Cảm nhận sõu sắc chất trữ tỡnh chớnh trị về nội dung và tớnh dõn tộc trong nghệ thuật biểu hiện của phong cỏch thơ Hụ́ Hữu.. * Về tỏc phẩm: - Cảm nhận được một thời cỏch mạng và khỏng
Trang 1VIỆT BẮC
22- 23 -Tụ́ Hữu
A Mục tiờu bài học:
* Về tỏc giả: - Nắm được những nột chớnh trong đường đời, đường cỏch mạng, đường thơ của Tụ́ Hữu Cảm nhận sõu sắc chất trữ tỡnh chớnh trị về nội dung và tớnh dõn tộc trong nghệ thuật biểu hiện của phong cỏch thơ Hụ́ Hữu.
* Về tỏc phẩm: - Cảm nhận được một thời cỏch mạng và khỏng chiến gian khổ mà anh hựng nghĩa tỡnh gắn bú thắm thiết của những người khỏng chiến với Việt Bắc với nhõn dõn với đất nước Từ tỡnh cảm thủy chung truyền thụ́ng của dõn tộc, TH đó nõng lờn thành một tỡnh cảm mới, in đậm nột thời đại, đú là õn tỡnh cỏch mạng- một cội nguồn sức mạnh quan trọng tạo nờn thắng lợi của cỏch mạng và khỏng chiến Nắm được phương thức diễn tả và tỏc dụng của bài thơ: Nội dung trữ tỡnh chớnh trị được thể hiện bằng một hỡnh thức nghệ thuật đậm đà tớnh dõn tộc
B Phương tiện thực hiện:
- Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, bản thiết kế
C Tiến trỡnh tổ chức dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới - Bài mới:
Phần một: Tỏc giả
HĐ 1: Hướng dẫn HS
tỡm hiểu về tiểu sử
GV cho HS đọc lướt để
cú ấn tượng chung, ghi
nhớ những ý chớnh
Cuộc đời của Tụ́ Hữu
cú thể chia làm mấy
giai đoạn?
HS đọc, ghi nhớ và trả lời trờn cỏc ý cuộc đời Tố Hữu chia làm
3 giai đoạn
HSTL&PB
Phần một: Tỏc giả (1 tiết) I.Vài nột về tiểu sử:
- Tố Hữu ( 1920- 2002) tờn khai sinh là Nguyễn Kim Thành Quờ quỏn: xó Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiờn - Huế.
- Thời thơ ấu: Tố Hữu sinh ra trong một gia đỡnh Nho học ở Huế - mảnh đất thơ mộng, trữ tỡnh cũn lưu giữ nhiều nột văn hoỏ dõn gian.
- Thời thanh niờn: Tố Hữu sớm giỏc ngộ cỏch mạng và hăng say hoạt động, kiờn cường đấu tranh trong cỏc nhà tự thực dõn
- Thời kỳ sau CM thỏng Tỏm: Tố Hữu đảm nhiệm những cương vị trọng yếu trờn mặt trận văn hoỏ văn nghệ, trong bộ mỏy lónh đạo của Đảng và NN.
HĐ2: Hướng dẫn HS
tỡm hiểu Đường cỏch
mạng, đường thơ.
GV chia lớp thành 4
nhúm, hướng dẫn HS
thảo luận: Về nội dung
chớnh của 5 tập thơ
đầu.
-Nhúm 1: Tập Từ ấy
- Nhúm 2: Tập Việt Bắc
- Nhúm 3: Tập Gớo lộng
-Nhúm 4: Ra trận, Mỏu
và hoa
- GV gọi 1 đờn 2 HS
túm tắt nội dung chớnh
của hai tập kế tiếp.
