1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 6 ( ky II ) moi

150 873 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài học Đường đời đầu tiên (2 tiết)
Tác giả Trần Thị Thu Trang, Mỹ Hà
Trường học Trường Trung học cơ sở Hoài Đức
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học : Giúp học sinh; - Cảm nhận đợc sự phong phú và đặc điểm của cảnh thiên nhiên sông nớc Cà Mau với vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ đầy sức sống hoang dã.. - Bức tranh thiên n

Trang 1

Ngày soạn : 08/1/2010 Ngày giảng :

- Học và cảm nhận đợc các ý nghĩa nội dung và hình thức sau của văn bản " Bài học đờng

đời đầu tiên"

+ Tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại đến ngời khác, khiến ta phải ân hận suốt

đời

+ Cần sống thân ái , đoàn kết với mọi ngời

- Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động , lời kể ở ngôi thứ nhất rất tự nhiên, ngôn ngữchính xác, giàu tính tạo hình

- Rèn luyện kỹ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách nhânvật

B Chuẩn bị của GV- HS :

1 Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học: tranh ảnh, tác phẩm

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới : Trên thế giới và ở nớc ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viết

của mình cho đề tài trẻ em, một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất Tô Hoài là 1tác giả nh thế Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài " Dế Mèn phiêu lu kí" ( 1941 ) đã và

đang đựoc hàng triệu ngời đọc các lứa tuổi vô cùng yêu thích đến mức các bạn nhỏ gọi TôHoài là ông Dế Mèn ! Nhng Dế Mèn là ai ? chân dung và tính nết nhân vật độc đáo này nhthế nào , bài học cuộc đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao ? đó chính là nội dung bài học

đầu tiên này

Hoạt động của GV HSNội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu

Nghĩa Đô, phủ Hoài Đức – Hà Tây nay là

huyện Từ Liêm – Hà Nội

- Tuổi thơ gắn bó với kỉ niệm quê hơng Nơi ấy

có dòng sông Tô Lịch chảy qua Ông đã lấy

tên đất, tên sông ghép lại thành bút danh cho

mình: Tô Hoài

*Học sinh đọc phần giới thiệu tác phẩm “ Dế

Mèn…”

? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?

* GV : Là tác phẩm đặc sắc , nổi tiếng nhất

của Tô Hoài viết về loài vật, dành cho lứa tuổi

thiếu nhi Truyện gồm 10 chơng kể về những

cuộc phiêu lu của Mèn qua thế giới loài vật

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm

1 Tác giả:

- Tô Hoài (1920 ) - nhà văn củanhững phong tục tập quán, ông có mộtkhối lợng tác phẩm phong phú, đồ sộ

2 Tác phẩm.

- Gồm 10 chơng Đoạn trích là chơngthứ nhất

- Là tác phẩm đặc sắc nhất của ôngviết cho thiếu nhi

- Đợc dịch ra nhiều thứ tiếng trên thếgiới

Trang 2

nhỏ bé vốn quen sống độc lập từ thủa bé , khi

trởng thành, chán cảnh sống quanh quẩn bên

bờ ruộng , Dế Mèn lên đờng phiêu lu để mở

rộng hiểu biết ý nghĩa cho cuộc sống của

mình Dế Mèn đã đi qua nhiều nơi, gặp nhiều

loài , thấy những cảnh sống và cũng nhiều

phen gặp gian nguy nhng không nản chí Dế

Mèn là hình ảnh đẹp của tuổi trẻ, ham hiểu

biết , trọng lẽ phải, khao khát lý tởng quyết

tâm hành động cho những mục đích cao đẹp

? Ngoài tác phẩm này ra em còn biết

những tác phẩm nào khác của ông ?

- Quê ngời ( tiểu thuyết - 1943 )

- Truyện Tây Bắc ( tiểu thuyết - 1954 )

- Miền Tây ( tiểu thuyết - 1960 )

- Vợ chồng A Phủ; Cát bụi chân ai

Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc, tìm hiểu

văn bản

GV: Hớng dẫn đọc:

- Đoạn 1 : DM tự tả chân dung đọc với giọng

hào hứng, kiêu căng, to, chú ý nhấn giọng ở

các tính từ, động từ miêu tả

- Đoạn 2 : Trêu chị cốc cần chú ý giọng đối

thoại Giọng DM trịnh thợng, khó chịu Dế

Choắt yếu, rên rẩm Chị Cốc đáo để , tức giận

- Đoạn 3 : DM hối hận giọng chậm, buồn có

của mình, hay xem thờng, bắt nạt mọi ngời

Một làn Mèn bày trò trêu chị Cốc để khoe

khoang trớc anh hàng xóm Dế choắt, dẫn đến

cái chết thảm thơng của ngời bạn xấu số ấy

Cái chết của Choắt làm Mèn vô cùng hối hận

về thói hung hăng bậy bạ của mình

? Theo em văn bản này chia làm mấy phần

? Nêu nội dung của từng phần ?

? Phần nội dung kể về bài học đờng đời

đầu tiên của Dế Mèn có các sự việc chính

Trang 3

- 3 sự việc chính : Mèn trò chuyện với Choắt

 Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế

Choắt  Sự ân hận của Dế Mèn

? Sự việc nào là chính dẫn đến bài học đầu

tiên cho Dế Mèn? Sự việc thứ 2

? Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Ngôi kể

nh vậy có tác dụng gì?

- Ngôi thứ nhất, giúp nhân vật tự bộc lộ

mình dễ nhất và rõ nhất trớc ngời đọc

? Mở đầu đoạn trích, Mèn giới thiệu “ tôi

đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng

tráng“ , vẻ “ cờng tráng“ ấy hiện lên nh thế

nào qua hình dáng, hành động của nhân

vật? Hãy đọc lại đoạn văn miêu tả và tìm

GV : Và tính cách ấy lại càng nổi bật qua

những chi tiết miêu tả hành động, ý nghĩ ở

đoạn tiếp ( đọc “ Tôi đi đứng oai vệ … đầu

- Đôi càngmẫm bóng

- vuốt …cứng dần,nhọn hoắt

- đôi cánhdài

- cả ngời làmột mầu nâubóng

- đầu to nổitừng tảng

- hai răng

đen nhánh

- râu uốncong

- Co cẳng lên, đạpphành phạch, cỏgãy rạp nh có nhátdao lia qua

- phành phạchgiòn giã

- nhai ngoàm ngoạp

- trịnh trọng vuốtrâu

 Động từ và tính từ mạnh đợc sửdụng nhiều cùng với cách miêu tả kếthợp hình dáng và hành động làm nổibật vẻ đẹp sống động và cờng trángcủa Dế Mèn

 Những chi tiết miêu tả hành động

và ý nghĩ của Mèn thể hiện tính cáchkiêu căng, tự phụ, hống hách của nhânvật

Trang 4

liền miêu tả với hành động khiến hình ảnh Mèn

hiện lên ngày càng rõ nét

-> Mèn là 1 chàng dế thanh niên, cờng tráng,

đẹp, khoẻ mạnh, đầy sức sống, tự tin yêu đời và

hấp dẫn

Ngày soạn : 09/1/2010

Ngày giảng :

Tiết74 ( Tiếp theo )

Chuyển : Với tính cách ấy, Dế Mèn đã gây ra

một chuyện đau lòng để rồi phải ân hận suốt

đời Và đó cũng là bài học đầu tiên của Mèn

( đọc đoạn văn miêu tả nhân vật Dế Choắt )

? Mang tính kiêu căng vào đời, DM đã gây

ra những chuyện gì để phải ân hận suốt đời ?

- Khinh thờng Choắt , trêu chị Cốc dẫn đến

cái chết cho Choắt

? Dế Choắt đợc miêu tả dới cái nhìn của

? Cách nói giữa Mèn về Choắt và cách xng

hô “ta- chú mày“ với Choắt cho thấy suy

nghĩ của Mèn về Choắt nh thế nào?

