MỤC TIÊU • HS có kỹ năng tra bảng hoặc dùng máy tính bỏ túi để tìm tỉ số lượng giác khicho biết số đo góc và ngược lại tìm số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó.. • HS
Trang 1Tiết 9 LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
• HS có kỹ năng tra bảng hoặc dùng máy tính bỏ túi để tìm tỉ số lượng giác khicho biết số đo góc và ngược lại tìm số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó
• HS thấy được tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của cosin và cotang để so sánh được các tỉ số lượng giác khi biết góc α, hoặc so sánh các góc nhọn α khi biết tỉ số lượng giác
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV: - Bảng số, máy tính, bảng phụ
• HS: - Bảng số, máy tính
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ (10 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
A
34o
Trang 2b Không dùng máy tính và bảng số hãy
so sánh
sin20o và sin70o
cos40o và cos75o
GV cho HS cả lớp nhận xét đánh giá bài
hai HS trên bảng
LUYỆN TẬP (30 phút)
GV: Không dùng bảng số và máy tính
bạn đã so sánh được sin20o và sin 70o;
cos40o và cos75o
Dựa vào tính đồng biến của sin và
nghịch biến của cos các em hãy làm bài
tập sau:
Bài 22(b, c, d) tr 84 SGK
So sánh b cos25o và cos63o15’
c tg73o20’ và tg45o
d cotg2o và cotg37o40’
Bài bổ sung, so sánh
a sin38o và cos38o
b tg27o và cotg27o
c sin50o và cos50o
GV: Yêu cầu HS giải thích cách so sánh
của mình
Bài 47 tr 96 SBT
Cho x là một góc nhọn, biểu thức sau
đây có giá trị âm hay dương? Vì sao
a sinx - 1
b 1 – cosx
c sinx – cosx
d tgx – cotgx
GV gọi 4 HS lên bảng làm 4 câu
GV có thể hướng dẫn HS câu c, d: dựa
vào tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau
HS trả lời miệng:
b 1 – cosx > 0 vì cosx < 1HS3:
Có cosx = sin(90o – x)
⇒ sinx – cosx < 0 nếu 0o < x < 45o
Sinx – cosx < 0 nếu 0o < x < 45o
HS4:
Trang 3GV yêu cầu HS hoạt động nhóm.
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
Yêu cầu: Nêu các cách so sánh nếu có,
và cách nào đơn giản hơn
GV kiểm tra hoạt động của các nhóm
2565
25o o = o o =sin
sincos
Cách 2: Dùng máy tính (bảng số để tính
tỉ số lượng giác
sin78o≈ 0,9781cos14o≈ 0,9702sin47o≈ 0,7314cos87o≈ 0,0523
⇒ cos87o < sin47o < cos14o < sin78o.Nhận xét: Cách 1 làm đơn giản hơn
Trang 4Tương tự câu a em hãy viết cotg32o dưới
dạng tỉ số của cos và sin
Muốn so sánh tg45o và cos45o các em
hãy tìm giá trị cụ thể
Tương tự câu c em hãy làm câu d
Có cos25o < 1 ⇒ tg25o > sin25o hoặc tìm: tg25o≈ 0,4663
22
1 =sin30o =
21
⇒
2
13
3 >
⇒ cotg60o > sin30o
Hoạt động 3
CỦNG CỐ (3 phúT)
GV nêu câu hỏi:
- Trong các tỉ số lượng giác của góc
nhọn α, tỉ số lượng giác nào đồng biến?
