Mục tiêu cần đạt: - Tiếp thu được cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn, sâu sắc và mới mẻ của PVĐ về con người và thơ văn NĐC - Thấy được sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn: lí lẽ xác
Trang 1NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
10 -Phạm Văn Đồng
A Mục tiêu cần đạt:
- Tiếp thu được cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn, sâu sắc và mới mẻ của PVĐ về con người
và thơ văn NĐC
- Thấy được sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn: lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng giàu hình ảnh; sự kết hợp lí lẽ- tình cảm, trân trọng nhưng giá trị văn hoá truyền thống với những vấn đề trọng đại của thời đại
B Phương pháp giảng dạy:
- Kết hợp: Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, gợi tìm và trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
C Phương tiện thực hiện:
- Sgk, sgv, tkbd, tư liệu lịch sử ( tranh ảnh, băng hình) về NĐC
D Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
*Hoạt động 1: Hd hs tìm
hiểu chung về tg, tp
- Gọi hs đọc tdẫn -> nêu
những nét chính về tg
PVĐ
- Gợi ý để hs rút ra mục
đích sáng tác của tác
phẩm (PVĐ viết tác
phẩm này có phải chỉ để
kỉ niệm ngày mất của
NĐC)
- Hd hs trả lời câu hỏi 1
HDHB
- So với trật tự thông
thường, cách sắp xếp các
luận điểm đó có gì khác?
Lí giải?
*Hoạt động 2: Hd đọc
hiểu
* Nêu yêu cầu đọc và gọi
hs đọc vb, nhận xét,
- Đọc tiểu dẫn và trình bày những nét chính về tác giả PVĐ
- Gắn thời điểm tác phẩm ra đời với tình hình lịch sử đất nước (1963) để xđ mục đích viết vb của tác giả
- Suy nghĩ, trả lời các yc
+ Nội dung bao trùm vb
+ Xđ các phần của vb theo thể loại, nêu nội dung từng phần + Xđ các luận điểm chính trong mỗi phần
và câu văn khái quát luận điểm đó
- Nhận xét, lí giải cách kết cấu của vb
- Đọc diễn cảm vb theo định hướng, nhận xét cách đọc của bạn
I/ Tìm hiểu chung 1/ Tác giả PVĐ ( 1906-2000)
- Nhà CM, CT, NG lỗi lạc của cách mạng VN thế kỉ XX
- Nhà giáo dục, nhà lí luận vhoá vnghệ
2/ Văn bản a) Hoàn cảnh, mục đích sáng tác
- 7/1963- Kỉ niệm 75 năm ngày mất NĐC
- Để tưởng nhớ NĐC; định hướng, điều chỉnh cách nhìn nhận, đánh giá về NĐC và thơ văn của ông; khơi dậy tinh thần yêu nước trong thời đại chống
Mĩ cứu nước
b) Bố cục
* Luận đề: NĐC , ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc
* Bố cục
- Mở bài: NĐC, nhà thơ lớn của dân tộc cần phải được nghiên cứu, tìm hiểu và đề cao hơn nữa
- Thân bài + Đoạn 1: NĐC – nhà thơ yêu nước + Đoạn 2: Thơ văn yêu nước của NĐC- tấm gương phản chiếu phtrào chống TDP oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: LVT, tác phẩm lớn nhất của NĐC, có ảnh hưởng sâu rộng trong dân gian nhất là ở miền Nam
- Kết bài: Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn NĐC- tấm gương sáng của mọi thời đại.
** Nhận xét kết cấu của vb
- Không kết cấu theo trình tự thời gian
- Lí giải (do mục đích sáng tác)
II/ Nội dung chính
1/ Mở bài
- Văn chương của NĐC có ánh sáng lạ thường
Trang 2chỉnh sửa (đọc mẫu một
đoạn)
- Tại sao ngôi sao NĐC
chưa sáng tỏ hơn trong
bầu trời vn dân tộc ?
