chứa đựng được đưa vào một bảng khác, chi tiết nhậpxuất của loại vật tư đó được đưa vào bảng khác

II Làm việc với môi trường Access

1 Khởi động chương trình Access

Kích chuột vào nút Start  chọn Programs  Microsoft Access

Hoặc: Nháy kép vào biểu tượng Microsoft Access xuất hiện trên nền màn hình

Trang 2

2 Làm quen với môi trường Access

Sau khi khởi động, cửa sổ chương trình xuất hiện gồm cửa sổ chính và hộpthoại Microsoft Access (Hình 1)

Trong cửa sổ này có các nút với ứng dụng như sau:

Create a new file : dùng để tạo một CSDL mới theo ý người sử dụng

Open -> More: dùng mở một CSDL đã có

II Tạo CSDL mới và làm việc với CSDL đã có

1 Tạo CSDL mới bằng Design View

- Chọn File  New  Blank Database

- Xuất hiện hộp thoại, tại

o Save in: chọn vị trí lưu giữ

o File Name: gõ tên cơ sở dữ liệu

- Chọn Create

Trang 3

2 Mở CSDL đã có

- Chọn File  Open

- Xuất hiện hộp thoại, tại:

o Hộp Look in: chọn vị trí chứa đựng CSDL cần mở

o Chọn CSDL  chọn Open (hoặc nháy kép vào tên CSDL cần mở)

3 Giới thiệu các cửa sổ sử dụng trong MS – Access

Tables: Bảng - Dùng để thiết kế cấu trúc các bảng dữ liệu và toàn bộ dữ liệu sẽ

chứa đựng trong Table Một cơ sở dữ liệu thường gồm nhiều bảng có quan hệ với nhau

Queries: Truy vấn - Dùng thiết kế truy vấn nhằm tổng hợp, sắp xếp, tìm

kiếm dữ liệu, cập nhật dữ liệu cho bảng Khi thực hiện truy vấn sẽ nhận được mộttập hợp kết quả trên màn hình dưới dạng bảng

Forms: Mẫu biểu - Dùng thiết kế các biểu mẫu nhằm hai mục đích chính:

- Nhập dữ liệu cho các bảng (có thể nhập trực tiếp trong Tables)

- Tạo giao diện quản lý chương trình, tạo giao diện chương trình dướidạng một bảng nút lệnh hoặc một hệ thống menu

Reports: Dùng thiết kế các bản báo cáo phục vụ công viêc in ấn Nó có các khả năng:

- In dữ liệu dưới dạng bảng

- Sắp xếp dữ liệu trước khi in

- Sắp xếp dữ liệu theo nhóm Cho phép thực hiện các phép toán đểnhận dữ liệu tổng hợp trên mỗi nhóm

- In dữ liệu của nhiều bảng có quan hệ trên một báo cáo

- Có thể định dạng font chữ, cỡ chữ, màu chữ của báo cáo

Macros: Chứa một số lệnh được lập trình sẵn bằng ngôn ngữ Visual Basic

nhằm tạo một số hành động tự động thực hiện một số thao tác Macro là đối tượngtrung gian cho phép liên kết các đối tượng cơ bản như Table, Query, Form, Report ,cũng có thể sử dụng Macro để tạo hệ thống menu cho chương trình ứng dụng

Module: Là môi trường để viết chương trình (bằng ngôn ngữ Visual Code)

nhằm giải quyết các bài toán phức tạp

Trang 4

BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI BẢNG

I Thiết kế bảng mới bằng Design View

- Trong cửa sổ Database của CSDL đang thiết kế, chọn mục Tables  New

 Design View  Ok (hoặc nháy kép vào nút Create Table in Design view)

- Xuất hiện cửa sổ thiết kế cấu trúc bảng:

o Field Name: gõ tên trường (gõ không dấu và tối đa là 64 ký tự, không

nên để dấu cách)

o Data Type: chọn kiểu dữ liệu của trường

o Description: gõ phần giải thích thêm (phần này không bắt buộc phải

có, nó sẽ hiển thị trên thanh trạng thái khi làm việc)

- Đóng và lưu cấu trúc bảng

*/ Chú ý: Sau khi gõ tên bảng và nhấn Save để lưu sẽ xuất hiện một bảng thông báo

Trang 5

Nếu chọn Yes thì Access sẽ tự tạo một trường ID dạng số tự động tăng

(AutoNumber) làm trường khoá

Nếu chọn No thì không tạo khoá và sẽ lưu đúng cấu trúc mà ta thiết kế.