- là kẻ yếu ớt, xấu xí, lời nhác, đáng khinh

? Hết coi thờng Choắt, Mèn lại gây sự với

chị Cốc Mèn gây sự với chị Cốc để làm gì ?

- Để thoả mãn tính ngịch và ra oai với

Choắt

? Em hãy thuật lại việc Mèn trêu chị Cốc ?

- Rủ Choắt trêu chị Cốc, Dế Choắt từ chối

- Mèn gây sự bằng câu hát

- Chui tọt vào hang, nghĩ bụng thú vị

- Sợ hãi, năm im khi nghe thấy chị Cốc mổ

Dế Choắt

- Sau khi chị Cốc bay đi mới dám ra khỏi

hang

? Lời nói, thái độ với Dế Choắt và trò đùa

2 Bài học đ ờng đời đầu tiên của

Trang 5

? Tuy kẻ chịu hậu quả là Choắt nhng phải

chăng Mèn không chịu hậu quả gì ?

- Có, phải ân hận suốt đời

? Thái độ của Mèn thay đổi nh thế nào khi

Choắt chết?

- Mèn xót thơng, ân hận

? Có thể tha thứ cho Mèn không?

- Có vì Mèn đã nhận ra lỗi lầm

- Không vì đã làm cho ngời khác phải chết

GV : Có ngời sẽ tha thứ cho Mèn vì hành

động của Mèn nói cho cùng là sự bồng bột trẻ

con và Mèn đã thực sự hối hận Có ngời không

tha thứ cho Mèn vì lỗi lầm do Mèn gây ra

không thể sửa chữa sai đợc Song, dù thế nào

thì biết ăn năn hối lỗi cũng là điều đáng quý

? Sau tất cả những sự việc đã gây ra, nhất

là sau cái chết của Choắt, Dế Mèn đã tự rút

ra bài học đờng đời đầu tiên cho mình Bài

học ấy là gì ?

GV : Song đó không chỉ là bài học về thói

kiêu căng mà còn là bài học về lòng nhân ái

Chắc hẳn khi đứng trớc nấm mồ của bạn, Mèn

đã tự hứa với mình sẽ bỏ thói ngông cuồng dại

dột, sẽ yêu thơng, quan tâm đến mọi ngời để

không bao giờ gây ra lỗi lầm nh thế Sự ăn năn

hối lỗi và lòng xót thơng chân thành của Mèn

giúp ta nhận ra Mèn không phải là một kẻ ác,

kẻ xấu Có lẽ chúng ta đều cảm thông và tha

thứ cho lỗi lầm của Dế Mèn và tin rằng bài học

đầu đời đầy ý nghĩa này sẽ giúp Mèn sống tốt

 ngông cuồng, dại dột

-> Dẫn đến cái chết bi thơng của DếChoắt

 Dế Mèn xót thơng, ân hận

-> Mèn rút ra bài học đờng đời đầutiên : không đợc hung hăng vì ở đời

mà hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ vào thân.

Trang 6

hơn và bớc đi vững vàng trên con đờng phía

- Nắm vững công dụng và ý nghĩa của phó từ

- Biết sử dụng phó từ một cách linh hoạt và hợp lý

2 Kiểm tra bài cũ :

? Vẽ mô hình và điền các cụm động từ, cụm tính từ trong các câu (a),(b) SGK – 12

3 Bài mới :

Hoạt động của GV HSNội dung cần đạt

Trang 7

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu phó từ

* Xét VD :

a/ Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan

cũng ra những câu đố oái ăm để hỏi mọi ngời,

tuy mất nhiều công vẫn cha thấy có ngời nào

thật lỗi lạc

( Theo Em bé thông minh )

b/ Lúc tôi đi bách bộ thì cả ngời tôi rung rinh 1

màu nâu bóng mỡ soi gơng đợc và rất a nhìn.

Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bớng

- đã ( đi nhiều nơi ) ; cũng( ra những câu đố )

vẫn cha (thấy có ngời nào ); thất (lỗi lạc )

- ( Soi gơng ) đợc; rất ( a nhìn ); ( to ) ra; rất

• GV : Những từ chuyên đi kèm với động

từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

- VD(2) : Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thơng

lắm Vừa thơng vừa ăn năn tội mình Giá tôi

không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc

Trang 8

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu các loại phó

từ

GV : Dựa vào vị trí của phó từ trong cụm từ, có

thể chia thành 2 loại phó từ nh thế nào?

HS : Chia 2 loại:

- Phó từ đứng trớc động từ, tính từ

- Phó từ đứng sau động từ, tính từ

GV : yêu cầu học sinh làm bài tập 1, 2, 3

/SGK * 13 Điền vào bảng phân loại

Các loại phó từ :

Phó từ đứngtrớc đứng sauPhó từChỉ quan hệ thời

cũng, vẫnkhông, cha

còn, đều, lại,cũng

khôngra

đợc

II Các loại phó từ :

1 Phó từ đứng trớc động từ, tính

từ :

Thờng bổ sung các ý nghĩa

- quan hệ thời gian : đã, từng,

Thờng bổ sung các ý nghĩa:

BTVN : 2, 3 - SGK * 15

4, 5 - SBT * 5

4 Củng cố : GV khái quát lại bài

5 Dặn dò : Hớng dẫn học bài:

- Học thuộc kiến thức, làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về văn miêu tả

Trang 9

Ngày soạn: 10/1/2010 Ngày giảng :

Tiết 76: tìm hiểu chung về văn miêu tả

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một số thaotác chính nhằm tạo lập loại văn bản này

- Nhận diện đợc những đoạn văn, bài văn miêu tả

- Hiểu đợc những tình huống nào thì ngời ta dùng văn miêu tả

2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là phó từ? Cho ví dụ minh hoạ?

- Có mấy loại phó từ? Phó từ đứng trớc động từ, tính từ bổ sung ý nghĩa về gì cho động

từ, tính từ? Phó từ đứng sau động từ, tính bổ sung ý nghĩa về gì cho động từ, tính từ? Cho ví

dụ phó từ có ý nghĩa chỉ sự tiếp diễn tơng tự? Đặt câu với phó từ đó

3 Bài mới: ở cấp tiểu học, các em đã đợc học về văn miêu tả Các em đã viết 1 số bài

văn miêu tả : Ngời, vật phong cảnh thiên nhiên…Vậy em nào có thể trình bày thế nào là vănmiêu tả ? Bài học hôm nay ta lại tiếp tục tìm hiểu vấn đề này

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 10

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu

thế nào là văn miêu tả.

* GV chép 3 tình huống vào bảng phụ

- Tình huống (1 ): Trên đờng đi học, em

gặp ngời khách hỏi thăm đờng về nhà

em Đang phải đến trờng, làm thế nào để

ngời khách nhận ra đợc nhà em

- Tình huống (2) : Em cùng mẹ đi đến

cửa hàng áo, trớc rất nhiều chiếc áo khác

nhau, nhiều màu, nhièu vẻ treo tận trên

cao, làm thế nào để ngời bán hàng lấy

xuống chiếc áo mà em định mua

- Tình huống (1) : Tả lại con đờng và

ngôi nhà để ngời khách nhận ra, không

bị lạc

- Tình huống (2) : Em sẽ tả lại cáI áo

cụ thể để ngời bán hàng không lấy lẫn,

mất thời giờ

- Tình huống (3) : Tả lại chân dung

ngời lực sĩ

? Trong cả 3 tình huống trên em đã

ding thể loại văn gì ? Tác dụng của nó

?

- em đã sử dụng văn miêu tả để giúp

ngời giao tiếp với mình có thể hình dung

đợc đối tợng nói tới

* Giáo viên dùng văn bản: Bài học đờng

đời đầu tiên làm dẫn chứng

? Hãy tìm những chi tiết, từ ngữ

miêu tả hình ảnh Dế Mèn và Dế

Choắt? (giáo viên chia bảng làm hai

cho học sinh dễ đối chiếu để nhận xét)

- Cánh dài kín tận chấm đuôi

- Cả ngời rung rinh một màu nâu bóngmỡ

Trang 11

? Qua chi tiÕt tõ ng÷ võa miªu t¶ Em

cã nhËn xÐt g× vÒ h×nh ¶nh cña hai chó

DÕ?

? Em cã nhËn xÐt g× vÒ lêi v¨n miªu t¶

cña t¸c gi¶ T« Hoµi?

? VËy thÕ nµo lµ v¨n miªu t¶? Muèn

bµi häc chóng ta ®i vµo luyÖn tËp

- R©u ria côt cã mét mÈu

=> Chó DÕ gÇy cßm, èm yÕu, xÊu xÝ.

2 Ghi nhí: Häc s¸ch gi¸o khoa/16

Trang 12

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập

Học sinh nêu yêu cầu của bài tập,

sau đó thảo luận theo nhóm và trình bày

kết quả

? Bài tập 2 yêu cầu nh thế nào?

- Học sinh nêu yêu cầu và làm giáo

viên nhận xét, sửa sai nếu có

II Luyện tập

Bài 1/16-17: Hãy đọc các đoạn văn trả

trả lời câu hỏi

Đoạn 1: Tả hình dáng, điệu bộ của DếMèn với đặc điểm nổi bật: to khoẻ và cờngtráng

Đoạn 2: Tái hiện hình ảnh chú bé liênlạc (Lợm) với đặc điểm nổi bật: Một chú bénhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên

Đoạn 3: Miêu tả cảnh một vùng bãi ven

ao, hồ ngập nớc sau mùa ma với đặc điểm nổibật: Các loài chim đến săn mồi sinh động, ồn

ào, huyên náo

Bài 2/17:

a Cảnh mùa đông đến:

- Không khí rét mớt, gió bấc và maphùn

- Phun dài, ngắn ngày

- Bàu trời luôn âm u: Nh thấp xuống, ítthấy trăng sao, nhiều mây và sơng mù

- Cây cối trơ trọi, khẳng khiu: lá vàngrụng nhiều

Mùa của hoa: Đào, mai, mận, mơ, hoahồng và nhiều loài hoa khác chuẩn bị chomùa xuân đến

b Có thế nêu một vài đặc điểm nổi bậtcủa khuôn mặt mẹ nh:

- Sáng và đẹp

- Hiền hậu và nghiêm nghị

- Vui vẻ, lo âu và trăn trở

4 Củng cố: Học sinh nhắc lại nội dung bài học.

5 Dặn dò: Học thuộc bài: làm thêm bài tập sau: Viết đoạn văn ngắn tả cảnh mùa hè đến.

Soạn bài “Sông nớc Cà Mau” và bài “So Sánh”

Ngày soạn : 14/1/2010 Ngày giảng :

Trang 13

Tuần 21

Tiết 77: sông nớc cà mau.

A Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh;

- Cảm nhận đợc sự phong phú và đặc điểm của cảnh thiên nhiên sông nớc Cà Mau với vẻ

đẹp rộng lớn, hùng vĩ đầy sức sống hoang dã Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nậpphong phú, độc đáo ở vùng đất tận cùng phía nam của tổ quốc

- Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống ở vùng Cà Mau hiện lên sinh động cụ thể vừa baoquát thông qua sự cảm nhận trực tiết và vốn hiểu biết phong phú nghệ thuật miêu tả khéo léocủa tác giả

- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc trong bài văn

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình lên lớp :

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

GV : Trớc nấm mồ của Dế Choắt, Dế Mèn có những tâm trạng và những suy nghĩ thếnào? Bài học đầu tiên của Dế Mèn là gì?

HS : Lên bảng trả lời:

- Tâm trạng: Xót thơng, day dứt, ân hận

- Suy nghĩ: về bài học mà Dế Choắt dạy cho mình

- Bài học đầu tiên: Không đợc hung hăng bậy bạ, phải biết yêu thơng ngời khác

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung

? Nêu những hiểu biết của em về tác giả

Đoàn Giỏi?

* Học sinh: Trình bày các điểm trong

SGK và những thông tin ngoài SGK ( nếu

biết )

 HS: Đọc phần tóm tắt trong

SGK/20

* GV : “ Đất rừng Phơng Nam” ( 1957 ) là

truyện dài nổi tiếng nhất của Đoàn Giỏi

Truyện kể về quãng đời phiêu lu của bé An

tại vùng đất rừng U Minh miền Tây Nam

Bộ trong những năm đầu cuộc kháng chiến

chống thực dân Pháp Qua câu chuyện về

cuộc lu lạc của An , tác giả đa ngời đọc đến

với cảnh thiên nhiên hoang dã mà rất phong

phú, độc đáo và cuộc sống của con ngời ở

vùng đất cực nam của tổ quốc Đất rừng

Ph-ơng Nam đem đến cho ngời đọc những hiểu

biết phong phú và lòng yêu mến đối với

thiên nhiên, con ngời ở vùng đất ấy

? Ngoài ra Đoàn Giỏi còn có những tác

phẩm nào khác nữa ?

- Giữ vững niềm tin ( 1954 ); Cá bống mù

(1955 ); Ngọn tầm vông ( 1956 )

* GV hớng dẫn cách đọc :

I Giới thiệu chung:

- Tác giả: Đoàn Giỏi ( 1989), quê Tiền Giang

1925 Tác phẩm: Thờng víêt về cuộcsống, thiên nhiên và con ngời NamBộ

- Bài sông nớc Cà Mau trích từchơng XVIII của truyện “ Đất rừngphơng nam”- 1 trong những tácphẩm xuất sắc viết cho thiếu nhi

đã đợc chuyển thể thành phimtruyền hình đợc nhiều ngời yêuthích

II.Đọc - tìm hiểu văn bản:

Trang 14

- Giọng đọc hăm hở, liệt kê, giới thiệu

nhấn mạnh các tên

- đoạn đầu đọc chậm, giọng miên man, đều

đều, càng về sau tốc độ đọc càng nhanh,

đoạn tả cảnh chợ đọc với giọng vui

? Bài văn đợc kể theo ngôi thứ mấy ?

- Ngôi thứ nhất ( qua nhân vật bé An ).

Thấy đợc cảnh quan vùng sông nớc cực

Nam qua cái nhìn và cảm nhận hồn nhiên ,

tò mò của 1 đứa trẻ thông minh, ham hiểu

- Trình tự miêu tả : đi từ khái quát ->

cụ thể, từ cảnh sắc thiên nhiên -> sinh

hoạt xã hội

? Giải thích các từ khó trong SGK ?

? Văn bản SNCM nằm trong cuốn

truyện dài Nếu tách ra, văn bản này có

cấu tạo nh một bài văn tả cảnh ở đây,

GV giới thiệu: Cảnh sông nớc Cà Mau hiện

lên qua cái nhìn và sự cảm nhận hồn nhiên,

tò mò của chú bé An- nhân vật chính,ngời

kể chuyện- khi lên đờng lu lạc tìm gia

đình

? Những hình ảnh nổi bật nào của thiên

nhiên Cà Mau gợi cho con ngời nhiều ấn

tợng khi đi qua vùng này?

? Ngoài hình ảnh còn có âm thanh gì ?

? Những ấn tợng đó đợc tác giả cảm

nhận của những giác quan nào?

HS: Thị giác, thính giác

* GV : Để miêu tả phong cảnh sinh động,

nhà văn thờng dùng các chất liệu đời sống

đợc cảm thụ trực tiếp qua các giác quan

nhất là thị giác và thính giác hai cơ quan có

khả năng nắm bắt nhanh nhạy các đặc điểm

của đối tợng

1 Đọc

2 Giải thích từ khó

3.Bố cục: 3 phần:

- Từ đầu -> màu xanh đơn điệu

- Tiếp đến khói sóng ban mai

- Trời, nớc, cây toàn một sắc xanh

- Âm thanh rì rào của gió, của rừng,của sóng biển đều đều ru vỗ triềnmiên

Trang 15

? Đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện

ngòi, kênh rạch toả răng chi chít nh mạng

nhện Tất cả đợc bao chùm trong màu

xanh: xanh trời, xanh nớc, xanh cây và

trong tiếng rì rào bất tận của những khu

rừng xanh ngát bốn mùa, trong tiếng rì rào

miên man của sóng biển ngày đêm không

? Tên sông, tên đất độc đáo ở chỗ nào?