- Xđ nội dung, ý nghĩa phần mở bài
- Nhận xét cách nêu vấn đề
- Vẫn còn những cách nhìn nhận chưa thoả đáng
về thơ văn NĐC
=> Bằng so sánh liên tưởng-> nêu vấn đề mới mẻ,
có ý nghĩa định hướng cho việc nghiên cứu, tiếp cận thơ văn NĐC: cần có cách nhìn nhận sâu sắc, khoa học, hợp lí
(HẾT TIẾT THỨ NHẤT)
* Thân bài
- Tổ chức, hướng dẫn hs
hoạt động tương tác theo
nhóm
+ Chia nhóm theo tổ
+ Nêu yc thảo luận (câu
hỏi 3 HDHB) cho từng
nhóm
Nhóm1: 3.1
Nhóm2v3: 3.2
Nhóm4: 3.3
+ Định hương gợi ý cho
từng nhóm:
N1: cuôc sống, quan niệm
vch của NĐC có gì khác
thường?
N2:,3 Ở đoạn 2 vì sao tác
giả dựng lại hoàn cảnh
lịch sử VN từ 1860-1880?
Cơ sở để khẳng định “thơ
văn yêu nước những
bài văn tế” là điều “không
phải ngẫu nhiên”? tại sao
tác giả lại nhấn mạnh đến
VTNSCG? Ấn tượng của
bản thân về đoạn 2?
N4: Nguyên nhân nào
khiến “Lục Vân Tiên” trở
thánh tp lớn nhất của
NĐC và có ahg rộng? Tác
giả dã bàn luận như thế
nào về những điều mà
nhiều người cho là hạn
chế của tp này?
GV: Gọi các nhóm trình
bày kết quả thảo luận, bổ
sung, góp ý.Nx, đánh giá
và khẳng định kết quả
* Kết bài: Tác giả đã đưa
ra những bài học nào từ
cuộc đời và thơ văn của
NĐC? nhận xét về cách
kết bài
Nhóm1: + Xđ các luận cứ của luận điểm 1; chỉ ra
“ánh sáng khác thường” trong cuộc đời và quan niệm văn chương của NĐC;
nhận xét về cách lập luận
+ cử đại diện trình bày kết quả thảo luận, nghe góp ý bổ sung của nhóm khác và ý kiến khẳng định của
gv
-Nhóm2v3: + Xđ các luận cứ của luận điểm 2; lí giải cách triển khai luận điểm của tác giả
+ Cử đại diện trình bày kết quả thảo luận, nghe góp ý bổ sung của nhóm khác và ý kiến khẳng định của
gv
Nhóm 4:
+ Xđ nd ý kiến đánh giá của PVĐ về giá trị của tp LVT Cách lập luận của tác giả + Cử đại diện trình bày kết quả thảo luận, nghe góp ý bổ sung của nhóm khác và ý kiến khẳng định của
gv
2/ Thân bài
a) Con người và qnst thơ văn của NĐC
- Hoàn cảnh nước, nhà đau thương -> khí tiết của người chí sĩ càng cao cả, rạng rỡ
- Qn văn chương là vũ khí chiến đấu, văn là người
=> Tác giả chỉ nhấn mạnh vào khí tiết, qnst của NĐC -> NĐC luôn gắn cuộc đời mình với vận mệnh đất nước, ngòi bút của một nhà thơ mù nhưng lại rất sáng suốt
b) Thơ văn yêu nước của NĐC
- Tái hiện một thời đau thương, khổ nhục mà vĩ đại của đất nước, nhân dân
- Ca ngợi , than khóc
- VTNSCG là một đóng góp lớn + Khúc ca của người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang
+ Lần đầu tiên, người nông dân di vào văn học viết, là hình tượng nghệ thuật trung tâm.
=> PVĐ đã đặt thơ văn yêu nước của NĐC trong mqh với hoàn cảnh lịch sử dất nước -> khẳng định: giá trị phản ánh hiện thực của thơ văn yêu nước của NĐC // ngợi ca, trân trọng tài năng, bầu nhiệt huyết, cảm xúc chân thành của một “Tâm hồn trung nghĩa” vốn hiểu biết sâu rộng, xúc cảm mạnh mẽ thái độ kính trọng, cảm thông sâu sắc của người viết
c) Truyện LVT
- Khẳng định cái hay cái đẹp của tác phẩm về cả nội dung và hình thức văn chương
- Bác bỏ một số ý kiến hiểu chưa đúng về tác phẩm LVT
=> Thao tác “đòn bẩy” -> định giá tác phẩm LVT không thể chỉ căn cứ ở bình diện nghệ thuật theo kiểu trau truốt, gọt dũa mà phải đặt nó trong mối quan hệ với đời sống nhân dân
3) Kết bài
- Khẳng định,ngợi ca, tưởng nhớ NĐC
- Bài học về mối quan hệ giữa vhọc- nthuật và đời sống, về sứ mạng của người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, tư tưởng
=> Cách kết thúc ngắn gọn nhưng có ý nghĩa gợi
mở, tạo sự đồng cảm ở người đọc.