Trang 5Tiết 11: §4 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH
Tuần 06 VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG (tiết 1)
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV: - Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu)
- Máy tính bỏ túi, thước kẻ, êke, thước đo độ
• HS: - Ôn công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
- Máy tính bỏ túi, thước kẻ, êke, thước đo độ
- Bảng phụ nhóm, bút dạ
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ (7 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
Cho ∆ABC có Â = 90o, AB = c, AC = b,
BC = a
Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc B
và góc C
(GV gọi 1 HS lên kiểm tra và yêu cầu
cả lớp cùng làm)
Một HS lên bảng vẽ hình và ghi các tỉ số lượng giác
GV: (hỏi tiếp khi HS đã viết xong các tỉ
sinB = a b = cosCcosB = a c = sinCtgB = c b = cotgC
Trang 6số lượng giác).
Hãy tính các cạnh góc vuông b, c qua
các cạnh và các góc còn lại
GV: Các hệ thức trên chính là nội dung
bài học hôm nay: Hệ thức giữa các cạnh
và góc của một tam giác vuông Bài này
chúng ta sẽ học trong hai tiết
1 CÁC HỆ THỨC (24 phút)
GV: Cho HS viết lại các hệ thức trên
GV: Dựa vào các hệ thức trên em hãy
diễn đạt bằng lời các hệ thức đó
GV chỉ vào hình vẽ, nhấn mạnh lại các
hệ thức, phân biệt cho HS, góc đối, góc
kề là đối với cạnh đang tính
GV giới thiệu đó là nội dung định lý về
hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác
- Cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với cosin góc kề
- Cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân với cotg góc kề
HS đứng tại chỗ nhắc lại định lý
HS trả lời miệng
1 Đúng
2 Sai: n = p.tgN hoặc n = p.cotgP
3 Đúng
Trang 74 n = p.sinN
(Nếu sai hãy sửa lại cho đúng)
Ví dụ 1 tr 86 SGK
GV yêu cầu HS đọc đề bài SGK và đưa
hình vẽ lên bảng phụ
GV: Trong hình vẽ giả sử AB là đoạn
đường máy bay bay được trong 1, 2 phút
thì BH chính là độ cao máy bay đạt được
sau 1,2 phút đó
- Nêu cách tính AB
- Có AB = 10km Tính BH
(GV gọi 1 HS lên bảng tính)
GV: Nếu coi AB là đoạn đường máy bay
bay được trong 1 giờ thì BH là độ cao
máy bay đạt được sau 1 giờ Từ đó tính
độ cao máy bay lên cao được sau 1,2
phút
Ví dụ 2:
GV yêu cầu HS đọc đề bài trong khung
ở đầu bài 4
GV gọi 1 HS lên bảng diễn đạt bài toán
bằng hình vẽ, kí hiệu, điền các số đã
biết
4 Sai: sửa như câu 2
Hoặc n = m.sinNMột HS đọc to đề bài
HS: Có v = 500km/h
T = 1,2 phút =
50
1hVậy quãng đường AB dài500
50
1 = 10 (km)
BH = AB.sinA
= 10.sin30o
= 10.21 = 5 (km)Vậy sau 1,2 phút máy bay lên cao được 5km
Một HS đọc to đề bài trong khung
HS lên bảng vẽ hình
Trang 8- Khoảng cách cần tính là cạnh nào của
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (12 phút)
GV phát đề bài yêu cầu HS hoạt động
nhóm
Bài tập: Cho tam giác ABC vuông tại A
có AB = 21cm, CÂ = 40o Hãy tính các độ
dài:
c Phân giác BD của BÂ
GV: Yêu cầu HS lấy 2 chữ số thập phân
GV kiểm tra, nhắc nhở các nhóm HS
HS hoạt động nhómBảng nhóm
Trang 9hoạt động BC =
o
40
21sin ≈ 0,642821
≈ 32,67 (cm)
GV nhận xét, đánh giá Có thể xem
thêm bài cả vài nhóm
GV: Yêu cầu HS nhắc lại định lí về
cạnh và góc trong tam giác vuông
c Phân giác BDcó góc C = 400⇒ góc B = 500
21 ≈
≈Đại diện 1 nhóm trình bày câu a,b.Đại diện nhóm khác trình bay câu c
HS lớp nhận xét
HS phát biểu định lý tr86 SGK
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
Bài tập: Bài 26 tr 88 SGK
Yêu cầu tính thêm: Độ dài đường xiên của tia nắng mặt trời từ đỉnh thấp tới mặt đất
Bài 52, 54 tr 97 SBT
Trang 10Tuần 06
Tiết 12 § 4 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH
VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG (tiết 2)
Ngày soạn :15/10/2007
MỤC TIÊU
• HS hiểu được thuật ngữ “ giải tam giác vuông” là gì?