HS: Rạch Mái Giầm( có nhiều cây

mái giầm), kênh bọ mắt( có nhiều con bọ

mắt), Năm Căn ( nhà năm gian), Cà Mau

( nớc đen)…

* GV : Cách đặt tên của dòng sông, con

kênh và vùng đất đã cho ta thấythiên nhiên

ở đây còn rất tự nhiên, phong phú, đa dạng

và con ngời sống gần gũi, gắn bó với thiên

nhiên thế nên ngời ta gọi tên đất, tên sông

không phải bằng những danh từ mĩ lệ, mà

cứ theo đặc điêm riêng biệt mà thành tên

? Những địa danh đó gợi ra đặc điểm gì

về thiên nhiên và cuộc sống Năm Căn ?

- Phong phú, đa dạng, hoang sơ thiên

nhiên gắn bó với cuộc sống lao động của

- Độc đáo trong cách đặt tên sông, tên

đất

- Dân dã, mộc mạc theo lối dân gian

- Độc đáo trong dòng chảy Năm Căn:+ Nớc ầm ầm đổ nh thác

+ Cá hàng đàn đen trũi nh ngời bơiếch giữa những đầu sóng trắng

Rộng lớn, hùng vĩ

Trang 16

? Rừng đớc hiện lên nh thế nào? đọc

đoạn văn miêu tả?

*GV : Có lẽ ấn tợng nhất là màu xanh rừng

đớc.Nhận xét những nấc bậc màu xanh lúc

ẩn lúc hiện loà nhoà trong sơng mù và khói

sóng ban mai gợi tả những lớp cây đớc từ

non đến già nối tiếp nhau từ bao đời

Không chỉ tinh tế trong cách dùng tính từ

chỉ màu sắc, tác giả còn tinh tế trong cách

sử dụng động từ Các cụm từ “ thoát qua”

“đổ ra” “xuôi về” đều chỉ hoạt động của

con thuyền nhng ở những trạng thái khác

nhau: Từ trạng thái vợt qua nơi khó khăn,

nguy hiểm đến trạng thái từ nơi hẹp ra nơi

rộng rồi đến trạng thái nhẹ nhàng trôi trên

sông Năng lực quan sát và miêu tả tài tình,

cách sử dụng từ ngữ chính xác của tác giả

đã tái hiện rõ nét bức tranh gần của cảnh

sông nớc Năm Căn

Chuyển : Cà Mau không chỉ độc đáo

ở cảnh thiên nhiên sông nớc mà còn hấp

dẫn ở cảnh sinh hoạt lao động của con

ng-ời

? Quang cảnh chợ Năm Căn vừa quen

thuộc, vừa lạ lùng Vì sao có thể nói nh

+ Thiên nhiên hoang sơ, bí ẩn, hùng

Cảnh tợng đông vui, tấp nập, độc

đáo và hấp dẫn

Qua bức tranh sông nớc Cà Mau,

ta nhận thấy tác giả là ngời am hiểucuộc sống nơi đây, có tấm lòng gắn bóvới mảnh đất này

Trang 17

- Më réng, n©ng cao kiÕn thøc: cÊu t¹o cña phÐp so s¸nh

- Bݪt sö dông phÐp so s¸nh hîp lý, cã hiÖu qu¶

Trang 18

2 Kiểm tra bài cũ :

- Mục đích: Tạo hình ảnh mới

mẻ cho sự vật, sự vịêc quenthuộc gợi cảm giác cụ thể hấpdẫn

VD 3: So sánh con mèo vớicon Hổ

Trang 19

HS đọc và trả lời câu hỏi SGK/24.

Gv: ở hai ví dụ trên đều dùng phép so sánh Vậy

thế nào là so sánh?

HS: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật,

sự việc khác

? Nêu cấu taọ của phép so sánh trong thực tế

mô hình có thể thay đổi nh thế nào?

- So sánh ngời với ngời:

Ngời là Cha, là Bác, là Anh

Quả tim lớn lọc trăm dòng máu đỏ

- So sánh vật với vật:

đờng vô xứ Nghệ quanh quanh

non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ

b.So sánh khác loại:

- So sánh vật với ngời, ngời với vật

+ Tiếng suối trong nh tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa

+ Thân em nh chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai

- So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng, trừu

t-ợng với cụ thể:

+Quê hơng là chùm khế ngọt

+ Đất nớc nh vì sao

Học sinh đọc hai văn bản, gạch chân hoặc đánh

dấu những câu văn có sử dụng so sánh rồi viết

lại vào vở bài tập

hình ảnh so sánh trong các câu

ở phần 1 vào mô hình

VếA (sự vật

đợc ss

Ph diện so sánh

Từ so sánh VếB(sự vật

dùng so sánh) trẻ

em Rừng

đớc Dựnglên

cao ngất

Nh Nh

Búp trên cành Hai dãy tt vô tận

2 Cấu tạo phép so sánh ở câusau có gì đặc biệt?

- ngời với ngời:

Ngời là cha, là bác, là anhQuả tim lớn lọc trăm dòngmáu nhỏ

b So sánh khác loại

Đôi ta nh lửa mới nhen

Nh trăng mới mọc, nh đèn mớikhêu ( Ca dao)

- Đờng nở ngực những hàng

d-ơng nhỏ, đã lên xanh nh tóctuổi mời lăm ( Tố Hữu)

Trang 20

Ngày soạn : 16/1/2010 Ngày giảng :

2 Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là văn miêu tả?

- Yêu cầu đối với ngời víêt văn miêu tả?

3 Bài mới :

Yêu cầu quan trọng đối với ngời viết văn miêu tả là phải quan sát kĩ để tìm ra những đặc

điểm nổi bật của ngời cảnh…Song bên cạnh năng lực quan sát, ngời viết văn miêu tả cần phảibiết tởng tợng, so sánh và nhận xét

Hoạt động của giáo viên học sinhNội dung cần đạt

Hớng dẫn tìm hiểu phần I

G: treo bảng phụ

HS đọc các đoạn văn trong SGK/27

HS suy nghĩ đều trả lời câu hỏi:

? Đoạn văn 1 tả cảnh gì? miêu tả nh thế nào?

đợc thể hiện qua những từ ngữ hình ảnh nào?

? Đoạn 2 tả cảnh gì? đặc điểm nổi bật của đối

tợng miêu tả là gì? đợc thể hiện qua những từ

ngữ, hình ảnh nào?

I Quan sát, t ởng t ợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:

1 Ví dụ

Đoạn văn 1

Đoạn văn 2

Đoạn văn 32.Nhận xét

- Đoạn 1: Tả chàng dế choắt gầy gò,

ốm yếu, đáng thơng; các từ: gầy gò,lêu nghêu, bè bè, nặng nề, ngẩn ngẩnngơ ngơ

- Đoạn 2: Tả cảnh đẹp, thơ mộng vàhùng vĩ của Sông nớc Cà mau: Giăngchi chít nh màng nhện, trời xanh, nớcxanh, rừng xanh, rì rào bất tận, mênhmông, ầm ầm nh thác…

Trang 21

? Đoạn 3 tả cảnh gì? thể hiện qua những từ

ngữ, hình ảnh nào?

? Để tả đợc những đoạn văn nh trên, ngời viết

cần thực hiện những thao tác nào?

? Tìm những câu văn có sự liên tởng, tởng

t-ợng và so sánh trong các đoạn văn trên? các

kĩ năng trên có gì đặc biệt?

- nh gã nghiện thuốc phiện, nh ngời cởi trần

mặc áo ghilê…, nh mạng nhện, nh thác, nh ngời

bơi ếch, nh dãy trờng thành vô tận; nh tháp đèn,

-> đoạn văn trở nên chung chung khô khan

? Em hãy nêu tác dụng của văn miêu tả?

? Muốn miêu tả đợc ta phải làm gì?

? Qua đây chúng ta rút ra điều gì cần ghi

* Để viết đợc những đoạn văn trên,ngời viết cần có năng lực quan sát, t-ởng tợng, so sánh và nhận xét sâu sắcdồi dào, tinh tế

- Các hình ảnh so sánh tợng liên tởng

đều đặc sắc vì nó thể hiện đúng, rõ cụthể về đối tợng, gây bất ngờ thú vị

Văn miêu tả giúp ta hình dung đợc

đặc điểm nổi bật của sự vật

Muốn miêu tả, ta phải biết quansát, rồi từ đó nhận xét, liên tởng, tởngtợng, ví von, so sánh…để làm nổi bậtlên những đặc điểm tiêu biểu của sựvật

+Đền Ngọc Sơn

+tháp Rùa

- Điền từ: (1) gơng bầu dục, (1) congcong, (1) lấp ló, (1) cổ kính,(1) xanhum

Bài 2 SGK/29.

- Những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc: +Thân hình: rung rinh, màu nâubóng mỡ

Trang 22

+đầu: to, nổi từng tảng.

+Răng: đen, ngoàm ngoạp +Râu:uốn cong

-Núi (đồi):(nh) chiếc bát đất nungnằm úp xuống, cua kềnh

-Những ngôi nhà

4 Củng cố : GV khái quát lại bài.

5 Dặn dò :

- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: “Bức tranh của em gái tôi”

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩ của truyện: Tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu của ngời

em gái có tài năng đã giúp cho ngời anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình và vơn lên lòng

tự ái Từ đó hình thành thái độ và cách ứng xử đúng đắn, biết thắng đợc sự ghen tị trớc tàinăng hay thành công của ngời khác

- Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi: 1 Cảnh sông nớc Cà Mau và chợ Năm Căn hiện lên nh thế nào?

2 Còn học tập đợc gì về nghệ thuật tả cảnh từ bài “sông nớc Cà Mau”?

3 Bài mới :

Trong cuộc sống không ai là không mắc phải lỗi lầm nào đó Điều quan trọng là ta sẽ hối lỗi

và trởng thành nh thế nào từ những lầm lỗi ấy, để tâm hồn trong trẻo và lắng dịu hơn Câu

Trang 23

chuyện về hai anh em bạn Kiều Phơng mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ là bài học bổ ích,thiết thực và thấm thía…

Hoạt động của giáo viên “ học sinh Nội dung cần đạt

- Khúc dạo đầu ( tiểu thuyết – 1991 )

- Lão khổ ( tiểu thuyết – 1992 )

- Hiệp sĩ áo cỏ ( truyện vừa – 1993 )

Hớng dẫn đọc tìm hiểu văn bản:

GV hớng dẫn giọng đọc: phân biệt lời

kể, đối thoại, ngữ điệu các nhân vật

Gv đọc một đoạn

Hs đọc tiếp

? Tác phẩm đợc kể theo ngôi thứ

mấy ? ( Ngôi thứ nhất )

? Có thể chia bố cục nh thế nào?

Hs: chia 4 phần

? Hãy kể tóm tắt theo bố cục ấy?

- Câu chuyện kể về ngời anh trai và cô

em gái có tài hội hoạ tên là Kiều Phơng,

thờng gọi là Mèo Khi tài năng hội hoạ

của em gái đợc phát hiện, ngời anh thấy

buồn, thất vọng vì mình không có tài

năng và cảm thấy mình bị cả nhà lãng

quên Từ đó cậu nảy sinh thái độ khó

chịu, hay gắt gỏng với em gái và không

thể thân với em nh trớc Đứng trớc bức

tranh đạt giải nhất của em gái , cậu bất

ngờ vì hình ảnh mình qua cái nhìn của

em Ngời anh nhận ra những yếu kém

của mình và hiểu đợc tâm hồn, tấm lòng

nhân hậu của cô em gái

? Truyện xoay quanh hai nhân vật

ng-ời anh và em gái Ai là nhân vật

chính?

Hs: cả hai

Ngời anh

Gv: Cả hai đều là nhân vật chính vì đều

mang chủ đề sâu sắc của truyện: lòng

nhân hậu và thói đố kị, trong đó nhân

I Giới thiệu chung:

- Tác giả Tạ Duy Anh (1956)

- “Bức tranh của em gái tôi” đoạt giải cao nhấttrong cuộc thi víêt “ Tơng lai vẫy gọi” của báothiếu niên tiền phong

- Phần 3: Tâm trạng thái độ của ngời anh( tiếptheo chọc tức tôi)

- Phần 4: Đi thi đoạt giải, ngời anh hốihận( còn lại)

*tóm tắt

III- Phân tích

1 Nhân vật ngời anh:

Trang 24

vật trung tâm là ngời anh vì sự thức tỉnh

của ngời anh là chủ đề cơ bản của

truyện

? Nhân vật ngời anh đợc miêu tả chủ

yếu ở đời sống tâm trạng theo dõi

truyện, con thấy tâm trạng ngời anh

diễn biến qua các thời điểm nào?

Hs 5 thời điểm: khi phát hiện em chế

thuốc vẽ Khi tài năng hội hoạ của em

đợc phát hiện Khi lén xem những bức

tranh Khi tranh của em đoạt giải Khi

đứng trớc bức tranh của em trong phòng

trng bày

? Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ

từ nhọ nồi, ngời anh nghi gì? Tìm câu

văn?

Hs: “Trời ạ! Thì ra nó chế thuốc vẽ”

? ý nghĩ ấy đã nói lên thái độ gì của

ngời anh đối với em?

Hs: Ngạc nhiên, xem thờng

Gv: Thái độ này còn thể hiện ở việc đặt

tên em là Meò, ở việc bí mật theo dõi

việc làm của em và ở giọng điệu kẻ cả

khi kể về em

? Khi mọi ngời phát hiện ra tài vẽ của

Kiều Phơng, ai cũng vui duy chỉ có

ng-ời anh là buồn Vì sao?

Hs: Vì thấy mình bất tài, bị đẩy ra

ngoài, bị cả nhà quên lãng

? Với tâm trạng ấy, ngời anh xử xự với

em gái nh thế nào?

Hs: Không thể thân, hay gắt gỏng

? Ngời anh còn có hành động gì nữa?

Hs: Xem tâm trạng của em

? Tại sao sau khi xem tranh, ngời anh

lại lén trút một tiếng thở dài?

đẩy em ra” khi em bộc lộ tình cảm vui

mừng và muốn chung vui cùng anh

Thực ra đây là một biểu hiện tâm lí dễ

gặp ở mọi ngời, nhất là ở tuổi thiếu niên,

đó là lòng tự ái và mặc cảm, tự ti khi

thấy ở ngời khác có tài năng nổi bật

Ngòi bút tinh tế của nhà văn đã khám

phá và miêu tả rất thành công nét tâm lý

ấy

- Khi thấy em gái tự chế màu vẽ:

Thái độ coi thờng, kẻ cả

- Khi tài năng hội hoạ của em đợc phát hiện:

Thấy mình bất tài

Hay gắt gỏng

Thở dài

Tâm trạng: buồn, bực bội, khó chịu vì ghen

tị với ngời hơn mình

Trang 25

? Ngời anh đã “ muốn khóc“ khi nào?

? Bức tranh đẹp quá, cậu bé trong

tranh hoàn hảo quá Nên khi nhìn vào

bức tranh ngời anh không nhận ra đó

là mình, để rồi khi nhận ra thì ngỡ

ngàng, hãnh diện, xấu hổ Vì sao?

? Đọc đoạn “ Dới mắt em tôi

thì““Con hiểu điều gì ẩn sau dấu(“).

Hãy tởng tợng mình là ngời anh và

diễn tả bằng lời?

Hs: Thì em tôi thật đáng ghét, thật bẩn,

thật nghịch ngợm, nói chung thì thật

bình thờng

? Cuối truyện, ngời anh muốn nói: “

Không phải con đâu Đấy là tâm hồn

và lòng nhân hậu của em con đấy“

câu nói đó gợi cho em suy nghĩ gì về

ngời anh?