Trang 3*Hoạt động 3: HD hs
tổng kết giá trị cơ bản
của bài văn nghị luận này
là gì?
- Gv chốt lại những ý
chính theo mục tiêu của
bài học.
*Hoạt động 4: Củng cố
bài
- HD luyện tập tại lớp
- Ra bt nâng cao
- Dặn dò hs làm bài,
chuẩn bị bài sau
- Tổng kết bài theo ghi nhớ
- Thực hiên theo hướng dẫn, yc của gv
III/ Tổng kết
1/ Giá trị nội dung: Mới mẻ, sâu sắc, xúc động 2/ Giá trị nghệ thuật
- Hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ
- Sử dụng nhiều thao tác lập luận
- Đậm màu sắc biểu cảm: ngôn từ trong sáng, giàu hình ảnh, cảm hứng ngợi ca, giọng điệu hùng hồn IV/ Củng cố
1/ Luyện tập tại lớp (sgk/tr54) 2/ Bài tập về nhà:
- Từ việc tìm đọc các sáng tác văn chương của NĐC, anh ( chị) có thêm những hiểu biết gì về quan niệm đạo đức, quan niệm văn chương của NĐC
4 Dặn dò: Soạn bài “mấy ý nghĩ về thơ” và “Đôtx”
5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung:………
Đọc thêm: MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ
11 -Nguyễn Đình Thi
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm được những đặc trưng cơ bản của thơ.
- Thấy được nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi trong nghệ thuật lập luận, đưa dẫn chứng, sử dụng từ ngữ, hình ảnh để làm sáng tỏ từng vấn đề đặt ra.
B Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên bản thiết kế, phiếu thảo luận
C Tiến trình lên lớp.
1 Giới thiệu bài mới.
Thơ ca là một loại hình nghệ thuật độc đáo phát khới từ trái tim và hướng đến trái tim con người Trong lịch sử phát triển của nó, thơ ca được con người hiểu và nhận thức không hoàn toàn giống nhau Ở nước ta, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, văn nghệ sĩ lúc bấy giờ không khỏi không còn những vướng mắc về mặt tư tưởng và quan niệm sáng tác Để phục vụ kháng chiến tốt hơn nữa, thơ ca phải cần được nhìn nhận, định hướng trên nhiều phương diện Trong hội nghị tranh luận văn nghệ ở Việt Bắc (tháng 9 năm 1949), Nguyễn Đình Thi đã tham gia tranh luận với bài “Mấy ý nghĩ về thơ” Bài viết đã thể hiện một quan niệm đúng đắn về thơ nói chung, thơ ca kháng chiến nói riêng
2 Hướng dẫn đọc thêm
Hoạt động 1:(5 phút)
Giúp hs rút ra đặc trưng
cơ bản nhất của thơ và
quá trình ra đời của 1 bài
thơ
TT1: Yêu cầu hs chú ý 3
đoạn đầu của bài trích để
trả lời câu hỏi 1 (SGK).
TT2: Thế nào là “rung
động thơ” và “làm thơ”?
- Căn cứ vào SGK để trả lời câu hỏi 1
- Căn cứ vào SGK để trả lời câu hỏi GV
I Đặc trưng cơ bản nhất của thơ:
- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là thể hiện tâm hồn con người.
- Quá trình ra đời của một bài thơ: Rung động thơ -> Làm thơ
+ Rung động thơ: là khi tâm hồn ra khỏi trạng thái bình thường do có sự va chạm với thế giới bên ngoài và bật lên những tình ý mới + Làm thơ: là thể hiện những rung động của tâm hồn con người bằng lời nói (hoặc chữ viết
Hoạt động 2 : (10 phút)
Giúp hs nắm Những đặc
điểm của ngôn ngữ - hình
II Những đặc điểm của ngôn ngữ - hình ảnh thơ:
Gồm:
Trang 4ảnh thơ
TT1: Phỏt phiếu thảo luận,
yờu cầu cỏc nhúm thảo
luận.