• HS vận dụng được các hệ thức trên trong việc giải tam giác vuông
• HS thấy được việc ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải một số bàu toán thực tế
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV: - Thước kẻ, bảng phụ ( máy chiếu, giấy trong)
• HS: - Ôn lại các hệ thức trong tam giác vuông, công thức định nghĩa tỉ số lượng giác, cách dùng máy tính
- Thước kẻ, ê ke, thước đo độ, máy tính bỏ túi
- Bảng phụ nhóm, bút dạ
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Trang 11Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ (7 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
HS1: Phát biểu định lí và viết các hệ
thức về cạnh và góc trong tam giác
vuông ( có vẽ hình minh hoạ )
HS2: Chữa bài tập 26 tr 88 SGK
(Tính cả chiều dài đường xiên của tia
nắng từ đỉnh thấp đến mặt đất)
GV nhận xét, cho điểm HS
Hai HS lên kiểm tra
HS1: Phát biểu định lý và viết các hệ thức tr 86 SGK
HS2: Chữa bài 26 SGK
* có AB = AC.tg340
⇒ AB = 86.tg340
⇒ AB ≈86.0,6745 ≈ 58(m)
* CosC= BC AC
⇒ BC= cosACC
)m(104
)m(73,103
8290,086
34cos
860
2 ÁP DỤNG GIẢI TAM GIÁC VUÔNG (24 phút)
Gvgiới thiệu: Trong một tam giác vuông
nếu cho biết trước hai cạnh hoặc một
cạnh và một góc thì ta sẽ tìm được tất cả
các cạnh và góc còn lại của nó Bài toán
đặt ra như thế gọi là bài toán “ Giải tam
giác vuông”
Vậy để giải một tam giác vuông cần
mấy yếu tố? Trong đó số cạnh như thế
nào?
GV nên lưu ý về cách lấy kết quả:
- Số đo góc làm tròn đến độ
HS: Để giải một tam giác vuông cần biết 2 yếu tố, trong đó phải có ít nhất một cạnh
Trang 12- Số đo độ dài làm tròn đến
chữ số thập phân thứ ba
Ví dụ 3 tr 87 SGK
( GV đưa đề bài và hình vẽ lên bảng
phụ hoặc màn hình)
- Để giải tam giác vuông ABC, cần tính
cạnh, góc nào?
- Hãy nêu cách tính
- GV gợi ý: Có thể tính được tỉ số lượng
giác của góc nào?
GV yêu cầu HS làm ? 2 SGK
Trong ví dụ 3, hãy tính cạnh BC mà
không áp dụng định lý Py-ta-go
Ví dụ 4 tr 87 SGK
(Đề bài và hình vẽ đưa lên màn hình )
- Để giải tam giác vuông PQO, ta cần
Một HS đọc to ví dụ 3 SGK
HS vẽ hình vào vở
HS: Cần tính cạnh BC, góc B, góc C
HS: Tính góc C và B trước
Có góc C ≈320; góc B≈580
)cm(433,958sin
8BC
Bsin
ACBC
BC
ACSinB
HS trả lời miệng
HS: Cần tính góc Q, cạnh OP, OQ
Trang 13tính cạnh, góc nào?
