Tình hình nghiên cứu quy họach môi trường trên Thế giới tt Tại thời điểm Thập niên 80, có 8 dự án QHMT tại Châu Á thì đã có 5 dự án QHMT vùng; 02 dự án QHMT lồng ghép trong phát triển ki
Trang 1VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Quy hoạch môi trường
(Bài 2 : Khái niệm về QHMT)
Cán bộ giảng dạy : PGS.TS Phùng Chí Sỹ
Trang 2TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QHMT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Trang 3Tình hình nghiên cứu quy họach môi
trường trên Thế giới
CuốiCuối thậpthập niênniên 5050,, 6060 củacủa thếthế kỷkỷ XXXX :: QuyQuyhoạch
hoạch môimôi trườngtrường (QHMT)(QHMT) đãđã làlà mốimối quanquan tâmtâmcủa
của quốcquốc tếtế
QHMT đãđã phátphát triểntriển rấtrất sớmsớm tạitại cáccác nướcnước cócónền
nền khoakhoa họchọc phátphát triểntriển nhưnhư Pháp,Pháp, Mỹ,Nga
Nga……vàvà sausau đóđó làlà cáccác nướcnước ChâuChâu ÁÁ nhưnhư NhậtNhậtBản,
Bản, HànHàn QuốcQuốc vàvà TrungTrung QuốcQuốc……
LĩnhLĩnh vựcvực QHMTQHMT cũngcũng đượcđược cáccác tổtổ chứcchức tàitàichính lớnlớn nhưnhư NgânNgân hànghàng ThếThế giớigiới (WB)(WB) vàvàNgân
Ngân hànghàng PhátPhát triểntriển ChâuChâu ÁÁ (ADB)(ADB) quanquan tâmtâm
Trang 4Tình hình nghiên cứu quy họach môi
trường trên Thế giới (tt)
- Tại Châu Mỹ La Tinh: Báo cáo quy hoạch tổng hợp phát triển vùng được thực hiện bởi Cơ quan Phát triển Quốc tế Mỹ (năm 1984) Báo cáo này chỉ rõ sự cần thiết phải kết hợp quản lý môi trường (QLMT) vào trong phát triển bền vững (PTBV) kinh tế vùng ngay từ đầu.
Trang 5Tình hình nghiên cứu quy họach môi
trường trên Thế giới (tt)
- Tại Châu Á: Từ năm 1984 các dự án diễn ra tại Indonesia, Hàn Quốc, Philipin, Malaysia và Thái Lan đã bước đầu kết hợp kinh tế với môi trường.
Đáng chú ý là 8 dự án được tài trợ bởi ADB như tóm tắt trong bảng dưới đây.
Trang 6Tình hình nghiên cứu quy họach môi
trường trên Thế giới (tt)
Dự án Đặc tính
vùng quy hoạch
Năm Hoàn thành
Loại hình quy
hoạch
Diện tích (km 2 )
Dân số (1.000 người)
1984 Quy
hoạch cải thiện chất lượng nước vùng
3.820 1.840 Trình
bày tốt Bước chuẩn bị Cho
QHMT vùng
1985 QHMT
vùng
12.000 318 Ít chú ý
môi trường
đô thị, Công nghiệp
Trang 7Tình hình nghiên cứu quy họach môi
trường trên Thế giới (tt)
QHTTMT lưu vực
sông Hàn (Hàn
Quốc)
Lưu vực sông
1986 QHMT
vùng
24.000 14.000 Hạn chế
về kiểm soát môi trường
đô thị Nghiên cứu quy
hoạch lưu vực hồ
Songkhla (Thái
Lan)
Lưu vực hồ
Dự án PTBV
vùng
ven biển phía
Đông (Thái Lan)
Vùng ven biển
1986 QHMT
vùng
13.000 1.200 Thiếu kết
nối với các nhà
ra quyết định về kinh tế
Trang 8Tình hình nghiên cứu quy họach môi
trường trên Thế giới (tt)
1986 QHMT và
kinh tế vùng
200 7,6 Dự án tốt
về bảo tồn tài nguyên sinh thái
1987 QHMT
vùng
2.842 2.465 Thiếu sự
tham gia của các tổ chức
chính phủ
1987 QHMT
vùng
890 700 Thiếu về
kiểm soát ô nhiễm môi trường nước
Trang 9Tình hình nghiên cứu quy họach môi
trường trên Thế giới (tt)
Tại thời điểm Thập niên 80, có 8 dự án QHMT tại Châu Á thì đã có 5 dự án QHMT vùng; 02 dự án QHMT lồng ghép trong phát triển kinh tế và 01 dự án quy hoạch cải thiện chất lượng môi trường vùng.