HS chia thành cỏc nhúm, chuẩn bị thảo luận
Nhúm 1 thảo luận, trỡnh bày nội dung chớnh của tập thơ
HSTL&PB
Nhúm 2 thảo luận, dựa vào SGK trỡnh bày 4 nội dung chớnh
HSTL&PB
Nhúm 3 thảo luận, trỡnh bày 3 nội dung chớnh trong sỏch GK
II Đường cỏch mạng, đường thơ:
1.Từ ấy: (1937- 1946)
Tập thơ đầu tay, là tiếng hát của ng th.niên say mê
lí tởng Gồm 72 b.thơ chia làm 3 phần:
+Máu lả:Ca ngợi lí tởng CM, kêu gọi q.chúng bị áp bức đứng lên đấu tranh
+ Xiềng xích: T.hiện t.thần CM, trớc những thử thách của c.đời CM.
+ Giải phóng: T.hiện niềm vui đợc g.phóng để trở
về với cuộc đấu tranh, niềm vui chiến thắng, ca ngợi CMT 8 thành công.
2 Việt Bắc: (1946- 1954)
Gồm 8 câu đề từ; 18 bài sáng tác; 6 bài dịch.
- Phán ánh cuộc k.c chống P hớng về quần chúng công- nông -binh
-ND: + ca ngợi cuộc k.c và con ng k.c + T.hiện tình cảm của nhân dân đối với k.c, niềm tự hào k.c thắng lợi
->Cuối cuộc k.c thơ TH phát triển theo hớng khái qúat tổng hợp mang tính sử thi đậm nét.
Trang 2Sau cựng GV chụ́t lại
cỏc tập thơ của TH là
sự vận động của cỏi tụi
trữ tỡnh, là cuụ́n biờn
niờn sử ghi lại đời sụ́ng
dõn tộc, tõm hồn dõn
tộc trong sự võn động
của tiến trỡnh lịch sử.
HSTL&PB
Nhúm 4 thảo luận trỡnh bày nội dung chớnh: Tất cả là õm vang khớ thế quyết liệt của cuộc khỏng chiến chụng Mĩ cứu nướ và niềm tin chiến thắng
HSTL&PB
HS dựa vào SGK trả lời
HSTL&PB
3 Gớo lộng: (1955- 1961)
25 bài Thể hiện niềm vui XD CNXH ở miền bắc.
- Ca ngợi công cuộc XD CNXH, cuộc sống mới, con
ng mới: Chào 61 Yêu biét mấy Dân có ruộng
- Bày tỏ t.cảm B-N và ý chí đấu tranh thống nhất
tổ quốc: Quê mẹ, Bài ca 61
4 Ra trận (1962- 1971), Mỏu và hoa ( 1972-1977): Ra trận:
31 bài Tập thơ ra đời trong cao trào cả nớc chống
Mĩ, mang đậm khuynh hớng sử thi, cảm hứng lãng mạn anh hùng.
-ND: + Phản ánh sinh động cuộc k.c chống Mĩ cứu nớc của ND 2 miền N-B.
+ Tự hào và tin tởng vào con đờng CM dới sự lãnh đạo của ĐCS.
+ Niềm thơng tiếc vô hạn đối với BH.
Mỏu và hoa: SGK Tr 96.
5.Một tiếng đờn (1992 ), Ta với ta (1999 ):
=> Từ cỏi Tụi - chiến sĩ -> cỏi Tụi – cụng dõn càng
về sau là cỏi Tụi nhõn danh dõn tộc, cỏch mạng
HĐ3: Hướng dẫn HS
tỡm hiểu phong cỏch
thơ Tố Hữu.
- Phong cỏch thơ TH
thể hiện ở những mặt
nào?
- Tại sao núi thơ Tụ́
Hữu mang phong cỏch
trữ tỡnh chớnh trị? Sau
khi HS trả lời GV giải
thớch trữ tỡnh chớnh trị
thể hiện ở những điểm
nào.
- Em chứng minh thơ
Tụ́ Hữu mang phong
cỏch dõn tộc đậm đà?