Nên chọn No vì mỗi bảng có một khóa riêng do người dùng tạo ra.

*/ Các kiểu dữ liệu của trường:

Text Kiểu ký tự thông thường, tối đa là 255 ký tự

Memo Kiểu ký tự, có độ dài <640000 ký tự

Lookup

Wizard

Kiểu dữ liệu lấy từ bảng khác (đã có) và tạo quan hệ giữa hai bảng

II Các thao tác cơ bản

+) Thay đổi kiểu hiển thị của Tables, Queries, Forms, Reports

Chọn đối tượng cần thay đổi kiểu hiển thị  chọn nút:

- Design: xem ở dạng thiết kế, chỉ sử dụng dạng này để thiết kế và hiệu chỉnh

cấu trúc của Tables, Queries, Forms, Reports

- Open: xem dữ liệu, chế độ xem này được sử dụng khi muốn xem dữ liệu

- Dưới đây là hai kiểu hiển thị của tables:

+) Cách chọn trường trong cửa sổ thiết kế bảng (Design)

Trang 6

Kích chuột vào mép ngoài cùng, bên trái của cửa sổ thiết kế tương ứng vớitrường đang cần lựa chọn (ô có ký hiệu tam giác ở đầu)

Muốn chọn nhiều trường thì giữ thêm phím Shift hoặc Ctrl Nếu giữ Shift sẽchọn nhiều trường liên tiếp, giữ Ctrl thì chọn các trường không liên tiếp nhau

+) Di chuyển vị trí của trường

Đưa trỏ chuột vào mép ngoài cùng bên trái của trường rồi giữ phím chuột trái

và kéo sang vị trí mới

+) Thêm trường mới

Kích chuột vào vị trí cần chèn  Chọn Insert  Rows

+) Xoá trường đã có:

Chọn trường muốn xoá  bấm phím Delete

+) Ẩn, hiện các thanh công cụ

Chọn View  chọn ToolBars  chọn hoặc bỏ chọn thanh công cụ cần sử dụng

III Các thuộc tính của trường

Date/Time, Currency

Validation Rule Giới hạn giá trị sẽ nhập vào trường Ví dụ: với trường kiểu

Number nếu tại dòng thuộc tính này nhập:

>0 thì chỉ các giá trị lớn hơn 0 mới được phép nhập vào trường

>=100000 and <=1000000 thì chỉ các giá trị trong khoảng

100000 đến 1000000 được nhập vào trường

Yes (Duplicate OK): Sắp xếp và cho phép nhập trùng lặp dữ liệu trong trường

Yes (No Duplicate): Sắp xếp và không cho phép nhập trùng dữ liệu trong trường

*/ Muốn thay đổi thuộc tính của trường trong bảng nào thì chọn bảng đó  chọnDesign  chọn trường cần thay đổi thuộc tính  kích chuột xuống cửa sổ nửa dưới(Field Properties) hoặc ấn F6 chọn thuộc tính cần thay đổi tương ứng

Ví dụ: với trường kiểu Number

Khi cần nhập số nguyên thì tại dòng thuộc tính Format chọn: Integer hoặcLong Integer

Khi cần nhập số có thành phần thập phân thì tại dòng thuộc tính Formatchọn: Sigle hoặc Double

*/ Tạo khung nhập liệu (tạo mặt nạ)

Trang 7

+) Sử dụng hỗ trợ của Access: Kích chuột vào nút tại dòng Inputmark

 chọn mẫu mong muốn

+) Tự tạo khuôn dạng: sử dụng các ký tự tạo khuôn dạng nhập liệu sau:

0 Vị trí dành cho chữ số từ 0÷9 nhập vào và bắt buộc phải nhập

9 Vị trí dành cho chữ số từ 0÷9 nhập vào và không bắt buộc phải nhập

A Vị trí dành cho ký tự, chữ hoặc số, bắt buộc nhập

A Vị trí dành cho ký tự, chữ hoặc số, không bắt buộc nhập

# Vị trí dành cho số hoặc dấu cách

! Căn trái dữ liệu

Ví dụ: khi gõ dữ liệu dạng ngày tháng có các dấu “/” phân cách, muốn có khung

nhập liệu dạng / / , tức là chỉ cần gõ số, các dấu phân cách sẽ tự có ta có thểtạo khuôn dạng như sau:

00/00/00 hoặc 99/99/00

Trang 8

BÀI 3: ĐẶT KHÓA CHÍNH, LẬP QUAN HỆ CHO CÁC BẢNG

I Đặt khoá chính

1 Khái niệm khóa chính

Khoá chính là một hoặc nhiều trường xác định duy nhất một bản ghi Đặc trưng của khóa chính: trên trường làm khóa chính dữ liệu nhập vào phải không trùng nhau và không được rỗng

Mỗi bảng cần chọn trường làm khóa chính, nếu không chọn trường nào làm

khóa chính, Access sẽ hỏi bạn có muốn thêm một trường có tên là ID làm khóa

chính

2 Mục đích

- Access tự động tạo chỉ mục (Index) trên khoá nhằm tăng tốc độ truy tìmthông tin và sắp xếp dữ liệu

- Khi tìm kiếm dữ liệu, các bản ghi sẽ được đưa ra theo thứ tự của khóa chính

- Access dùng khoá để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu giữa các bảng, có nghĩa làkhi xoá, sửa dữ liệu trong bảng chính thì các bảng quan hệ tự động xoá, sửatheo

3 Cách đặt khoá

- Chọn bảng  chọn Design

- Chọn trường làm khoá (có thể chọn nhiều trường – xem lại cách chọn trường

ở trên)

- Chọn biểu tượng trên thanh công cụ hoặc chọn Edit  Primary key

Chú ý: khi lưu cấu trúc bảng nếu bạn chọn Yes thì Access sẽ tự động tạo trường

khoá (ID) ở dạng AutoNumber

4 Sửa khoá

- Chọn bảng  Design

- Chọn lại trường làm khoá

- Chọn biểu tượng

Lưu ý: Nếu bạn không muốn sử dụng khoá chính trong bảng thì chọn trường đã tạo

trường khoá và chọn lại biểu tượng

II Thiết lập quan hệ giữa các bảng

1 Mục đích

Trong một CSDL thường có rất nhiều vấn đề cần quản lý nên được bóc táchthành nhiều bảng nhỏ Vì vậy, để quản lý được dữ liệu thì bắt buộc các bảng phải cóquan hệ mật thiết với nhau thông qua các trường mã khoá mà ta đã tạo ở trên

2 Cách thiết lập đường quan hệ

- Chọn Tools  Relationships hoặc chọn biểu tượng

Trang 9

- Chọn các bảng đưa vào thiết lập quan hệ từ hộp thoại Show Table (chọn tên

bảng rồi click nút Add

- Đưa trỏ chuột vào trường khoá sau đó giữ chuột trái, kéo và thả vào trườngtương ứng của bảng quan hệ (hai trường quan hệ phải giống nhau)

- Đánh dấu vào mục Enfoce Referentail Integrity để mở hai thuộc tính đảm

bảo tính toàn vẹn dữ liệu:

o Cascade update related Field: nếu được chọn thì khi sửa dữ liệu

trong trường khoá chính của bảng chính thì dữ liệu tương ứng trongcác bảng quan hệ tự sửa theo

o Cascade Delete related record: nếu được chọn thì khi xoá một bản

ghi trong bảng chính thì các bản ghi trong các bảng quan hệ tự xoátheo

- Chọn Create.