Trang 10Tình hình nghiên cứu QHMT tại Việt Nam
- QHMT còn tương đối mới
- Kể từ năm 1998, 1999 Cục Môi trường (nay làCục Bảo vệ Môi trường) đã tổ chức thực hiệnnhững nghiên cứu đầu tiên về QHMT:
+ Quy hoạch sơ bộ môi trường Đồng bằng sôngHồng
Tất cả các báo cáo này do Trung tâm Tư vấn
các chuyên gia của Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 11Tình hình nghiên cứu QHMT tại Việt Nam
Nguyên (1999) do Trung tâm Quy hoạch Đô thị
hiện
Cửu Long do Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệMôi trường thực hiện năm 1999
Trang 12Tình hình nghiên cứu QHMT tại Việt Nam
(tt)
- Nghiên cứu điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm và suy thoái môi trường vùng Đồng bằng Sông Cửu Long do Trung tâm Công nghệ Môi trường – ENTEC thực hiện năm 2000.
- QHMT vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) (giai đoạn I) do Cục Môi trường phối hợp với Viện Môi trường và Tài Nguyên, Trung tâm Công nghệ Môi trường – ENTEC, Trung tâm Công nghệ và Quản lý môi trường
– CENTEMA thực hiện trong giai đoạn 2000- 2001.
- Nghiên cứu QHMT phục vụ cho phát triển KTXH bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2001 – 2010 do Trung tâm ENTEC thực hiện năm 2001.
- Và nhiều các nghiên cứu khác về QHMT.
Trang 13Tình hình nghiên cứu QHMT tại Việt Nam
(tt)
Trong thời gian 2001-2005 đã có 02 Đề tài thuộc chương trình "Bảo vệ Môi trường và Phòng tránh thiên tai" (KC-08) và 01 nhiệm vụ trọng điểm cấp Nhà nước về nghiên cứu QHMT đã hoàn thành:
- Đề tài: Nghiên cứu xây dựng QHMT phục vụ phát triển KTXH Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) (KC.08.02) do cố GS.TS Lê Qúy An làm chủ nhiệm đề tài.
Trang 14Tình hình nghiên cứu QHMT tại Việt Nam
(tt)
- Đề tài: Nghiên cứu xây dựng QHMT vùng kinh
tế trọng điểm Miền Trung (TP Đà Nẵng, các tỉnhThừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi)
Trang 15Tình hình nghiên cứu QHMT tại Việt Nam
(tt)
Đây là ba đề tài lớn và toàn diện về nghiên cứu QHMT Trong đó, mỗi đề tài tiếp cận theo mỗi hướng tương đối khác nhau, nhưng về cơ bản đã thống nhất về khái niệm, mục tiêu, nội dung và các kỹ thuật, công cụ sử dụng để xây dựng QHMT
Trang 16KHÁI NIỆM VỀ QUY HOẠCH
MÔI TRƯỜNG
Trang 17KHÁI NIỆM QHMT
Trong từ điển về môi trường và PTBV (Dictionary of Environment and Sustainable Development) Alan Gilpin (1996) cho rằng QHMT là "sự xác định các mục tiêu mong muốn về KTXH đối với môi trường tự nhiên và tạo ra các chương trình, quy trình quản lý để đạt được mục tiêu đó".
