1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng về View và Con trỏ

25 737 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề View và con trỏ
Trường học Database Design and Implementation with SQL Server 2000
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 121,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng về View và Con trỏ

Trang 1

Chương 7

View và Con trỏ

Trang 2

Review

Chỉ mục và chỉ mục toàn văn

 Đánh chỉ mục giúp việc nhận dữ liệu về nhanh hơn

 Lệnh CREATE INDEX được sử dụng để đánh chỉ mục trên bảng chỉ định

 FILLFACTOR chỉ ra một giá trị từ 0 đến 100 nhằm xác định phần trăm của trang chỉ mục được để trống

 Có hai kiểu chỉ mục clustered và non-clustered.

 Một chỉ mục clustered xác định thứ tự lưu trữ của

dữ liệu trong một bảng Một bảng chỉ có thể có một chỉ mục clustered vì chỉ mục clustered quy định thứ tự lưu trữ vật lý của dữ liệu

Trang 3

 Một chỉ mục non-clustered xác định thứ tự lưu trữ logic của một bảng Vì thế, một bảng có thể có nhiều chỉ mục non-clustered (lên tới 249)

 Các chỉ mục Clustered và non-clustered có thể được tạo với các đặc tính duy nhất hoặc phức hợp

 Các chỉ mục duy nhất không cho phép trùng giá trị trong cột chỉ mục

 Các chỉ mục phức hợp cho phép hai hoặc nhiều cột được sử dụng để tạo chỉ mục

 Thủ tục lưu hệ thống sp_helpindex system báo cáo thông tin về các chỉ mục trên một bảng

Trang 4

  Các chỉ dẫn bắt buộc trình tối ưu hoá truy vấn chọn một chỉ mục riêng biệt để thực hiện truy vấn

  Lệnh DROP INDEX xoá một chỉ mục.

  Một chỉ mục toàn văn theo sát các từ có ý nghĩa trong một bảng Chỉ mục này sử dụng cho việc tìm kiếm có chứa các từ chỉ mục và các tìm kiếm nâng cao, chẳng hạn như tìm kiếm các cụm từ

  Một danh mục toàn văn là một thư mục mà tất cả các chỉ mục toàn văn của cho một cơ sở dữ liệu được đặt ở đó

Trang 5

 Từ khoá CONTAINS tìm kiếm các cột chứa các kiểu dữ liệu kí

tự phù hợp với các từ đơn và các cụm từ, các từ gần giống một

từ khác, và các đối sánh quan trọng

 Từ khoá FREETEXT tìm kiếm các cột có chứa giá trị đồng nghĩa hoặc gần nghĩa với các từ được cung cấp trong điều kiện tìm kiếm

Trang 6

   Định nghĩa con trỏ và quá trình tạo con trỏ

   Hiểu rõ View chỉ mục và View phân tán

 Nắm vững quá trình thực thi con trỏ

   Nhận về dữ liệu từ con trỏ theo hàng

Trang 8

Sử dụng view

 Lọc các dòng từ bảng

 Bảo vệ dữ liệu nhạy cảm khỏi những người dùng không được phép

 Làm giảm sự phức tạp của cơ sở dữ liệu

 Tách các cơ sở dữ liệu khác nhau ở dạng vật lý vào một cơ sở dữ liệu đơn nhất ở dạng logic

Trang 9

Ưu điểm của view

 Thuận lợi đối với người sử dụng cuối

 Dễ dàng để hiểu được kết quả

 Dễ dàng thu được dữ liệu mong muốn

 Thuận lợi của View đối với những nhà phát triển

 Dễ dàng hạn chế việc nhận dữ liệu trả về

 Dễ dàng bảo trì ứng dụng

Trang 10

CREATE VIEW NewMoon_employee AS

SELECT emp_id, fname, minit, lname,hire_date FROM employee e, publishers p

WHERE e.pub_id = p.pub_id

AND pub_name = 'New Moon Books'

Trang 11

Hướng dẫn tạo View

 View chỉ có thể được tạo trong cơ sở dữ liệu hiện tại.

 Tên một View tương tự như tên một bảng bởi vì nó phải dễ dàng để nhớ và có sự liên kết (không có khoảng trắng giữa các

kí tự) Nó phải theo các quy ước đặt tên để đảm bảo sự đồng nhất

 Một View có thể được xây dựng dựa vào các View khác SQL SERVER cho phép các View được lồng vào nhau tới 32 mức (cấp) Mỗi một View có thể bao gồm tới 1024 cột từ một hay nhiều bảng hoặc từ nhiều View khác

 Những giá trị mặc định, những quy tắc và bẫy lỗi không thể được liên kết với View

 View không thể đánh chỉ mục

Trang 12

Hướng dẫn tạo View (tiếp)

 Các bảng tạm thời không thể tham gia vào View

 Khai báo View được lưu giữ lại ngay cả khi các bảng liên quan

bị loại bỏ

 Câu truy vấn để khai báo View không thể bao gồm các mệnh đề ORDER BY, COMPUTE, COMPUTE BY hoặc từ khóa INTO

Trang 13

Sửa đổi dữ liệu thông qua View

Một View có thể được sử dụng để thay đổi dữ liệu trong bảng với điều kiện:

 View phải bao gồm ít nhất một bảng nằm trong mệnh đề FROM của phần khai báo View

 Không có tất cả các hàm sau (AVG, COUNT, SUM, MIN, MAX, GROUPING) hoặc GROUP BY, UNION, DISTINCT hoặc mệnh đề TOP trong danh sách được chọn