*Bình: Ngỡ ngàng, hãnh diện rồi xấu

hổ Xấu hổ trớc nét vẽ và tấm lòng nhân

hậu của ngời em Và quan trọng hơn là

vì cậu đã nhận ra thiếu xót của mình

Chắc chắn lúc này, cậu đã hiểu rằng

những ngày qua,mình đối xử không tốt

với em gái, mình không xứng đáng với

tình yêu và niềm hãnh diện của em gái,

? Trong truyện này, nhân vật ngời em

hiện lên với những nét đáng yêu, đáng

quý nào? ( Về tính tình? Về tài năng?)

? Theo em, tài năng hay tấm lòng của

cô em gái cảm hoá đợc ngời anh?

Hs: Cả tài năng và tấm lòng, song

nhiều hơn ở tấm lòng trong sáng, hồn

nhiên, độ lợng dành cho anh trai

? ở nhân vật này điều gì khiến em

cảm mến ?

- Khi đứng trớc bức tranh đoạt giải của em

- Ngỡ ngàng: Vì không ngờ ngời em mình vẫnkhông coi thờng, không giận ghét lại vẽ mìnhtrong bức tranh dự thi, coi mình là ngời thânthuộc nhất Và bức tranh đẹp quá, ngoài sức t-ởng tợng

- Hãnh diện: Vì mình đợc đa vào trong tranh

mà lại là bức tranh đoạt giải, vì mình thật đẹp,thật hoàn hảo, vì em mình thật giỏi, thật tàinăng

- Xấu hổ: Vì mình xa lánh em, ghen tị với em,không hiểu em và tầm thờng hơn em

 Ngời anh đã nhận ra thói xấu của mình,nhận ra tình cảm trong sáng, lòng nhân hậucủa em gái, thực sự xấu hổ, hối hận

b Nhân vật ngời em:

Trang 26

HS : Tấm lòng trong sáng, đẹp đẽ dành

cho ngời thân

? Tại sao tác giả lại để ngời em vẽ bức

tranh ngời anh hoàn thiện đến thế ?

- Bức tranh là tình cảm tốt đẹp của em

dành cho anh Em muốn anh mình thật

tốt đẹp

* Cái gốc của nghệ thuật là ở tấm lòng

tốt đẹp của con ngời dành cho con ngời

Đây là 1 ý tởng nghệ thuật sâu sắc mà

tác giả gửi gắm vào tác phẩm này

Gv: Dù ngời anh có giận, có ghét em gái

thì đối với ngời em, anh vẫn là ngời thân

thuộc nhất, gần gũi nhất Em vẫn phát

hiện ra ở anh bao điều tốt đẹp, đáng yêu

Chính tâm hồn trong sáng và tấm lòng

nhân hậu của ngời em đã giúp anh nhận

ra tính xấu của mình, đồng thời giúp anh

vợt qua lòng đố kị, tự ái, tự ti để sống tốt

hơn

? Nội dung của truyện là gì?

Hs: Trả lời Đọc ghi nhớ SGK/ 35

? Ngoài nội dung đó, truyện còn mang

những nội dung, ý nghĩa nào?

Hs: Ca ngợi tình cảm trong sáng, lòng

nhân hậu của con ngời

Ca ngợi sức mạnh nghệ thuật

? Văn bản này cho con hiểu gì về nghệ

thuật viết truyện hiện đại?

Hs: Làm nhanh bài tập 1 Trình bày trớc

lớp

- Tính tình: hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu

- Tài năng( vẽ sự vật) vẽ rất giỏi

=> Tấm lòng trong sáng, đẹp đẽ dành cho ngờithân

4 Củng cố : GV khái quát lại bài

5 Dặn dò : - Viết đoạn văn thuật lại tâm trạng của ngời anh khi đứng trớc bức tranh của cô

em gái

- Chuẩn bị bài: luyện nói về quan sát tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

Trang 27

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 83-84: luyện nói về quan sát,tởng tợng,

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ… Su tầm một số

tranh ảnh về cảnh biển buổi sớm, cảnh đêm trăng, cảnh mùa thu

- Học sinh: Đọc trớc bài: + Mỗi tổ chuẩn bị một đề: Lập dàn ý ra nháp Trao đổi trớc

Hoạt động của giáo viên học

Trang 28

Gv: Nhận xét, yêu cầu bổ sung vào dàn ý.

Hs: đợc chuẩn bị 3 phút trớc khi trình bày trớc

luôn vui vẻ, thân thiện với mọi ngời, mặt luôn

tự bôi bẩn, còn miệng thì hát hò vui vẻ thậm

chí khi bị anh mắng thì mặt xiụ xuống, miệng

dẩu ra trông rất ngộ chứ không bực tức, cãi

lại Cô bé ấy còn có tài năng hội hoạ đặc biệt

Tuy còn rất bé mà đã tự mày mò chế thuốc vẽ

Em vẽ tất cả những gì thân thuộc quanh mình:

con mèo vằn, bát múc cơm, mà cái gì vào

tranh cũng ngộ nghĩnh, sinh động, đáng yêu…

Học sinh đợc quan sát bức tranh vẽ về đề tài

mùa thu ( Dựa theo bài Thu Điếu của nhà thơ

Nguyễn Khuyến)

Gv: Bức tranh vẽ cảnh gì? ( Mùa nào ? ở

đâu?)

Hình ảnh nào giúp con nhận ra điều đó?

II Luyện nói về quan sát t ởng t ợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:

-1 Miêu tả hình ảnh Kiều Phơng:

- Hình dáng nhỏ bé, nhanh nhẹn,tóc ngắn buộc hai bên nh haichiếc đuôi gà hoe vàng, mắt đentròn sáng long lanh, khuôn mặttròn hay tự bôi bẩn nh cô bé lọlem trong truyện cổ tích

- Tính tình: Vui vẻ, hồn nhiên,tinh nghịch, a hoạt động, thíchsáng tạo, say mê vẽ, độ lợng vànhân hậu

Đáng yêu, đáng mến

2 Miêu tả đêm trăng:

- Đó là một đêm trăng tròn ( trăngrằm ) rất đẹp

- Bầu trời là một tấm áo màu xámnhạt với những bông hoa sao li ti

- Mặt trăng tròn vành vạnh nhchiếc cúc áo bằng bạc đính khéoléo trên chiếc áo da trời

- Bóng trăng lồng bóng cây inbóng xuống mặt đất nh hàng ngàn

đốm hoa lửa đang nhảy nhót

- Phố phờng huyền ảo hơn, sangtrọng hơn trong ánh sáng dịudàng, lan toả của trăng đêm

3 Miêu tả cảnh bình minh trên biển:

- Mặt trời nh lòng đỏ quả trứng gà

- Bầu trời nh chiếc đĩa bạc

- Mặt biển đầy nh mâm bánh đúc,loáng thoáng những con thuyền

nh những hạt lạc ai đem rắc lêntrên

- Bãi cát phẳng lặng nh một chiếckhăn kim tuyến khổng lồ vắtngang bờ biển

4 Miêu tả cảnh mùa thu (theo tranh vẽ):

- Bức tranh vẽ cảnh mùa thu ở

Trang 29

(ao, cây, lá, bầu trời, không khí )

Tìm những hình ảnh so sánh, liên tởng

hợp lý để miêu tả bức tranh thu

Hs: chuẩn bị 7 10 phút Đại diện của

mỗi tổ lên trình bày

Gv: đọc bài “ Thu Điếu” để minh hoạ thêm

đốm hoa mây trắng

- Ngõ trúc nh những chú rắn lụcuốn mình quanh thôn xóm

- Lá vàng chao theo chiều gió nhnhững chiếc thuyền nhỏ ngoàibiển khơi xa xôi chập chờn thusóng nớc

- Không gian đều hiu quạnh, vắng,man mác buồn

4- Củng cố : GV khái quát lại bài

5 Dặn dò :

- Học thuộc kiến thức về quan sát tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Viết một bài văn miêu tả hoàn chỉnh một trong các đề vừa luyện nói

Trang 30

- Học sinh: Soạn bài.

C Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đứng trớc bức tranh của em gái, tâm trạng ngời anh nh thế nào?

? Đến đây con có nhận xét gì về một ngời anh?

3 Bài mới : Nếu nh trong “ Sông nớc Cà Mau” Đoàn Giỏi đa ngời đọc tham quan cảnh

sắc phong phú, tơi đẹp của vùng đất nớc cực Nam tổ quốc ta thì với “ Vợt thác” trích truyện

“ Quê nội”, Võ Quảng lại dẫn chúng ta ngợc dòng sông Thu Bồn thuộc miền Trung Trung Bộ

đến tận thợng nguồn lấy gỗ Bức tranh phong cảnh sông nớc và đôi bờ miền Trung này cũngkhông kém phần kì thú

Hoạt động của giáo viên học sinhNội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung

* HS đọc phần chú thích / 39

? Em hãy trình bày những nét cơ bản về tác

giả, tác phẩm?

- Võ Quảng sinh năm 1920 Quê ở Quảng

Nam, viết cho thiếu nhi, là hội viên hội nhà văn

Việt Nam Ông tham gia cách mạng từ 1935

chính thức gia nhập tổ chức thanh niên Dân chủ

ở Huế Năm 1939, làm tổ trởng tổ thanh niên

Gv: Hớng dẫn giọng đọc: Thay đổi phù hợp

với nội dung từng đoạn Đoạn đầu đọc nhẹ

nhàng, đoạn tả cảnh vợt thác thì sôi nổi, mạnh

mẽ, đoạn cuối lại êm ả, thoải mái

? Chia bố cục mấy phần? Nội dung cơ bản?

? Trong 3 nội dung đó , các nội dung nào tả

cảnh thiên nhiên, nội dung nào tả ngời lao

động ?

- Nội dung 1, 3 : Tả cảnh thiên nhiên

- Nội dung 2 : Tả ngời lao động

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả :

- Võ Quảng sinh năm 1920, quê ởtỉnh Quảng Nam, là nhà văn chuyênviết cho thiếu nhi

2.Tác phẩm

- Văn bản trích từ truyện “ Quê Tác phẩm viết về cuộc sống ở mộtlàng quê ven sông Thu Bồn ở miềnTrung

Trang 31

? Em hãy kể tóm tắt lại văn bản ?

- Bài văn miêu tả lại cảnh dòng sông Thu Bồn

và 2 bên bờ theo hành trình của con thuyền qua

những vùng địa hình khác nhau : đoạn sông

phẳng lặng trớc khi đến chân thác, đoạn sông có

nhiều thác dữ và đoạn sông đã qua thác Bằng

việc tập trung vào cảnh vợt thác, tác giả làm nổi

* Giảng : dòng sông lúc êm đềm, hiền hoà, thơ

mộng, khi dữ dội, hiểm trở

? Tại sao tác giả miêu tả sông chỉ bằng hoạt

động của con thuyền ?

- Vì con thuyền là sự sống của sông

? Cảnh bờ bãi ven sông đợc miêu tả bằng

những hình ảnh cụ thể nào?

Hs: Tìm các hình ảnh trong bài

*Giảng “ Những chòm cổ thụ…nớc” vừa nh báo

trớc một khúc sông dữ hiểm, vừa nh mách bảo

con ngời dồn nén sức mạnh chuẩn bị vợt thác

Còn hình ảnh những chòm cổ thụ (lại ) hiện ra

trên bờ khi thuyền vợt qua thác dữ thì “mọc giữa

những…xúp” vừa phù hợp với quang cảnh, vừa

biểu hiện đợc tâm trạng hào hùng, phấn chấn của

con ngời tiếp tục tiến lên phía trớc

? Nhận xét về nghệ thuật miêu tả?

? Qua ngòi bút miêu tả của tác giả, cảnh

thiên nhiên hiện lên nh thế nào?

* GV : Chỉ bằng ít dòng miêu tả, tác giả đã cho

ta thấy bức tranh thiên nhiên trù phú, tốt tơi, giàu

đẹp

III- Phân tích:

1 Cảnh thiên nhiên:

- Hai phạm vi miêu tả cảnh dòngsông và cảnh hai bên bờ

* Cảnh dòng sông:

Hình ảnh con thuyền( Cánh buồmnhỏ căng phồng rẽ sóng vợt bonbon…)Con thuyền là sự sống của sôngmiêu tả thuyền là miêu tả sông Nớc

- Những dãy núi cao sừng sững

- Những cây to mọc giữa bụi lúp xúplom xa nh những cụ già vung tay hô

đám con cháu tiến về phía trớc

Nghệ thuật miêu tả:

- Dùng nhiều từ láy gợihình( trầm ngâm, sừng sững, lúpxúp…)

- Phép nhân hai( Những chòm cổthụ dáng trầm ngâm), phép sosánh(Những cây to … nh) Cảnh rõnét, sinh động

Trang 32

? Theo em có đợc cảnh tợng thiên nhiên nh

thế trong văn bản là do cảnh vốn nh thế hay

là ngời tả ra nh thế ?

- Phần do cảnh, phần do ngời tả có khả năng

quan sát tởng tợng, có sự am hiểu và có tình cảm

yêu mến cảnh vất quê hơng

* GV : Võ Quảng là nhà văn của quê hơng

Quảng Nam Những kỷ niệm sâu sắc về dòng

sông Thu Bồn đã khiến văn bản tả cảnh của ông

sinh động, đầy sức sống Từ đấy sẽ thấy miêu tả

cảnh sinh động ngoài tài quan sát tác giả còn

? Trong các nhân vật đó ai là ngời đợc nói

đến nhiều nhất ? Vì sao ?

- DHT đợc tập trung miêu tả nhiều hơn vì đó là

ngời chỉ huy con thuyền, ngời chỉ huy cuộc vợt

đợc tập trung miêu tả nh thế nào?

? Nét nghệ thuật nào nổi bật trong míêu tả

và những từ ngữ miêu tảtinh tế trong đoạn văn

không chỉ khắc hoạ vẻ đẹp ngời lao động, mà

còn đề cao sức mạnh của họ và thể hiện tình cảm

Thiên nhiên đa dạng, phong phú,giàu sức sống; vừa tơi đẹp, vừanguyên sơ, cổ kính

Tác giả có khả năng quan sát, tởngtợng, có sự am hiểu và có tình cảmyêu mến cảnh vật quê hơng

2 Cảnh vợt thác của Dợng Hơng Th:

*Hoàn cảnh: Lái thuyền “ vợt thác”

giữa mùa nớc to

- Động tác: Co ngời phóng sào xuống

Trang 33

quý trọng đối với ngời lao động trên quê hơng

sông nớc

? Nêu cảm nhận chung về hình ảnh thiên

nhiên và con ngời đợc miêu tả trong bài văn?

Hs: Phát biểu cảm nhận của mình( khuyến

2 Nghệ thuật:

- Chọn điểm nhìn thuận lợi cho việc

quan sát

- Có trí tởng tợng phong phú, linhhoạt

- Có cảm xúc với đối tợng miêu tả

đờng và mùi tơ nhộng, thấy đợc các màu sắc, âm thanh của một cái chợ miền Trung, nghe

đ-ợc tiếng mắc sợi trên đò xuôi trở khách ( Vân Thanh).

Ngày soạn : 30/1/2010 Ngày giảng :

( tiếp theo)

A.Mục tiêu cần đạt:

- Nắm đợc hai kiểu so sánh cơ bản: ngang bằng và không ngang bằng

- Hiểu đợc các tác dụng chính của so sánh

- Bớc đầu tạo đợc một số phép so sánh

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ…

- Học sinh: Đọc trớc bài

Trang 34

C Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là so sánh? Lấy một ví dụ và chỉ rõ cấu tạo của phép so sánh đó?