Trang 18KHÁI NIỆM QHMT (tt)
Những vấn đề trong QHMT thành phố và
quy hoạch vùng bao gồm: sử dụng đất, giao thông vận tải, lao động, sức khỏe, các trung tâm, thị xã mới, dân số, chính sách của nhà nước về định cư, các vấn đề nhà
ở, công nghiệp, phát triển đô thị, chính sách môi trường đối với quốc gia, vùng và đô thị, các vấn đề về ô nhiễm và đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
Trang 19KHÁI NIỆM QHMT (tt)
phát triển vùng, các thông số môi trường cầnđược đưa vào quy hoạch ngay từ đầu và sảnphẩm cuối cùng là PTBV KTXH vùng với nhữngcân nhắc cần thiết tới nhu cầu PTBV bằng cáchnhất thể hóa với quản lý tài nguyên và môitrường
• Theo Susan Buckingham - Hatfield & Bob Evans(1992) thuật ngữ QHMT có thể hiểu là quá trìnhhình thành, đánh giá và thực hiện chính sáchmôi trường
Trang 20KHÁI NIỆM QHMT (tt)
dụng các kiến thức về khoa học tự nhiên và sứckhỏe trong các quyết định về sử dụng đất
cho quá trình quy họach sử dụng đất của khuvực hoặc địa phương
pháp quy họach tổng hợp và kết hợp nhiều vấn
đề và nhiều bên có liên quan
BVMT tổng hợp, quản lý hệ sinh thái và quản lýtổng hợp các nguồn tài nguyên
Trang 21KHÁI NIỆM QHMT (tt)
Mặc dù có nhiều cách diễn giải khác nhau
về QHMT, nhưng trong những nghiên cứu ứng dụng của nhiều nước trên thế giới vẫn có nhiều điểm chung là trong QHMT phải xem xét các yếu tố tài nguyên và môi trường, các mục tiêu phát triển phải gắn với mục tiêu BVMT.
Trang 22KHÁI NIỆM QHMT (tt)
• GS Lê Thạc Cán (1994) sử dụng thuật ngữ "Lập kế hoạch hóa môi trường" là việc lập kế hoạch, trong đó các mục tiêu phát triển KTXH được xem xét một cách tổng hợp với các mục tiêu môi trường, nhằm đảm bảo khả năng thực tế cho việc thực hiện PTBV.
Trang 24KHÁI NIỆM QHMT (tt)
• Mới đây, trong khuôn khổ đề tài cấp Nhà nước KC08-03 do PGS.TS.Phùng Chí Sỹ làm chủ
nhiệm đề tài, đã định nghĩa QHMT như sau:
• “Quy hoạch môi trường là quá trình sử dụng các
hệ thống kiến thức khoa học để xây dựng các chính sách và biện pháp thực hiện tốt nhất trong khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, cải thiện và bảo vệ môi trường theo không gian
và thời gian được xác định làm cơ sở cho các
quyết định về phát triển khu vực, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững”.
Trang 25MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH
MÔI TRƯỜNG
Trang 26MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
• Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt của QHMT
là những quan điểm về PTBV bao gồm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, nâng cao chất lượng môi trường sống, phát triển KTXH trong khả năng giới hạn của các hệ sinh thái Vì vậy mục tiêu của QHMT bao gồm:
Trang 27MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG (tt)
- Điều chỉnh các họat động khai thác tài nguyênphù hợp hơn và nâng cao hiệu quả sử dụng hợp
lý tài nguyên thiên nhiên vùng quy họach
- Duy trì, đảm bảo và nâng cao chất lượng môitrường phù hợp với từng đơn vị không gianchức năng môi trường và từng giai đọan củaphát triển
- Lồng ghép các vấn đề môi trường trong QHPTnhằm điều chỉnh các họat động phát triển phùhợp với khả năng chịu tải của môi trường
Trang 28MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG (tt)
Mục tiêu cơ bản của QHMT là nhằm hợp lý hóa,tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn tài nguyên(dưới dạng vật chất và năng lượng) sẵn có của
chịu tải của vùng đó Môi trường tự nhiên chỉ cókhả năng hạn chế, chỉ chịu đựng nổi các mức
sử dụng như thu hoạch, khai thác và chứa chấtthải nhất định; mức giới hạn này được gọi là khảnăng chịu tải (carrying capacity)
Trang 29MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG (tt)
Trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội củamột vùng, cần phải có QHMT để định hướngcho việc quyết định các vấn đề cốt lõi sau:
- Các ngưỡng giới hạn phát triển của vùng làbao nhiêu để không vượt quá khả năng chịu tảicủa môi trường tự nhiên và khả năng tái tạo,phục hồi tài nguyên?