HS tỡm hiờ̉u phong cỏch thơ Tố Hữu dưới sự hướng dõ̃n của GV
HS trả lời ở 2 mặt về nội dung và nghệ thuật
HSTL&PB
Dự kiến HS trả lời về thờ̉ thơ, về ngụn ngữ
II Phong cỏch thơ Tố Hữu:
a.Về nội dung: Thơ Tố Hữu mang phong cỏch trữ tỡnh chớnh trị sõu sắc.
-Trong việc biểu hiện tõm hồn, thơ Tố Hữu luụn
hướng tới cỏi ta chung
- Trong việc miờu tả đời sống, thơ Tố Hữu mang đậm tớnh sử thi.
- Những điều đú được thể hiện qua giọng thơ mang tớnh chất tõm tỡnh, tự nhiờn, đằm thắm, chõn thành
b Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu mang phong cỏch dõn tộc đậm đà
- Về thể thơ: + Vận dụng thành cụng thể thơ lục bỏt truyền thống của dõn tộc
+ Thể thất ngụn trang trọng mà tự nhiờn -Về ngụn ngữ: Dựng từ ngữ và cỏch núi dõn gian, phỏt huy tớnh nhạc phong phỳ của tiếng Việt.
- HĐ 4: Hướng dẫn HS
kết luận
Cảm nhận chung của
em về nhà thơ Tụ́
Hữu?
HSTL&PB
IV Kết luận:
Thơ Tố Hữu là bằng chứng sinh động về sự kết hợp hài hoà hai yếu tố cỏch mạng và dõn tộc trong sỏng tạo nghệ thuật, sỏng tạo thi ca
Phần hai: Tỏc phẩm
* Tiết 1
HĐ 1: Hướng dẫn HS
tỡm hiểu phần chung
xoay quanh tỏc phẩm.
- Em cho biết hoàn
cảnh ra đời của tỏc
phẩm
- Vị trớ đoạn trớch?
HS tỡm hiờ̉u những vấn
đề xoay quanh tỏc phẩm qua những cõu hỏi gợi tỡm của GV
HS dựa vào SGK trả lời
HSTL&PB
Phần hai: Tỏc Phẩm (2 tiết) I.Tỡm hiểu chung:
1 Hoàn cảnh sỏng tỏc:
Ngay sau khi cuộc khỏng chiến chống Phỏp vừa thắng lợi Thỏng 10-1954 cỏc cơ quan trung ương của Đảng và chớnh phủ từ Việt Bắc về lại thủ
đụ Hà Nội Tố Hữu cũng là một trong số những cỏn bộ khỏng chiến từng sống gắn bú nhiều năm với Việt Bắc, nay từ biệt chiến khu về xuụi Trong khụng khớ bịn rịn nhớ thương của kẻ ở người đi,
Trang 3Tố Hữu làm bài thơ này.
2.Vị trí: Thuộc phần I ( Bài thơ gồm 3 phần)
HĐ2: Hướng dẫn HS
đọc hiểu tác phẩm.
Toàn bài thơ là hoài
niệm lớn, day dứt khôn
nguôi được thể hiện
qua hình thức đối đáp
giữa người ra đi và
người ở lại, giữa ta và
mình rất đậm đà GV
có thể cho HS đọc
phân vai: người ra đi,
người ở lại.
- Tìm những chi tiết
thể hiện sắc thái tâm
trạng?
- Kỉ niêm hiện về dồn
dập trong lòng nhà thơ,
đó là những kỉ niệm
nào? Tìm những hình
ảnh minh hoạ.
- Em nhận xét gì về lối
đối đáp của nhân vật
trữ tình trong bài thơ?
- Lời đối đáp thực chất
là lời của ai?
GV chia lớp thành 2
nhóm thảo luận với 2 nội
dung.
- Nhóm 1: Cảnh Việt
Bắc
- Nhóm 2: con người,
cuộc sống VB
Sau khi HS nêu cảm
nhận, GV bình đoạn
này.