Chú ý: Nếu muốn đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu thì ít nhất phải có một trường trong

đường quan hệ là khoá chính

Trang 10

Có 3 loại quan hệ :

Quan hệ 1 ÷1: một bản ghi trong bảng A chỉ có một bản ghi phù hợp trongbảng B và ngược lại Quan hệ 1÷1 được thiết lập khi trường quan hệ đều là khóachính ở cả 2 bảng

Quan hệ 1 ÷∞: một bản ghi trong bảng A có thể có nhiều bản ghi phù hợptrong bảng B, nhưng một bản ghi trong bảng B chỉ có duy nhất một bản ghi phù hợptrong bảng A Mối quan hệ này được thiết lập khi khóa chính của bảng 1 là khóangoài của bảng ∞

Quan hệ nhiều ÷nhiều: một bản ghi trong bảng A có thể có nhiều bản ghiphù hợp trong bảng B và một bản ghi trong bảng B có thể có nhiều bản ghi phù hợptrong bảng A

3 Chỉnh sửa đường quan hệ

- Click chọn đường quan hệ  chuột phải  Edit Relationships

- Thực hiện các chỉnh sửa mong muốn

- Chọn OK

4 Xoá đường quan hệ

- Click chọn đường quan hệ cần xoá

- Bấm phím Delete

III Nhập dữ liệu vào bảng

1 Nhập dữ liệu vào bảng

Nháy kép vào bảng cần nhập hoặc chọn bảng cần nhập  chọn nút Open

Lưu ý: Ngoài cách nhập trực tiếp bằng bảng bạn có thể tạo các mẫu biểu để nhập dữ

liệu cho đơn giản và dễ nhập hơn (cách tạo các mẫu biểu để nhập dữ liệu sẽ đượchướng dẫn cụ thể trong phần làm việc trên Form)

2 Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu khi nhập

Khi nhập dữ liệu, nếu cần kiểm tra dữ liệu nhập vào Ví dụ: khi nhập ngàytháng cho tệp dữ liệu quản lý hoá đơn bán hàng với hai trường ngày lập hoá đơn

(ngaylhd) và ngày nhận hàng (ngaynh), muốn kiểm tra điều kiện ngày nhận >=

ngày lập ta làm như sau:

- Chọn bảng hoadon  chọn Design

- Chọn View  Properties

- Tại dòng thuộc tính Validation Rule gõ điều kiện: [ngaylhd]<=[ngaynh]

Trang 11

BÀI 4: LÀM VIỆC VỚI TRUY VẤN (QUERY)

I Giới thiệu chung

Query là công cụ rất mạnh của Access để tìm kiếm thông tin và cập nhật lại

dữ liệu cho các bảng trong CSDL

Có nhiều loại truy vấn, mỗi loại sẽ tương ứng cho các công việc khác nhau như :

- Truy vấn chọn (Select query) – dùng để tìm kiếm các bản ghi thoả mãn yêu

cầu Ví dụ: Trong quản lý vật tư, bạn muốn tìm kiếm các vật tư được xuấttrong ngày nào đó hoặc trong một khoảng thời gian bất kỳ thì đó là ứng dụngcủa loại truy vấn này Đây cũng là loại truy vấn thông dụng nhất

- Nhóm truy vấn động (Action query) – dùng để cập nhật dữ liệu cho các

bảng như: thêm, xoá, sửa,… dữ liệu trong các bảng dữ liệu

- Crosstab query – dùng để tạo lập bảng thống kê dữ liệu,…

II Làm viêc với Select Query

1 Các bước thực hiện

- Chọn Queries  New  Design View

- Chọn các bảng/ truy vấn nguồn trong hộp thoại “Show Table”

- Tạo lập quan hệ giữa các bảng và truy vấn nguồn (nếu giữa các bảng và truyvấn nguồn chưa có quan hệ)

- Kéo các trường từ bảng/truy vấn nguồn (cần có trong bảng kết quả) xuốngdòng Field

Trang 12

- Đưa điều kiện chọn lọc vào dòng Criteria Nếu không có điều kiện chọn lọcthì toàn bộ dữ liệu sẽ được hiển thị (hiển thị những nhân viên tên “Lan”)

- Chọn trường sắp xếp dữ liệu trong dòng Sort (nếu cần) ( Sắp xếp tăng dầntheo tên)