- Khai thác, sử dụng tài nguyên như thế nào chohợp lý và hiệu quả?
Trang 30MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG (tt)
- Cách thức quản lý, BVMT có hiệu quả nhất trong phạm vi một vùng;
- Tính hợp lý và bình đẳng trong việc phân chia các nguồn tài nguyên (ví dụ như tài nguyên nước) giữa các tiểu vùng trong phạm vi của một vùng;
- Cách giải quyết các vấn đề mâu thuẫn, tranh chấp giữa các địa phương trong vùng.
Trang 31QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG VÀ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Trang 32Tổng quan về quá trình hình thành của
Agenda 21 trên thế giới
- Hội nghị quốc tế về môi trường và con người(1972) và sự ra đời của nhận thức về phát triểnbền vững (PTBV)
- Báo cáo "Tương lai chung của chúng ta"(1987) do Ủy ban thế giới về Môi trường và Pháttriển công bố và sự hình thành khái niệm pháttriển bền vững
- Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường
và Phát triển (6/1992) tại Rio De Janeiro và sựthiết lập Ủy ban phát triển bền vững (Chươngtrình nghị sự 21)
Trang 33Tổng quan về quá trình hình thành của
Agenda 21 trên thế giới (tt)
- Diễn đàn toàn cầu cấp Bộ trưởng Môi trườngtại Malmo (05/2000) và lời kêu gọi hành động vìPTBV
- Hội nghị thượng đỉnh Thiên niên kỷ (09/2000)
và việc thực hiện các cam kết vì PTBV
- Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Phát triểnbền vững (09/2002) tại Johannesburg, Nam Phi
và nỗ lực tiến tới PTBV toàn cầu
Trang 34Tổng quan về quá trình hình thành của
Agenda 21 trên thế giới (tt)
- Báo cáo của các nước ASEAN về PTBV trong khu vực tại Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững (Johannesburg, Nam Phi, 2-4/09/2002).
- Các tuyên bố cấp Bộ trưởng ASEAN về Môi trường và Phát triển bao gồm các tuyên bố tại Manila (30/04/1981), Bangkok (29/11/1984); Jakarta (20/10/1987); Kuala Lumpur (19/06/1990); Banda Seri Begawan (26/04/1994); Jakarta (18/09/1997); Kota Kinabalu (07/10/2000).
- Chương trình nghị sự 21 của một số guốc gia (Trung Quốc, Philipin, Hàn Quốc, Thuỵ Điển, Đan Mạch …).
Trang 35Tổng quan về quá trình hình thành
Agenda 21 tại Việt Nam
- Kế hoạch Quốc gia về MT và PTBV (1991-2000))
- Bài phát biểu của Chính phủ Việt Nam tại Hội nghị Rio 1992 về PTBV.
- MPI/ UNDP; Dự án “Tăng cường năng lực quốc gia nhằm hoà nhập môi trường vào quyết định đầu tư “ (2001-2005).
- Bài phát biểu của Phó thủ tướng Phạm Gia Khiêm tại Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững được tổ chức tại Johannesburg, Nam Phi, 2-4/09/2002.
- Chiến lược phát triển KTXH giai đoạn 2001-2010 (Đại hội Đảng khóa IX)
- Định hướng chiến lược PTBV (Chương trình Nghị sự 21).
- Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Định hướng chiến lược PTBV (Chương trình Nghị sự 21).
- Văn kiện Đại hội X của Đảng
Trang 36Tổng quan về nội dung Agenda 21 tại Việt Nam
Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17/08/2004 về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) xác định
19 lĩnh vực ưu tiên sau đây.
1) Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định trên cơ sở nâng cao không ngừng tính hiệu quả, hàm lượng khoa học-công nghệ và
sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường.
2) Thay đổi mô hình và công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng theo hướng sạch hơn và thân thiện với môi trường, dựa trên cơ sở sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên không tái tạo lại được, giảm tối
đa chất thải độc hại và khó phân huỷ, duy trì lối sống của cá nhân
và xã hội hài hòa và gần gũi với thiên nhiên.