- Hãy nêu cách tính
GV yêu cầu HS làm ? 3 SGK
Trong ví dụ 4, hãy tính cạnh OP, OQ,
qua cosin của các góc P và Q
Ví dụ 5 tr87, 88 SGK
( Đề bài và hình vẽ đưa lên màn hình)
GV yêu cầu HS tự giải, gọi môt HS lên
bảng tính
GV: Em có thể tính MN bằng cách nào
khác?
- Hãy so sánh hai cách tính
GV yêu cầu HS đọc nhận xét tr 88 SGK
.49,451cos
8,251
cos 0 = 0 ≈
=
=>MN LM
HS: Sau khi tính xong LN, ta có thể tính
MN bằng cách áp dụng định lí Py-ta-go
2
2 LN LM
- Áp dụng định lý Py-ta-go các thao tác sẽ phức tạp hơn, không liên hoàn
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (12 phút)
GV yêu cầu HS làm bài tập 27 tr 88
SGK theo các nhóm, mỗi dãy làm một
AB = c ≈5,774(cm)BC=a≈11,547 (cm)b/ góc B = 450
Trang 14AC = AB = 10(cm)
BC = a ≈ 11,142(cm)c/ góc C = 550
AC ≈ 11,472(cm)
AB ≈ 16,383 (cm)d/ = = =>
7
6c
btgB góc B ≈ 410
HS lớp nhận xét, chữa bài
HS: - Để tìm góc nhọn trong tam giác vuông
+ Nếu biết một góc nhọn α thì góc nhọn còn lại bằng 900 - α
+ Nếu biết hai cạnh thì tìm một tỉ số lượng của góc, từ đó tìm góc
- Để tìm cạnh góc vuông, ta dùng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
- Để tìm cạnh huyền, từ hệ thức:
b=a.sinB=a.cosC
=> a b B b C
cossin =
=
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải tam giác vuông
- Bài tập 27 ( làm lại vào vở ), 28 tr 88, 89SGK
- Bài 55, 56, 58 tr 97 SBT
Trang 15
Tiết 13 LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
• HS vận dụng được các hệ thức trong việc giải tam giác vuông
• HS được thực hành nhiều về áp dụng các hệ thức, tra bảng hoặc sử dụng
máy tính bỏ túi, cách làm tròn số
• Biết vận dụng các hệ thức và thấy được ứng dụng các tỉ số lượng giác để
giải quyết các bài toán thực tế.
A CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV: - Thước kẻ, bảng phụ ( máy chiếu + giấy trong )
• HS: - Thước kẻ, bảng nhóm, bút viết bảng
B TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ (8 phút)
GV yêu cầu kiểm tra
HS1: a Phát biểu định lý về hệ thức giữa
cạnh và góc trong tam giác vuông HS1 lên bảnga Phát biểu định lí tr 86 SGK
b Chữa bài 28 tr 89 SGK b Chữa bài 28 tr 89 SGK
Vẽ hình
Khi HS1 chuyển sang chữa bài tập thì gọi
7AC
Cho tam giác ABC trong đó có AB = 8cm;
AC = 5cm; góc BAC = 20o Tính diện tích
tam giác ABC, có thể dùng các thông tin
dưới đây nếu cần
sin20o≈ 0,3420
cos20o≈ 0,9397
HS2: a Giải tam giác vuông là: trong một tam giác vuông, nếu cho biết 2 cạnh hoặc một cạnh và một góc nhọn thì ta sẽ tìm đượctất cả các cạnh và góc còn lại
b Chữa bài 55 tr 97 SBT
Trang 16tg20o≈ 0,3640
Kẻ CH ⊥ ABCó CH = AC sinA
= 5.sin20o
≈ 5.0,3420 ≈ 1,710 (cm)
SABC = CD.AB
21
= 1,71.8 6,842
GV: Muốn tính góc α em làm thế nào?
GV: Em hãy thực hiện điều đó
HS: Dùng tỉ số lượng giác cosα
HS: cosα= BCAB=320250cosα = 0,78125
'37
38o
≈α
⇒
Một HS lên bảng vẽ hình
GV gợi ý:
Trong bài này ABC là tam giác thường ta
mới biết 2 góc nhọn và độ dài BC Muốn
tính đường cao AB (hoặc AC) Muốn làm
được điều đó ta phải tạo ra tam giác vuông
có chứa AB (hoặc AC) là cạnh huyền
Theo em ta làm thế nào? HS: Từ B kẻ đường vuông góc với AC (hoặc
từ C kẻ đường vuông góc với AB)
GV: Em hãy kẻ BK vuông góc với AC và
nêu cách tính BK
HS lên bảng
Kẻ BK ⊥ AC
Trang 17Xét tam giác vuông BCK cóGóc C = 30o⇒ góc KBC = 60o.
⇒ BK = BC.sinC
= 11.sin30o = 5,5 (cm)
GV hướng dẫn HS làm tiếp
(HS trả lời miệng, GV ghi lại)
- Tính số đo góc KBA
HS trả lời miệng
Có góc KBA = góc KBC – góc ABC
⇒ góc KBA = 60o – 38o = 22o
o KBA
BK AB
22
55cos
,cos =
652
sin
,sin ≈ ≈
màn hình)
GV gợi ý kẻ thêm AH ⊥ CD
a AB = ?Xét tam giác vuông ABCCó AB = AC.sinC
= 8.sin54o
GV kiểm tra hoạt động của các nhóm ≈ 6,472 (cm)
b góc ADC = ?Từ A kẻ AH ⊥ CD Xét tam giác vuông ACH
AH = AC.sinC
= 8.sin74o
≈ 7,690 (cm)Xét tam giác vuông AHDCó sinD = = 79,690,6
AD AH
Trang 18GV cho các nhóm hoạt động khoảng 6 phút
thì yêu cầu đại diện một nhóm lên trình
bày bài
GV kiểm tra thêm bài của vài nhóm
sinD ≈ 0,8010
⇒ góc D ≈ 53o13' ≈ 53o
Đại diện một nhóm lên trình bày bài
HS lớp nhận xét, góp ý
GV hỏi: Qua hai bài tập 30 và 31 vừa chữa,
để tính cạnh, góc còn lại của một tam giác
thường, em cần làm gì?
Bài 32 tr 89 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
HS: Ta cần kẻ thêm đường vuông góc để đưavề giải tam giác vuông
GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình Một HS lên vẽ hình
GV hỏi: Chiều rộng của khúc sông biểu thị
bằng đoạn nào?
Đường đi của thuyền biểu thị bằng đoạn
nào?
- Nêu cách tính quãng đường thuyền đi
được trong 5 phút (AC) từ đó tính AB
HS: - Chiều rộng của khúc sông biểu thị bằng đoạn AB
Đường đi của thuyền biểu thị bằng đoạn AC.Một HS lên bảng làm
Đổi 5 phút = h
1216
112
1
2 = (km) ≈ 167 (m)Vậy AC ≈ 167m
AB = AC.sin 70o
≈ 167 sin 70o
≈ 156,9 (m) ≈ 157 (m)
Hoạt động 3
CỦNG CỐ (3 phút)
GV nêu câu hỏi
- Phát biểu định lý về cạnh góc trong tam
giác vuông
- Để giải một tam giác vuông cần biết số
cạnh và góc vuông như thế nào?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 phút)
- Làm bài tập 59, 60, 61, 68 tr 98, 99 SBT
- Tiết sau: §5 Thực hành ngoài trời (2 tiết)
Yêu cầu đọc trước bài §5
Mỗi tổ cần có một giác kế, 1 êke đặc, thước cuộn, máy tính bỏ túi
Trang 19Tiết 15 + 16 Soạn ngày 29/10/2007
CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI
• Rèn kỹ năng đo đạc thực tế, rèn ý thức làm việc tập thể
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV: - Giác kế, êke đạc (4 bộ)
• HS: - Thước cuộn, máy tính bỏ túi, giấy, bút…
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1
GV HƯỚNG DẪN HS (20 phút)
(Tiến hành trong lớp)
1 Xác định chiều cao:
GV đưa hình 34 tr 90 lên bảng (máy
chiếu)
GV nêu nhiệm vụ: Xác định chiều cao
của một tháp mà không cần lên đỉnh của
tháp
GV giới thiệu: Độ dài AD là chiều cao
của một tháp mà khó đo trực tiếp được
- Độ dài OC là chiều cao của giác kế
- CD là khoảng cách từ chân tháp tới nơi
đặt giác kế
GV: Theo em qua hình vẽ trên những
yếu tố nào ta có thể xác định trực tiếp
HS: Ta có thể xác định trực tiếp góc AOB bằng giác kế, xác định trực tiếp
Trang 20được? Bằng cách nào? đoạn OC, CD bằng đo đạc
GV: Để tính độ dài AD em sẽ tiến hành
cao của tháp và áp dụng hệ thức giữa
cạnh và góc của tam giác vuông?