- Tạo các trường mới từ các trường đã có trong bảng/truy vấn nguồn Trường

mới có thể là tổng, hiệu, tích, ghép của nhiều trường (Lưu ý: tên trường mới

tạo tại dòng Field và phân cách với tổng, hiệu, tích,… bằng dấu “:”)

+ Dùng dấu ? để thay cho một ký tự không biết

Cách thi hành truy vấn:

Trong cửa sổ đang thiết kế  chọn nút hoặc chọn nút

Trong cửa sổ Database: nháy kép vào truy vấn cần thi hành hoặc chọn truyvấn  chọn nút Open

Trang 13

2 Các phép toán và hàm thường sử dụng trong truy vấn

Các phép toán thường sử dụng

Phép so sánh: = > >= < <= <> (khác)

Phép toán logic: AND, OR, IS Null (rỗng =0), Is not null (khác 0)

BETWEEN … AND … : phép toán lấy giá trị nằm trong khoảng

Ví dụ: muốn lấy các giá tị trong khoảng từ 20 đến 100 thì đưa vào dòng Criteria

điều kiện sau: Between 20 and 100

Phép toán between … and … có thể được thay thế bằng >=… And <=…

Phép toán IN – dùng để lấy giá trị trong một tập hợp nào đó

Phép & - Dùng để nối nhiều chuỗi ký tự thành một

Một số hàm thường sử dụng:

Các hàm về ngày tháng

Hàm Day([trường ngày])  kết quả là ngày của chuỗi dữ liệu chứa ngày thángHàm Month([trường ngày])  kết quả là tháng của chuỗi dữ liệu chứa ngày thángHàm Year([trường ngày])  kết quả là năm của chuỗi dữ liệu chứa ngày thángHàm Now()  kết quả trả lại là ngày, giờ hiện tại (tính theo đồng hồ hệ thống)Hàm Date()  kết quả trả lại là ngày hiện tại (tính theo đồng hồ hệ thống)

Hàm điều kiện IIF

Đây là hàm điều kiện loại trừ, dùng tìm kiếm các bản ghi thoả mãn điều kiệnthì nhận giá trị 1, các bản ghi không thoả mãn điều kiện thì nhận giá trị 2

Dạng thức sử dụng của hàm như sau:

IIF(điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)

Lưu ý: Có thể sử dụng nhiều hàm IIF trong câu lệnh giống như trong MS – Excel.

2 Cách chỉnh sửa truy vấn

- Chọn truy vấn cần chỉnh sửa

- Chọn Design

- Thực hiện các chỉnh sửa mong muốn Ví dụ:

o Xoá trường trong bảng kết quả: bôi đen  bấm Delete

o Thêm trường mới vào bảng kết quả,…

Trang 14

o Phân nhóm (Group By trên ô Total)

o Điều kiện, tiêu chuẩn tham gia phân nhóm và tính tổng

 Có chữ Where trên ô Total

 Có điều kiện trên ô Criteria

o Tính toán: chọn hàm tính toán trên ô Total và đổi tên cho có ý nghĩa

- Đóng và lưu truy vấn

Trang 15

BÀI 5 + 6: NÂNG CẤP TRUY VẤN

I Truy vấn tham số - Parameters Query

1 Công dụng:

Parametter Query là loại truy vấn dùng tìm các bản ghi thoả mãn điều kiện

chưa được xác định trước mà sẽ tự nhập vào mỗi khi truy vấn được thực hiện Ví dụ: tìm vật tư bất kỳ Đây là loại truy vấn rất tiện lợi cho việc tìm kiếm thông tin.

2 Thực hiện:

Các bước thực hiện giống như với Select Query nhưng điều kiện đưa vàodòng Criteria được đưa vào cặp dấu [ ] và thường là 1 dòng thông báo để nhập điềukiện Ví dụ: [nhập mã vật tư muốn tìm],…

Khi thực hiện truy vấn này sẽ xuất hiện bảng thông báo như sau:

II Truy vấn Crosstab

1 Công dụng:

Dùng để tạo bảng tổng hợp và phân tích dữ liệu

2 Thực hiện:

- Chọn Queries  New  Design view  OK

- Chọn các bảng/truy vấn nguồn tham gia lập bảng tổng hợp

- Chọn Menu Query  Crosstab Query

- Chọn trường làm tiêu đề dòng (có thể chọn 1 hoặc 3 trường):

o Chọn Group By trên ô Total

o Chọn Row Heading trên ô Crosstab

- Chọn 1 trường làm tiêu đề cột:

o Chọn Group By trên ô Total

o Chọn Column Heading trên ô Crosstab

- Chọn trường tính toán:

o Chọn hàm tính toán trên ô Total

o Chọn Value trên ô Crosstab

- Nếu muốn tổng hợp dữ liệu theo dòng thì tạo thêm trường mới:

o Chọn Sum trên ô Total

o Chọn Row Heading trên ô Crosstab

- Đóng và lưu truy vấn

Lưu ý: bạn có thể tạo truy vấn Crosstab bằng Wizard (Queries  New  Crosstab

Query Wizard )

Nhập điều kiện tìm kiếm vào

mục này (Mỗi lần thực hiện

truy vấn có thể nhập các điều

kiện khác nhau )

Trang 16

Ví dụ: trong tệp CSDL QLVT.mdb muốn tạo bảng thống kê nhập xuất vật tư có

dạng:

Bảng thiết kế truy vấn sẽ có dạng như sau:

III Nhóm truy vấn động (Action Query)

- Chọn Queries  New  Design view  OK

- Chọn các bảng tham gia truy vấn

- Chọn Menu Query  Update query

- Kéo trường cần sửa chữa hoặc tính toán xuống dòng Field

- Nhập giá trị sẽ gán cho các bản ghi trong trường vào dòng Update to (có thểnhập trực tiếp hoặc bấm chuột phải vào ô Update to  chọn Build và xâydựng bằng công cụ này)

- Đưa điều kiện vào dòng Criteria (nếu không có điều kiện thì tất cả các bảnghi của trường sẽ được thay thế bằng giá trị mới)

- Chọn nút

- Đóng và lưu truy vấn

 Xuất hiện bảng thông báo, nếu đồng ý thay thế thì chọn Yes, ngược lại chọn No

Loại VT Tổng tiền Loại N Loại X

Trang 17

Lưu ý: Kết quả của truy vấn sẽ được cập nhât trực tiếp vào các bản ghi tương ứng

của trường cần sửa chữa hoặc tính toán

2 Make Table Query

a Công dụng:

Là loại truy vấn dùng để tạo bảng dữ liệu mới dựa vào các bảng đã có trongCSDL, bảng mới có thể tạo trên CSDL hiện tại hoặc trên CSDL khác

b Thực hiện:

- Chọn Queries  New  Design view  OK

- Chọn các bảng/truy vấn nguồn tham gia làm truy vấn mới

- Chọn Menu Query  Make table Query

- Gõ tên cho bảng trong hộp Table Name  OK

- Kéo các trường cần có trong bảng mới từ bảng nguồn xuống dòng Field

- Đưa điều kiện vào dòng Criteria

- Chọn Queries  New  Design view  OK

- Chọn các bảng/truy vấn nguồn tham gia làm truy vấn mới

- Chọn Menu Query  Append Query

- Tại mục Table Name: chọn bảng cần chuyển dữ liệu tới  OK

- Kéo các trường chứa dữ liệu cần chuyển cho bảng khác xuống dòng Field

- Dòng Append to: chọn trường tương ứng cần chuyển dữ liệu tới

- Đưa điều kiện vào dòng Criteria

- Chọn Queries  New  Design view  OK

- Chọn các bảng chứa dữ liệu cần xoá

- Chọn Menu Query  Delete Query

- Kéo trường chứa điều kiện xoá xuống dòng Field

- Nhập điều kiện xoá vào dòng Criteria

Ngày đăng: 05/07/2014, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thiết kế truy vấn sẽ có dạng như sau: - bài giảng về access
Bảng thi ết kế truy vấn sẽ có dạng như sau: (Trang 16)
Hình hộp chữ nhật. - bài giảng về access
Hình h ộp chữ nhật (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w