3) Thực hiện quá trình "công nghiệp hóa sạch", nghĩa là ngay từ ban đầu phải quy hoạch sự phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành nghề, công nghệ, thiết bị bảo đảm nguyên tắc thân thiện với môi trường; tích cực ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm công nghiệp, xây dựng nền "công nghiệp xanh".
Trang 37Tổng quan về nội dung Agenda 21 tại Việt (tt)
4) Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững Trong khi phát triển sản xuất ngày càng nhiều hàng hóa theo yêu cầu của thị trường, phải bảo đảm
vệ sinh, an toàn thực phẩm, bảo tồn và phát triển được các nguồn tài nguyên: đất, nước, không khí, rừng và đa dạng sinh học.
5) Phát triển bền vững vùng và xây dựng các cộng đồng địa phương phát triển bền vững.
6) Tập trung nỗ lực để xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm; tạo lập cơ hội bình đẳng để mọi người được tham gia các hoạt động xã hội, văn hoá, chính trị, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
7) Tiếp tục hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số, giảm bớt sức ép của sự gia tăng dân số đối với các lĩnh vực tạo việc làm, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân, giáo dục và đào tạo nghề nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái.
8) Định hướng quá trình đô thị hóa và di dân nhằm phát triển bền vững các
đô thị; phân bố hợp lý dân cư và lực lượng lao động theo vùng, bảo đảm sự phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường bền vững ở các địa phương.
Trang 38Tổng quan về nội dung Agenda 21 tại Việt (tt)
9) Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân trí, trình độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất
nước.
10) Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế
và chăm sóc sức khỏe nhân dân, cải thiện các điều kiện lao động
và vệ sinh môi trường sống.
11) Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên
Trang 39Tổng quan về nội dung Agenda 21 tại Việt (tt)
14) Bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển.
Trang 40Tổ chức thể chế PTBV
tại Việt Nam
Trang 41Tổ chức thể chế
- Quyết định số 1032/QĐ-TTg ngày 27/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ v/v thành lập Hội đồng phát triển bền vững Quốc gia.
- Quyết định số 685/QĐ-BKH ngày 28/06/2004 của Bộ KH-ĐT v/v thành lập văn phòng PTBV (Vietnam Agenda 21).
Trang 42KTXH TN-MT KH-CN
Bộ trưởng Bộ TN-MT Phó Chủ tịch
Bộ trưởng Bộ KH-CN Phó Chủ tịch
Phó Thủ tướng Chính phủ Chủ tịch Hội đồng PTBVQG
Bộ trưởng Bộ KHĐT
Phó Chủ tịch
Địa phương Các Bộ/ngành
Trang 43lược PTBV ngành tài nguyên và môi trường.
- Quyết định số 2012/QĐ-BCĐ ngày 14 tháng 09 năm
2005 của Trưởng Ban Chỉ đạo Định hướng chiến
lược PTBV ngành tài nguyên và môi trường v/v thành lập Văn phòng Ban Chỉ đạo Định hướng chiến lược PTBV ngành tài nguyên và môi trường.
Trang 44Cộng đồng
Doanh nghiệp
Địa phương
Các TC Phi chính phủ
Trang 45NRE Agenda 21 (MONRE)
MOFIMARD
Private Sector
Trang 46Bộ KHCN
Khoa học và Công nghệ
TN-MT KT-XH
LA21, SA21 (Các Bộ/
Địa phương)
Bộ TN-MT
Bộ KHĐT
Trang 47Quy trình thực hiện Agenda 21
Việt Nam
Trang 48Quy trình thực hiện Agenda 21 Việt Nam
- Công văn số 3953/BKH-KHGDTN&MT ngày 14/06/2005 của Bộ KH&ĐT v/v xây dựng kế hoạch phát triển bền vững năm 2006 tại Việt Nam.
- Thông tư hướng dẫn số 01/2005/TT-BKH ngày 09 tháng 03 năm 2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc triển khai thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam).
- Quy trình thực hiện Agenda 21 Việt Nam :
Bước 1 : Chuẩn bị
Bước 2 : Đ iều tra cơ bản, xác định thực trạng
Bước 3 : Xây dựng văn kiện Chương trình nghị sự 21 của
ngành và địa phương Bước 4 : Chỉ đạo triển khai thực hiện