2 Xác định khoảng cách
GV đưa hình 35 tr 91 SGK lên bảng
(máy chiếu)
GV nêu nhiệm vụ: Xác định chiều rộng
của một khúc sông mà việc đo đạc chỉ
tiến hành tại một bờ sông
GV: Ta coi hai bờ sông song song với
nhau Chọn một điểm B phía bên kia
sông làm mốc (thường lấy 1 cây làm
mốc)
Lấy điểm A bên này làm sông sao cho
AB vuông góc với các bờ sông
Dùng êke đạc kẻ đường thẳng Ax sao
cho Ax ⊥ AB
- Lấy C ∈ Ax
- Đo đoạn AC (giả sử AC = a)
- Dùng giác kế đo góc
Góc ACB (góc ACB = α)
HS: Vì ta có tháp vuông góc với mặt đất nên tam giác AOB vuông tại B
- GV: Làm thế nào để tính được chiều
rộng khúc sông?
HS: Vì hai bờ sông coi như song song và
AB vuông góc với 2 bờ sông Nên chiều rộng khúc sông chính là đoạn AB
Có ∆ACB vuông tại A
Trang 21AC = aGóc ACB = α
⇒ AB = a.tgαGV: Theo hướng dẫn trên các em sẽ tiến
hành đo đạc thực hành ngoài trời
Hoạt động 2
CHUẨN BỊ THỰC HÀNH (10 phút)
GV yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc
chuẩn bị thực hành về dụng cụ và phân
công nhiệm vụ
- GV: Kiểm tra cụ thể
- GV: Giao mẫu báo cáo thực hành cho
BÁO CÁO THỰC HÀNH TIẾT 13 – 14 HÌNH HỌC CỦA TỔ……… LỚP………
1 Xác định chiều cao:
2 Xác định khoảng cách
- Kẻ Ax ⊥ AB
- Lấy C ∈ Ax
Do ACXác định α
b Tính ABĐIỂM THỰC HÀNH CỦA TỔ (GV CHO)STT Tên HS Điểm chuẩn bị
Dụng cụ (2 điểm)
Ý thứcKỷ luật(3 điểm)
Kỹ năngthực hành(5 điểm)
Tổng số(10 điểm)
Nhận xét chung: (Tổ tự đánh giá)
Hoạt động 3
HỌC SINH THỰC HÀNH (40 phút)
(Tiến hành ngoài trời, nơi cóbãi đất rộng, có cây cao)
GV đưa HS tới địa điểm thực hành phân
công vị trí từng tổ
(Nên bố trí 2 tổ cùng làm một vị trí để
đối chiếu kết quả)
Các tổ thực hành 2 bài toán
GV kiểm tra kỹ năng thực hành của các - Mỗi tổ cử 1 thư ký ghi lại kết quả đo