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên học sinhNội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu các kiểu so

sánh

GV : Treo bảng phụ:

“ Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.“

? Em hãy cho biết trong đoạn thơ của Trần

Quốc Minh có xuất hiện những các từ so sánh

ấy không?

- Không có các từ đó

GV : Vậy chúng ta cùng tìm hiểu những từ so

sánh khác của phép so sánh

? Em hãy tìm các phép so sánh trong ví dụ?

- Phép so sánh: “ Những ngôi sao thức ngoài

- So sánh ngang bằng: là, nh, nh là, giống, tựa nh,

nh thể, bao nhiêu… bấy nhiêu

+ Từ so sánh: là

1.So sánh ngang bằng: A làB vd: Em nh cây quế giữarừng thơm tho ai biết ngát lừng

ai hay

2 So sánh hơn kém ( khôngngang bằng) A chẳng bằng B Vd: Con đi trăm núi ngànkhe, Cha bằng muôn nỗi tái tê

Trang 35

? Vậy qua tiết học ngày hôm nay em thấy có

mấy kiểu so sánh? đó là những kiểu nào?

Gv: Có thể kết luận: có hai kiểu so sánh: ngang

? Trong đoạn văn phép so sánh có tác dụng gì

đối với việc miêu tả sự vật sự việc?

- Nó giúp cho ngời đọc , ngời nghe dễ hình dung

về sự vật, sự việc đợc miêu tả

Các phép so sánh:

 Có chiếc tựa nh mũi tên nhọn: vẩn vơ

 Có chiếc lá nh con chim bị lảo đảo…

 Có chiếc lá nh thầm bảo : hiện tại

 Có chiếc lá nh sợ hãi:…nh gần tới mặt

đất…cành

Hs: Trả lời câu hỏi 2 theo gợi ý:

? Tác dụng của so sánh đối với miêu tả sự vật,

sự việc?

? Tác dụng đối việc thể hiện t tởng, tình cảm

của ngời viết?

Gv: Nhận xét:

 Phép so sánh trong đoạn văn giúp ngời

đọc hình dung rõ nét các điệu rơi của lá

 Thể hiện quan tâm của tác giả về sựsống và cái chết

Phân tích tác dụng của phép so sánh ở câu

1: “ Tâm hồn tôi…loáng” So sánh cái trừu tợng với

cái cụ thể giúp ngời đọc cảm nhận rõ nét vẻ đẹp

của tâm hồn trẻ thơ vui vẻ, hồn nhiên, trong trẻo,

- Đối với việc thể hiện t tởng,tình cảm của ngời viết, tạo ranhững lối nói hàm súc, giúp ng-

ời đọc dễ nắm bắt t tởng tìnhcảm tác giả gửi gắm

b Từ so sánh “ch a bằng”

-> So sánh không ngang bằng.-> Nhấn mạnh nỗi vất vả, khónhọc của những ngời mẹ có con

đi chiến trận

c Từ so sánh nh:

Trang 36

- Dợng Hơng Th nh mộtpho tợng đồng đúc…

- Dọc sờn núi về phía trớc…

4 Củng cố : GV khái quát lại bài

5 Dặn dò : - Học thuộc kiến thức về phép so sánh, làm bài tập 3.

- Chuẩn bị bài : “Chơng trình địa phơng”

Ngày soạn : 01/2/2010 Ngày giảng :

chơng trình địa phơng

rèn luyện chính tả

A-Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh.

- Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng

- Có ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng

-Chòng chành trên chiếc thuyền trôi,

Chung chiêng mới biết ông trời trớ trêu

Hs viết:

-Sầm sập sóng dữ xô bờ

Thuyền xoay xở mãi lò dò bơi ra

-Vờn cây san sát xum xuê

Khi sơng sà xuống lối về tối om

- Gió rung, gió giật tơi bời

Dâu da rũ rợi rụng rơi đầy vờn

-Rung rinh dàn quả roi hồng

Gió rít răng rắc rùng rùng doi rơi

I Nội dung luyện tập:

1 Phân biệt tr/ ch

2 Phân biệt s/x

3 Phân biệt l/n

4 Phân biệt r/d/gi

Trang 37

• X¬ x¸c, s¬ lîc, s¬ sµi,sµng läc, chia sÎ, xö xù, xÎ gç.

• Nãng lßng, nao nóng,thuyÒn nan, lan man, giËn gi÷,gia nhËp, ®i ra, da diÕt, gieotrång, reo vui

4 Cñng cè : GV kh¸i qu¸t l¹i bµi.

Trang 38

- Nắm đợc cách tả cảnh và bố cục hình thức của một đoạn, một bài văn tả cảnh.

- Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn, kĩ năng trình bày những điều quan sát, lựa chọntheo một thứ tự hợp lí

2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày bài tập về nhà( miêu tả theo tranh vẽ)

3 Bài mới : Chúng ta sống cùng với thiên nhiên, sống giữa thiên nhiên Nhng làm nh thế

nào để những cảnh thiên nhiên kì thú ấy hiển hiện sinh động trên trang giấy qua 1 đoạn( bài ) văn miêu tả

Hoạt động của giáo viên học sinhNội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu phơng pháp viết

văn.

- 3 nhóm đọc kĩ ba đoạn văn tả cảnh trong sgk Trả

lời câu hỏi trong sgk?

? Đoạn a tả cảnh gì?

- Hs đọc đoạn 1 và trả lời: Đoạn văn miêu tả hình

ảnh Dợng Hơng Th trong một chặng đờng của cuộc

vợt thác

? Cảnh vợt thác hiện lên nh thế nào ?

- Đầy khó khăn , nguy hiểm.

? Tại sao có thể nói qua hình ảnh DHT ta có thể

hình dung đợc những nét tiêu biểu của cảnh sắc ở

? Có thể đảo ngợc thứ tự này đợc không? Vì sao?

Hs: Không Vì ngời tả đang ngồi trên thuyền

Đoạn b:

- Tả cảnh dòng sông và rừng đớcNăm Căn

- Thứ tự tả: từ dới mặt sông lêntrên bờ cũng là từ gần tới xa

Đoạn c:

Bố cục : 3 phần:

Trang 39

Hình ảnh cụ thể tiêu biểu cho quang cảnh ấy:

Hình ảnh thầy (cô) giáo, không khí lớp, quang cảnh

chung của phòng học( bảng đen, tờng, bàn ghế…),

các bạn( t thế, thái độ, công việc…), cảnh viết bài,

cảnh ngoài sân, tiếng trống…

Thứ tự miêu tả: Có thể chọn các thứ tự khác nhau

miễn là hợp lý( Từ ngoài vào trong lớp, từ trên xuống

dới lớp, từ lúc trống vào đến lúc hết giờ…)

Viết mở bài, kết bài

Bài tập số 2( về nhà)

• Phần mở đầu:Từ “ Luỹlàng…màu của luỹ” Giới thiệukhái quát về luỹ tre làng

• Phần thứ 2: Từ “ Luỹngoài cùng… không rõ” Miêu tảlần lợt ba vòng tre

• Phần ba : còn lại Cảmnghĩ và nhận xét về loài tre

*Thứ tự miêu tả: Từ ngoài vào

trong, từ khái quát đến cụ thể

• Kết bài:Nêu nhận xét vàsuy nghĩ của mình về cảnh biển

4 Củng cố : GV khái quát lại toàn bài

Trang 40

Ngày soạn : 04/2/2010 Ngày giảng :

- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiệntâm lí nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động…

B Chuẩn bị của GV- HS :

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình lên lớp :

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Vợt thác“.

3 Bài mới : Lòng yêu nớc là 1 tình cảm rất thiêng liêng đối với mỗi ngời và nó có

những cách biểu hiện khác nhau ở đây trong tác phẩm “ Buổi học cuối cùng” đặc biệt này,lòng yêu nớc đợc biểu hiện trong tình yêu tiếng mẹ đẻ Câu chuyện cảm động xảy ra nh thếnào cô cùng các em đi tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên học sinhNội dung cần đạt

Ngày đăng: 05/07/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w