TT2: Sau 7 phỳt, GV tổng
hợp cỏc phiếu thảo luận,
chọn nhúm thảo luận tốt
nhất trỡnh bày trước lớp.
Nếu thiếu, GV bổ sung.
- Thảo luận theo nhúm, ghi đầy đủ vào phiếu thảo luận
- Đại diện nhúm thảo luận tốt nhất trỡnh bày trước lớp, cỏc nhúm khỏc cú thể gúp ý thờm
+ Phải gắn với tư tưởng - tỡnh cảm + Phải cú hỡnh ảnh.( Vừa là hỡnh ảnh thực, sống động, mới lạ về sự vật vừa chứa đựng cảm xỳc thành thực)
+ Phải cú nhịp điệu ( bờn ngoài và bờn trong, cỏc yếu tố ngụn ngữ và tõm hồn)
Hoạt động 3 ( 3 phỳt )
Giỳp HS nắm những nột
đặc sắc về nghệ thuật của
bài tiểu luận
TT1: Đặt cõu hỏi
TT2:Củng cố, hoàn thiện
- HS căn cứ SGK để phỏt biểu trả lời cõu hỏi của GV
III Nột đặc sắc về nghệ thuật của bài tiểu luận:
- Phong cỏch: Chớnh luận - trữ tỡnh, nghị luận kết hợp với yếu tố tựy bỳt, lớ luận gắn với thực tiễn.
Hoạt động 4: ( 2 phỳt )
Giỳp hs nắm giỏ trị bài
tiểu luận
TT1: Yờu cầu hs trả lời cõu
hỏi 5 (SGK)
TT2: Củng cố, hoàn thiện
- HS suy ngẫm và trả lời cõu hỏi
IV Giỏ trị của bài tiểu luận:
- Việc nờu lờn những vấn đề đặc trưng bản chất của thơ ca khụng chỉ cú tỏc dụng nhất thời lỳc bấy giờ mà ngày nay nú vẫn cũn cú giỏ trị bởi ý nghĩa thời sự, tớnh chất khoa học đỳng đắn, gắn bú chặt chẽ với cuộc sống và thực tiễn sỏng tạo thi ca
3 Dặn dũ: Soạn bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống
4 Rỳt kinh nghiệm - bổ sung:………
Đọc thờm: Đụ-xtụi- ộp-xki
11 -Xvai- G ơ
A MUẽCTIEÂU: Giuựp hoùc sinh
- Nắm được cỏch viết một bài nghị luận về chõn dung văn học,
Thõn thế, sự nghiệp văn học, vị trớ đúng gúp của nhà văn.
Hiểu được tư tưởng tiến bộ, phong cỏch nghị luận bậc thầy của
Xvai-gơ và những nột chớnh trong cuộc đời tỏc giả.
Nắm được đụi nột về tiểu sử Đụ-xtụi-ộp-xki.
-Coự kyừ naờng ủoùc hieồu văn bản chõn dung
Văn học, viết văn bản về một tỏc giả văn học
B Phương tiện thực hiện:
- Taứi lieọu tham khaỷo: Saựch giaựo vieõn, Thieỏt keỏ baứi giaỷng Ngửừ vaờn 12 Soaùn giaựo aựn
C Tiến trỡnh lờn lớp.
1 OÅn ủũnh tỡnh hỡnh lụựp : Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, taực phong hoùc sinh.
2 Kieồm tra baứi cuừ :
3 Giaỷng baứi mụựi:
THễỉI
GIAN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA
GIAÙO VIEÂN
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH
NOÄI DUNG KIEÁN THệÙC
5’ Hoạt động 1:
Cho học sinh đọc phần
tiểu dẫn và ghi chú
trong sách giáo khoa
để nắm bắt thông tin cơ
bản về cuộc đời, sự
Hoạt động 1
Hoùc sinh tỡm hieồu veà taực giaỷ, taực phaồm
I.Tỡm hieồu chung:
1 Tỏc giả:
-Xtờ-phan Xvai-gơ sinh năm 1881 mất năm
1942 Là nhà văn Aú gốc Do Thỏi.
- Năm 1901: khởi đầu sự nghiệp văn học
Trang 5nghiệp sáng tác của
Xvai-gơ va
Đô-xtôi-ép-xki.
Hoạt động 2 :
Giáo viên cho học sinh
chia bố cục văn bản.
Hoạt động 3
Theo em, Đô-tôii-ep-xki
là một con ngời có
những nét gì đặc biệt về
tính cách và số phận?
Hoạt động 2
Học sinh chia bố cục văn bản.
Hoạt động 3
Hoùc sinh laứm vieọc caự nhaõn traỷ lụứi
bằng tập thơ “Những sợi dõy đàn bằng bạc”.
- ễng từng đi du lịch nhiều nơi, giao du rộng rói gia nhập nhúm nhà văn tiến bộ đấu tranh chống chiến tranh Sau đú trở về quờ hương Năm 1941 đến Mĩ cho ra mắt tập hồi kớ “Thế giới ngày hụm qua”, rồi cựng vợ sang Bra-xin Ngoài làm thơ, ụng cũn viết kịch, sỏng tỏc truyện ngắn và đặc biệt nổi tiếng khi viết chõn dung cỏc nhà văn như: Đụ -xtụi-ộp-xki, Ban-dắc, Đớch-ken, L.Tụn-tụi, Xtăng-đan…
* Đôt tên đầy đủ l Phờ-đo Mi-khai-lô-vich à Phờ-đo Mi-khai-lô-vich Đô- xtôi ep -xki , vì có t–ep -xki , vì có t tởng chống Nga hoàng nên bị kết án tử hình, sau giảm còn án chung thân Suốt một thời gian dài sống trong cảnh nghèo đói, bệnh tật, nợ nần Với những tiểu thuyết đa thanh của mình tiếng tăm của ông lừng lẩy có ảnh hởng rất lớn đến văn xuôi hiện đại thế kỉ XX.
T tởng chính của ông là: tự do, dân chủ.
II Noọi dung chớnh 1.ẹoùc vaờn baỷn:
Bố cục văn bản:
Có thể chia thành ba đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến hàng thế kỉ dằn vặt ”hàng thế kỉ dằn vặt” ”hàng thế kỉ dằn vặt” Nỗi khổ về vật chất, tinh thần và nghị lực vơn lên của nhà văn.
Đoạn 2: Cuối cùng đến “ Cuối cùng” đến ” đến ”hàng thế kỉ dằn vặt”…một vòng hào quang chói lọi bao quanh cái đầu của ngời bị hành khổ nầy”hàng thế kỉ dằn vặt”
Nội dung: Nói về vinh quang và cay đắng trong cuộc đời của Đụ-xtụi-ộp-xki
Đoạn 3:Còn lại.
Nội dung: Cái chết của ông và sự thơng xót, yêu mến, khâm phục mà nhân dân dành cho
ông, tác dụng to lớn toả ra từ cuộc đời và văn chơng của ông đối với nớc Nga.
2.Tỡm hieồu vaờn baỷn:
Tìm hiểu nội dung các phần và giá trị nghệ thuật
Caõu 1 a.Hai th ời điểm đối lập trong cuộc sống của Đ
ụ -xtụi-ộp-xki +Th ời điểm thứ nhất : Kiếp sống của một kẻ lưu vong với những chi tiết sống đụng về cảnh ngộ bần cựng (tờ sộc cuối cựng, hiệu cầm đồ, phũng làm việc, cơn động kinh, tiền nợ)
Thời điểm của sự tuyệt vọng lớn nhất + Th ời điểm thứ hai : trở về Tổ quốc “một giõy hạnh phỳc tuyệt đỉnh” những giờ phỳt
“xuất thần”, niềm hứng khởi trước đỏm đụng cuồng nhiệt Sau đú là cỏi chết khi “sứ mệnh đó hoàn thành”, trong “tỡnh cảm anh
em của tất cả cỏc giai cấp và tất cả cỏc đẳng cấp của nước Nga”.
b.Những nột mõu thuẫn trong thiờn tài Đụ-
Trang 6GV:Hiệu quả của lối
cấu trúc những hình
ảnh trái ngược khi thể
hiện chân dung của
Đơ-xtơi-ép-xki?
GV: Em hãy nêu
những hình ảnh so
sánh, ẩn dụ ? Qua đĩ
Xvai-gơ muốn nĩi lên
những gì về sứ mạng,
về tầm vĩc của
Đơ-xtơi-ép-xki?
GV: Hình ảnh nước
Nga đương thời như
thế nào? Sự thay đổi số
phận của nhà văn
chứng tỏ điều gì về xã
hội lúc ấy?
Hoạt động 4
Học sinh suy nghĩ trả lời
Học sinh làm việc cá nhân trả lời
Học sinh suy nghĩ trả lời
Hoạt động 4
xtơi-ép-xki +Những tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếu đuối của con bệnh thần kinh, con người mang trái tim vĩ đại “chỉ đập vì nước Nga” phải tìm đến những cơ hội “thấp hèn”, bị giày vị vì hồn cảnh “chịu đựng hang thế kỉ dằn vặt”.
+Số phận vùi dập thiên tài nhưng thiên tài tự cứu vãn bằng lao động và cũng tự đốt cháy trong lao động-đĩ chính là sức hấp dẫn ở tính cách và số phận đầy ngang trái của cũa Đơ-xtơi-ép-xki.
=> Vinh quang tột đỉnh cũa Đơ-xtơi-ép-xki cũng vẫn gắn với đau khổ.
+Người bị lưu đày biệt xứ-“đau khổ một mình” trở thành “sứ giả của xứ sở mình”, con người đầy mâu thuẫn và cơ đơn mang lại cho đất nước “một sự hồ giải”
Câu 2 -Cấu trúc tương phản:
+ Trong câu :nước Nga tiếng gọi vĩnh cửu của niềm tuyệt vọng lao động là sự giải thốt và là nỗi thống khổ của ơng
+ Trong từng đoạn : sự dằn vặt của cuộc sống hàng ngày với những tác phẩm đồ sộ
Những chi tiết hèn mọn đời thường-những hình ảnh cao cả khác thường của khát khao sáng tạo của thiên tài.
Câu 3 Biện pháp so sánh ẩn dụ + “Tác phẩm…là rượu ngọt”, “đếm các ngày như trước đây đếm cái cọc của trại giam”,
“trở về như một kẻ hành khất”, “lời như sấm sét”
-ẩn dụ: “quả đã được cứu thốt, vỏ khơ rụng xuống”, “thành phố ngàn tháp chuơng” => Hình ảnh ẩn dụ, so sánh thuộc lĩnh vực tơn giáo Mục đích muốn nâng lên thành hình ảnh vị thánh, mơt5 con người siêu phàm Câu 4
Biện pháp tơ đậm chân dung văn học:gắn hình tượng con người trên khung cảnh rộng lớn: => Thiên tài bị đè nén bởi số phận, nhưng cũng cĩ thể tác động trở lại xã hội.
V.luyện tập
4 Củng cố :
Trang 7- Ra bài tập về nhà: Học sinh về nhàhọc bài, đọc lại tác phẩm Làm bài tập ở sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài : - Soạn bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
12
-A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS:
- Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Cĩ nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng trước những hiện tượng đời sống hằng ngày.
B Phương tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.
C Tiến trình bài dạy:
1- Ổn định lớp
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
*Hoạt động 1: hướng
dẫn HS thảo luận để
biết cách làm một bài
nghị luận về một hiện
tượng đời sống.
HS theo dõi, nắm lại kiến thức đã học ở lớp 9.
HS đọc đề văn, bước đầu hiểu được:
+ Tên văn bản + Nội dung + Ý nghĩa khái quát.
HS đọc tư liệu tham khảo.
- Tiếp theo hướng dẫn
HS thực hiện các yêu
cầu trong SGK.
a Tìm hiểu đề:
- Đề bài yêu cầu bàn về
hiện tượng gì?
GV cho HS thực hiện
yêu cầu của câu hỏi 2 và
trình bày.
GVH: nên chọn những
dẫn chứng nào?
GVH: Cần vận dụng
HS thực hiện theo các các yêu cầu trong SGK.
Hs trả lời
HS thực hiện theo yêu cầu và trình bày.
HS trả lời
HS trả lời
1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
a Tìm hiểu đề:
- Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làm của anh Nguyễn Hữu Ân- vì tình thương
“dành hết chiếc bánh thời gian của mình”
chăm sĩc hai người mẹ bị bệnh hiểm nghèo.
- Một số ý chính:
+ Nguyễn Hữu Ân đã nêu một tấm gương về lịng hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của thanh niên.
+ Thế hệ trẻ ngày nay cĩ nhiều tấm gương như Nguyễn Hữu Ân.
+ Nhưng bên cạnh đĩ, vẫn cịn một số người cĩ lối sống ích kỉ, vơ tâm đáng phê phán.
+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp, sống vị tha để cuộc đời ngày một đẹp hơn.
- Dẫn chứng minh hoạ cho lí lẽ:
+ Dẫn chứng trong văn bản “Chuyện cổ tích mang tên Nguyễn Hữu Ân”.
+ Dẫn chứng khác trong thực tế đời sống:
những thanh niên làm việc tốt trong xã hội để biểu dương
những thanh niên lãng phí thời gian vào những trị chơi vơ bổ mà các phương tiện thơng tin đại chúng đã nêu để phê phán.
Trang 8những thao tác lập luận
nào?
- Các thao tác lập luận chủ yếu: phân tích, chứng minh, bác bỏ, bình luận.
b Lập dàn ý:
- SGK đã gợi ý, dẫn dắt
cụ thể Sử dụng các câu
hỏi của SGK và dựa vào
kết quả tìm hiểu đề ở
trên, GV yêu cầu HS
thảo luận để lập dàn ý.
- Chia lớp ra 4 nhóm để thảo luận rồi trình bày dàn ý theo ba phần.
b Lập dàn ý:
- Mở bài:
+ Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân.
+ Dẫn đề văn, nêu vấn đề nghị luận: “Chia chiếc bánh của mình cho ai?”.
- Thân bài: Lần lượt triển khai 4 ý chính như ở phần tìm hiểu đề.
- Kết bài: Đánh giá chung và nêu cảm nghĩ của người viết.
*Hoạt động 2 : Hướng
dẫn HS trả lời câu hỏi 2
và ghi nhớ nội dung bài
học qua phần Ghi nhớ
trong SGK.
GV nhấn mạnh 2 nội
dung cơ bản.
HS trả lời.
HS đọc và ghi nhớ nội dung phần Ghi nhớ trong SGK.
2 Những điểm cần ghi nhớ:
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống không chỉ có ý nghĩa xã hội mà còn có tác dụng giáo dục tư tưởng, đạo lí, cách sống đúng đắn, tích cực đối với thanh niên, học sinh.
- Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.
*Hoạt động 3 :
Luyện tập:
GV hướng dẫn, gợi ý
cho HS giải bài tập.
Bài tập 2: GV yêu cầu
HS đọc lại văn bản trích
của lãnh tụ Nguyễn Ái
Quốc và vận dụng các
tri thức đã học để giải
quyết các yêu cầu của
bài tập.
HS trả lời.
HS làm ở nhà.
LUYÊN TẬP Bài tập 1 :
a Trong văn bản trên, bàn về hiện tượng nhiều thanh niên, sinh viên Việt Nam du học nước ngoài dành quá nhiều thời gian cho việc chơi bời, giải trí mà chưa chăm chỉ học tập, rèn luyện để khi trở về góp phần xây dựng đất nước.
Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầu của thế kỉ XX.
b Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: + Phân tích: Thanh niên du học mãi chơi bời,
thanh niên trong nước “không làm gì cả”, họ sống “già cỗi”, thiếu tổ chức, rất nguy hại cho
tương lai đất nước
+ So sánh: nêu hiện tượng thanh niên, sinh viên Trung Hoa du học chăm chỉ, cần cù.
+ Bác bỏ: “Thế thì thanh niên của ta đang làm gì? Nói ra thì buồn, buồn lắm: Họ không làm gì cả”.
c Nghệ thuật diễn đạt của văn bản:
- Dùng từ, nêu dẫn chứng xác đáng, cụ thể,
- Kết hợp nhuần nhuyễn các kiểu câu trần thuật, câu hỏi, câu cảm thán.
d Rút ra bài học cho bản thân: Xác định lí tưởng, cách sống; mục đích, thái độ học tập đúng đắn.
Bài tập 2 : HS tự làm ở nhà
4 Củng cố: HS cần nắm lại: Cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Phong cách ngôn ngữ khoa học.