*Tiết 2
- Khung cảnh hoành
tráng của VB đã được
TH khắc hoạ ra sao?
Một HS đọc diễn cảm,
cả lớp chú ý, cảm thụ.
Nhóm 1 trình bày:
-Thiên nhiên núi rừng
VB với những hình
ảnh ánh nắng ban chiều, ánh trăng buổi tối những bản làng mờ trong sương sớm, những bếp lửa hồng, núi rừng, những sông suối…
Nhóm 2 thảo luận
trình bày nội dung gắn với những chi
tiết: đắng cay ngọt bùi, chia củ sắn lùi, bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng
HS Dựa vào SGK trả
lời ở đoạn: Những đường VB của ta… đèn pha bật sáng như ngày mai lên
HS trả lời cảm hứng ngợi ca
HS tìm: Miếng
vai.Mình đây ta đó…
ngọt bùi .Núi giăng…rừng vây quân thù
HS cảm nhận được trong những ngày kháng chiến gian khổ
VB là nơi có cụ Hồ sáng soi, có trung ương chính phủ luận bàn việc công.
Cả lớp thảo luận chung theo từng bàn sau đó trả lời
II Đọc - hiểu:
1 Sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình:
a Sắc thái tâm trạng:
- Qua những câu hỏi: mình đi có nhớ, mình về có
nhớ -> xúc động, bâng khuâng, đầy âm hưởng trữ
tình Mười lăm năm sống, gắn bó với biết bao tình cảm sâu đậm, mặn nồng.
->Tâm trạng lưu luyến, bịn rịn, xúc động, tự hào.
- Kỉ niệm hiện về dồn dập, đong đầy trong lòng nhân vật trữ tình:
+ Nhớ những ngày kháng chiến gian khổ, gắn bó keo sơn, cùng chia sẻ mọi cay đắng, ngọt bùi: + Nhớ tình nghĩa đồng bào sâu đậm.
+ Nhớ những căn cứ địa cách mạng: Tân Trào, Hồng Thái…
=>Tất cả là những ân tình cách mạng đã được Tố Hữu khéo léo thể hiện như tâm trạng củatình nhân
b Lối đối đáp:
- Lối đối đáp quen thuộc của ca dao, dân ca: Sử
dụng đại từ ta, mình.
- Bên hỏi bên đáp, người bày tỏ tâm sự, người hô ứng, đồng vọng -> Thực chất là lời độc thoại nội tâm, là biểu hiên tâm tư, tình cảm của chính t/g.
2 Cảnh và người Việt Bắc qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình:
a Cảnh: Vẻ đẹp vừa hiện thực vừa thơ mộng, thi vị
gợi nét riêng độc đáo.
- Đặc biệt là vẻ đẹp bốn mùa: Xuân, hạ, thu, đông -> Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, gợi cảm, thơ mộng đầy sắc màu.
b.Con người, cuộc sống:
- Cuộc sống, sinh hoạt nghèo khó, thiếu thốn nhưng đầy tình nghĩa.
+ Có người mẹ nuôi quân + Những ngày tháng gian khổ nhưng đầy lạc quan + Cuộc sống sinh hoạt của bản làng.
-Con người bình dị, cần cù: người đi làm nương
rẫy, người đan nón, người hái măng…họ đã góp
phần tạo nên sức mạnh vĩ đại của cuộc k/c.
- Từ nhớ lặp lại -> giọng thơ ngọt ngào, sâu lắng.
=>Thiên nhiên luôn gắn bó gần gũi, tha thiết, hoà quyện với con người
3 Khung cảnh, vai trò của Việt Bắc
a Khung cảnh Việt Bắc:
- Không gian núi rừng rộng lớn
- Hoạt động tấp nập
- Hình ảnh hào hùng
Trang 4Về khụng gian, hoạt
động, hỡnh ảnh, õm
thanh?
- Đoạn thơ thể hiện
cảm hứng gỡ?
-Tỡm những cõu thơ thờ̉
hiện vai trũ đặc sắc của
VB?
-Sức mạnh nhõt định
của VB là gỡ?
- Cảm nhận của em về
đoạn thơ cuối? GV
hướng HS từ cõu Ở đõu
đau đớn giụ́ng nũi…
quờ hương cỏch mạng
dựng nờn cộng hoà
-Cỏc em đó học phong
cỏch thơ TH, vậy qua
đoạn trớch này cỏc em
tỡm ra nột nghệ thuật
độc đỏo?
GV đặt cõu hỏi thảo
luận cho cả lớp: Em hóy
chứng minh đoạn trớch
thờ̉ hiện nghệ thuật đậm
đà tớnh dõn tộc?
- Sau khi học xong về
nội dung và nghệ thuật ,
em rỳt ra chủ đề đoạn
trớch?
HĐ3: GV hướng dẫn
HS tổng kết
HS trao đổi trả lời
HS tổng kết dưới sự hướng dõ̃n của GV
HS trả lời
- Âm thanh sụi nổi, dồn dập, nỏo nức
- Cả dõn tộc đó lập nờn những kỳ tớch những chiến
cụng gắn với cỏc địa danh: Phủ Thụng, Đốo Giàng,
Sụng Lụ Phụ́ Ràng, Hoà Bỡnh, Tõy Bắc, Điện Biờn…
=> Đoạn thơ thể hiện cảm hứng ngợi ca Việt Bắc, ngợi ca cuộc khỏng chiến chống Phỏp oanh liệt.
b Vai trũ của Việt Bắc
- Sức mạnh của lũng căm thự.
- Sức mạnh của tỡnh nghĩa thuỷ chung:
- Địa thế rừng nỳi che chở,cưu mang,đựm bọc:
- Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dõn:
=>Cội nguồn sức mạnh đó dẫn tới chiến thắng, tất
cả tạo thành hỡnh ảnh Đất nước đứng lờn.
- Việt Bắc là quờ hương cỏch mạng, là căn cứ địa vững chắc, nơi hội tụ bao tỡnh cảm, niềm tin và hy vọng của mọi người dõn yờu nước.
4 Nghệ thuật: Đậm đà tớnh dõn tộc.
- Cấu tứ ca dao với hai nhõn vật trữ tỡnh ta và
mỡnh
- Hỡnh thức tiểu đối của ca dao - Ngụn ngữ giản dị, mộc mạc, sử dụng lời ăn tiếng núi của nhõn dõn.
- Sử dụng nhuần nhuyển phộp trựng điệp của ngụn ngữ dõn gian
Chủ đề: VB là khỳc tỡnh ca về cỏch mạng, về khỏng chiến mà cội nguồn sõu xa là tỡnh yờu đất nước, niềm tự hào về sức mạnh của nhõn dõn, là truyền thống õn nghĩa, đạo lý thuỷ chung của dõn tộc.
III Tổng kết:
1.Nghệ thuật: Bài thơ với thể thơ 6-8, sử dụng lối
đôid đáp , cách diễn đạt nh những câu ca dao- dân
ca khiến giọng thơ ngọt ngào nh những khúc hát ru.
2.Nội dung: Bài thơ đã bao quát những tình cảm tốt đẹp và tinh thần ý chí của dân tộc ta trong kháng chiến chống Pháp.
4 Củng cụ́, dặn dũ:
- Nắm vững nội dung của năm tập thơ đầu, phong cỏch nghệ thuật của Tố Hữu.
- Việt Bắc là khỳc õn tỡnh cỏch mạng Thiờn nhiờn Việt Bắc thơ mộng trữ tỡnh, con người Việt Bắc thủy chung, gần gũi, giản dị… Tất cả khắc sõu trong lũng nhà thơ.
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
5 Rỳt kinh nghiệm - bổ sung:……….