 View không có các cột nhận được từ trong danh sách chọn

Trang 14

Xoá View

 Sau khi một View được sử dụng xong, nó có thể bị xóa để giải phóng vùng nhớ

 Việc xóa một View không tác động đến các bảng

cơ sở mà View tham chiếu đến

 Câu lệnh xóa một View là:

DROP VIEW view_name

 Ví dụ:

DROP VIEW NewMoon_employee

Trang 15

Con trỏ

 Một con trỏ là một đối tượng cơ sở dữ liệu được sử dụng bởi ứng dụng để thao tác với các hàng dữ liệu thay vì các tập hợp dữ liệu

 Với con trỏ chúng ta có thể:

 Cho phép định vị các hàng chỉ định của tập kết quả.

 Nhận về một hàng đơn hoặc tập hợp các hàng từ vị trí hiện

tại của tập kết quả

 Hỗ trợ sửa đổi dữ liệu của hàng ở vị trí hiện tại trong tập

kết quả

 Hỗ trợ nhiều cấp độ quan sát đối với các thay đổi được tạo

ra bởi các người dùng khác trên các dữ liêu của tập kết quả

Trang 16

 Cung cấp các lệnh Transact-SQL trong các

script, thủ tục lưu, và bẫy lỗi để truy nhập dữ liệu trong tập kết quả

Con trỏ

Trang 17

Tạo con trỏ

 Lệnh DECLARE dùng để tạo một con trỏ

 Nó chứa các lệnh SELECT để bao gồm các bản ghi

từ bảng

 Cú pháp là:

DECLARE <Cursor_Name> CURSOR

[LOCAL | GLOBAL]

[FORWARD ONLY | SCROLL]

[STATIC | KEYSET | DYNAMIC |FAST_FORWARD]

[READ_ONLY | SCROLL_LOCKS | OPTIMISTIC]

[TYPE_WARNING]

FOR <Select Statements>

[FOR UPDATE [OF Column_name[,….N]]]

Trang 19

Truy xuất và duyệt con trỏ

 FETCH FIRST: Truy xuất hàng đầu tiên.

 FETCH NEXT: Truy xuất hàng tiếp theo hàng truy xuất trước đó

 FETCH PRIOR: Truy xuất hàng trước hàng truy xuất trước đó

 FETCH LAST: Truy xuất hàng cuối cùng.

FETCH ABSOLUTE n: Nếu n là một số nguyên

dương, nó sẽ truy xuất n hàng trong con trỏ Nếu n

là một số nguyên âm, n hàng trước hàng cuối cùng trong con trỏ được truy xuất Nếu n bằng 0, không

hàng nào được truy xuất Ví dụ, FETCH Absolute 2

sẽ hiển thị bản ghi thứ hai của một bảng

Trang 20

Truy xuất và duyệt con trỏ

FETCH RELATIVE n: Truy xuất n hàng từ hàng truy

xuất trước đó, nếu n là số dương Nếu n là số âm, n

hàng trước hàng truy xuất trước đó được truy xuất

Nếu n bằng 0, hàng hiện tại được nhận về.

Trang 21

Các biến toàn cục của

lệnh FETCH

 @@FETCH _STATUS: Biến này trả về một số nguyên biễu diễn kết quả của lệnh truy xuất cuối cùng của con trỏ

 @@CURSOR_ROWS: Biến này trả về tổng số hàng hiện tại trong con trỏ đang mở

Trang 22

Ví dụ tạo con trỏ

Trang 23

Tổng kết

 View là một cách thức để xem các dữ liệu từ một hay nhiều bảng trong cơ sở dữ liệu View là một bảng ảo, bảng ảo được tạo ra như một tập con của các cột hay các hàng từ một hay nhiều bảng khác nhau

 Một view có tác dụng như một bộ lọc trên các bảng sử dụng một câu truy vấn

 Lệnh CREATE VIEW để tạo view.

 Lệnh DROP VIEW để xoá view.

 Một con trỏ là một đối tượng cơ sở dữ liệu được sử dụng bởi ứng dụng để thao tác với các hàng dữ liệu thay vì các tập hợp dữ liệu Sử dụng con trỏ, nhiều tác vụ có thể được thực hiện theo từng hàng trên tập kết quả mà có thể cần hoặc ko cần sự có mặt

Trang 24

 Lệnh FETCH được sử dụng để đọc các bản ghi từ con trỏ

 Ngầm định, một con trỏ là forward only Nó có thể truy xuất tuần tự các bản ghi từ bản ghi đầu tiên đến bản ghi cuối cùng Nó không thể truy xuất trực tiếp hàng thứ 1 hoặc hàng cuối cùng trong một bảng

Ngày đăng: 07/09/2012, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

  Một chỉ mục toàn văn theo sát các từ có ý nghĩa trong một bảng.  - Bài giảng về View và Con trỏ
t chỉ mục toàn văn theo sát các từ có ý nghĩa trong một bảng.  (Trang 4)
 Lọc các dòng từ bảng - Bài giảng về View và Con trỏ
c các dòng từ bảng (Trang 8)
 Nó chứa các lệnh SELECT để bao gồm các bản ghi từ bảng. - Bài giảng về View và Con trỏ
ch ứa các lệnh SELECT để bao gồm các bản ghi từ bảng (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN